1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

công ty cổ phần sông đà 5 báo cáo của ban tổng giám đốc báo cáo kết quả công tác soát xét báo cáo tài chính 30 tháng 6 năm 2012

30 462 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 344,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 5 Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc Địa chỉ: Tầng 5, tháp B, toà nhà HH4, khu đô thị Sông Đà Mỹ Đình, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, Hà Nội Công bố trách nhiệm của Ban T

Trang 1

MỤC LỤC

3 Báo cáo tài chính đã được soát xét

Trang 2

CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 5 Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc

Địa chỉ: Tầng 5, tháp B, toà nhà HH4, khu đô thị

Sông Đà Mỹ Đình, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, Hà Nội

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sông Đà 5 trình bày báo cáo của mình và báo cáo tài chính giữa niên độ của Công ty kết thúc ngày 30/6/2012

Khái quát chung về Công ty

Công ty Cổ phần Sông Đà 5 (sau đây được viết tắt là “Công ty”) tiền thân là Công ty Sông Đà 5 trực thuộc Tổng Công ty Sông Đà được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Sông Đà 5 theo Quyết định số 1720/QĐ-BTD ngày 04/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh lần đầu số 1503000031 ngày 07/01/2005, thay đổi lần thứ 13 theo số 0100886857 ngày 29/07/2011

Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 13 ngày 29/07/2011, lĩnh vực kinh doanh của Công ty là: Sản xuất, thương mại, xây lắp

Trụ sở chính của Công ty: Tầng 5, tháp B, toà nhà HH4, khu đô thị Sông Đà Mỹ Đình, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, Hà Nội

Xí nghiệp Sông Đà 501 Thị trấn Ít Ong, huyện Mường La, tỉnh Sơn La

Xí nghiệp Sông Đà 502 Huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An

Xí nghiệp Sông Đà 503 Xã Nậm Hàng, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu

Xí nghiệp Sông Đà 504 Xã Sơn Dung, huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi

Xí nghiệp Sông Đà 506 Xã Nậm Hàng, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu

Xí nghiệp Sông Đà 508 Xã Nậm Hàng, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu

Chi nhánh Hà Nội A6, TT11 Khu đô thị Văn Quán, thành phố Hà Nội

Công ty con:

Công ty CP Đầu tư xây dựng và Phát

triển Năng Lượng Sông Đà 5 Huyện Xí Mần, tỉnh Hà Giang

Công ty liên kết:

Công ty Cổ phần Sông Đà 505 Số 322 Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng

Trang 3

CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 5 Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc

Địa chỉ: Tầng 5, tháp B, toà nhà HH4, khu đô thị

Sông Đà Mỹ Đình, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, Hà Nội

2

Các sự kiện trong kỳ có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính

- Trong kỳ, Công ty mua cổ phiếu SJS với số lượng là 2.137.340 cổ phiếu và giá trị là 79.997.748.144 đồng, đến thời điểm 29/6/2012 giá trên sàn chứng khoán HOSE của lượng cổ phiếu này là 76.730.506.000 đồng, Công ty chưa tiến hành trích lập dự phòng và sẽ trích lập dự phòng vào cuối năm tài chính nếu có phát sinh chênh lệch

- Do Công ty thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị quyết số 29/2012/QH13 ngày 28/6/2012 của Quốc hội về ban hành một số chính sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho các tổ chức, cá nhân, vì vậy Công ty mới tạm tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là 2.392.024.868 đồng, thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được tính toán cụ thể và quyết toán vào cuối năm tài chính

Hội đồng thành viên và Ban Tổng Giám đốc Công ty tại ngày lập báo cáo tài chính

Các thành viên Hội đồng quản trị gồm :

1 Ông Vũ Khắc Tiệp Chủ tịch Bổ nhiệm ngày 02/05/2009

2 Ông Trần Văn Huyên Uỷ viên Bổ nhiệm ngày 24/04/2009

3 Ông Đỗ Quang Lợi Uỷ viên Bổ nhiệm ngày 03/03/2010

4 Ông Phạm Xuân Tiêng Uỷ viên Bổ nhiệm ngày 24/04/2009

5 Ông Nguyễn Mạnh Toàn Uỷ viên Bổ nhiệm ngày 28/03/2007

Các thành viên Ban Tổng Giám đốc gồm:

1 Ông Trần Văn Huyên Tổng Giám đốc Bổ nhiệm ngày 02/05/2009

2 Ông Trương Văn Hiển Phó Tổng Giám đốc Bổ nhiệm ngày 10/03/2010

3 Ông Nguyễn Mạnh Toàn Phó Tổng Giám đốc Bổ nhiệm ngày 29/03/2007

4 Ông Đỗ Quang Lợi Phó Tổng Giám đốc Bổ nhiệm ngày 15/08/2007

5 Ông Nguyễn Văn Hiếu Phó Tổng Giám đốc Bổ nhiệm ngày 08/06/2005

6 Ông Kim Thành Nam Phó Tổng Giám đốc Bổ nhiệm ngày 28/02/2012

Các thành viên Ban Kiểm soát gồm:

1 Ông Lê Văn Sinh Trưởng ban Bổ nhiệm ngày 09/04/2010

2 Bà Đỗ Thị Hường Thành viên Bổ nhiệm ngày 24/04/2009

3 Ông Trần Ngọc Minh Thành viên Bổ nhiệm ngày 01/01/2008

Kiểm toán viên

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long - T.D.K là Công ty kiểm toán độc lập có đủ năng lực được lựa chọn Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long - T.D.K bày tỏ nguyện vọng tiếp tục được kiểm toán báo cáo tài chính cho Công ty trong những năm tiếp theo

Trang 4

CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 5 Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc

Địa chỉ: Tầng 5, tháp B, toà nhà HH4, khu đô thị

Sông Đà Mỹ Đình, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, Hà Nội

Công bố trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc đối với báo cáo tài chính

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong kỳ Trong quá trình lập báo cáo tài chính, Ban Tổng Giám đốc Công ty khẳng định những vấn đề sau đây:

 Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

 Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;

 Lập và trình bày các báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán

và các quy định có liên quan hiện hành;

 Lập các báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục Công ty tiếp tục hoạt động và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình trong năm tài chính tiếp theo;

 Các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác;

 Kể từ ngày kết thúc kỳ hoạt động đến ngày lập Báo cáo tài chính, chúng tôi khẳng định rằng không phát sinh bất kỳ một sự kiện nào có thể ảnh hưởng đáng kể đến các thông tin đã được trình bày trong Báo cáo tài chính và ảnh hưởng tới hoạt động của Công ty cho năm tài chính tiếp theo

Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm 30/6/2012, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền

tệ giữa niên độ kết thúc ngày 30/6/2012, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam và tuân thủ các quy định hiện hành có liên quan

Hà Nội, ngày 07 tháng 08 năm 2012

T.M Ban Tổng Giám đốc TỔNG GIÁM ĐỐC

TRẦN VĂN HUYÊN

Trang 5

Số: /BCKT/TC

BÁO CÁO KẾT QUẢ CÔNG TÁC SOÁT XÉT

Về Báo cáo tài chính giữa niên độ kết thúc ngày 30/6/2012

của Công ty Cổ phần Sông Đà 5

Kính gửi: HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 5

Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Sông Đà 5 được lập ngày

07 tháng 08 năm 2012 gồm: Bảng cân đối kế toán giữa niên độ tại ngày 30/6/2012, Báo cáo kết quả kinh doanh giữa niên độ, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính giữa niên độ kết thúc ngày 30/6/2012 được trình bày từ trang 05 đến trang 29 kèm theo

Việc lập và trình bày báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Giám đốc Công ty Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về các báo cáo tài chính này căn cứ trên kết quả soát xét của chúng tôi

Cơ sở ý kiến

Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét báo cáo tài chính giữa niên độ theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 910 về công tác soát xét báo cáo tài chính Chuẩn mực này yêu cầu công tác soát xét phải lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo vừa phải rằng báo cáo tài chính giữa niên độ không còn chứa đựng những sai sót trọng yếu Công tác soát xét bao gồm chủ yếu là việc trao đổi với nhân sự của Công ty và áp dụng các thủ tục phân tích trên những thông tin tài chính; công tác này cung cấp một mức độ đảm bảo thấp hơn công tác kiểm toán Chúng tôi không thực hiện công việc kiểm toán nên cũng không đưa ra ý kiến kiểm toán

Ý kiến Kiểm toán viên

Trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi, chúng tôi không thấy có sự kiện nào để chúng tôi cho rằng báo cáo tài chính kèm theo đây không phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan

Hà Nội, ngày 13 tháng 08 năm 2012

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN

THĂNG LONG – T.D.K

Trang 6

CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 5 Báo cáo tài chính

Địa chỉ: Tầng 5, tháp B, toà nhà HH4, khu đô thị giữa niên độ kết thúc ngày 30/6/2012

Sông Đà Mỹ Đình, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, Hà Nội

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ

2 Các khoản tương đương tiền 112 - 12.000.000.000

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 V.02 79.997.748.144 -

1 Đầu tư ngắn hạn 121 79.997.748.144 -

III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 427.406.317.495 338.909.956.230

1 Phải thu khách hàng 131 397.526.752.487 311.724.600.141

2 Trả trước cho người bán 132 22.866.445.017 29.698.274.282

5 Các khoản phải thu khác 135 V.03 11.294.728.323 1.645.051.887

6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó

(4.281.608.332) (4.157.970.080)

I- Các khoản phải thu dài hạn 210 55.098.900 -

4 Phải thu dài hạn khác 218 55.098.900 -

4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.08 9.368.184.161 3.140.683.515

III Bất động sản đầu tư 240 3.899.875.602 4.358.684.496

- Nguyên giá 241 4.588.088.943 4.588.088.943

- Giá trị hao mòn luỹ kế(*) 242 (688.213.341) (229.404.447)

Trang 7

CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 5 Báo cáo tài chính

Địa chỉ: Tầng 5, tháp B, toà nhà HH4, khu đô thị giữa niên độ kết thúc ngày 30/6/2012

Sông Đà Mỹ Đình, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, Hà Nội

IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 V.09 146.807.825.692 147.846.372.727

1 Đầu tư vào công ty con 251 114.909.225.692 98.950.000.000

2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 8.139.600.000 8.139.600.000

3 Đầu tư dài hạn khác 258 23.759.000.000 40.756.772.727

V Tài sản dài hạn khác 260 19.928.086.941 -

1 Chi phí trả trước dài hạn 261 19.928.086.941 -

TỔNG CỘNG TÀI SẢN 270 1.299.505.715.915 1.017.678.142.559 BẢN CÂN ĐỐI KẾ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ (Tiếp theo)

3 Người mua trả tiền trước 313 140.847.034.749 64.688.677.068

4 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 314 V.11 23.158.531.752 22.705.964.818

5 Phải trả người lao động 315 35.594.959.831 38.688.128.268

9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 8.057.588.898 6.442.678.139

10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 11.616.668.982 33.606.081.496

II Nguồn kinh phí 430 - - TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 440 1.299.505.715.915 1.017.678.142.559

Trang 8

CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 5 Báo cáo tài chính

Địa chỉ: Tầng 5, tháp B, toà nhà HH4, khu đô thị giữa niên độ kết thúc ngày 30/6/2012

Sông Đà Mỹ Đình, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, Hà Nội

Trang 9

CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 5 Báo cáo tài chính

Địa chỉ: Tầng 5, tháp B, toà nhà HH4, khu đô thị giữa niên độ kết thúc ngày 30/6/2012 Sông ĐàMỹ Đình, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, Hà Nội

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 VI.16 330.065.175.274 224.432.705.190 483.090.313.512 451.788.235.571

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 2 VI.17 9.124.622 922.692.447 30.538.576

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

dịch vụ (10=01-02) 10 VI.18 330.065.175.274 224.423.580.568 482.167.621.065 451.757.696.995

4 Giá vốn hàng bán 11 VI.19 285.508.573.221 186.634.045.362 401.631.457.346 378.107.254.575

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch

vụ (20=10-11) 20 44.556.602.053 37.789.535.206 80.536.163.719 73.650.442.420

6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.20 1.784.717.909 131.298.853 1.969.387.746 225.683.472

7 Chi phí tài chính 22 VI.21 17.918.816.884 15.414.962.346 35.018.317.732 23.397.662.501

8 Chi phí bán hàng 24 - - - -

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 20.689.670.762 18.469.134.226 39.340.467.517 35.665.786.818

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

{30=20+(21-22)-(24+25)} 30 7.732.832.316 4.036.737.487 8.146.766.216 14.812.676.573

11 Thu nhập khác 31 VI.22 695.463.636 3.242.608.818 4.189.905.555 3.242.608.818

12 Chi phí khác 32 VI.23 50.000 217.389.705 240.098.516 1.199.742.168

13 Lợi nhuận khác(40=31-32) 40 695.413.636 3.025.219.113 3.949.807.039 2.042.866.650

Trang 10

CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 5 Báo cáo tài chính

Địa chỉ: Tầng 5, tháp B, toà nhà HH4, khu đô thị giữa niên độ kết thúc ngày 30/6/2012 Sông ĐàMỹ Đình, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, Hà Nội

9

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

(50=30+40) 50 8.428.245.952 7.061.956.600 12.096.573.255 16.855.543.223

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.24 1.474.943.042 353.097.830 2.392.024.868 842.777.161

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 - - - -

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 11

CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 5 Báo cáo tài chính

Địa chỉ: Tầng 5, tháp B, toà nhà HH4, khu đô thị giữa niên độ kết thúc ngày 30/6/2012 Sông Đà Mỹ Đình, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, Hà Nội

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ GIỮA NIÊN ĐỘ

(Theo phương pháp trực tiếp) Quý 2 năm 2012

Đơn vị tính: VND

Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý này

I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh

2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá và dịch

3 Tiền chi trả cho người lao động 3 (67.595.923.887) (40.279.944.171)

4 Tiền chi trả lãi vay 4 (34.843.382.392) (18.861.376.299)

5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 5 (3.120.669.000) -

6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 6 101.330.376.655 191.497.530.058

7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 7 (11.441.067.375) (189.580.777.675)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 3.640.901.737 (14.025.634.836)

1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài

2.Tiền thu từ thanh lý nhượng bán TSCĐ và các tài

5 Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25 (95.956.973.836) (1.500.000.000)

7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 341.467.746 225.683.472

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (106.579.921.841) (5.433.759.684)

3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 303.283.592.508 185.406.712.032

4 Tiền chi trả nợ gốc vay 34 (246.475.086.926) (162.278.599.320)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 56.808.505.582 23.128.112.712

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (20+30+40) 50 (46.130.514.522) 3.668.718.192

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 84.131.785.004 9.259.517.191 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi

ngoại tệ 61 - - Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (50+60+61) 70 38.001.270.482 12.928.235.383

Trang 12

CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 5 Báo cáo tài chính

Địa chỉ: Tầng 5, tháp B, toà nhà HH4, khu đô thị giữa niên độ kết thúc ngày 30/6/2012 Sông Đà Mỹ Đình, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, Hà Nội

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ

Trụ sở chính của Công ty: Tầng 5, tháp B, toà nhà HH4, khu đô thị Sông Đà Mỹ Đình, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, Hà Nội

Vốn điều lệ: 90.000.000.000 đồng (Chín mươi tỷ đồng chẵn)

2 Lĩnh vực kinh doanh:

Sản xuất, thương mại, xây lắp

3 Ngành nghề sản xuất kinh doanh:

- Xây dựng công trình công nghiệp;

- Xây dựng nhà các loại;

- Xử lý công trình bằng phương pháp khoan phun, khoan phụt;

- Thi công bằng phương pháp khoan, nổ mìn;

- Xây dựng công trình ngầm dưới đất, dưới nước;

- Xây dựng công trình đường bộ;

- Khai thác sản xuất, kinh doanh: Điện, vật liệu, vật tư xây dựng, cấu kiện bê tông, cấu kiện kim loại, phụ tùng xe máy, thiết bị, phụ kiện xây dựng;

- Đầu tư, xây dựng, lắp đặt và vận hành nhà máy thủy điện vừa và nhỏ;

- Mua, bán, nhập khẩu: Vật tư, phụ tùng, thiết bị, xe máy thi công;

- Đầu tư tài chính vào các công ty con, công ty liên kết;

- Nhận ủy thác đầu tư của các tổ chức và cá nhân;

- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê

II KỲ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN

Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm;

Kỳ kế toán này bắt đầu từ ngày 01/01/2012 và kết thúc vào ngày 30/6/2012;

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (Ký hiệu là VND)

III CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG

Chế độ kế toán áp dụng:

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, các thông tư về việc hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp và các quyết định ban hành chuẩn mực kế toán Việt Nam, các thông tư hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành có hiệu lực đến thời điểm kết thúc niên độ

kế toán lập báo cáo tài chính năm

Trang 13

CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 5 Báo cáo tài chính

Địa chỉ: Tầng 5, tháp B, toà nhà HH4, khu đô thị giữa niên độ kết thúc ngày 30/6/2012 Sông Đà Mỹ Đình, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, Hà Nội

Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

Công ty đã áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn chuẩn mực do Nhà nước

đã ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng

Hình thức kế toán áp dụng

Công ty áp dụng hình thức kế toán: Trên máy vi tính

IV CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG

1 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền:

1.1 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực

tế của ngân hàng giao dịch tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động sản xuất kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản được hạch toán ngay vào chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ

Tại thời điểm cuối năm tài chính các khoản mục tiền có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên Ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm kết thúc nên độ kế toán Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phí tài chính trong kỳ

1.2 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tương đương tiền:

Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo

2 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:

Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể

thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thề thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Giá gốc của hàng tồn kho mua ngoài bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho

Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo

phương pháp bình quân gia quyền

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch

toán hàng tồn kho

3 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác:

3.1 Nguyên tắc ghi nhận: Các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán, phải thu nội

bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (nếu có), và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo, nếu:

Trang 14

CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 5 Báo cáo tài chính

Địa chỉ: Tầng 5, tháp B, toà nhà HH4, khu đô thị giữa niên độ kết thúc ngày 30/6/2012 Sông Đà Mỹ Đình, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, Hà Nội

- Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới 1 năm được phân loại là Tài sản ngắn hạn

- Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm được phân loại là Tài sản dài hạn

3.2 Lập dự phòng phải thu khó đòi: Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tổn

thất của các khoản nợ phải thu có khả năng không được khách hàng thanh toán đối với các khoản phải thu tại thời điểm lập báo cáo tài chính

Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra cụ thể như sau:

Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số

228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính cụ thể như sau:

+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm

+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm

+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm

+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên

4 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định:

Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình: Tài sản cố định được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử

dụng, tài sản cố định được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại

Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình: Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng Thời

gian khấu hao phù hợp với Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính và được ước tính như sau:

Khoản đầu tư vào công ty liên doanh được kế toán theo phương pháp giá gốc Khoản vốn góp liên doanh

không điều chỉnh thay đổi của phần sở hữu của công ty trong tài sản thuần của công ty liên doanh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty phản ánh khoản thu nhập được chia từ lợi nhuận thuần luỹ

kế của công ty liên doanh phát sinh sau khi góp vốn liên doanh

Trang 15

CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 5 Báo cáo tài chính

Địa chỉ: Tầng 5, tháp B, toà nhà HH4, khu đô thị giữa niên độ kết thúc ngày 30/6/2012 Sông Đà Mỹ Đình, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, Hà Nội

Hoạt động liên doanh theo hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát và tài sản đồng kiểm soát được công ty áp dụng nguyên tắc kế toán chung như với các hoạt động kinh doanh thông thường khác Trong đó:

- Công ty theo dõi riêng các khoản thu nhập, chi phí liên quan đến hoạt động liên doanh và thực hiện phân

bổ cho các bên liên doanh theo hợp đồng liên doanh

- Công ty theo dõi riêng tài sản góp vốn liên doanh, phần vốn góp vào tài sản đồng kiểm soát và các khoản công nợ chung, công nợ riêng phátt sinh từ hoạt động liên doanh

Các khoản đầu tư chứng khoán tại thời điểm báo cáo , nếu:

- Có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 03 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó được coi là

“tương đương tiền”;

- Có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm được phân loại là tài sản ngắn hạn;

- Có thời hạn thu hồi vốn trên 1 năm được phân loại là tài sản dài hạn

5.2 Lập dự phòng các khoản đầu tư tài chính

- Dự phòng các khoản đầu tư tài chính dài hạn:

Dự phòng đầu tư cho mỗi khoản đầu tư tài chính bằng số vốn đã đầu tư và tính theo công thức sau:

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán :

Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán được tính cho mỗi loại chứng khoán và tính theo công thức sau:

x

Giá chứng khoán hạch toán trên sổ

kế toán

-

Giá chứng khoán thực tế trên thị trường

- Đối với chứng khoán đã niêm yết:

+ Giá chứng khoán thực tế trên các Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) là giá giao dịch bình quân tại ngày trích lập dự phòng

+ Giá chứng khoán thực tế trên các sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) là giá đóng cửa tại ngày trích lập dự phòng

- Đối với các loại chứng khoán chưa niêm yết:

+ Giá chứng khoán thực tế đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCom) là giá giao dịch bình quân trên hệ thống tại ngày lập dự phòng

Ngày đăng: 14/08/2014, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ - công ty cổ phần sông đà 5 báo cáo của ban tổng giám đốc báo cáo kết quả công tác soát xét báo cáo tài chính 30 tháng 6 năm 2012
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ (Trang 6)
15.1  Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu          Đơn vị tính: VND - công ty cổ phần sông đà 5 báo cáo của ban tổng giám đốc báo cáo kết quả công tác soát xét báo cáo tài chính 30 tháng 6 năm 2012
15.1 Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu Đơn vị tính: VND (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w