1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh_Sở giáo dục Bắc Giang pdf

5 192 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 139,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a Cho dung dịch NaOH lần lượt tác dụng với mỗi chất trên: A.. b Cho dung dịch HCl lần lượt tác dụng với mỗi chất A.. Trình bày phương pháp hoá học để nhận biết 5 chất rắn trên.. Viết

Trang 1

Sở Giáo Dục và Đào Tạo đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh

Bắc Giang Lớp 9 - Năm học 2004-2005

Đề dự bị Ngày thi: 09 tháng 4 năm 2005

Môn thi: Hoá học

Thời gian làm bài 150 phút Câu I: (7,0 điểm) 1- Hãy chọn phương án đúng trong các phương án A, B, C, D sau đây:

Có các chất sau: Fe2O3 , CO2 , CuSO4 , NaHCO3 , NaOH , HCl

a) Cho dung dịch NaOH lần lượt tác dụng với mỗi chất trên:

A Dung dịch NaOH tác dụng được với: Fe2O3 , CO2 , CuSO4 , HCl

B Dung dịch NaOH tác dụng được với: Fe2O3 , CO2 , CuSO4 , NaHCO3 , HCl.

C Dung dịch NaOH tác dụng được với: CO2 , CuSO4 , NaHCO3 , HCl

D Dung dịch NaOH tác dụng được với: CO2 , NaHCO3 , NaOH, HCl

b) Cho dung dịch HCl lần lượt tác dụng với mỗi chất

A Dung dịch HCl tác dụng được với: Fe2O3 , CO2 , CuSO4 , NaHCO3 , NaOH

B Dung dịch HCl tác dụng được với: Fe2O3 , CuSO4 , NaHCO3 , NaOH.

C Dung dịch HCl tác dụng được với: Fe2O3 , CuSO4 , NaOH

D Dung dịch HCl tác dụng được với: Fe2O3 , NaOH, NaHCO3

2-Có 5 chất bột rắn: Na2CO3 , NaCl, Na2SO4, BaCO3, BaSO4 Trình bày phương pháp hoá học để nhận biết 5 chất rắn trên Viết phương trình phản ứng

3- Cho các chất sau: Cu, KOH (rắn), Hg(NO3)2 (rắn), H2O, dung dịch HCl Hãy trình bày cách điều chế CuCl2 tinh khiết từ các chất đã cho ở trên

4- Cho 84,16 ml dung dịch H2SO4 40% (d =1,31 g/ml) vào 457,6 gam dung dịch BaCl2 25%

a/ Viết phương trình phản ứng xảy ra và tính khối lượng kết tủa tạo thành

b/ Tính nồng độ phần trăm khối lượng của những chất có trong dung dịch sau khi tách bỏ kết tủa

Câu II: (5,0 điểm) 1- Cho sơ đồ biến hoá:

Tìm các chất hữu cơ khác nhau thích hợp A, B, C, D và viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ biến hoá trên

2-Cho các chất sau: CH4, C2H4, C2H6, C2H5OH, CH3COOH, Br2 Hãy chọn các cặp chất tác dụng được với nhau Viết các phương trình phản ứng xảy ra (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có)

Câu III: ( 3,0 điểm) Cho 3,6 gam Mg tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được một chất khí và 53,3 gam dung dịch

1-Tính khối lượng muối thu được

Axit axetic

C

D

A

B

Trang 2

Đơn vị dự thi:

Trang 3

Sở Giáo Dục và Đào Tạo Kì thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh

Bắc Giang Năm học 2004-2005

Hướng dẫn chấm Môn thi: Hoá học Lớp 9

Đề chính thức Bản hướng dẫn chấm có 3 trang

1- a/

b/

Chọn đúng đáp án D

Chọn đúng trường hợp xảy ra: A

1,0 1,0

2- a/

b/

Nêu được hiện tượng:

+Lúc đầu xuất hiện kết tủa vẩn đục màu trắng, sau đó kết tủa tan dần Sau trở

thành trong suốt

Ca(OH)2 + CO2 = CaCO3↓ + H2O

(vẩn đục màu trắng)

Sau đó, khi có dư khí CO2:

CaCO3 + CO2 + H2O = Ca(HCO3)2

(tan)

+Dung dịch CuSO4 (màu xanh) nhạt dần, đồng màu đỏ bám trên bề mặt đinh sắt

(phần nhúng vào dung dịch)

Fe + CuSO4 = FeSO4 + Cu↓

1,0

0,5

0,5

0,5

0,5

1-

2-

Phương trình phản ứng:

CH4 + Br2(hơi) CH3Br + HBr

CH2=CH2 + Br2(dd) Br-CH2-CH2-Br

C6H6 + Br2(khan) C6H5Br + HBr

C2H5OH + CH3COOH CH3COOC2H5 + H2O

*Phản ứng tạo khí HCl: Có thể trộn hai chất NaCl (rắn) và H2SO4 (đặc)

hoặc MgCl2 (rắn) và H2SO4 (đặc)

2NaCl + H2SO4 = Na2SO4 + 2HCl

MgCl2 + H2SO4 = MgSO4 + 2HCl

*Phản ứng tạo khí Cl2: Có thể trộn ba chất NaCl (rắn), H2SO4 (đặc) và

MnO2 hoặc MgCl2 (rắn), H2SO4 (đặc) và MnO2

2NaCl + H2SO4 = Na2SO4 + 2HCl

MnO2 + 4HCl = MnCl2 + Cl2↑ + 2H2O

MgCl2 + H2SO4 = MgSO4 + 2HCl

0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 1,0 0,5

áskt

Fe, tO

H2SO4 , tO

tO

tO

tO

tO

tO

Trang 4

Câu 3 6,0 điểm

1- Dung dịch CaCl2 bão hoà ở 20

O

C có nồng độ phần trăm:

C% = 74,5.100/174,5 = 42,69%

Trong 600 gam dung dịch CaCl2 bão hoà có khối lượng CaCl2 là:

600.42,69/100 = 256,16 (gam)

Gọi số gam CaCl2 6H2O đã kết tinh là x

Trong x gam muối kết tinh có khối lượng CaCl2 bằng:

111.x/219 ≈ 0,507x (gam)

Khối lượng dung dịch còn lại sau khi bay hơi là:

600 – 50 – x = 550 –x (gam)

Khối lượng CaCl2 còn lại trong dung dịch là: 256,16 – 0,507x

⇒ C% CaCl2 bhoà = (256,16 – 0,507x).100/(550- x) =42,69%

x = 266,73 (gam)

0,5

0,5

0,5

0,5

2-

Đặt công thức của muối cacbonat kim loại M có hoá trị n là:

M2(CO3)n ( n = 1, 2, 3)

Gọi x và y lần lượt là số mol của M và M2(CO3)n trong 19,2 gam hỗn hợp A

ban đầu

⇒ Mx + (2M + 60n)y = 19,2 (*)

Hoà tan hỗn hợp A vào dung dịch HCl dư:

2M + 2nHCl = 2MCln + nH2↑ (1)

(mol) x nx/2

M2(CO3)n + 2nHCl = 2MCln + nCO2↑+ nH2O (2)

(mol) y ny

CO2 + Ca(OH)2 = CaCO3↓ + H2O (3)

(mol) ny ny

Theo bài ra, số mol CaCO3 = 20 : 100 = 0,2 ( mol)

Số mol của khí: 6,72 : 22,4 = 0,3 (mol)

Theo ptpư (1,2, 3) có số mol CO2 : ny = 0,2 (mol) (**)

⇒ nx/2 + ny = 0,3 ⇒ nx = 0,2 (mol) (***)

Thay vào (*) ta được: M = 12n ⇒

Nghiệm đúng khi n =2 , M= 24 Vậy kim loại là Mg, muối MgCO3

-Tính % khối lượng các chất:

Thay n = 2 vào (**) và (***) ta được x = y = 0,1

Vậy phần trăm khối lượng : %Mg = 0,1.24.100 : 19,2 = 12,5 (%)

%MgCO3 = 100 – 12,5 = 87,5 (%)

0,5

1,0

1,0 0,5

1,0

Trang 5

CâuIV Do sản phẩm đốt chất hữu cơ A chỉ có CO2 và H2O nên thành phần nguyên tố

trong A gồm C, H và có thể có O

Gọi công thức tổng quát của A là CxHyOz

Theo bài cho có sơ đồ phản ứng:

A + O2 → CO2 + H2O (1)

Theo bài, số mol O2 tham gia phản ứng cháy:

6,72 : 22,4 =0,3 (mol)

Từ (1), theo đlbtkl có: m + m = m + m

⇒ m + m = 9 + 0,3.32 = 18,6 (gam) (*)

4,0 điẻm

0,5

0,5

2-

3-

Gọi số mol CO2 thu được là a Theo bài, tỉ lệ mol CO2 : H2O = 1 : 1 Nên số

mol H2O là a

Thay vào (*) có 44a + 18a = 18,6 ⇒ a = 0,3

Theo định luật bảo toàn nguyên tố, trong 9 gam A có:

Số mol C = Số mol CO2 = 0,3 (mol)

Số mol H = 2×Số mol H2O = 0,6 (mol)

⇒ Khối lượng O = 9 – 0,3×12 – 0,6×1 = 4,8 (gam)

⇒ Số mol O = 4,8 : 16 = 0,3 (mol)

⇒ Tỉ lệ số nguyên tử các nguyên tố trong A:

x : y : z = 0,3 : 0,6 : 0,3 = 1 : 2 : 1

Công thức của A có dạng: (CH2O)n

Theo bài: 36 < MA < 84,

Ta có: 36 < 30n < 84 ⇒ 1,2 < n < 2,8

Vậy nghiệm đúng khi n = 2 CTPT của A: C2H4O2

A có khả năng phản ứng với: Na2CO3 thu được CO2; Ca; C2H5OH

Phương trình phản ứng:

2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + CO2↑ + H2O

2CH3COOH + Ca → (CH3COO)2Ca + H2↑

C2H5OH + CH3COOH CH3COOC2H5 + H2O

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

Lưu ý: Phương trình phản ứng nào mà cân bằng hệ số sai hoặc thiếu điều kiện thì trừ đi nửa số

Ngày đăng: 14/08/2014, 15:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w