Do vậy có thể lợi dụng đặc tính này để trữ nước trên ruộng khi có mưa lớn, kéo dài thời gian tiêu, vì vậy sẽ giảm được hệ số tiêu cần thiết.. Cách xác định thời gian tập trung dòng chảy
Trang 1Chương 4
Chế độ tiêu vμ Yêu cầu tiêu
Tiêu thoát nước cho nông nghiệp là vấn đề quan trọng như tưới nước Thiếu nước thì
cây trồng không phát triển được, ngược lại thừa nước cây trồng cũng suy yếu Do đó hai
vấn đề này phải giải quyết song song trong quy hoạch thiết kế hệ thống thủy lợi
Trong một hệ thống thủy lợi thường bao gồm nhiều đối tượng cần tiêu như đất cấy lúa,
đất trồng cây trồng cạn, đất ao hồ, đất thổ cư, đường sá Do vậy để xác định được hệ số tiêu
tổng hợp cho khu vực cần phải tính được hệ số tiêu thành phần, vì mỗi loại đất tiêu có đặc
điểm khác nhau
4.1 Tính hệ số tiêu cho vùng trồng lúa
Lúa là cây trồng phát triển trên môi trường ngập nước, nó có khả năng chịu ngập tốt
Do vậy có thể lợi dụng đặc tính này để trữ nước trên ruộng khi có mưa lớn, kéo dài thời
gian tiêu, vì vậy sẽ giảm được hệ số tiêu cần thiết
4.1.1 Các tài liệu cần thiết
- Mô hình mưa tiêu lớn nhất thời đoạn ngắn 1, 3, 5, 7 ngày theo tần suất thiết kế,
thường P = 10%
- Giai đoạn sinh trưởng của cây lúa và chiều cao cây theo từng giai đoạn
- Đặc trưng thấm của đất (hệ số thấm ổn định)
- Lượng bốc hơi mặt ruộng trong thời gian tính toán (theo kết quả tính toán bốc hơi
thực tế mặt ruộng với bốc hơi tiềm năng tính từ công thức Penman)
- Khả năng chịu ngập của lúa theo tài liệu thí nghiệm, thường được xác định theo
chiều cao của cây lúa
- Thời gian tiêu cho phép, thường xác định theo:
[T] = t + 2
[T] - thời gian tiêu cho phép (ngày);
t - thời gian mưa theo mô hình tính toán (ngày)
Bảng 4.1 - Chiều cao cây lúa hè thu ứng với từng giai đoạn sinh trưởng
(theo tài liệu ủy ban NNTW, giống lúa CR203)
Chiều cao cây lúa (cm) 25 ữ 30 30 ữ 35 40 ữ 50 50 ữ 55
Trang 2Bảng 4.2 - Chiều sâu ngập so với chiều cao cây và thời gian chịu ngập cho phép
của lúa CR203 để năng suất giảm không quá 10%
Thời gian chịu ngập 1 ngày 2 ngày 3 ngày 4 ngày 5 ngày 6 ngày 7 ngày 8 ngày Năng suất giảm 10% 0,82 0,62 0,53 0,48 0,44 0,38 0,35 0,31
Bảng 4.3 - Khả năng chịu ngập theo chiều cao cây lúa
Tháng Chiều cao cây
(mm) 1 ngày 2 ngày 3 ngày 4 ngày 5 ngày 6 ngày 7 ngày 8 ngày
7
8
9
300
350
450
246
287
369
186
217
279
159
186
238
144
168
216
132
154
198
114
133
171
105
122
158
93
108
140
Hệ số dòng chảy σ có thể sử dụng như sau đối với các vùng tiêu nước:
+ σlúa = 1,0; + σao hồ = 1,0 + σmàu = 0,6; + σloại khác = 0,5 Cường độ ngấm ổn định của đất trồng lúa phụ thuộc vào loại đất Lúa thường được gieo trồng trên đất thịt, hệ số ngấm ổn định ít biến đổi, thường lấy K = 2 mm/ngày
4.1.2 Phương pháp tính toán
Phương pháp tính toán dựa trên cơ sở cân bằng nước mặt ruộng và tình hình công trình ở đây được tính khi hệ thống tiêu hoàn chỉnh, các ô ruộng đều có công trình tiêu tự chảy ra kênh tiêu Do vậy phương pháp tính toán phụ thuộc vào loại công trình tiêu và trạng thái chảy qua công trình Công trình trên mặt ruộng có thể là đập tràn hoặc ống tiêu
1 Công trình tiêu nước mặt ruộng là đập tràn
a) Trường hợp chảy tự do
Trường hợp này dựa vào hệ hai phương trình:
- Phương trình cân bằng nước mặt ruộng
- Phương trình năng lượng (dòng chảy qua công trình)
• Hệ phương trình cơ bản để tính toán hệ số tiêu:
i 0i i
3 2
(b) q 0,273mb 2g.H
⎫
⎪
⎬
⎪
trong đó:
Wi = Pi ư h0i + 2Hi - 1;
Pi - lượng mưa tính toán trong ngày (mm);
Trang 30,273 - hệ số đổi đơn vị từ m3/s sang mm/ngày;
b0i - chiều rộng đập tràn để tiêu cho một đơn vị diện tích là 1 ha (m/ha);
i
H - độ cao cột nước bình quân trong ngày trên đỉnh đập tràn (mm):
i
i 1 i
H
2
ư +
=
Hi - 1 - cột nước trên đỉnh đập tràn đầu ngày tính toán;
Hi - cột nước cuối ngày (mm);
h0i = ei + Ki - tổn thất do bốc hơi và ngấm (mm/ngày)
ei - lượng bốc hơi mặt ruộng trong ngày (mm/ngày);
Ki - lượng nước thấm trên ruộng trong ngày (mm/ngày)
Thấm ổn định thường lấy K = 2mm/ngày
• Phương pháp giải hệ phương trình (4.1):
+ Phương pháp giải tích
- Đồng hóa hai phương trình ta có:
3
W ư 2H = 0, 273mb 2g.H
W ư 2H ư 0, 273mb 2g.H = 0 Thay Wi = Pi - h0i + 2Hi - 1 vào phương trình trên ta có:
i
3 2 i
Trong mỗi thời đoạn tính toán (1 ngày) với b0i là thông số giả định cho trước còn lại ẩn
số là H Đây là phương trình phải giải bằng đúng dần, giả thiết i Hi và tính thử để tổng giá
trị bằng 0 sẽ là nghiệm của phương trình
- Có giá trị Hi thay vào phương trình (4.1b) ta sẽ tính được q0i
- Tính Hi = 2Hi - Hi - 1
- Đưa tất cả giá trị vào bảng thống kê kết quả tính toán
Bảng 4.4 - Thống kê kết quả tính toán hệ số tiêu
Ngày Pi
(mm)
h0i (mm)
P0i (mm)
Wi (mm)
i H (mm)
q0i (mm/ngày)
Hi - 1 (mm)
Hi (mm)
i a (mm)
qi (l/s-ha)
Trang 4Quá trình tính toán sẽ thực hiện từ ngày đầu của trận mưa thiết kế cho đến khi kết thúc mưa và mực nước trên ruộng trở lại mực nước ban đầu thì sẽ kết thúc quá trình tính, sau đó
sẽ kiểm tra điều kiện ràng buộc về thời gian tiêu cho phép và khả năng chịu ngập Nếu thỏa mãn quá trình tính toán sẽ kết thúc, nếu không phải giả định lại b0i và tính toán lặp lại tương tự như trên
P - độ cao đập tràn, xác định theo yêu cầu
chịu ngập thường xuyên của lúa;
Hình 4.1: Chảy tự do
i
i P H
a = +
64 , 8
q
q 0 i
i = (l/s-ha)
Hệ số lưu lượng m
m = 0,42 đối với đập tràn thành mỏng;
m = 0,45 đối với đập tràn thực dụng;
m = 0,35 đối với đập tràn đỉnh rộng
+ Phương pháp đồ thị
Hệ phương trình (4.1) có thể giải bằng đồ thị như sau:
- Xây dựng đường quan hệ (q0i ~Hi) theo phương trình (4.1b) là quan hệ đường cong
- Xây dựng đường quan hệ (q0i ~Hi) theo phương trình (4.1a) là quan hệ đường thẳng
- Giao điểm của hai đường này chính là cặp nghiệm của hệ 2 phương trình
Cứ tiếp tục tính toán như vậy cho quá trình mưa và sẽ kết thúc như trường hợp tính theo giải tích cho tới khi trạng thái nước ruộng trở lại ban đầu
Hình 4.2: Đồ thị xác định H và q 0i
Trang 5Hiện nay vì máy vi tính phát triển nên thường dùng phương pháp giải tích
b) Trường hợp chảy ngập
Khi mực nước hạ lưu đập tràn cao hơn so với
đỉnh tràn, lưu lượng chảy qua đập tràn sẽ bị ảnh
hưởng của mực nước hạ lưu
Hình 4.3: Trạng thái chảy ngập
Hệ phương trình lúc này sẽ là:
⎪⎭
⎪
⎬
⎫ σ
=
ư
=
2 3 i i
0 n i
0
i i i
0
H g b m 273 , 0
q
H 2 W
q
(4.3)
Phương trình thứ 2 thêm hệ số ngập σn :
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
=
σ
H
h
f n
n
Hệ số ngập xác định theo tài liệu thí nghiệm, có thể tra theo bảng 4.5, tùy vào mực nước trên ruộng và mực nước kênh tiêu
Bảng 4.5 - Quan hệ giữa tỷ số
H
hn
và hệ số σ n
H
h
H
h
H
h
H
h
0,06
0,08
0,10
0,12
0,14
0,16
0,18
0,20
0,22
0,24
0,28
0,996 0,992 0,988 0,984 0,980 0,976 0,972 0,968 0,963 0,958 0,952
0,30 0,32 0,34 0,36 0,38 0,40 0,42 0,44 0,46 0,48 0,50
0,939 0,932 0,925 0,917 0,909 0,901 0,892 0,884 0,875 0,865 0,855
0,52 0,54 0,56 0,58 0,60 0,62 0,64 0,66 0,68 0,70 0,72
0,845 0,834 0,823 0,812 0,800 0,787 0,774 0,760 0,746 0,730 0,714
0,74 0,76 0,78 0,80 0,82 0,84 0,86 0,88 0,90
0,698 0,682 0,662 0,642 0,621 0,599 0,576 0,550 0,520
Phương pháp giải tích để giải hệ phương trình (4.3) cũng giống trường hợp trên chỉ khác là phải xét đến hệ số ngập σn
Thí dụ áp dụng : Tính hệ số tiêu cho lúa với mô hình mưa 5 ngày, tiêu hết trong 7 ngày Kết quả tính toán xem bảng 4.6, với chiều cao đập tràn P = 100mm
Trang 6Bảng 4.6 - Kết quả tính toán hệ số tiêu cho lúa vùng Hải Dương
Ngày Pi
(mm)
h0i (mm)
P0i (mm)
Wi (mm)
q0i (mm/ngày)
i
H (mm)
Hi (mm)
i a (mm)
qi (l/s-ha) 19/07
20/07
21/07
22/07
23/07
24/07
25/07
55,25
1,20
73,87
129,85
38,79
0
0
8,54 8,54 8,54 8,54 8,54 8,54 8,54
46,71 -7,34 65,33 121,31 30,25 -8,54 -8,54
46,71 28,66 77,33 225,31 222,25 93,46 27,46
10
5
19 76,5
75
24 4,5
9
12
29
74 73,5 34,5
11
18
6
52
96
1
18
3
109
112
129
174 173,5
135
111
1,15 0,57 2,19 8,85 8,68 2,77 0,52
2 Công trình tiêu nước mặt ruộng là ống tiêu
ống tiêu là công trình tiêu nước đơn giản, dễ bảo vệ vì đặt dưới bờ ruộng, bảo đảm lưu
lượng tương đối ổn định khi chảy qua ống
Hình 4.4: Chảy tự do qua ống
a) Trường hợp chảy tự do
Hệ phương trình tính toán:
i
i
0i i
1 2 0i
d
q 0, 273 2g H
2
⎫
⎪⎪
⎬
= μω ⎜⎝ ư ⎟ ⎪⎠ ⎭
(4.4)
trong đó:
ω - diện tích mặt cắt ngang ống tiêu, có thể ω = b.d hoặc
4
d2 π
=
μ - hệ số lưu lượng, thường μ = 0,60 ữ 0,62
Trang 7Các giá trị khác ý nghĩa giống như trên và cách giải hệ phương trình (4.4) cũng tương
tự như trường hợp đập tràn
b) Trường hợp chảy ngập
Khi mực nước sau ống tiêu cao hơn đáy ống tiêu, khi đó hệ phương trình sẽ là:
i 0i i 0i
q 0, 273 2gZ
⎫
⎬
Z - chênh lệch mực nước thượng hạ lưu (mm)
Cách giải hệ phương trình này cũng giống các trường hợp trên
4.2 Tính toán tiêu cho cây trồng cạn
Đặc điểm của cây trồng cạn là khả năng chịu ngập kém, nên cần tiêu khẩn trương, mưa
đến đâu là tiêu đến đấy, thường tính theo mưa ngày Do đó hệ số tiêu thường lớn so với lúa
4.2.1 Các tài liệu cần thiết
- Mưa ngày lớn nhất ứng với tần suất 10%
- Thời gian tập trung dòng chảy của lưu vực (τ)
- Hệ số dòng chảy của lưu vực Khi thiếu tài liệu thí nghiệm có thể tra bảng, hệ số này
phụ thuộc vào loại đất, độ dốc mặt đất
- Thời gian kéo dài của trận mưa (t)
4.2.2 Cách xác định thời gian tập trung dòng chảy (τ)
Thời gian tập trung dòng chảy là cơ sở để xác định công thức tính toán hệ số tiêu lớn
nhất Do vậy trước tiên phải xác định giá trị này
Giá trị này thường được tính theo công thức kinh nghiệm:
1 Công thức Pasini
I
SL 3 α
=
trong đó:
τ - thời gian tập trung dòng chảy, tính theo giờ (h);
S - diện tích lưu vực tiêu (km2);
L - chiều dài sườn dốc chính (km);
I - độ dốc lưu vực;
α - hệ số kinh nghiệm, thường lấy bằng 0,102 ữ 0,108
Trang 82 Công thức Angaro
3 SL 18 , 0
=
Công thức này áp dụng cho vùng bằng phẳng, lưu vực nhỏ Giá trị S, L có ý nghĩa và
thứ nguyên như công thức (4.6), chỉ khác là τ tính bằng ngày
3 Công thức Kirpich
77 , 0
I
L 0663 ,
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛
=
L - cũng có thứ nguyên giống công thức trên
Công thức này được Công ty Zaika của Nhật Bản áp dụng tính tiêu cho khu vực nam
Hà Nội
4 Công thức Giadotti
H 8 , 0
L 5 , 1 S 4 Δ
+
=
ΔH là chênh lệch mực nước giữa cao độ trung bình của lưu vực và điểm ra (m) Giá trị
ΔH xác định khó chính xác
4.2.3 Tính toán hệ số tiêu lớn nhất cho cây trồng cạn
Hệ số tiêu lớn nhất được xác định trên cơ sở hình thành dòng chảy trên lưu vực
Chia làm ba trường hợp nghiên cứu:
1 Khi thời gian mưa (t) lớn hơn thời gian tập trung dòng chảy (T c ), t > T c
Hình 4.5: Đường quá trình Q ~ t khi t > T c
Trang 9- Tại thời gian t = 0 bắt đầu mưa Q = 0
- Tại thời gian t = ti: Diện tích tập trung nước mưa về cửa tiêu chỉ chiếm một phần diện
tích gạch chéo của lưu vực, lưu lượng dòng chảy chỉ là Qi với Qi < Qmax
ti
Si
Hình 4.6: Đường đẳng thời với t = t i tại thời điểm t = t i
- Đến thời điểm t = Tc, toàn bộ diện tích nước mưa trên lưu vực đã chảy qua cửa tiêu,
lưu lượng dòng chảy tại cửa ra của khu tiêu đã đạt trị số Qmax Giá trị này được duy trì từ
t = Tc đến t = tm
Hình 4.7: Đường đẳng thời với t = t i tại thời điểm t = T c và t = t m
- Tính toán lưu lượng lớn nhất và hệ số tiêu lớn nhất:
t
PS
Qmax σ
và:
t
P
qmax σ
trong đó:
σ - hệ số dòng chảy, tra theo bảng tra của tài liệu thực nghiệm;
P - lượng mưa thiết kế trong thời gian mưa (mm);
t - thời gian mưa
Tùy theo thí nghiệm của lượng mưa và thời gian mưa mà ta sẽ có hệ số đổi đơn vị
trong hai công thức trên để thứ nguyên của Qmax và qmax sẽ đạt được thứ nguyên như trên
Trang 10Đến thời gian t = tj sau khi ngừng mưa, phần chảy của nước mưa qua cửa tiêu chỉ còn
lại phần diện tích gạch ở phía thượng lưu của lưu vực tiêu (Sj) và Qj < Qmax
Sj
tj
Hình 4.8: Tại t = t j sau khi ngừng mưa
Hệ số tiêu cũng có thể xác định theo quan hệ giữa qmax với qTB (hệ số tiêu trung bình)
trong đó:
K - hệ số lũ, thường K ≤ 2:
t
T 1 t
T t
T t P t P
q
q
c TB
+ σ
σ
=
Vì tmưa < Tc nên 1 < K < 2
2 Khi thời gian mưa (t) bé hơn thời gian tập trung dòng chảy (T c ), t < T c
Hình 4.9: Đường quá trình Q ~ t khi t < T c
Trang 11- Tại thời gian t = ti, diện tích dòng chảy của mưa chỉ đạt một phần diện tích tiêu của
lưu vực nên lưu lượng nước mưa chảy qua cửa tiêu lúc đó là Qi với Qi < Qmax
Hình 4.10: Tại thời điểm t = t i đến t = t m
- Đến thời điểm t = tm kết thúc mưa nhưng diện tích dòng chảy của mưa trên lưu vực
không phải toàn bộ mà chỉ là một phần diện tích (có gạch chéo) chảy qua cửa tiêu, lưu
lượng dòng chảy đạt giá trị Qmax Giá trị này được duy trì từ t = tm đến t = Tc, do bảo tồn sự
cân bằng dòng chảy
Lưu lượng lớn nhất được tính:
c
i max
T
PS
hoặc:
c max T
P
(4.15)
- Tại thời điểm t = tk với tm < tk < Tc
Diện tích dòng chảy của nước mưa trên lưu vực gồm phần diện tích nằm giữa phần dưới
và phần trên lưu vực tiêu, diện tích vẫn giữ không đổi và lưu lượng vẫn đạt giá trị Qmax
- Tại thời điểm t = Tc: Diện tích tập trung dòng chảy qua cửa tiêu gồm phần phía
thượng lưu và vẫn giữ không đổi với Q = Qmax
Si
Tc - tm
Si
tK - tm
tK
Tại thời điểm t = tK Tại thời điểm t = Tc
Hình 4.11
Trang 12- Đến thời điểm t = tj, sau thời điểm Tc lúc
này diện tích tập trung dòng chảy chỉ còn phần
phía thượng lưu của lưu vực tiêu (phần gạch chéo)
chảy qua cửa tiêu
Sj
tj
Lưu lượng dòng chảy nước mưa qua cửa tiêu
Qj với Qj < Qmax
Hệ số tiêu lớn nhất cũng có thể xác định theo
quan hệ:
qmax = KqTB →
c m
c
c TB
max
T
t 1 T t P T P
q
q
+ σ
σ
=
Hình 4.12: Tại thời điểm t = t j (sau T c )
Vì tm < Tc nên 1 < K < 2
3 Khi thời gian mưa (t) bằng thời gian tập trung dòng chảy (T c ), t = T c
Hình 4.13: Đường quá trình Q ~ t khi t = T c
- Tại thời gian t = ti, diện tích tập trung dòng chảy của nước mưa chỉ một phần diện
tích, lưu lượng dòng chảy Qi < Qmax
- Tại thời điểm t = tm = Tc diện tích dòng chảy của nước mưa trên toàn lưu vực đều
chảy qua cửa tiêu, lưu lượng dòng chảy của mưa đạt giá trị lớn nhất Q = Qmax sau đó giảm
dần cho đến khi Q = 0
Lưu lượng lớn nhất và hệ số tiêu lớn nhất tính giống trường hợp 1
max t
P
= và qmax = KqTB với K = 2
Trang 13S
Sj
Tại thời điểm t = ti Tại thời điểm t = tm = Tc
Tại thời điểm t = t j (sau mưa)
Si
tj
Hình 4.14
4.2.4 Cách tính hệ số tiêu lớn nhất cho cây trồng cạn theo phương pháp cường độ
mưa giới hạn
Theo tài liệu thống kê của các vùng, cường độ mưa giới hạn có thể xác định theo các
hệ thức:
t
A i , b t
A i , b t
A
+
= +
=
trong đó:
i - cường độ mưa giới hạn, thường đơn vị là mm/phút;
t - thời gian mưa tính toán;
A, b, n - hệ số thực nghiệm theo từng vùng khí hậu
Hệ số tiêu lớn nhất xác định cường độ mưa giới hạn
Xuất phát từ cường độ mưa được tính theo:
i = Atn
n
Xem q là hàm của thời gian mưa (t), vì thế giá trị qmax sẽ có khi 0
dt
dq =
Trang 14Lấy đạo hàm bậc nhất của hệ thức (4.17) và cho bằng 0 ta sẽ rút ra:
n 1
nT
ư
Thay (4.18) vào (4.17) ta sẽ có:
( )n 1 cn 1
n
n 1
n A K
ư σ
Xác định qmax theo 3 trường hợp, ta sẽ xác định hệ số K trong công thức trên
1 Khi t > T c
Hệ số K khi đó sẽ là:
t
T 1
K= + c
1 n
n 1
n A
ư
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
ư σ
2 Khi t < T c
t
T 1
n
n 1
n A
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
ư σ
3 Khi t = T c
K = 2 và
( )n 1 cn 1
n
n 1
n A 2
ư σ
Hệ số dòng chảy σ có thể tra bảng 4.7
Bảng 4.7 - Hệ số dòng chảy σ
Loại đất Loại đất sử dụng Độ dốc
mặt đất (°) Đất thịt pha cát Đất thịt vừa
và thịt pha sét Đất sét
Rừng đồi
0 ữ 5
5 ữ 10
10 ữ 30
0,10 0,25 0,30
0,30 0,35 0,50
0,40 0,50 0,60
Đồng cỏ
0 ữ 5
5 ữ 10
10 ữ 30
0,10 0,16 0,22
0,30 0,36 0,42
0,40 0,55 0,60
Đất trồng trọt
0 ữ 5
5 ữ 10
10 ữ 30
0,30 0,40 0,52
0,50 0,60 0,72
0,60 0,70 0,82