Với yêu cầu thực tế trên tôi đã chọn và thực hiện đề tài “Thiết kế sơ bộ mẫu tàu đánh cá lưới kéo theo mẫu truyền thống của tỉnh Quảng Ngãi” nhằm xây dựng mẫu tàu theo mẫu truyền thống
Trang 1NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Tên Đề tài: “Thiết kế sơ bộ mẫu tàu đánh cá lưới kéo theo mẫu truyền thống của tỉnh Quảng Ngãi”
Số trang: 86 Số chương: 04 Số tài liệu kham khảo: 11
Hiện vật: 02 quyển đồ án; 02CD
Kết luận:
ĐIỂM CHUNG
Bằng chữ Bằng số
Nha Trang, ngày … tháng … năm 2012
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)
PGS.TS TRẦN GIA THÁI
Trang 2PHIẾU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Tên Đề tài: “Thiết kế sơ bộ mẫu tàu đánh cá lưới kéo theo mẫu truyền thống của tỉnh Quảng Ngãi”
Số trang: 86 Số chương: 04 Số tài liệu kham khảo: 11
Hiện vật: 02 quyển đồ án; 02CD
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN
Đánh giá chung:
ĐIỂM
Bằng chữ Bằng số
ĐIỂM CHUNG
Bằng chữ Bằng số
Nha Trang, ngày … tháng … năm 2012
Cán bộ phản biện
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nha Trang, ngày … tháng … năm 2012
Chủ tịch hội đồng
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau hơn ba tháng tìm tòi và nghiên cứu, cùng với sự giúp đỡ Thầy Trần Gia Thái và các bạn sinh viên, đến nay tôi đã hoàn thành nội dung của đề tài tốt nghiệp Tuy nhiên do thời gian có hạn cộng thêm với sự hạn chế hiểu biết về chuyên môn nên trong quá trình thực hiện đề tài tôi có gặp đôi chút khó khăn
Được sự động viên của gia đình và dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của Thầy Trần Gia Thái cộng với những nỗ lực của bản thân, kết hợp với sự giúp đỡ của bạn bè mà tôi
đã khắc phục được những khó khăn trên và đã hoàn thiện đề tài được giao
Nhân đây tôi xin gửi lời cảm ơn đến Thầy Trần Gia Thái đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện để tôi hoàn thành đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả Thầy, Cô đã giảng dạy và truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm để trang bị cho tôi những hiểu biết cần thiết giúp tôi hoàn thành đề tài này Tôi xin chân thành cảm ơn các cô chú, các anh chị trong Chi Cục Bảo Vệ Nguồn Lợi Thuỷ Sản Quảng Ngãi, cơ sở sửa chữa đóng mới tàu thuyền Cổ Lũy, cơ sở sửa chữa đóng mới tàu thuyền Phổ An đã tạo điều kiện cho tôi tiếp cận với thực tế và hỗ trợ tài liệu
để tôi hoàn thành đề tài này
Và cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn quý Thầy trong bộ môn Đóng tàu và các bạn sinh viên đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, tháng 6 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Phạm Văn Khoa
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
Danh mục hình vi
Danh mục bảng viii
LỜI NÓI ĐẦU 1
Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 2
1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 2
1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HIỆN NAY 3
1.3 MỤC TIÊU, PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3
1.3.1 Mục tiêu của đề tài 3
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu 4
1.3.3 Nội dung nghiên cứu 4
1.4 GIỚI THIỆU VỀ KHAI THÁC HẢI SẢN BẰNG LƯỚI KÉO 4
1.4.1 Giới thiệu 4
1.4.2 Phân loại 5
1.4.3 Cấu tạo cơ bản 6
1.4.4 Kỹ thuật khai thác 7
Chương 2: XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 8
2.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ TÀU 8
Trang 52.2 PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ CÁC ĐẶC ĐIỂM HÌNH HỌC CỦA TÀU THIẾT KẾ 8
2.2.1 Phương pháp thiết kế theo thống kê dựa theo tàu mẫu 9
2.2.2 Phương pháp thiết kế truyền thống 9
2.2.3 Phương pháp thiết kế tối ưu 10
2.2.4 Lựa chọn phương pháp thiết kế 10
2.3 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG HÌNH 11
2.4 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ KẾT CẤU 11
2.4.1 Đặc điểm kết cấu 11
2.4.2 Phương án thực hiện 12
2.5 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN PHÂN TÍCH VÀ TÍNH TOÁN TÍNH NĂNG TÀU THIẾT KẾ 12
2.6 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ BỐ TRÍ CHUNG 13
2.7 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ HỆ ĐỘNG LỰC VÀ TRANG THIẾT BỊ 13
Chương 3: QUÁ TRÌNH TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ SƠ BỘ THEO TÀU MẪU 14
3.1 XÂY DỰNG NHIỆM VỤ THƯ TÀU THIẾT KẾ 15
3.1.1 Mục đích việc yêu cầu xây dựng nhiệm vụ thư 15
3.1.2 Nội dung nhệm vụ thư 15
3.2 XÁC ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM HÌNH HỌC TÀU THIẾT KẾ 16
3.2.1 Đặt vấn đề 16
3.2.2 Nội dung, phương pháp và đối tượng khảo sát 17
Trang 63.2.3 Phân tích thống kê đội tàu đánh cá lưới kéo của tỉnh Quảng Ngãi 18
3.2.4 Tính chọn công suất máy chính 31
3.2.5 Kiểm tra sơ bộ tính ổn định và tính lắc 32
3.2.6 Những thông số cơ bản của tàu thiết kế 33
3.3 XÂY DỰNG TUYẾN HÌNH TÀU THIẾT KẾ 34
3.3.1 Xử lý tuyến hình tàu khảo sát 34
3.4 THIẾT KẾ KẾT CẤU 38
3.4.1 Xác định kích thước kết cấu tàu theo yêu cầu quy phạm 38
3.5 THIẾT KẾ BỐ TRÍ CHUNG: 45
3.5.1 Bố trí chung 45
3.5.2 Bố trí phía trên boong 46
3.5.3 Bố trí dưới boong 46
3.6 HỆ ĐỘNG LỰC VÀ TRANG THIẾT BỊ 48
3.6.1 Hệ động lực 48
3.6.2 Trang thiết bị 50
3.7 TÍNH TRỌNG LƯỢNG, TRỌNG TÂM TÀU KHÔNG 54
3.8.PHÂN TÍCH VÀ TÍNH TOÁN TÍNH NĂNG TÀU KHẢO SÁT 55
3.8.1 Tính toán tính nổi 56
3.8.2 Tính toán ổn định cho tàu 60
3.8.3 Kiểm tra ổn định theo tiêu chuẩn thời tiết 76
Trang 7Chương 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ 84
4.1.Kết Luận 84
4.2 Đề xuất ý kiến: 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Phụ lục 87
Trang 8Danh mục hình
Hình 1 1: Cấu tạo và hình dạng lưới kéo khung 6
Hình 1 2: Cấu tạo và hình dạng lưới kéo đơn 7
Hình 1 3: Cấu tạo và hình dạng lưới kéo đôi 7
Hình 3 1: Quá trình thiết kế sơ bộ 14
Hình 3 2: Đồ thị thống kê hàm Ltk = f(Lmax) tàu lưới kéo 19
Hình 3 3: Đồ thị thống kê hàm Bmax = f(Lmax) tàu lưới kéo 20
Hình 3 4: Đồ thị thống kê hàm Btk = f(Bmax) tàu lưới kéo 21
Hình 3 5: Đồ thị thống kê hàm D = f(Bmax) tàu lưới kéo 22
Hình 3 6: Đồ thị thống kê hàm T = f(D) tàu lưới kéo 23
Hình 3 7: Đồ thị thống kê hàm Δ = f(Lmax) tàu lưới kéo 24
Hình 3 8: Đồ thị thống kê hàm Cb = f(Ltk/Btk) lưới kéo 25
Hình 3 9: Đồ thị thống kê hàm CW = f(Ltk/Btk) lưới kéo 26
Hình 3 10: Đồ thị tần số (Frequencies) của Lmax 29
Hình 3 11: Dựng các đường sườn dạng 2D trong phần mềm Autocad 34
Hình 3 12: Dạng 3D đường sườn trong Autocad 34
Hình 3 13: Khung sườn 3D của tàu khảo sát sau khi import vào Autoship 35
Hình 3 14: Mô hình tàu tô bóng sau khi hoàn thiện 36
Hình 3 15: Kết quả sau khi scale 36
Hình 3 16: Tàu hợp lý nhất 37
Trang 9Hình 3 17: Thông số tàu 37
Hình 3 18: Giao diện Autohydro 57
Hình 3 19: Hộp thoại Drafts của Hydrostatics 57
Hình 3 20 : Đồ thị các yếu tố tính nổi của tàu thiết kế 59
Hình 3 21: Đồ thị các hệ số hình dáng của tàu thiết kế 60
Hình 3 22: Hộp thoại nhập các tải trọng và tọa độ trọng tâm 63
Hình 3 23: Trạng thái tải trọng trường hợp 1 64
Hình 3 24: Tàu ra ngư trường 100% nhiên liệu và 100% các dự trữ 66
Hình 3 25: Đồ thị ổn định tĩnh và động của tàu thiết kế ở trường hợp tải trọng 1 67
Hình 3 26: Tàu về bến 100% cá, 10% dự trữ và nhiên liệu 69
Hình 3 27: Đồ thị ổn định tĩnh và động của tàu thiết kế ở trường hợp tải trọng 2 70
Hình 3 28: Tàu về bến 20% cá, 70% dự trữ và 10% nhiên liệu 71
Hình 3 29: Đồ thị ổn định tĩnh và động của tàu thiết kế ở trường hợp tải trọng 3 73
Hình 3 30: Tàu ở ngư trường với 100% dự trữ, 25% dự trữ nhiên liệu, một mẻ cá và lưới ướt trên boong 74
Hình 3 31: Đồ thị ổn định tĩnh và động của tàu thiết kế ở trường hợp tải trọng 75
Hình 3 32: Xác định mômen lật 77
Trang 10Danh mục bảng
Bảng 3 1: Danh sách tàu mẫu thống kê theo thông số hình học 18
Bảng 3 2: Bảng hệ số tương quan giữa Ltk và Lmax 18
Bảng 3 3: Bảng hệ số tương quan giữa Bmax và Lmax 20
Bảng 3 4: Bảng hệ số tương quan giữa Btk và Bmax 21
Bảng 3 5: Bảng hệ số tương quan giữa D và Bmax 22
Bảng 3 6: Bảng hệ số tương quan giữa T và D 23
Bảng 3 7: Bảng hệ số tương quan giữa Δ và Lmax 24
Bảng 3 8: Bảng hệ số tương quan giữa Cb và tỉ lệ Ltk/Btk 25
Bảng 3 9: Bảng hệ số tương quan giữa Cw và tỉ lệ Ltk/Btk 26
Bảng 3 10: Danh sách tàu mẫu lưới kéo đóng tại Quảng Ngãi 27
Bảng 3 11:: Bảng tần số xuất hiện của tàu lưới kéo theo chiều dài Lmax 28
Bảng 3 12: Bảng hệ số tương quan giữa Ne và tỉ lệ Lmax 32
Bảng 3 13- (Bảng A1): Diện tích tiết diện các cơ cấu (cm2) 38
Bảng 3 14 -(Bảng A2): Quy cách sống dọc đáy, hông, mạn 39
Bảng 3 15 : Quy cách đà ngang đáy 40
Bảng 3 16- (Bảng A4): Diện tích mặt cắt ngang của sườn, cm2 41
Bảng 3 17 -(Bảng A3): Diện tích thanh đỡ, đè đầu xà ngang boong 42
Bảng 3 18 - (Bảng A5): Diện tích mặt cắt ngang các kết cấu, cm2 43
Bảng 3 19: Giá trị của hệ số k 49
Trang 11Bảng 3 20: Thiết bị neo 51
Bảng 3 21: Định mức trang bị 52
Bảng 3 22: Phương tiện tín hiệu 53
Bảng 3 23: Trọng lượng trọng tâm tàu không 55
Bảng 3 24: Giá trị các yếu tố tính nổi được xuất ra từ môdun AutoHydo 58
Bảng 3 25: Các giá trị đồ thị tính nổi 59
Bảng 3 26: Trường hợp tải trọng nguy hiểm 1 61
Bảng 3 27: Trường hợp tải trọng nguy hiểm 2 61
Bảng 3 28: Trường hợp tải trọng nguy hiểm 3 62
Bảng 3 29: Trường hợp tải trọng nguy hiểm 4 62
Bảng 3 30: Bảng giá trị cánh tay đòn ổn định tĩnh và động ở trường hợp tải trọng 1 66
Bảng 3 31: Bảng kiểm tra điều kiện ổn định tàu thiết kế trong AutoHydro 67
Bảng 3 32: Bảng giá trị cánh tay đòn ổn định tĩnh và động ở trường hợp tải trọng 2 69
Bảng 3 33: Bảng kiểm tra điều kiện ổn định của tàu thiết kế trong AutoHydro 70
Bảng 3 34: Bảng giá trị cánh tay đòn ổn định tĩnh và động ở trường hợp tải trọng 3 72
Bảng 3 35: Bảng kiểm tra điều kiện ổn định của tàu thiết kế trong AutoHydro 72
Bảng 3 36: Bảng giá trị cánh tay đòn ổn định tĩnh và động ở trường hợp tải trọng 4 74
Bảng 3 37: Bảng kiểm tra điều kiện ổn định của tàu thiết kế trong AutoHydro 75
Bảng 3 38: Các tải trọng thành phần trong trường hợp 1 78
Bảng 3 39: Các tải trọng thành phần trong trường hợp 2 79
Trang 12Bảng 3 40: Các tải trọng thành phần trong trường hợp 3 79
Bảng 3 41: Các tải trọng thành phần trong trường hợp 4 79
Bảng 3 42: Bảng tính giá trị moomen nghiêng trong các trường hợp tải trọng 80
Bảng 3 43: Bảng tính các đại lượng và Y 81
Bảng 3 44: Bảng giá trị hệ số K 82
Bảng 3 45: Bảng tính hệ số an toàn K 83
Trang 13LỜI NÓI ĐẦU
Ở nước ta hiện nay, việc thiết kế và đóng mới tàu thuyền, đặc biệt các loại tàu đánh cá thì chủ yếu được làm theo phương pháp truyền thống, nghĩa là dựa vào tàu mẫu
là chủ yếu Các tàu này nhìn chung cũng đáp ứng được các yêu cầu về sử dụng và khai thác Tuy nhiên, chỉ đơn thuần dựa vào những kinh nghiệm dân gian thông qua các tàu mẫu thì những con tàu mới được tạo ra sẽ không tốt hơn và ngày càng hoàn thiện hơn được, điều này không thể đáp ứng được những yêu cầu trong sự phát triển của cuộc sống Để tạo ra được những con tàu ngày càng tốt hơn và hoàn thiện hơn, đó là một bài toán mà lời giải phải bắt đầu từ khâu thiết kế Nhất thiết ta phải tìm ra được những phương pháp thiết kế mới, có tính khoa học cả về mặt lý thuyết cũng như trong thực tế, đó mới là chìa khóa để tìm ra lời giải cuối cùng cho bài toán trên Như vậy, để xây dựng được những phương pháp thiết kế mới, ta phải kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn Đó là sự kết hợp giữa khoa học và những kinh nghiệm dân gian
Đề tài: “Thiết kế sơ bộ mẫu tàu đánh cá lưới kéo theo mẫu truyền thống của tỉnh
Quảng Ngãi” là sự lựa chọn của tôi để thực hiện sự kết hợp nói trên, để thiết kế ra một
con tàu phù hợp và an toàn cho những ngư dân ngày đêm hoạt động trên biển
Để hoàn thành đề tài này, tôi xin chân thành cám ơn Thầy Trần Gia Thái, các Thầy bộ môn trong Khoa cũng như trong Nhà trường và các bạn sinh viên đã giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực hiện đề tài này
Vì trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế, đề tài này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót mà bản thân chưa nhận thấy được, vì thế rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các Thầy Cô cùng các bạn để đề tài này được hoàn thiện hơn Một lần nữa tôi xin chân thành cám ơn!
Sinh viên thực hiện:
Phạm Văn Khoa
Trang 14Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Như chúng ta đã biết, khai thác thủy sản là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn đã
và đang mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho đất nước
Đối với ngành khai thác thủy sản thì việc phát triển đội tàu khai thác là một trong những yêu cầu hàng đầu Hiện nay việc đóng mới tàu cá ở nước ta được tổ chức đều khắp các địa phương có nghề cá Các loại tàu đánh cá vỏ gỗ chủ yếu được được đóng theo kinh nghiệm dân gian, nên hầu như không tính toán hoặc thiết kế mà đóng theo mẫu của từng địa phương, phụ thuộc vào kinh nghiệm và sở thích của ngư dân cùng với trang thiết bị khai thác, an toàn trên tàu rất đơn giản dựa vào sức người là chính Sau khi đóng xong mới bắt đầu lập hồ sơ thiết kế dưới dạng hồ sơ hoàn công nhằm hợp thức hóa việc đưa tàu vào hoạt động hơn là kiểm tra đánh giá tính năng hoạt động của tàu
Với chiến lược phát triển biển hiện nay chúng ta đang dần xóa bỏ các tàu cá ven bờ cỡ nhỏ và phát triển đội tàu cá cỡ lớn, đội tàu này không chỉ đáp ứng được yêu cầu khai thác xa bờ mà còn vì vấn đề an ninh quốc phòng trên biển
Những kinh nghiệm dân gian trong ngành đóng tàu nói chung, đặc biệt là đối với tàu đánh cá nói riêng được đúc kết từ lâu đời mà ngày nay gần như đã trở thành một tiêu chuẩn tương đối hoàn chỉnh, với tiêu chuẩn này con tàu được tạo ra sẽ đảm bảo hoạt động được và có hiệu quả
Tuy kinh nghiệm dân gian trên thực tế là đúng và rất hay nhưng nó còn nhược điểm là thiếu cơ sở khoa học
Với yêu cầu thực tế trên tôi đã chọn và thực hiện đề tài “Thiết kế sơ bộ mẫu tàu đánh
cá lưới kéo theo mẫu truyền thống của tỉnh Quảng Ngãi” nhằm xây dựng mẫu tàu theo
mẫu truyền thống dựa theo kinh nghiệm dân gian kết hợp với các phương pháp thiết kế hiện đại để tạo ra một con tàu đánh bắt phù hợp, trên cơ sở đảm bảo được mức độ an toàn, khả năng chịu đựng sóng gió và hiệu quả khai thác theo nghề Đối tượng nghiên cứu của đề tài chỉ giới hạn trong phạm vi tàu đánh cá lưới kéo vỏ gỗ có chiều dài thiết kế dưới 20m của tỉnh Quảng Ngãi
Trang 151.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HIỆN NAY
Ngành thủy sản các nước trên thế giới đã phát triển rất mạnh, với các tàu cá đều được đóng hàng loạt theo những mẫu đã được tính toán thử nghiệm kỹ lưỡng và thường được làm bằng vật liệu thép và Composite, chỉ một số ít làm bằng gỗ Cho nên họ đã có những mẫu tàu có tính năng tốt và trang bị hiện đại Tuy nhiên ở nước ta, do có sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, đặc điểm ngư trường, trình độ sử dụng, cùng với các điều kiện cơ bản
về kinh tế - kỹ thuật còn nhiều hạn chế nên không thể áp dụng hiệu quả các mẫu tàu hoặc công nghệ đánh bắt hiện đại của các nước
Trong khi đó thì thực tế tàu cá nước ta được đóng dựa vào kinh nghiệm không có mẫu chuẩn và việc thiết kế từ đường hình, kết cấu, bố trí chung, cho đến trang thiết bị đảm bảo an toàn cho tàu, và việc kiểm tra tính năng đặc biệt là tính ổn định chỉ dựa vào hồ sơ hoàn công nên thiếu chính xác, chỉ mang tính hình thức
Từ trình bày như trên có thể nhận thấy, vấn đề thiết kế sơ bộ các mẫu tàu vỏ gỗ truyền thống hoạt động an toàn trên các vùng biển xa bờ của Việt Nam nói chung và tỉnh Quảng Ngãi nói riêng đang rất cấp thiết, có ý nghĩa và vai trò cực kỳ quan trọng cần quan tâm và giải quyết
1.3 MỤC TIÊU, PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 1.3.1 Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu xác định hợp lý các đặc điểm hình học của tàu đánh cá lưới kéo của tỉnh Quảng Ngãi trên cơ sở đảm bảo khả năng hoạt động an toàn, phù hợp với thực tế và tăng hiệu quả đánh bắt trong điều kiện khai thác cụ thể
Nghiên cứu thiết kế đường hình, kết cấu, bố trí chung, trang thiết bị tàu cá lưới kéo
vỏ gỗ truyền thống của tỉnh Quảng Ngãi trên cơ sở đảm bảo mức độ an toàn, phù hợp với thực tế và nâng cao hiệu quả khai thác tàu cá tỉnh Quảng Ngãi
Đánh giá, kiểm tra tính năng của tàu mẫu trên cơ sở đảm bảo mức độ an toàn và nâng cao hiệu quả khai thác tàu cá tỉnh Quảng Ngãi
Trang 161.3.2 Phương pháp nghiên cứu
Khảo sát, thu thập số liệu các đặc điểm hình học của các mẫu tàu đánh cá lưới kéo thực tế, kết hợp với lý thuyết xác suất thống kê để làm cơ sở cho việc phân tích xác định hợp lý đặc điểm hình học tàu thiết kế
Khảo sát, đo đạc để xây dựng và điều chỉnh hợp lý đường hình, kết cấu, bố trí chung,
trang thiết bị của các mẫu tàu đánh cá lưới kéo theo “Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển cỡ nhỏ” TCVN7111:2002
Sử dụng các phần mềm trong việc thiết kế và kiểm tra tính năng, tăng độ chính xác cho kết quả nghiên cứu
1.3.3 Nội dung nghiên cứu
Với đề tài nghiên cứu và phương pháp giải quyết đã được nêu trên thì đề tài bao gồm
những nội dung được thể hiện qua các chương như sau:
Chương 1: Đặt vấn đề Chương 2: Xây dựng phương án thiết kế Chương 3: Quá trình tính toán, thiết kế Chương 4: Thảo luận kết quả
1.4 GIỚI THIỆU VỀ KHAI THÁC HẢI SẢN BẰNG LƯỚI KÉO
1.4.1 Giới thiệu
Lưới kéo là một trong những ngư cụ quan trọng nhất trong nghề khai thác hải sản, nó
có thể đánh bắt ở mọi vùng nước, tầng nước, đối tượng đánh bắt đa dạng và thường đạt hiệu quả cao Hiện nay ở Việt Nam, nghề lưới kéo cũng có những vị trí quan trọng vì sản lượng khai thác hàng năm của nghề này chiếm khoảng 40% tổng sản lượng khai thác cá biển, số lượng tàu thuyền của nghề lưới kéo chiếm khoảng 27% tổng số tàu thuyền lắp máy của cả nước
Trang 17Lưới kéo là ngư cụ chủ động, hoạt động theo nguyên tắc lọc nước lấy cá Lưới có dạng như một cái túi được kéo trong nước nhờ sức kéo của tàu thuyền thông qua hệ thống dây
cáp kéo
1.4.2 Phân loại
Lưới kéo sử dụng để khai thác hải sản rất đa dạng, thường được phân loại như sau:
Theo đối tượng đánh bắt có lưới kéo tôm, lưới kéo cá…
Theo cách thức mở của miệng lưới có lưới kéo ván, lưới kéo khung…
Theo vị trí làm việc có lưới kéo tầng giữa, lưới kéo tầng đáy
Theo số lượng tàu kéo có lưới kéo đơn, lưới kéo đôi
Theo loại tàu thuyền kéo lưới kéo thủ công, lưới kéo cơ giới
Lưới kéo tầng gữa là loại lưới kéo được sử dụng để khai thác các loại hải sản ở tầng trên
như cá ngừ, cá trích, cá nục…lưới kéo tầng giữa được phân biệt với các loại lưới kéo khác nhờ các đặc điểm đặc trưng như: áo lưới có dạng đối xứng, có thể điều chỉnh độ sâu làm việc của lưới phù hợp với độ sâu di chuyển của đàn cá …Lưới kéo tầng giữa đã được đánh bắt thử nghiệm ở vùng biển Việt Nam nhưng hiệu quả khai thác thấp nên chưa được
sử dụng rộng rãi để đánh bắt hải sản
Lưới kéo tầng đáy được sử dụng phổ biến để đánh bắt các loài hải sản sống ở tầng đáy và gần như cá bơn, cá lượng, mực…
Lưới kéo khung là kiểu lưới đáy sơ khai và cổ điển nhất Đặc điểm khác biệt của lưới kéo
khung so với các loại lưới kéo khác là áo lưới không có cánh lưới, miệng lưới được mở
cố định bởi sào (khung) cứng gắn vào miệng lưới Đối tượng đánh bắt chủ yếu của lưới khung là các loài tôm và các loài hải sản khác sống sát đáy Lưới kéo khung thường được
sử dụng trên các thuyền thủ công hoặc trên các tàu lắp máy công suất nhỏ
Lưới kéo đơn tầng đáy có áo lưới dạng hình túi, gồm: cánh lưới, thân lưới, túi lưới
Miệng lưới được mở ngang nhờ hai ván lưới và mở đứng nhờ có giềng phao và giềng chì Đối tượng đánh bắt khá đa dạng, gồm các loài tôm cá, tôm, cua, mực…sống sát đáy và
gần đáy
Lưới kéo đôi tầng đáy có kết cấu áo lưới tương tự lưới kéo đơn tầng đáy Miệng lưới mở
Trang 18theo chiều ngang nhờ hai tàu kéo và mở theo chiều đứng nhờ hệ thống phao trên có giềng phao và giềng chì Ưu điểm nổi bật của lưới kéo đôi có thể tăng cường được sức kéo, hệ thống trang bị ngư cụ đơn giản Đối tượng đánh bắt chủ yếu của lưới kéo đôi tầng đáy
cũng giống như lưới kéo đơn
1.4.3 Cấu tạo cơ bản
Lưới kéo tầng đáy thường có cấu tạo gồm các thành phần chủ yếu là: cánh lưới, thân
lưới và túi lưới
Kích thước mắt lưới, độ thô chỉ lưới từng phần của lưới kéo được thay đổi tùy theo vị trí và tác dụng của lưới Nhìn chung, kích thước mắt lưới thường giảm dần từ cánh đến túi, còn độ thô chỉ lưới giảm dần từ cánh đến cuối thân và tăng lên ở phần túi lưới Cấu tạo và hình dạng cơ bản của một số loại lưới kéo được thể hiện ở hình 1, hình 2 và hình 3 bên dưới
Hình 1 1: Cấu tạo và hình dạng lưới kéo khung
Trang 19Hình 1 2: Cấu tạo và hình dạng lưới kéo đơn
Hình 1 3: Cấu tạo và hình dạng lưới kéo đôi
1.4.4 Kỹ thuật khai thác
Mỗi loại lưới kéo như lưới kéo đôi, lưới kéo đơn…có kỹ thuật khai thác khác nhau, phù hợp với trang bị, cấu tạo của từng loại lưới Quy trình tổng quát kỹ thuật khai thác nghề lưới kéo như sau:
Chuẩn bị > Thả lưới -> Dắt lưới -> Thu lưới -> Lấy cá và xử lý sản phẩm
-> Chuẩn bị mẻ sau
Trang 20Chương 2: XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
Trong chương này, nêu ra việc phân tích lựa chọn phương án thiết kế cho từng phần cụ
thể để từ đó ta có một cài nhìn tổng quan về hướng đi và mục tiêu của từng phần, nhằm
đưa ra những cơ cở lực chọn để tiến hành các bước thiết kế cụ thể tiếp theo để từ đó có
thể thiết kế ra một con tàu đảm bảo các yêu cầu đặt ra
2.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ TÀU
Thiết kế là giai đoạn đầu tiên có vai trò rất quan trọng trong việc chế tạo tàu thủy, là
quá trình điều hòa những mâu thuẩn nảy sinh đối với các yêu cầu đặt ra trong nhiệm vụ
thiết kế tàu, giữa các điều kiện kinh tế kỹ thuật và những đòi hỏi trong quá trình thi công
và sử dụng tàu
Thiết kế tàu là một công việc rất phức tạp, nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng con
tàu
Chất lượng của con tàu thiết kế không những được quyết định bởi quan điểm thiết kế
mà còn quyết định bởi phương pháp thiết kế Hiện nay, nhờ sự phát triển của khoa học
kỹ thuật và sự trợ giúp của máy tính nên ngày càng có nh ững phương pháp thiết kế tiến
bộ hơn so với trước kia Có rất nhiều phương pháp thiết kế, mỗi phương pháp đều có ưu
và nhược điểm riêng, sau đây là một số phương pháp thiết kế được dùng phổ biến hiện
nay:
Phương pháp thiết kế theo tàu mẫu
Phương pháp thiết kế theo truyền thống
Phương pháp thiết kế tối ưu
2.2 PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ CÁC ĐẶC ĐIỂM HÌNH HỌC CỦA TÀU THIẾT KẾ
Các đặc điểm hình học tàu, gồm các kích thước chính và các hệ số hình dáng ảnh
hưởng đến nhiều yếu tố tính năng tàu như tính năng hàng hải, giá thành, vùng hoạt động
v v … Do đó trong thiết kế tàu nói chung và thiết kế tàu đánh cá theo mẫu nói riêng,
Trang 21vấn đề xác định hợp lý các đặc điểm hình học tàu sẽ có vai trò và ý nghĩa rất quan trọng Hiện nay, các đặc điểm hình học tàu có thể xác định theo nhiều phương pháp khác nhau
2.2.1 Phương pháp thiết kế theo thống kê dựa theo tàu mẫu
Phương pháp thiết kế dựa theo tàu mẫu hay còn gọi là phương pháp phụ thuộc, cho phép xác định các thông số và tính năng của tàu thiết kế từ các thông số và tính năng của tàu mẫu Phương pháp này dựa vào một hay nhiều tàu mẫu có thông số gần sát với tàu thiết kế và dựa trên cơ sở phương pháp đồng dạng hình học hoặc phương pháp biến phân tuyến tính để xác định các thông số vả tính năng của tàu thiết kế từ các thông số và tính năng của tàu mẫu Phương pháp này dược dùng rộng rãi vì tàu mẫu là chỗ dựa vững chắc cho tàu thiết kế, tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là không phải lúc nào cũng tìm ra được tàu mẫu thích hợp, dẫn đến việc tiếp cận số liệu của tàu mẫu một cách thụ động, thiếu phân tích nên nhiều khi đưa đến các kết luận không chính xác hoặc phương án không tối ưu trong điều kiện thiết kế cho phép
Ưu điểm:
Phương pháp này đơn giản, thuận tiện, rút ngắn được thời gian thiết kế
Đảm bảo được tính kinh tế cho tàu
2.2.2 Phương pháp thiết kế truyền thống
Phương pháp này xác định các đặc điểm hình học tàu trên cơ sở giải hệ phương trình thiết kế, gồm các phương trình thể hiện quan hệ giữa các đặc điểm hình học với các tính năng của tàu như phương trình trọng lượng, phương trình dung tích, phương trình ổn định, phương trình tốc độ… để xác định các yếu tố hình học rồi từ đó xây dựng đường hình lý thuyết, bố trí chung, kết cấu, trang thiết bị…xong rồi đi kiểm tra ổn định (nếu đạt thì hoàn thiện thiết kế ngược lại thì quay lại bước “Nhiệm vụ thiết kế”)
Ưu điểm:
Thiết kế được những con tàu mới hoàn toàn
Trang 22Nhược điểm:
Việc giải hệ phương trình thiết kế để xác định các yếu tố hình học của tàu thiết
kế rất phức tạp do số ẩn nhiều hơn số phương trình thiết lập được
Kết quả thu được mất nhiều thời gian và mang tính thụ động
2.2.3 Phương pháp thiết kế tối ưu
Chỉ khác với phương pháp thiết kế truyền thống ở điểm thiết lập hệ phương trình thiết
Đây là phương pháp khá mới chưa được phổ biến rộng
Việc áp dụng trong thiết kế và thi công còn hạn chế
2.2.4 Lựa chọn phương pháp thiết kế
Trên cơ sở các phương pháp thiết kế đã phân tích ở trên, với đề tài “Thiết kế sơ bộ
mẫu tàu đánh cá lưới kéo theo mẫu truyền thống của tỉnh Quảng Ngãi” tôi chọn phương
pháp thiết kế thống kê theo tàu mẫu vì phương pháp này có khá nhiều ưu điểm về tính
đơn giản và độ tin cậy nên thường được sử dụng, nhất là trong giai đoạn thiết kế ban
đầu Bên cạnh đó phương pháp này được lựa chọn vì những lý do sau đây:
Đa số các mẫu tàu đánh cá truyền thống của nước ta không đóng theo hồ sơ
thiết kế mà được đóng dựa theo kinh nghiệm của các ngư dân và người thợ tại
địa phương đã tích lũy trong nhiều năm Vì thế việc sử dụng phương pháp
thống kê sẽ cho phép kế thừa và phát huy những kinh nghiệm quý báu này
Trang 23 Cho phép lựa chọn được các đặc điểm tàu phù hợp với đặc điểm ngành nghề và ngư trường ở từng địa phương có nghề cá khác nhau
Tính bảo thủ và kiến thức hạn chế của ngư dân địa phương thường ít chấp nhận những thay đổi khác với thói quen và kinh nghiệm truyền thống lâu nay
2.3 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG HÌNH
Xây dựng tuyến hình tàu là công việc tiếp theo sau khi xác định đặc điểm hình học tàu,
một khâu đặc biệt quan trọng trong quá trình thiết kế tàu Như đã biết, đường hình là bản
vẽ mô tả hình dáng hình học bên ngoài bề mặt vỏ tàu, có ảnh hưởng lớn đến tính năng hàng hải của tàu thiết kế, nhất là tính ổn định, sức cản, tốc độ và đảm bảo dung tích cho tàu
Tuyến hình tàu được xây dựng từ nhiều phương pháp khác nhau, tuy nhiên trong đề tài tôi chọn phương pháp thiết kế: “vẽ đường hình theo tàu mẫu”
Phương pháp vẽ này khá đơn giản hay còn gọi là phương pháp vẽ đồng dạng hay biến đổi affin, cho phép vẽ đường hình tàu thiết kế theo các số liệu nhận từ tàu mẫu có tính năng hàng hải tốt, đã được kiểm nghiệm trong điều kiện sử dụng thực tế
Trên cơ sở thực tế phải đảm bảo các yêu cầu là tiếp thu các kinh nghiệm truyền thống quý báu để lại Phải điều chỉnh, đảm bảo tính năng hàng hải cho tàu phù hợp nhất, phù hợp theo nghề, theo địa phương của tỉnh Quảng Ngãi
2.4 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ KẾT CẤU
2.4.1 Đặc điểm kết cấu
Hầu hết tàu cá Việt Nam hiện nay nói chung và Quảng Ngãi nói riêng là tàu vỏ gỗ Kết cấu vỏ tàu được bố trí theo hệ thống ngang nhằm tạo thuận lợi trong quá trình thi công, đồng thời cũng để tận dụng các ưu điểm của hệ thống kết cấu này đối với các tàu cỡ vừa
và nhỏ Gỗ đóng tàu thường là gỗ tốt ở nhóm I, II, III như sao, chuồn, chò chỉ, bằng lăng, kiềng kiềng v v , đây là các loại gỗ tốt nên cho phép giảm bớt quy cách kết cấu (kích thước, lên kết) Tuy nhiên do xu hướng muốn đơn giản hóa việc thi công và tiết kiệm vật liệu, nhiều tàu đóng theo mẫu truyền thống đã không đảm bảo quy cách và mối lên kết
Trang 24giữa các kết cấu làm cho phần vỏ tàu khó có thể chịu đựng được các điều kiện khắc nghiệt lâu ngày trên biển
Kết cấu tàu có nhiều bộ phận với nhiều tên gọi khác nhau tùy theo từng địa phương Tuy nhiên, tương tự như loại tàu khác, kết cấu chung của tàu vỏ gỗ cũng bao gồm hai phần, phần bao bên ngoài là các tấm ván gỗ dày và phần khung xương gia cường bên trong các kết cấu dọc như sống chính (ky chính, long cốt), sống dọc đáy (sống đáy trên), sống dọc mạn,… liên kết với các kết cấu ngang như đà ngang đáy, boong, sườn mạn (cong gian), xà ngang boong, v v
Quy cách của các kết cấu chính của các tàu đánh cá dân gian vỏ gỗ tỉnh Quảng Ngãi
cũng được lựa chọn dựa theo kinh nghiệm dân gian nên thường có kích thước khác với yêu cầu của Đăng kiểm
2.4.2 Phương án thực hiện
Thiết kế kết cấu hiện nay được làm theo nhiều cách khác nhau như: Thiết kế kết cấu theo quy phạm, thiết kế kết cấu theo tàu mẫu Trong đề tài này, tôi sẽ sử dụng phương
pháp xác định kết cấu tàu thiết kế theo theo quy phạm
2.5 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN PHÂN TÍCH VÀ TÍNH TOÁN TÍNH NĂNG TÀU THIẾT KẾ
Trong nghiên cứu khoa học hiện nay việc ứng dụng các phần mềm là phổ biến vì nó có những lợi thế nhanh và tính chính xác cao, giảm khối lượng tính toán Như đã nói trên là tôi đã sử dụng phần mềm Autoship để xây dựng đường hình tàu thiết kế Trong hệ thống phần mềm của Autoship có môđun AutoHydro để phân tích, tính toán và xây dựng các đồ thị về tính nổi và tính ổn định của tàu thiết kế Trong đề tài này, phương án tôi sẽ sử dụng
là phần mềm trên Các công việc thực hiện sẽ được trình bày chi tiết trong phần tính toán Các bước cơ bản định làm như sau: Từ số liệu có được trong Autoship được nhập qua môđun Autohydro → Tính toán tính nổi → Tính ổn định và kiểm tra cho tàu thiết kế trong 4 trường hợp tải trọng nguy hiểm
Trang 252.6 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ BỐ TRÍ CHUNG
Thiết kế bố trí chung toàn tàu ảnh hưởng trực tiếp đến yêu cầu sử dụng, tính năng hàng hải và tính kinh tế của con tàu Tàu thủy không chỉ là một phương tiện giao thông vận tải, đánh bắt mà còn là một công trình kiến trúc nổi trên mặt nước Do đó thiết kế bố trí chung toàn tàu ngoài việc đảm bảo an toàn, công dụng, hợp lý về kỹ thuật…vv, còn phải chú ý đến tính thẩm mỹ, tâm sinh lý người sử dụng Thiết kế bố trí chung toàn tàu là một khâu quan trọng trong quá trình thiết kế mới một con tàu Khi thiết kế bố trí cần chú ý những nguyên tắc sau:
Dung tích các khoang có đủ hay không
Ảnh hưởng bố trí các khoang đối với nghiêng ngang, nghiêng dọc và chiều cao trọng tâm của tàu
Đảm bảo điều kiện thuận lợi trong thao tác đánh bắt và sinh hoạt trên tàu
Lắp đặt thiết bị hợp lý, thao tác dễ dàng, an toàn
Khi bố trí cần phải tuân thủ đúng yêu cầu của Quy phạm
Đặc điểm bố trí của tàu: Do tàu thường xuyên làm việc trong điều kiện sóng gió hết sức phức tạp nên việc thiết kế bố trí chung toàn tàu, trước hết phải xét tới yêu cầu về an toàn trong đánh bắt và điều kiện sinh hoạt của thủy thủ đoàn trên tàu Trong khi lựa chọn kích thước và hình dáng thân tàu cũng như việc bố trí phải chú ý đặc biệt đến tính ổn định và tính năng hàng hải của tàu
Qua thực tế tìm hiểu một số tàu nghề lưới kéo tỉnh Quảng Ngãi thì việc bố trí như vậy là phù hợp với các nguyên tắc nêu trên và tâm sinh lý người sử dụng Do vậy, trong phạm vi
đề tài này tôi chọn phương án thiết kế bố trí chung theo mẫu và bổ sung thêm cho phù hợp với yêu cầu thực tế sử dụng
2.7 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ HỆ ĐỘNG LỰC VÀ TRANG THIẾT
BỊ
Hệ động lực và trang thiết bị được tính toán và lựa chọn theo “Quy phạm phân cấp và
đóng tàu cá biển cỡ nhỏ” TCVN 7111 – 2002 và dựa theo tàu mẫu
Trang 26Chương 3: QUÁ TRÌNH TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ SƠ BỘ THEO
TÀU MẪU
Thiết kế sơ bộ gồm các công việc gắn liền với việc xác định đặc tính của tàu thiết kế Trong giai đoạn thiết kế sơ bộ, cần phải xây dựng phương án xuất phát nhằm đáp ứng các yêu cầu của nhiệm vụ thư, tiếp sau là hàng loạt các phương án về kích thước và hệ số hình dáng Phương án kích thước hình dáng của tàu thiết kế cần được phân tích và lựa chọn hợp lý trên các tiêu chuẩn đã có và phương án xuất phát được coi là tàu mẫu gần với tàu thiết kế
Quá trình thiết kế sơ bộ tàu được mô tả theo sơ đồ sau đây:
Tính toán độ bền chung
Thiết kế kết cấu
Thiết kế tuyến hình
Thiết kế kỹ thuật
Tính toán và kiểm tra các tính năng của tàu Xác định các đặc điểm hình học của tàu thiết kế
Trang 273.1 XÂY DỰNG NHIỆM VỤ THƯ TÀU THIẾT KẾ
3.1.1 Mục đích việc yêu cầu xây dựng nhiệm vụ thư
Nhiệm vụ thư thiết kế được đặt ra nhằm mục đích giúp cho người thiết kế hiểu rõ ý định cũng như những điều kiện đòi hỏi của chủ tàu để từ đó lập ra nội dung nhiệm vụ thư thiết kế cho phù hợp
Xây dựng nhiệm vụ thư thiết kế là bước đầu trong quá trình thiết kế, có tính chất quyết định đến chất lượng cùa tàu thiết kế Nhiệm vụ thư thiết kế chủ yếu dựa trên cơ sở mục đích công tác thiết kế đồng thời phải căn cứ vào các yêu cầu sau:
Căn cứ vào yêu cầu khách hàng
Căn cứ vào đặc điểm ngư trường, nguồn lợi và đối tượng đánh bắt
Căn cứ vào công dụng và cỡ loại
Căn cứ vào yêu cầu quy phạm hiện hành
3.1.2 Nội dung nhệm vụ thư
Từ những thông tin trên ta xây dựng nhiệm vụ thư thiết kế như sau:
1 Công dụng, loại hình và khu vực hoạt động
Loại tàu: Tàu đánh cá vỏ gỗ, một boong chính, lắp một máy chính
Khu vực hoạt động: Hoạt động xa bờ thuộc khu vực biển Nam Trung Bộ Việt Nam, trong vùng biển hạn chế cấp II
Công dụng: Đánh cá bằng nghề lưới kéo
Trang 284 Biên chế và thời gian hoạt động trên biển:
Biên chế thủy thủ : 10 người (01 Thuyền trưởng, 01 Máy trưởng, 08 Thuyền viên)
Thời gian một chuyến biển : 10 ngày đêm
5 Hình dạng, cấu trúc tàu:
Kiểu tàu: Thiết kế dựa theo tàu mẫu dân gian Quảng Ngãi
Cấu trúc tàu: Tàu có hệ thống kết cấu ngang, mũi tàu có dạng kiểu chữ V, kiểu đuôi dạng chữ U
6 Bố trí buồng máy:
Buồng máy bố trí phía đuôi tàu, boong thao tác và khu vực hầm cá được bố trí từ giữa đến mũi tàu
7 Bố trí thiết bị khai thác:
Trang thiết bị phải hợp với nghề cá lưới kéo đôi ở khu vực Quảng Ngãi
8 Yêu cầu khai thác:
Mớn nước tương đối lớn
Boong thao tác tương đối rộng
3.2 XÁC ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM HÌNH HỌC TÀU THIẾT KẾ
3.2.1 Đặt vấn đề
Đặc điểm hình học gồm các kích thước chính và hệ số hình dáng có ảnh hưởng lớn đến tính năng tàu thiết kế, do đó việc xác định hợp lý đặc điểm hình học tàu có ý nghĩa quan trọng Về mặt lý thuyết, các đặc điểm hình học tàu được xác định trên cơ sở đáp ứng được các yêu cầu đặt ra trong nhiệm vụ thự, đồng thời đảm bảo tính năng tàu là hợp
lý nhất
Trang 29Trên cơ sở các phương pháp thiết kế đã phân tích ở trên, với đề tài “Thiết kế sơ bộ mẫu tàu đánh cá lưới kéo theo mẫu truyền thống của tỉnh Quảng Ngãi” tôi chọn phương
pháp thiết kế thống kê theo tàu mẫu vì phương pháp này có khá nhiều ưu điểm về tính đơn giản và độ tin cậy nên thường được sử dụng, nhất là trong giai đoạn thiết kế ban đầu Bên cạnh đó phương pháp này được lựa chọn vì những lý do sau đây:
Đa số các mẫu tàu đánh cá truyền thống của nước ta không đóng theo hồ sơ thiết kế mà được đóng dựa theo kinh nghiệm của các ngư dân và người thợ tại địa phương đã tích lũy trong nhiều năm Vì thế việc sử dụng phương pháp thống kê sẽ cho phép kế thừa và phát huy những kinh nghiệm quý báu này
Cho phép lựa chọn được các đặc điểm tàu phù hợp với đặc điểm ngành nghề và ngư trường ở từng địa phương có nghề cá khác nhau
Tính bảo thủ và kiến thức hạn chế của ngư dân địa phương thường ít chấp nhận những thay đổi khác với thói quen và kinh nghiệm truyền thống lâu nay
Đảm bảo tính kinh tế, giảm giá thành của tàu thiết kế
3.2.2 Nội dung, phương pháp và đối tượng khảo sát
Nội dung khảo sát là đi thực tế tại các cơ sở đóng tàu và thu thập thông tin ở Chi cục đăng kiểm tỉnh Quảng Ngãi để làm cơ sở giải quyết vấn đề nhất là các đặc điểm về kích thước, hình dáng, kết cấu, bố trí chung Từ đó tiến hành phân tích thống kê các đặc trưng
kỹ thuật chính để có thể rút ra mối quan hệ giữa các đặc điểm hình học của tàu đánh cá lưới kéo vỏ gỗ
Đối tượng khảo sát là những tàu đánh cá lưới kéo khai thác xa bờ có chiều dài lớn nhất
Lmax = ( 15-22) m
Trang 303.2.3 Phân tích thống kê đội tàu đánh cá lưới kéo của tỉnh Quảng Ngãi
3.2.3.1 Tập hợp tàu mẫu
Bảng 3 1: Danh sách tàu mẫu thống kê theo thông số hình học
Số
tt
Trang 313.2.3.2 Thiết lập mối tương quan giữa các thông số hình học
Theo quá trình khảo sát và tìm hiểu ý kiến của chủ tàu, thông thường những chủ tàu khi muốn đóng mới một con tàu đánh cá thì thường đặt cho cơ sở đóng tàu là chiều dài lớn nhất ( Lmax), bên cạnh đó thường hay yêu cầu về tốc độ Vì thế chọn thiết lập mối tương quan giữa các thông số hình học theo Lmax
“Hiện nay, có nhiều phần mềm phân tích xử lý số liệu thực nghiệm thống kê như MS- Excel của Microsoft, SPSS của Mỹ, SAS của Anh, MINITAB của Úc v v…
SPSS là phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu có khả năng phân tích, xử lý số liệu thống kê chuyên nghiệp, linh hoạt, đa năng và rất mạnh so với những phần mềm xử lý thống kê khác” [2]
Trong đề tài này, tôi sử dụng phần mềm SPSS để phân tích, xử lý số liệu đội tàu đánh
cá lưới kéo Quảng Ngãi để xây dựng mối quan hệ thống kê giữa các đặc điểm hình học của đội tàu này
Thiết lập phương trình hồi quy
Trang 32Coefficients a
Model
Unstandardized Coefficients
Standardized Coefficients
Nếu R< 0,3 => R2 <0,1: Tương quan ở mức thấp
Nếu 0,3 ≤ R< 0,5 => 0,1 ≤ R2 < 0,25: Tương quan ở mức trung bình
Nếu 0,5 ≤ R< 0,7 => 0,25 ≤ R2 < 0,5: Tương quan ở mức khá chặt chẽ
Nếu 0,7 ≤ R< 0,9 => 0,5 ≤ R2 < 0,8: Tương quan ở mức chặt chẽ
Nếu 0,9 ≤ R => 0,8 ≤ R2 : Tương quan ở rất chặt chẽ
Từ bảng model summary ta có R2= 0,994 ≥ 0.8 nên giữa Ltk và Lmax có mối tương quan rất chặt chẽ
Kết quả bảng 3.2 cho biết độ dốc a = 0,902 và điểm cắt tại trung tung là b = 0,357
Ta có thể thành lập được phương trình hồi quy như sau: Ltk = 0,902Lmax + 0,357
Hình 3 2: Đồ thị thống kê hàm L tk = f(L max ) tàu lưới kéo
Trang 33 Phương trình Bmax = f(Lmax):
Nhập các thông số đầu vào và thực hiện phép phân tích hồi quy tuyến tính ta được kết quả sau:
Bảng 3 3: Bảng hệ số tương quan giữa B max và L max
Standardized Coefficients
a Dependent Variable: Bmax
Từ bảng model summary ta có 0,5< R2=0,727 < 0,8 nên giữa Bmax và Lmax có mối tương quan chặt chẽ
Kết quả bảng 3.3 cho biết độ dốc a = 0,258 và điểm cắt tại trung tung là b = 0,253
Ta có thể thành lập được phương trình hồi quy như sau: Bmax = 0,258.Lmax + 0,253
Hình 3 3: Đồ thị thống kê hàm B max = f(L max ) tàu lưới kéo
Trang 34Standardized Coefficients
Kết quả bảng 3.4 cho biết độ dốc a = 0,886 và điểm cắt tại trung tung là b = 0,441
Ta có thể thành lập được phương trình hồi quy như sau: Btk = 0,886.Bmax + 0,441
Hình 3 4: Đồ thị thống kê hàm B tk = f(B max ) tàu lưới kéo
Trang 35Standardized Coefficients
Kết quả bảng 3.5 cho biết độ dốc a = 0,375 và điểm cắt tại trung tung là b = 0,525
Ta có thể thành lập được phương trình hồi quy như sau: D = 0,375.Bmax + 0,525
Hình 3 5: Đồ thị thống kê hàm D = f(B max ) tàu lưới kéo
Trang 36Standardized Coefficients
Kết quả bảng 3.6 cho biết độ dốc a = 0,854 và điểm cắt tại trung tung là b = -0,306
Ta có thể thành lập được phương trình hồi quy như sau: T = 0,854.D – 0,306
Hình 3 6: Đồ thị thống kê hàm T = f(D) tàu lưới kéo
Trang 37a Dependent Variable: Delta
Hình 3 7: Đồ thị thống kê hàm Δ = f(L max ) tàu lưới kéo
Trang 38Standardized Coefficients
Kết quả bảng 3.8 cho biết độ dốc a = 0,018 và điểm cắt tại trung tung là b = 0,582
Ta có thể thành lập được phương trình hồi quy như sau: Cb = 0,018
+ 0,582
Hình 3 8: Đồ thị thống kê hàm C b = f(L tk /B tk ) lưới kéo
Trang 39Standardized Coefficients
Kết quả bảng 3.9 cho biết độ dốc a = -0,023 và điểm cắt tại trung tung là b = 0,957
Ta có thể thành lập được phương trình hồi quy như sau: Cw = -0,023
+ 0,957
Hình 3 9: Đồ thị thống kê hàm C W = f(L tk /B tk ) lưới kéo
Trang 403.2.3.3 Xác định sơ bộ thông số hình học tàu thiết kế
Như đã trình bày ở trên, thông thường khi chủ tàu đặt cho cơ sở đóng tàu đóng mới một con tàu đánh cá thì họ thường yêu cầu đóng theo chiều dài Lmax và theo nghề khai thác
Vì vậy, trong đề tài này sẽ tiến hành thống kê số liệu về chiều dài Lmax của những tàu đánh cá lưới kéo vỏ gỗ hiện đang hoạt động và đồng thời được đóng trong những năm gần đây tại tỉnh Quảng Ngãi Để từ đó có thể lựa chọn chiều dài Lmax hợp lý nhất cho tàu thiết kế, phù hợp với nguyện vọng của chủ tàu và xu hướng hiện tại
Bảng 3 10: Danh sách tàu mẫu lưới kéo đóng tại Quảng Ngãi
Số
tt Họ và tên
Số hiệu tàu (QNg-
…-TS)
Huyện L max B max D C.S Năm
đóng Nghề
1 Nguyễn Đào 92248 Tư Nghĩa 21.20 5.67 2.70 400 2010 Kéo
2 Trần Văn Dũng 92413 Tư Nghĩa 21.40 6.00 2.90 400 2011 Kéo
3 Lê Tấn Hùng 97576 Tư Nghĩa 21.10 5.95 2.90 410 2011 Kéo
4 Võ Văn Chương 92387 Tư Nghĩa 22.00 5.90 2.65 410 2011 Kéo
5 Nguyễn Thanh Mua 92295 Tư Nghĩa 21.50 5.85 2.70 410 2011 Kéo
6 Phạm Thanh Dũng 92569 Tư Nghĩa 21.40 5.75 2.60 410 2011 Kéo
7 Phạm Bích Chiêu 97118 Tư Nghĩa 21.50 6.05 2.65 420 2011 Kéo
8 Huỳnh Văn Giá 97114 Tư Nghĩa 21.40 5.82 2.75 410 2011 Kéo
9 Nguyễn Thanh Hòa 92854 Tư Nghĩa 21.50 5.75 2.70 410 2011 Kéo
10 Phạm Văn Cúc 92571 Tư Nghĩa 20.70 5.90 2.65 410 2011 Kéo
11 Đinh Nhỏ 92567 Tư Nghĩa 21.50 5.90 2.70 400 2011 Kéo
12 Nguyễn Tư 92918 Tư Nghĩa 21.50 5.70 2.60 430 2010 Kéo
13 Nguyễn Thanh Tùng 92614 Tư Nghĩa 21.80 6.00 2.70 410 2011 Kéo
14 Nguyễn Thanh Sơn 92454 Tư Nghĩa 21.50 6.00 2.70 430 2011 Kéo
15 Nguyễn Ngọc Mỹ 92016 Tư Nghĩa 21.50 5.80 2.65 380 2010 Kéo
16 Đặng Văn Tốt 92031 Tư Nghĩa 20.60 5.75 2.60 380 2010 Kéo
17 Trần Quang Nô 92093 Tư Nghĩa 21.20 5.80 2.60 390 2010 Kéo
18 Võ Thị Diễm Hương 92125 Tư Nghĩa 22.30 5.70 2.65 380 2010 Kéo
19 Trần Bổn 92009 Tư Nghĩa 20.70 5.70 2.70 380 2010 Kéo
20 Trần Văn Quốc 97048 Tư Nghĩa 21.40 6.10 2.80 380 2010 Kéo
21 Trần Thị Bích Liên 92184 Tư Nghĩa 21.00 5.70 2.65 420 2010 Kéo