1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quan trắc chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn tỉnh khánh hòa

142 1,1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quan trắc chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn tỉnh khánh hòa
Tác giả Hồ Thị Hòa
Người hướng dẫn ThS. Trần Nguyễn Vân Nhi
Trường học Đại học Nha Trang
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 30,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KÝ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT AAS : Atomic Absorption spectroscopy – Phổ hấp thụ nguyên tử BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường BOD : Nhu cầu oxy sinh học COD : Nhu cầu oxy hóa học Coliform :

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian vừa qua thực tập tại Trung tâm Tài Nguyên - Môi trường Khánh Hòa với sự nổ lực và cố gắng của bản thân cùng với sự giúp đỡ quý báu của thầy cô và cán bộ Trung tâm cùng gia đình, bạn bè đã giúp em có được kết quả như ngày hôm nay

Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến:

Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô tại trường Đại học Nha Trang, quý thầy cô Viện Công nghệ Sinh học & Môi trường đã tận tình dạy dỗ và chỉ bảo em trong suốt thời gian em học tại trường

Đặc biệt em xin kính gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô ThS Trần Nguyễn Vân Nhi, người đã tận tình giúp đỡ và truyền đạt những kiến thức vô cùng quý báu giúp

em thực hiện đề tài và hoàn thành đồ án tốt nghiệp

Em xin kính gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến chị Quách Thanh Thủy– công tác tại Trung tâm Quan Trắc Tài Nguyên - Môi trường Khánh Hòa, cùng các

cô chú ban lãnh đạo, các anh chị phòng quan trắc đã tạo điều kiện thuận lợi và tốt nhất cho em được thực tập tại Trung tâm

Cuối cùng con xin cảm ơn đến gia đình và người thân đã luôn bên con, xin cảm ơn tất cả bạn bè đã động viên giúp đỡ và đóng góp ý kiến trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp

Do điều kiện và kiến thức còn hạn chế nên đồ án tốt nghiệp của em sẽ không thể tránh được thiếu sót vì vậy em kính mong quý thầy cô trong Viện Công nghệ Sinh học & Môi trường đóng góp ý kiến để đồ án của em được hoàn thiện hơn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn !

Nha Trang, ngày 28 tháng 06 năm 2012

Sinh viên thực hiện

Hồ Thị Hòa

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 4

1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa 4

1.1.1 Đặc điểm tự nhiên 4

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 8

1.2 Tổng quan về hoạt động quan trắc môi trường trong và ngoài nước 13

1.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trong tổ chức và quan trắc môi trường 13

1.2.2 Tình hình quan trắc môi trường ở Việt Nam .16

1.2.3 Hiện trạng hoạt động quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 20

1.3 Tổng quan về quan trắc môi trường nước mặt .31

1.3.1 Mục tiêu quan trắc môi trường nước mặt .31

1.3.2 Lựa chọn địa điểm - trạm quan trắc chất lượng nước mặt 33

1.3.3 Chu kì và tần suất lấy mẫu 34

1.3.4 Phương pháp lấy mẫu .34

1.3.5 Bảo quản mẫu, kí hiệu mẫu, vận chuyển và giao mẫu 34

1.3.6 Các phương pháp phân tích mẫu 35

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

2.1 Các trạm quan trắc chất lượng nước mặt Khánh Hòa 36

2.2 Phương pháp đo đạc, thu mẫu và bảo quản mẫu tại hiện trường 40

2.2.1 Thiết bị, dụng cụ lấy mẫu lấy mẫu tại hiện trường 40

2.2.2 Thu mẫu, đo đạc các thông số hiện trường .41

2.2.3 Phương pháp bảo quản mẫu nước 43

2.3 Phương pháp phân tích tại phòng thí nghiệm .44

2.3.1 Phân tích tổng chất rắn lơ lửng (TSS - Total Suspendel Solids) 44

2.3.2 Phân tích nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5 - Biochemical Oxygen Demand) 46

2.3.3 Nhu cầu oxy hóa học (COD – Chemical Oxygen Demand) 49

2.3.4 Clorua (Cl) 52

Trang 3

2.3.5 Nitrit (NO2-) 53

2.3.6 Nitrat (NO3-) 56

2.3.7 Phosphat (PO43-) 59

2.3.8 Xác định kim loại phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử 62

2.3.9 Dầu mỡ 67

2.4 Phương pháp xử lý số liệu, đánh giá 69

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN 75

3.1 pH 75

3.2 Nồng độ oxy hòa tan (DO) 76

3.3 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) 77

3.4 Nhu cầu oxy hóa sinh học (BOD5) 77

3.5 Nhu cầu oxy hóa hóa học (COD) 78

3.6 Clorua (Cl-) 79

3.7 Nitrit (NO2-) 81

3.7.1 Xây dựng đường chuẩn 81

3.7.2 Kết quả đo nồng độ NO2- 82

3.8 Nitrat (NO3-) 82

3.8.1 Xây dựng đường chuẩn 82

3.8.2 Kết quả đo nồng độ NO3- 83

3.9 Phosphat (PO43-) 84

3.9.1 Xây dựng đường chuẩn 84

3.9.2 Kết quả đo nồng độ PO43- .85

3.10 Sắt (Fe) 85

3.10.1 Xây dựng đường chuẩn 85

3.10.2 Kết quả đo nồng độ Fe 87

3.11 Cadimi (Cd) 87

3.11.1 Xây dựng đường chuẩn 87

3.11.2 Kết quả đo nồng độ Cd 89

3.12 Chì (Pb) 91

Trang 4

3.12.1 Xây dựng đường chuẩn 91

3.12.2 Kết quả đo nồng độ Pb 93

3.13 Đồng (Cu) 93

3.13.1 Xây dựng đường chuẩn 93

3.13.2 Kết quả đo nồng độ Cu 95

3.14 Kẽm (Zn) 96

3.14.1 Xây dựng đường chuẩn 96

3.14.2 Kết quả đo nồng độ Zn 97

3.15 Mangan (Mn) 97

3.15.1 Xây dựng đường chuẩn 97

3.15.2 Kết quả đo nồng độ Zn 99

3.16 Dầu Mỡ 101

3.17 Coliform 102

3.18 Đánh giá chất lượng nước mặt theo chỉ số chất lượng nước (WQI) 103

3.18.1 Hiện trạng chất lượng nước mặt (sông, hồ) 103

3.18.2 Hiện trạng chất lượng nước tại các kênh mương (cống Diên Toàn, cống Ông Của và Nhà máy Dệt Nha Trang 104

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Các vị trí khảo sát hiện trạng chất lượng môi trường nước, khí trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Phụ lục 2: Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Phụ lục 3: Quy chuẩn Việt Nam 08:2008/BTNMT

Phụ lục 4: Danh mục các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam áp dụng trong nước mặt

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Chương 2

Bảng 2.1 Bảng quy định các giá trị qi, BPi 71

Bảng 2.2 Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với DO% bão hòa 72

Bảng 2.3 Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số pH 72

Bảng 2.4: đánh giá chất lượng theo chỉ số WQI 73

Chương 3 Bảng 3.1 Đánh giá chất lượng nước theo chỉ số WQI của các trạm quan trắc nước mặt tháng 3, tháng 4 và tháng 5 năm 2012 103

Bảng 3.2 Đánh giá chất lượng nước theo chỉ số WQI tại cống Diên Toàn tháng 3, 4, 5 năm 2012 104

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Chương 1

Hình 1.1 Biểu đồ hành chính tỉnh Khánh Hòa 5

Hình 1.2 Mạng lưới quan trắc phân tích môi trường 17

Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức của hệ thống quan trắc tỉnh Khánh Hòa 21

Chương 2 Hình 2.1 Trạm Đồng Trăng – Khánh Vĩnh 36

Hình 2.2 Trạm Thanh Minh – DK 36

Hình 2.3 Cầu Dục Mỹ - Ninh Hòa 37

Hình 2.4 Sông Tà Rục – Cam Ranh 37

Hình 2.5 hồ Đá Bàn – Ninh Hòa 37

Hình 2.6 hồ Cam Ranh – Cam Lâm 37

Hình 2.7 Hồ Hoa Sơn – Vạn Ninh 38

Hình 2.8 Sông Suối Dầu – Cam Lâm 38

Hình 2.9 Cống Ông Của – Cam Lâm 38

Hình 2.10 Cầu Bình Tân – Nha Trang 39

Hình 2.11 Cống Diên Toàn – Diên Khánh 39

Hình 2.12 Mương thủy lợi NM Dệt – NT 39

Hình 2.13 Cầu Sắt – Nha Trang 40

Hình 2.14 Cầu Sắt – Ninh Hòa 40

Hình 2.15 Đập Bảy Xã – Ninh Hòa 40

Hình 2.16 Gần nhà máy nước Võ Cạch – NT 40

Hình 2.17 Máy đo pH, DO, độ mặn 41

Hình 2.18 Lấy mẫu tại trạm Thanh Minh 42

Hình 2.19 Lấy mẫu tại sông Suối Dầu 42

Hình 2.20 Đo pH, DO tại hiện trường .42

Hình 2.21 Đo pH,DO, độ mặn tại hiện trường 42

Hình 2.22 Bảo quản mẫu trong thùng lạnh 43

Trang 7

Hình 2.23 Cho chất bảo quản vào mẫu 43

Hình 2.24 Nối thiết bị phân tích 46

Hình 2.25 Đổ mẫu vào thiết bị 46

Hình 2.26 Mẫu sau khi lắng 46

Hình 2.27 Mẫu sau khi sấy 46

Hình 2.28 Thiết bị đo BOD5 49

Hình 2.29 Máy nung COD 51

Hình 2.30 Máy UV - Vis 62

Hình 2.31 Máy AAS phân tích kim loại 67

Hình 2.32 Máy OCMA – 300 đo dầu mỡ 69

Chương 3 Hình3.1 Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của NO2- 80

Hình 3.2 Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của NO3- 82

Hình 3.3 Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của PO43- 83

Hình 3.4 Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của Fe tháng 3 85

Hình 3.5 Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của Fe tháng 4 86

Hình 3.6 Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của Fe tháng 5 86

Hình 3.7 Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của Cd tháng 3 88

Hình 3.8 Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của Cd tháng 4 88

Hình 3.9 Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của Cd tháng 5 89

Hình 3.10 Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của Pb tháng 3 90

Hình 3.11 Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của Pb tháng 4 91

Hình 3.12 Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của Pb tháng 5 91

Hình 3.13 Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của Cu tháng 3 93

Hình 3.14 Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của Cu tháng 4 93

Hình 3.15 Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của Cu tháng 5 94

Hình 3.16 Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của Zn tháng 3 95

Hình 3.17 Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của Zn tháng 4 96

Hình 3.18 Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của Zn tháng 5 96

Trang 8

Hình 3.19 Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của Mn tháng 3 98

Hình 3.20 Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ củaMn tháng 4 98

Hình 3.21 Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ củaMn tháng 5 99

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Chương 3 Biểu đồ 3.1 Diễn biến pH tại các trạm quan trắc nước mặt tỉnh Khánh Hòa 75

Biểu đồ 3.2 Diễn biến nồng độ DO tại các trạm quan trắc nước mặt tỉnh Khánh Hòa 76

Biểu đồ 3.3 Diễn biến hàm lượng TSS tại các trạm quan trắc nước mặt tỉnh KH 77

Biểu đồ 3.4 Diễn biến nồng độ BOD5 tại các trạm quan trắc nước mặt tỉnh KH 77

Biểu đồ 3.5 Diễn biến nồng độ COD tại các trạm quan trắc nước mặt tỉnh KH 78

Biểu đồ 3.6 Diễn biến hàm lượng Clorua tại các trạm quan trắc nước mặt tỉnh KH 79

Biểu đồ 3.7 Diễn biến nồng độ NO2- tại các trạm quan trắc nước mặt tỉnh KH 82

Biểu đồ 3.8 Diễn biến nồng độ NO3- tại các trạm quan trắc nước mặt tỉnh KH 83

Biểu đồ 3.9 Diễn biến nồng độ PO43- tại các trạm quan trắc nước mặt tỉnh KH 85

Biểu đồ 3.10 Diễn biến nồng độ Fe tại các trạm quan trắc nước mặt tỉnh KH 87

Biểu đồ 3.11 Diễn biến nồng độ Cd tại các trạm quan trắc nước mặt tỉnh KH 89

Biểu đồ 3.12 Diễn biến nồng độ Pb tại các trạm quan trắc nước mặt tỉnh KH 93

Biểu đồ 3.13 Diễn biến nồng độ Cu tại các trạm quan trắc nước mặt tỉnh KH 95

Biểu đồ 3.14 Diễn biến nồng độ Zn tại các trạm quan trắc nước mặt tỉnh Khánh Hòa 97

Biểu đồ3.15 Diễn biến nồng độ Mn tại các trạm quan trắc nước mặt tỉnh Khánh Hòa 99

Biểu đồ 3.16 Diễn biến nồng độ Dầu Mỡ tại các trạm quan trắc nước mặt tỉnh K H 101

Biểu đồ 3.17 Diễn biến nồng độ Coliform tại các trạm quan trắc nước mặt tỉnh K H 102

Trang 9

KÝ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

AAS : Atomic Absorption spectroscopy – Phổ hấp thụ

nguyên tử BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường

BOD : Nhu cầu oxy sinh học

COD : Nhu cầu oxy hóa học

Coliform : Loài vi sinh vật chỉ thị ô nhiễm do phân người, động

vật

DO : Lượng oxy hòa tan trong nước

GEMS : Hệ thống quan trắc môi trường toàn cầu

KCN : Khu công nghiệp

KCX : Khu chiết xuất

KT – XH : Kinh tế - xã hội

mg/l : Miligam trên lít

pH : Là một đại lượng biểu hiện tích acid (pH =1-6), tính

kiềm (pH= 8-14) hoặc trung tính (pH= 7) của dung dịch được đo

TSS : Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

UBND : Uỷ ban nhân dân

TT QTTN&MT : Trung tâm quan trắc Tài Nguyên và Môi trường

QA/QC : Quality Assurance/Quality Control (Đảm bảo chất

lượng/Kiểm soát chất lượng)

Trang 10

MỞ ĐẦU

Đặt vấn đề

Hiện nay ô nhiễm môi trường nước là một vấn đề thu hút được sự quan tâm của rất nhiều nhà khoa học, các tổ chức môi trường trên thế giới cũng như từng quốc gia Trong đó, ô nhiễm nước mặt trong các thủy vực như: sông ngòi, hồ tự nhiên, hồ chứa (hồ nhân tạo), đầm lầy, đồng ruộng, các kênh, cống nước là vấn đề thu hút quan tâm nhiều nhất

Nước ta có hệ thống sông ngòi dày đặc, trong đó có 2360 sông có chiều dài lớn hơn 10 km; 8 trong số các con sông này có lưu vực sông lớn với diện tích lớn hơn 10000 km2 Tổng dòng chảy sông ngòi trung bình hàng năm của nước ta bằng khoảng 847 km3; trong đó, tổng lượng ngoài vùng chảy vào là 507 km3 (chiếm 60%) và dòng chảy nội địa là 340 km3 (chiếm 40%) Hệ thống các kênh mương xả thải cũng khá dày.[1]

Khánh Hòa là một tỉnh có nền kinh tế khá phát triển đặc biệt là du lịch, môi trường không những chịu ảnh hưởng do quá trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh

mà còn chịu tác động từ các khu vực lân cận Chất ô nhiễm thải vào môi trường ở một số khu vực trong tỉnh vượt quá khả năng tự làm sạch, làm chất lượng môi trường ngày càng xấu đi, ảnh hưởng đến sự cân bằng sinh thái và sức khỏe con người

Trong đó, vấn đề ô nhiễm nguồn nước mặt đang ngày càng trầm trọng, do việc gia tăng dân số, phát triển các khu công nghiệp như khu công nghiệp Suối Dầu, khu công nghiệp Diên Phú, khu công nghiệp Bắc Cam Ranh, khu công nghiệp Nam Cam Ranh, khu công nghiệp Ninh Thủy,… vấn đề vệ sinh môi trường như rác thải, chất thải chăn nuôi, nước thải sinh hoạt, nhà vệ sinh,… đã và đang gây ô nhiễm trầm trọng làm ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân

Do đó, nguồn nước mặt tại nơi đây đã và đang có nguy cơ bị ô nhiễm ngày thêm trầm trọng, làm cho chất lượng nước ngày càng giảm nên chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất và đời sống dân sinh

Trang 11

Để duy trì được chất lượng môi trường, đảm bảo sức khỏe cộng đồng và nâng cao chất lượng cuộc sống, tỉnh Khánh Hòa đã xây dựng chương trình quan trắc toàn diện môi trường của tỉnh để phục vụ cho công tác quản lý môi trường

Chính vì lẽ đó, với sự chấp thuận của Viện công nghệ Sinh học & Môi trường, trường Đại Học Nha Trang nay em xin mạnh dạn tiến hành đề tài “Quan

trắc chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa”

Mục đích đề tài

Quan trắc chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa để xem thực trạng nguồn nước mặt ở một số địa điểm trên địa bàn tỉnh có đạt QCVN 08:2008/BTNMT không

Nội dung đề tài

- Tổng quan về hiện trạng tự nhiên – điều kiện kinh tế tỉnh Khánh Hòa

- Tổng quan về hoạt động quan trắc và phân tích môi trương trong và ngoài nước

- Tổng quan về quan trắc nước mặt

- Vị trí lấy mẫu phân tích trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

- Phương pháp lấy mẫu tại hiện trường

- Phân tích các thông số chất lượng nước mặt: các thông số lý, hóa, sinh học của nước như: pH, TSS, BOD5, COD, DO, Coliform, kim loại nặng, dầu mỡ, clorua, nitrat, nitrit, phosphat, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

- So sánh chất lượng môi trường nước mặt tại một số địa điểm quan trắc trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa với QCVN 08:2008/BTNMT Xác định xem chất

lượng nước mặt có đạt yêu cầu sử dụng hay không (tùy vào mục đích sử dụng)

Trang 12

- Thu thập tài liệu và tổng hợp thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã

hội của địa bàn tỉnh Khánh Hòa: đối tượng thu thập gồm: điều kiện tự nhiên (vị trí

địa lý,đặc điểm khí hậu, thủy văn, đất đai, tài nguyên biển, tài nguyên rừng, tài nguyên khoáng sản), đặc điểm kinh tế - xã hội (dân số và lao động, nông, lâm, thủy sản, công nghiệp, du lịch, giao thông vận tải, giáo dục, văn hóa và y tế) các số liệu, các tư liệu chủ yếu được thu thập tại các cơ quan sau: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Khánh Hòa, Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên Môi trường tỉnh Khánh Hòa

- Khảo sát thực địa thu thập mẫu và phân tích theo “thông tư Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường lục địa năm 2001” ở phòng thí nghiệm của

Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên Môi trường Khánh Hòa: phân tích các thông số

lý, hóa, sinh học của nước như: pH, TSS, BOD5, COD, DO, Coliform, kim loại nặng, dầu mỡ, clorua, nitrat, nitrit, phosphat, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

- Tham khảo ý kiến cán bộ quan trắc môi trường ở Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên Môi trường Khánh Hòa

Giới hạn đề tài

- Giới hạn về đối tượng nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về các

thông số gây ô nhiễm nước mặt ở Khánh Hòa gồm các thông số vật lý, hóa học, sinh học,… và so sánh với QCVN 08:2008/BTNMT

- Giới hạn về phạm vi nghiên cứu: Quan trắc chất lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Trang 13

Khánh Hòa nằm gọn trong khu vực nội chí tuyến bắc bán cầu với những điểm cơ bản phần đất liền như sau:

 Vĩ độ điểm cực nam: 110

41’53”

 Vĩ độ điểm cực bắc:12052’35”

 Kinh độ điểm cực tây: 108040’26”

 Kinh độ diểm cực đông: 109023’24”

 Diện tích tự nhiên: 5197 km2

 Có chiều dài bờ biển là 385 km với hàng trăm hòn đảo

Dân số toàn tỉnh: 1110000 người (Dân số của Khánh Hòa đến năm 2005 là

1123 nghìn người, trong đó nữ 567.1 nghìn người (50.5% dân số) Dân cư nông thôn 617.6 nghìn người, thành thị 505.4 nghìn người, chiếm 45% dân số

Khánh hòa nằm trên các trục lộ giao thông quan trọng của cả nước: quốc lộ 1A và đường sắt chạy từ bắc vào nam, quốc lộ 26 nối liền Khánh Hòa với Đắc Lắc

và các tỉnh Tây Nguyên, bên cạnh đó Khánh Hòa còn có cảng Cam Ranh và cảng Nha Trang, sân bay Cam Ranh và các huyện đảo có vị trí kinh tế - an ninh quốc phòng quan trọng của cả nước

Trang 14

Hình 1.1 Biểu đồ hành chính tỉnh Khánh Hòa 1.1.1.2 Đặc điểm khí hậu

Khánh Hòa có chế độ khí hậu nội chí tuyến nhiệt đới gió mùa, ảnh hưởng khí hậu đại dương nên tương đối ôn hòa Có hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 9

- Lượng mưa

Lượng mưa trung bình năm trên dưới 2000 mm, mùa mưa chỉ kéo dài trong hai tháng, các tháng còn lại nắng ấm, rất thuận lợi cho sự kéo dài du lịch

- Nhiệt độ

Trang 15

Khánh Hòa là một tỉnh ở vùng duyên hải cực Nam Trung Bộ, nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa với các đặc trưng sau:

Độ ẩm tương đối trung bình năm ở Nha Trang: 80%, Cam Ranh: 78% Tháng

có độ ẩm cao nhất là tháng 9, tháng 10, tháng 11 Độ ẩm thấp nhất ở Nha Trang: 37%, Cam Ranh: 36%

1.1.1.3 Thủy văn

 Nước Mặt

Dãy trường Sơn thuộc địa phận Khánh Hòa chạy gần sát biển Do vậy các sông suối chảy qua tỉnh đều ngắn và dốc Mặt khác ở vùng núi cao có lượng mưa lớn nên mạng lưới sông khá phong phú Mật độ sông, suối của Khánh Hòa là 0.5 – 1 km/km2 Chiều dài trung bình của các sông từ 10 – 15 km Khánh Hòa có hai sông lớn chảy qua là sông Cái Nha Trang và sông Cái Ninh Hòa

 Nước Ngầm

Theo ước tính của liên đoàn địa chất thủy văn – Địa chất công trình miền Trung, trữ lượng khai thác của toàn tỉnh Khánh Hòa vào khoảng 831355 m3/ngày

Trữ lượng nước dưới đất

Trữ lượng khai thác dự báo toàn tỉnh khoảng 831355 m3/ngày, trong đó:

- Đồng bằng Vạn Ninh – Ninh Hòa: 439583 m3/ngày

- Đồng bằng Nha Trang: 207523 m3/ngày

- Đồng bằng Cam Ranh: 184249 m3/ngày

Trang 16

1.1.1.4 Đất đai

Khánh Hòa gồm có các nhóm đất chính sau đây:

- Nhóm đất cát được hình thành ở các vùng ven biển Cam Ranh, Nha Trang, Ninh Hòa và Vạn Ninh Diện tích khoảng 16194 ha, chiếm 3.48% diện tích

tự nhiên

- Nhóm đất mặn có diện tích 5271 ha, chiếm 1.13% diện tích tự nhiên, phân

bố ở ven biển Cam Ranh, Vạn Ninh và Nha Trang

- Nhóm đất phù sa có diện tích 32310 ha, chiếm 6.95% diện tích tự nhiên, phân bố ở các vùng ven biển như Ninh Hòa, Diên Khánh, Vạn Ninh, Cam Ranh

- Nhóm đất xám có 27640 ha, chiếm 5.95% diện tích tự nhiên Nhóm đất này phân bố ở các vùng có địa hình gò đồi lượn sóng, tập trung ở Cam Ranh, Khánh Vĩnh, Ninh Hòa và Vạn Ninh

- Nhóm đất thung lũng có 2541 ha chiếm 0.55% diện tích tự nhiên và nhóm đất mùn đỏ vàng trên núi có diện tích 52770 ha chiếm 11.36% Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá có 8533 ha chiếm 1.84% diện tích

- Nhóm đất đỏ vàng có diện tích 319417 ha, chiếm 68.74% phân bố ở khu vực đồi núi, độ dốc lớn

1.1.1.5 Tài nguyên biển

Bờ biển Khánh Hòa có nhiều điều kiện thuận lợi hình thành các cảng hàng hóa, thương mại và quốc phòng Ngoài các cảng Cam Ranh, Ba ngòi, tương lai có cảng Vân Phong

Dọc bờ biển Khánh Hòa có rất nhiều bãi biển đẹp như bãi biển Nha Trang nằm ngay trung tâm thành phố, có chiều dài 5 km, bãi Tiên nằm về phía Bắc thành phố, dốc Lết thuộc huyện Ninh Hòa có chiều dài 4 km, Đại Lãnh (Vạn Ninh) có chiều dài 2 km ngoài ra dọc bờ biển còn tập trung nhiều đảo lớn, nhỏ có khả năng

tổ chức du lịch, săn bắn dưới nước, vui chơi giải trí trên các đảo Đặc biệt là đảo Hòn Tre là đảo lớn, quanh đảo có nhiều bãi đẹp như bãi Trũ, bãi Tre, Bích Đầm …

Trữ lượng hải sản thuộc vùng biển Khánh Hòa ước khoãng 150 nghìn tấn, trong đó chủ yếu là cá nổi (70%) Khả năng khai thác cho phép hàng năm khoãng

Trang 17

70 nghìn tấn Ngoài các hải sản như cá, mực và các loài ốc, biển Khánh Hòa còn là nơi trú ngục của loài chim yến, hàng năm cho phép khai thác khoãng 2000 kg yến sào Ngoài ra biển Khánh Hòa còn có ý nghĩa với việc sản xuất muối

là Khánh Vĩnh (65.4%), Khánh Sơn (45.9%), các huyện còn lại dưới mức bình quân của tỉnh, thấp nhất là Nha Trang (10.8%), Cam Ranh (11.8%)

1.1.1.7 Tài nguyên khoáng sản

Khánh Hòa có nhiều loại khoáng sản như than bùn, môlipđen, cao lãnh, sét, vàng sa khoáng, nước khoáng, sét chịu lửa, cát, san hô, đá granit … Tuy nhiên, các loại khoáng sản này chưa được khai thác và chế biến theo quy mô công nghiệp, mà còn ở thủ công quy mô nhỏ Vì vậy, hiệu quả sử dụng tài nguyên thấp

Nước khoáng với tổng lưu lượng khoãng 40 l/s, khả năng khai thác 3400 – 3.500 m3/ngày Một số nơi đã đưa vào khai thác công nghiệp như nước khoáng Đảnh Thạch (57 triệu lít/năm), Tu Bông (25 triệu lít/năm)

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

1.1.2.1 Dân dố và lao động

a Dân số

Dân số của Khánh Hòa đến năm 2005 là 1123 nghìn người, trong đó nữ 567 nghìn người (50.5% dân số) Dân cư nông thôn 617 nghìn người, thành thị 505 nghìn người, chiếm 45% dân số

Là tỉnh có nhiều dân tộc cư trú, trong đó người Kinh chiếm 95.5%; Ragrai 3.17%; Hoa 0.58%; Gie-Triêng 0.32% ; Ê đê 0.25% Dân tộc ít người chủ yếu sống

ở miền núi, tỷ lệ dân tộc Kinh thấp nhất là ở huyện Khánh Sơn (18.7%) và Khánh Vĩnh (30.34%) Đến năm 2005, mật độ dân số trung bình toàn tỉnh là 216

Trang 18

người/km2 Dân số phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở thành phố Nha Trang (1387 người/km2), các huyện, thị xã có trục giao thông quốc lộ 1A chạy qua như Cam Ranh (303 ngươi/km2), Diên Khánh (267 người/km2), Vạn Ninh (255 ngươi/km2), Ninh Hòa (187 người/km2) Hai huyện miền núi của tỉnh là Khánh Sơn

và Khánh Vĩnh mật độ dân cư dưới 50 người/km2

b Lao động

Khánh Hòa là một trong số các tỉnh có đội ngũ khoa học mạnh của cả nước,

số cán bộ khoa học chủ yếu làm việc trong các doanh nghiệp Nhà nước, Viện nghiên cứu và trường học Dân số lao động của Khánh Hòa thời kì 2006 – 2010 tăng thêm 28 nghìn người, dự báo thời kì 2011 – 2020 tăng thêm 100 nghìn người, bình quân mỗi năm tăng thêm 10 nghìn người Đến năm 2020 có 800 – 810 nghìn người trong độ tuổi lao động, trong đó lao động cần bố trí việc làm 760 – 780 nghìn người Đây là lực lượng lao động dồi dào bổ sung cho các ngành kinh tế quốc dân, song cũng đặt ra vấn đề cần giải quyết việc làm cho lực lượng lao động này

1.1.2.2 Nông, lâm, thủy sản

 Vế sản xuất nông nghiệp

Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm tính từ vụ đông xuân được 77933 ha bằng 100.4% kế hoạch, trong đó diện tích cây lương thực 46953 ha bằng 97.3%, cây chất bột có củ 5342 ha bằng 128.3%, cây thực phẩm 6289 ha bằng 90.4%, cây công nghiệp hàng năm 18408 ha bằng 101.1% So năm trước, tổng diện tích gieo trồng giảm 6.5%, trong đó diện tích cây lương thực giảm 10.7%, sản lượng các loại cây công nghiệp, cây chất bột tăng lên nhưng sản lượng các loại cây thực phẩm, cây lương thực giảm, riêng lương thực 200 nghìn tấn giảm 6.5% trong đó lúa được

188409 tấn giảm 7.7%

 Sản xuất lâm nghiệp

Giá trị sản xuất lâm nghiệp năm 2007 ước được 49.9 tỷ đồng (giá so sánh năm 1994) không đạt kế hoạch, giảm 2.7% so với năm 2006 Các lâm trường và Ban quản lý rừng khai thác 22814 m3 gỗ tròn bằng 163% kế hoạch do khai thác tận

Trang 19

thu ở vùng thủy điện Sông Giang, trồng rừng mới được 694 ha Với kết quả trồng rừng năm 2007, tỷ lệ che phủ rừng đạt 40%

 Sản xuất thủy sản

Giá trị sản xuất thủy sản năm 2007 ước được 1259 tỷ đồng (giá so sánh 1994) tăng 1.4% so năm 2006, khai thác yến sào 2310.kg tăng 0.9% Về nuôi trồng thủy sản, nuôi cá mú, cá chẽm, vẹm xanh, rong sụn phát triển tốt, thu hoạch tôm thịt được 5467 tấn tăng 6.4% so với năm 2006, 848 kg ngọc trai giảm 46.3%, 313 cá tớp giảm 5.9%, sản xuất tôm giống được 2090 triệu con tăng 1.2%, nuôi tôm hùm lồng toàn tỉnh có gần 30 nghìn lồng,…

1.1.2.3 Công nghiệp

Công nghiệp Khánh Hòa gồm có các ngành công nghiệp then chốt sau:

- Công nghiệp chế biến thực phẩm bao gồm các ngành: sản xuất thuốc lá, rượu bia, chế biến hải sản và đông lạnh, sản xuất đường… chiếm vị trí trọng yếu trong sản xuất công nghiệp của tỉnh Khánh Hòa

- Công nghiệp dệt da, may mặt

- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng

- Công nghiệp cơ khí hóa chất…

1.1.2.4 Du lịch

Du lịch là một trong những thế mạnh của tỉnh được phát triển đa dạng với nhiều loại hình hoạt động và được tăng cường đầu tư về cơ sở vật chất Môi trường hoạt động du lịch đã có nhiều tiến bộ, thu hút được nhiều dự án lớn phát triển du lịch thuộc nhiều loại hình như sinh thái, nghĩ dưỡng, vui chơi, giải trí của các nhà đầu tư trong và ngoài nước Một số dự án cơ sở hạ tầng mang tầm quốc gia, khu vực

và quốc tế đang được triển khai xây dựng như: Đường du lịch Đầm Môn – Vịnh Văn Phong, đường vào Khu du lịch Dốc Lết, đường từ Sông Lô đến sân bay Cam Ranh…

1.1.2.5 Giao thông vận tải

Mạng lưới giao thông tỉnh Khánh Hòa có cả 4 loại hình giao thông: đường hàng không, đường sắt, đường thủy, đường bộ Đó là lợi thế để Khánh Hòa có thể

Trang 20

phát triển một nền kinh tế toàn diện, giao lưu trong nước và quốc tế về các lĩnh vực thương mại, du lịch, sản xuất kinh doanh và trao đổi hàng hóa

a) Đường hàng không

Gồm có: Sân bay Nha Trang có một đường băng rộng 45m, dài 1.850m, là sân bay nhỏ, chỉ phục vụ vận chuyển hành khách trong nước, chưa có trang thiết bị hiện đại, quy mô chưa đủ lớn Tháng 6/2004 sân bay Cam Ranh với 4 đường băng dài 4000m, là sân bay có trang thiết bị hiện đại, đạt tiêu chuẩn sân bay quốc tế, ngoài ra còn có sân bay Dục Mỹ (hiện không hoạt động)

b) Đường sắt

Tuyến đường sắt thống nhất Bắc Nam chạy dọc tỉnh Khánh Hòa, dài khoảng 149.2 km, qua thành phố Nha Trang và hầu hết các huyện trong tỉnh Trên địa bàn tỉnh có 12 ga đường sắt, các ga dọc tuyến là ga hỗn hợp, chỉ có ga Nha Trang là ga chính, có quy mô lớn

- Cảng của nhà máy đóng tàu Huyndai – Vinashin thuộc huyện Ninh Hòa

- Cảng Nha Trang hiện được sử dụng là cảng đa chức năng phục vụ vận tải hành khách và chuyển tải hàng hóa các loại

- Cảng Ba Ngòi nằm trong vịnh Cam Ranh

- Đường thủy nội địa có hệ thống bến đò ở hai huyện Vạn Ninh và Ninh Hòa nối các điểm du lịch và các khu dân cư vùng ven biển và các đảo tronng khu vực vịnh Văn Phong

Trang 21

d) Giao thông đường bộ

Hiện tại Khánh Hòa có 4 tuyến là QL1, QL26, QL1C, QL 27B với tổng chiều dài 212.48 km Các tuyến Quốc lộ (trừ QL 27B) đều có cấp đường là cấp III hoặc cấp II, có nền đường rộng trung bình 12m, mặt đường rộng trung bình 7 m, kết cấu mặt đường là bê tông atphan

1.1.2.6 Giáo dục, văn hóa và y tế

a Giáo dục – đào tạo

Quy mô giáo dục tiếp tục phát triển hướng tới các địa bàn khó khăn, các vùng đồng bào dân tộc thiểu số để rút ngắn khoảng cách về phát triển giáo dục so với đồng bằng, hoàn thành chuẩn phổ cập THCS, chất lượng giao dục từng bước được củng cố và có tiến bộ từng mặt qua cuộc vận động “Hai không” của Bộ GD &

ĐT Công tác quản lý giáo dục đã có những đổi mới tích cực theo hướng đảm bảo chất lượng, hiệu quả, khách quan trung thực khắc phục tình trạng chạy theo thành tích

Trên địa bàn tỉnh hiện có 6 trường đại học, 5 trường cao đẳng và 1 trường trung học chuyên nghiệp và có 4 viện nghiên cứu khoa học

b Văn hóa

Từ năm 2007, Sở văn hóa thông tin đã chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức cac hoạt động văn hóa, văn nghệ, thông tin truyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị, lễ hội như lễ hội Tháp Bà, Hội thông tin lưu động toàn tỉnh, Am Chúa… Triển khai thực hiện các công trình, dự án như di tích lịch sử Văn Miếu – Diên Khánh, di tích lịch sử Am Chúa …; Phối hợp với các ngành liên quan xây dựng các tụ điểm

ca nhạc trên công viên bờ biển, quy hoạch đất xây dựng Trung tâm biểu diễn – triển lãm – hội chợ tại thành phố Nha Trang

c Y tế

Toàn tỉnh hiện có 137 xã có nữ hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi, 109 xã có nhân viên y tế thôn bản hoạt động, 132 xã có trang thiết bị y tế cơ bản do các tổ chức tài trợ, 44 xã đạt chuẩn quốc gia y tế xã, 73/137 xã phường thị trấn có bác sĩ, về số lượng giường bệnh toàn tỉnh có 2320 giường

Trang 22

1.2 Tổng quan về hoạt động quan trắc môi trường trong và ngoài nước

1.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trong tổ chức và quan trắc môi trường 1.2.1.1 Hệ thống quan trắc môi trường toàn cầu (GEMS – The Global

Environmenttal Monitoring System) [19, 25]

Nhận rõ được các tác động tiêu cực của các hoạt động phát triển đến môi trường sức khỏe và con người, ngay từ đầu những năm 1960 (thậm chí còn sớm hơn), các tổ chức của Liên Hiệp Quốc như: WMO, WHO, UNESCO, … đã tổ chức công tác quan trắc, đo đặc và theo dõi những biến đổi về thành phần và chất lượng môi trường Song những trạm giám sát này mới chỉ đặt ở một số nước, khu vực có môi trường quan trọng, chưa mang tính chất toàn cầu rộng lớn và đồng bộ Để thống nhất trên toàn thế giới, năm 1973 Chương trình Môi trường toàn cầu của Liên Hiệp Quốc (UNEP – United Nation Environment Programme) cùng với các tổ chức nói trên đã tổ chức hệ thống quan trắc môi trường toàn cầu (GEMS) Hệ thống này nhằm khuyến khích và phối hợp quốc tế để kiểm soát ô nhiễm môi trường toàn cầu Theo dõi giám sát môi trường là mục đích cơ bản trong các hoạt động của GEMS, ngoài ra GEMS còn quan tâm đánh giá biến đổi môi trường

Mạng lưới của GEMS theo dõi những biến đổi trong thành phần khí quyển

và hệ thống khí hậu, ô nhiễm nước ngọt, nước biển và đại dương, ô nhiễm không khí, thực phẩm, suy thoái hóa rừng nhiệt đới, sa mạc hóa, suy giảm tầng ozon, mưa acid, sự hình thành chất khí nhà kính, môi trường đất, …

Hiện nay đã có 142 nước tham gia các hoạt động của GEMS, GEMS có 123 trạm quan trắc ô nhiễm không khí nền (trong đó có 12 trạm nền cơ bản), 344 trạm quan trắc chất lượng nước bao gồm 240 trạm quan trắc nước sông, 43 trạm ở hồ chứa nước và 61 trạm ở hồ chứa nước dưới đất Về quan trắc môi trường biển GEMS thực hiện thông qua 10 chương trình về môi trường biển khu vực với sự tham gia của 130 nước có biển Số liệu của mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia và của GEMS đều được xử lý, lưu trữ và phục vụ một cách tự động thông qua

hệ thống thông tin máy tính điện tử

Trang 23

1.2.1.2 Đan Mạch [3, 4, 7, 9, 18]

Mục đích của quan trắc môi trường ở Đan Mạch là nhằm hỗ trợ việc quản lý

và xây dựng chính sách môi trường, từ đó đưa ra quyết định dựa trên các hiểu biết sâu sắc về môi trường Mối liên quan giữa quản lý, xây dựng chính sách môi trường

và quan trắc, báo cáo môi trường được thể hiện qua khung hệ thống chiến lược quản lý môi trường được minh họa như sau:

Chiến lược quản lý môi trường một cách chiến lược – chu trình ra quyết định

Để thực hiện hệ thống này, cần phải có một sự phối hợp chặt chẽ giữa các hoạt động quan trắc, báo cáo xây dựng chính sách và quản lý các sự cố môi trường Các báo cáo hiện trạng môi trường và báo cáo chính sách môi trường được thực hiện định kì 4 năm/lần và xen kẽ với nhau Mỗi báo cáo chính sách môi trường dựa trên tthoonng tin đưa ra trong báo cáo hiện trạng môi trường kì trước và mỗi báo cáo hiện trạng môi trường đều có tham khảo báo cáo chính sách môi trường lần trước

Chương trình quan trắc môi trường quốc gia: bao gồm các hợp phần rửa trôi đất, nước ngầm, sông suối, hồ, đầu nguồn, nước biển, đa dạng sinh học và nơi cư

Quan trắc và báo

cáo môi trường

Quản lý và xây dựng CSMT

Nâng cao nhận thức và hiểu biết về các vấn đề môi trường

Trang 24

trú, rừng, chất lượng không khí, sự bốc hơi Chương trình quan trắc môi trường quốc gia chủ yếu do Viện Nghiên cứu Môi Trường quốc gia (NERI) thực hiện cộng tắc với Cục Bảo vệ Môi Trường Đan Mạch và các chính quyền địa phương

 Đối với môi trường nước: Tùy theo nguồn nước mà tiến hành đo toàn bộ hoặc một phần các thông số sau: nhiệt độ, oxi, chất dinh dưỡng, chất hữu cơ, chất độc, kim loại nặng, thuốc trừ sâu và một số thông số về điều tra sinh học

 Chương trình quan trắc chất lượng không khí : bao gồm mạng lưới các trạm quan trắc ở các thành phố của Đan Mạch Các thông số quan trắc bao gồm:

NO, NO2, SO2, CO, PM10, O3 và một số thông số khí tượng

1.2.1.3 Hàn Quốc [3, 4, 7, 9, 10]

Do phát triển kinh tế nhanh thông qua quá trình công nghiệp hóa ồ ạt, các vấn đề ô nhiễm không khí, nước và đất đang trở nên nghiêm trọng Bên cạnh đó người dân của nước này đã nhận thức hơn về các vấn đề nan giải ô nhiễm, mà đất nước đang phải gánh chịu Để đáp ứng với thách thức này Chính phủ Hàn Quốc đã tiến hành các hành động giải quyết các loại ô nhiễm môi trường khác nhau

 Quan trắc chất lượng nước:

Cả nước có 1348 trạm quan trắc chất lượng nước, quan trắc thường xuyên 32 thông số chất lượng nước chủ yếu, do 6 cơ quan môi trường vùng của Bộ Môi trường phụ trách

 Quan trắc chất lượng không khí:

Cả nước có 68 trạm quan trắc chất lượng không khí tự động và bán tự động đặt tại các thành phố lớn và các tổ hợp công nghiệp, các thông số đo gồm: SO2, CO,

Trang 25

thông số quan trắc bao gồm: TSP, CO, NOx, SO2, O2, THC và các thông số khí tượng như tốc độ và hướng gió, nhiệt độ, độ ẩm, và áp suất khí quyển, lượng mưa

và bức xạ

 Quan trắc chất lượng nước

Công tác quan trắc chất lượng nước của Thái Lan được chia làm 2 loại: quan trắc chất lượng nước nội địa và quan trắc chất lượng nước ven biển

Nước nội địa: quan trắc nước nội địa được tiến hành tại các sông, kênh, hồ và các loại thủy vực khác, kể cả nước ngầm Về quan trắc nước sông, có khoãng 300 trạm, lấy mẫu nước trên 50 con sông trên cả nước Các thông số quan trắc bao gồm: nhiệt độ, pH, DO, BOD, COD, dầu mỡ, màu, kim loại nặng, xianua, phenol, clorua,sunfat, hợp chất nito, photpho,TBVTV, coliform và feacal coliform

Nước ven biển: có 200 trạm lấy mẫu nước ven biển, bao gồm các trạm ven

bờ và ngoài khơi Các thông số quan trắc được chọn theo mục đích sử dụng của khu vực ví dụ như các thông số kim loại nặng và thuốc BVTV cho nước nuôi trồng thủy sản… Quan trắc chất lượng nước được thực hiện ít nhất 2 lần/năm vào mùa khô và mùa mưa

 Quan trắc chất thải nguy hại

Chỉ được tiến hành khi có kiện cáo hoặc khi xảy ra các vấn đề ô nhiễm nan giải Các thông số được sử dụng quan trắc chất thải nguy hại rất hạn chế, các thông

số được xác định theo mục đích quan trắc Một số thông số quan trọng là các kim loại nặng, thuốc trừ vật hại, dầu mỡ và một số dung môi Các tiêu chuẩn phải được tuân thủ để thực hiện các thủ tục lấy mẫu và phân tích

1.2.2 Tình hình quan trắc môi trường ở Việt Nam [3, 16, 20]

Ở Việt Nam, nhận thức rõ vai trò quan trọng của công tác giám sát môi trường nên từ năm 1995, mạng lưới quan trắc môi trường Quốc gia được xây dựng

và phát triển trên quan điểm hợp tác tối đa 8 bộ/ngành/địa phương liên quan để tận dụng năng lực quan trắc và phân tích môi trường hiện có tại các Viện nghiên cứu, trung tâm môi trường thuộc các Bộ, Ngành, địa phương

Trang 26

1.2.2.1 Tổ chức mạng lưới

Quan hệ quản lý trực tiếp về kế hoạch QT & PTMT

Quan hệ phối hợp trao đổi thông tin

Hình 1.2 Mạng lưới quan trắc phân tích môi trường (nguồn: www.nea.gov.vn)

Trạm mưa axít Lào Cai – Sở KHMT Lào Cai

Trạm mưa axít miền Nam – Trung tâm

CL nước và MT, Viện Quy hoạch Thủy lợi

Trung Phân Viện

Nhiệt Đới – môi

trương QS, Viện Hóa

Học – Vật Liệu –

Môi trường

Trạm vùng 3: Miền

Nam – Viện Môi

trường và tài nguyên,

ĐHQG thành phố

HCM

Trạm mưa axit Miền Trung – phân Viện Nhiệt Đới - môi trương

QS, Viện Hóa Học – Vật Liệu – Môi trường

Trạm đất phía Nam – Trung tâm đất và PB phía Nam – Viện Thổ Nhưỡng Nông hóa

Trạm phóng xạ phía Bắc – Trung tâm an toàn bức xạ, Viện năng lượng nguyên

tử Quốc gia

Trạm môi trường lao động, Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường

Trạm vùng 1:

Vùng biển ven bờ phía Bắc – phân Viện Hải Dương Học Hải Phòng

Trạm vùng 2:

Vùng biển ven bờ Miền Trung – TT khảo sát Nghiên cứu và Tư vấn MT biển, Viện cơ học

Trạm vùng 3:

Vùng biển ven bờ phía Nam – Viện Hải Dương Học Nha Trang

Trạm vùng 4:

Vùng biển xa bờ - trung tâm QT&PTMT biển,

Bộ tư lệnh Hải quân

Trạm đất phía Bắc – Viện thổ nhưỡng nông hóa,

Bộ NN&PTNT

Trạm QT môi trường phóng xạ

và hóa chất độc – Trung tâm công nhệ xử lý môi trường Bộ tư lệnh hóa học

Trạm phóng xạ phía Nam – Viện nghiên cứu hạt nhân Đà Lạt

Trang 27

1.2.2.2 Nội dung hoạt động mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia

Mạng lưới quan trắc môi trường là một trong ba mảng thành phần của mạng lưới quan trắc TN & MT

Theo Quy hoạch, Mạng lưới quan trắc môi trường gồm quan trắc môi trường nền và quan trắc môi trường tác động được xây dựng dựa trên cơ sở duy trì, nâng cấp các trạm, điểm quan trắc môi trường hiện có và xây dựng bổ xung các trạm, điểm quan trắc mới, với các nội dung và yêu cầu cụ thể sau:

- Mạng lưới quan trắc môi trường nền, quan trắc những thông số môi trường cơ bản tại các điểm tương đối cố định lâu dài, ít bỉ ảnh hưởng bởi các hoạt động kinh tế - xã hội Mạng lưới quan trắc môi trường nền sẽ gồm mạng lưới quan trắc môi trường nền không khí, nền nước mặt, nền nước dưới đất, nền biển ven bờ

và biển khơi

- Mạng lưới quan trắc môi trường tác động quan trắc môi trường ở những nơi đã bị tác động trực tiếp bởi các nguồn thải, dẫn đến biến động của chất lượng môi trường Do đó, vị trí quan trắc tác động sẽ luôn biến động theo thời gian và không gian tùy theo diễn biến của môi trường Mạng lưới quan trắc môi trường tác động bao gồm quan trắc tác động không khí, nước mặt lục địa, mưa acid, đất, nước ven biển, nước biển, phóng xạ, chất thải rắn và đa dạng sinh học

1.2.2.3 Các thông số quan trắc môi trường

 Thông số, tần suất quan trắc nền không khí, nước mặt, nước biển

Nền không khí: Bụi lơ lửng, bụi PM10, PM2.5, SO2, NOx, CO, O3 Tần suất đo: tối thiểu 1 lần/tháng

Nền nước mặt: Nhiệt độ, độ dẫn, độ màu, độ đục, pH, TSS, DO, BOD5, COD,Clorophy-a, NO2-, NO3-, NH4+, PO43-, tổng N, tổng P, SiO32-, khoáng chất hòa tan (Ca2+, K+, Mg2+, Na+, SO42-, Fe tổng, CL-, độ kiềm, …), cân bằng ion, tỉ lệ Na hấp phụ, Colifrom, Fecal coli, CN-, kim loại nặng (As, Cd, Cr, Pb, Hg, Zn, Cu), phenol, hóa chất bảo vệ thực vật Tần suất đo: tối thiểu 1 lần/tháng

Nền nước biển: nhiệt độ, độ dẫn, độ màu, độ đục, độ muối, pH, TSS, DO, BOD5, Clorophy-a, NO2-, NO3-, NH4+, PO43-, tổng N, tổng P, SiO32-, Colifrom, sinh

Trang 28

vật phù du, trong nước và trầm tích, kim loại nặng (As, Cd, Cr, Pb, Hg, Zn, Cu), dầu

mỡ, hóa chất bảo vệ thực vật Tần suất đo: các điểm đảo xa tối thiểu 1 lần/4 tháng, các điểm đảo gần, ven bờ, cửa sông tối thiểu 1 lần/2tháng

 Thông số, tần suất quan trắc các thành phần môi trường xung quanh

Không khí: Các thông số quan trắc môi trường không khí gồm bụi lơ lửng,

bụi PM10, PM2.5, SO2, NO2, CO, O3, Pb và một số khí độc công nghiệp, nước mưa:

Ca2+, K+, Mg2+, Na+, PO43-, NO2-, NO3-, NH4+, SO42-, Cl-, lắng đọng axit (khô, ướt), tiếng ồn giao thông: mức ồn tương đương LAeq, mức ồn cực đại LAmax, cường độ dòng xe chạy trên đường phố, LAN,T mức âm phân vị, tiếng ồn tại các dãi tần số 1 Ôcta (tại các khu công nghiệp)

Nước mặt: Tùy theo đối tượng, mục đích sử dụng mà quan trắc các thông số

sau: nhiệt độ, độ dẫn, độ màu, độ đục, pH, TSS, DO, BOD5, COD,Clorophy-a, NO2, NO3-, NH4+, PO43-, tổng N, tổng P, SiO32-, khoáng chất hòa tan (Ca2+, K+, Mg2+,

-Na+, SO42-, Fe tổng, CL-, độ kiềm, …), cân bằng ion, tỉ lệ Na hấp phụ, Colifrom, Fecal coli, CN-, dầu mỡ, kim loại nặng (As, Cd, Cr, Pb, Hg, Zn, Cu), phenol, hóa chất bảo vệ thực vật, động thực vật phù du và động vật đáy

Nước biển

Biển ven bờ: Các thông số quan trắc bao gồm dòng chảy, nhiệt độ, độ dẫn,

độ màu, độ muối, S %O, độ đục, pH, TSS, BOD5, COD, NO2-, NO3-, NH4+, PO43-, SiO32-, CL-, độ phóng xạ, coliform, động thực vật phù du, sinh vật đáy, dầu mỡ, hóa chất bảo vệ thực vật, kim loại nặng (As, Cd, Pb, Hg, Zn, Cu) trong nước, trong trầm tích Tần suất đo: tối thiểu 1 lần/3 tháng

Biển khơi: Các thông số quan trắc gồm nhiệt độ, S %O, độ đục, pH, TSS, BOD5, DO, NO2-, NO3-, NH4+, PO43-, SiO32-, CN, sinh vật phù du, dầu mỡ và các kim loại nặng (As, Cd, Hg, Zn, Cu) trong nước Tần suất đo: tối thiểu 2 lần/năm (vào hai mùa gió: tháng 11 đến tháng 2 năm sau và tháng 6 đến tháng 8)

Nước dưới đất: Đo mực nước và nhiệt độ tại tất cả các điểm đo, tần suất đo: hàng ngày, liên tục trong năm Chất lượng nước: Ca2+, Mg2+, Na+, SO42-, CL-, SiO32-, pH, HCO3-, CO32-, CO2, độ cứng, tính chất lý học, tần suất 2 lần/năm, vào mùa khô (tháng 2, 3), vào mùa mưa (tháng 8, 9)

Trang 29

Đất: Các thông số quan trắc tùy thuộc vào loại đất, ví dụ đối với đất có nguy

cơ ô nhiễm tổng hợp là độ ẩm, pHH2O, pHKCL-, EC, NO3-, NH4+, P tổng số và dễ tiêu, muối tan tổng số SO42-, CL-, Ca2+, K+, Mg2+, Na+, trao đổi và hòa tan, kim loại nặng (Cd, Pb, Hg, Zn, Cu), đối với đất dốc có nguy cơ thoái hóa: độ ẩm, PhH2O, P tổng số

và dễ tiêu, Ca2+, K+, Mg2+, Na+, Al3+, H trao đổi, … tần suất đo: 2 lần/năm (vào mùa khô và mùa mưa)

Phóng xạ: Các thông số quan trắc là các nhân phóng xạ: T, 90Sr, 137Cs, 226

Ra, 222Rn, U, 239+240Pu trong tất cả đối tượng môi trường Tần suất đo: 4 đến 6 lần/năm Có thể sử dụng lá thông và địa y làm các chỉ thị sinh học

Đa dạng sinh học:

Nội dung quan trắc: Sinh thái thủy vực nước đứng, nước chảy, biển ven bờ

và biển khơi: sinh vật đáy, sinh vật nổi, clorophyl-a, cá, chỉ số đa dạng, lưu ý thêm các loại đặc hữu, các loại có giá trị kinh tế và tình trạng khai thác; các vùng đất ngập nước ven biển, ngoài các thông số trên, lưu ý thêm thực vật ngập mặn và chim nước; thảm thực vật (số cây trong ô tiêu chuẩn, cấu trúc thảm thực vật, khu hệ thành phần loài, đặc biệt lưu ý các loài ghi trong Sách Đỏ); rừng: các nhóm thực vật bậc cao, thậc vật bậc thấp, động vật có xương sống, động vật không xương sống; đất (côn trùng và giun đất)

Tần xuất đo: 1 lần/năm

1.2.3 Hiện trạng hoạt động quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 1.2.3.1 Cơ cấu tổ chức mạng lưới Quan trắc và phát triển Môi trường

Tổ chức mạng lưới [3, 4, 16, 22]

Chịu trách nhiệm triển khai thực hiện nhiệm vụ quan trắc môi trường của tỉnh là Trung tâm quan trắc Tài Nguyên và Môi trường Khánh Hòa (TTQTTN&MT) được thành lập theo Quyết định số 08/QĐ – UBND ngày 05/01/1997 của UBND tỉnh Khánh Hòa, trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Khánh Hòa Hiện nay, trụ sở làm việc của Trung tâm đặt tại 35 Yết Kiêu, Nha Trang, có diện tích làm việc khoảng 350 m2 được bố trí thành các phòng làm việc của giám đốc, phó giám đốc, phòng quan trắc, nghiệp vụ, tổ chức – hành chính,

Trang 30

phòng thí nghiệm, kho hoá chất, kho vật tư và công trình phụ Sơ đồ tổ chức hệ thống quan trắc tỉnh Khánh Hòa:

Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức của hệ thống quan trắc tỉnh Khánh Hòa

1.2.3.2 Chức năng nhiệm vụ [3, 4, 16, 22]

- Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn, hàng năm và các chương trình, dự

án điều tra, quan trắc, phân tích các dữ liệu về tài nguyên và môi trường trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện;

- Tổ chức điều tra, đo đạc và lấy mẫu, nghiên cứu, tập hợp, tổng hợp, phân tích các dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh và khu vực lân cận có ảnh hưởng đến tài nguyên và môi trường của tỉnh và cập nhật, quản lý cơ sở dữ liệu

về tài nguyên, môi trường theo quy định

- Thực hiện việc báo cáo thông tin môi trường hàng năm và báo cáo hiện

trạng môi trường của tỉnh theo quy định

- Tổ chức lấy mẫu, phân tích các thông số, chỉ tiêu chất lượng nước thải, khí

thải và các chất thải khác của tổ chức, cơ sở sản xuất công nghiệp, dịch vụ

- Tuyên truyền, tập huấn về bảo vệ tài nguyên, môi trường, đa dạng sinh học,

công nghệ môi trường, sản xuất sạch hơn, ISO 14000, truyền thông môi trường

Sở Tài nguyên và Môi trường

Trung tâm Quan trắc TN&MT

Phòng nghiệp vụ Phòng Quan trắc môi trường Phòng TC - HC

Trạm quan trắc đa

dạng sinh học, trầm

tích biển

Trạm quan trắc chất lượng nước

Trạm quan trắc chất lượng không khí

Trang 31

nâng cao nhận thức Xây dựng các tài liệu, phương tiện truyền thông, chương trình thông tin về tài nguyên và môi trường trên các phương tiện thông tin đại chúng, hướng dẫn nghiệp vụ quan trắc tài nguyên và môi trường cho các tổ chức và cá nhân khi có yêu cầu

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao

- Ngoài nhiệm vụ trên, căn cứ khả năng và năng lực của Trung tâm, Trung

tâm được thực hiện:

+ Nghiên cứu, triển khai, tiếp nhận các đề tài, dự án, chương trình và chuyển

giao các ứng dụng, tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường

+ Thực hiện các dịch vụ về quy hoạch tài nguyên và môi trường; tư vấn thiết

kế, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các tổ chức, cá nhân

+ Hợp tác, trao đổi thông tin, đào tạo với các tổ chức, cá nhân về hoạt động

nghiên cứu, kỹ thuật trong lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường

1.2.3.3 Hiện trạng hoạt động quan trắc [3, 4, 16, 22]

 Mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Khánh Hòa

Từ năm 1996, Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường Khánh Hòa đã xây dựng qui họach mạng lưới quan trắc môi trường với sự trợ giúp của Trung tâm kỹ thuật nhiệt đới và bảo vệ môi trường thành phố Hồ Chí Minh Mạng lưới quan trắc được thiết lập với một số trạm nền (không khí, nước sông, nước biển ven bờ) đặt ở những vị trí ít chịu tác động của các yếu tố thải do họat động của con người và sản xuất Trạm tác động đặt tại các khu vực có thể đánh giá được tác động của các chất

ô nhiễm và có thể so sánh được với trạm nền Với nguồn lực hạn chế (nhân sự, kinh phí, thiết bị…), số lượng các trạm giám sát rất ít, không liên tục, chỉ giám sát chất lượng nước biển ven bờ hoặc môi trường không khí với một số các chỉ tiêu môi trường đặc trưng tùy thuộc vào nguồn kinh phí được cấp

 Từ năm 1999 đến 2005, về cơ bản mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường ở Khánh Hòa tương đối ổn định về vị trí các trạm, tần suất, thông số quan trắc

+ Không khí: 9 trạm; tần suất quan trắc: 01 quí/lần và tháng giữa quí, thông

số quan trắc: độ ồn, bụi lơ lửng, SO2, NO2, hydrocarbon (HC)

Trang 32

+ Nước mặt: 6 trạm; tần suất quan trắc: 01 quí/lần; thông số quan trắc: pH,

DO, TSS, BOD5, Nitrat, clorua, Zn, As, Cu, HC, coliform

+ Nước biển ven bờ: 6 trạm; tần suất giám sát: 01 quí/lần; thông số quan trắc: pH, DO, TSS, BOD5, Zn, As, Cu, HC, coliform

Ngoài ra còn thực hiện quan trắc các khu vực trọng điểm có khả năng xảy ra các sự cố về môi trường như khu vực nhà máy đóng tàu Hyundai-Vinashin (Ninh Hòa), khu vực nhà máy dệt Nha Trang, Khu công nghiệp Suối Dầu và khu vực cảng Cam Ranh với tần suất giám sát 01 quí/lần

 Đến năm 2006 đã có 34 trạm quan trắc với 41 thông số, trong đó có 14 trạm chất lượng môi trường nước, 10 trạm không khí, 8 trạm các khu vực trọng điểm (công nghiệp) và 2 trạm quan trắc sinh học Ngoài các thông số quan trắc vật

lý, hóa học và vi sinh đối với mẫu nước, không khí, công tác quan trắc còn triển khai trên đối tượng sinh học như Hàu Ostrea.sp sống trong tự nhiên tại khu vực Mỹ Giang, Mũi Dù (khu vực biển ven bờ gần nhà máy Huyndai – Vinashin, Ninh Hòa) với tần suất 02 lần/năm (6 tháng 01 lần), các thông số quan trắc là Cu, Pb, Cd, Cr và

độ bền vững cấu trúc màng lysosome của tế bào (từ năm 2002), trầm tích biển (từ năm 2004) tại khu vực Nhà máy Hyundai Vinashin (Ninh Hòa) Ngoài ra, tùy theo nhu cầu quản lý của từng năm còn thực hiện quan trắc chất lượng môi trường nước các vùng nuôi thủy sản tập trung (năm 2003), một số trạm đột xuất (năm 2004) tại một số vùng nước biển ven bờ để phục vụ cho công tác ban hành tiêu chuẩn môi trường vùng nước biển ven bờ của tỉnh

 Hoạt động quan trắc trong 3 năm gần đây: thực hiện theo quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2010 và tầm nhìn đến 2020 đã được UBND tỉnh Khánh Hòa phê duyệt tại Quyết định số 378/QĐUBND ngày 18/2/2009 Theo qui hoạch đã được phê duyệt, hàng năm, Trung tâm xây dựng chương trình quan trắc thông qua các đề án nhiệm vụ, trình Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, phê duyệt để thực hiện Cụ thể:

Trang 33

(Vị trí giám sát môi trường không khí được trình bày ở hình 1, phụ lục 1)

+ Tần suất giám sát: 01 quý/lần vào tháng giữa quý Một lần lấy mẫu vào buổi sáng và buổi chiều

+ Thông số: độ ồn, bụi lơ lửng, SO2, NO2, hydrocarbon (HC)

 Trạm nước biển ven bờ

Gồm 17 trạm; tần suất quan trắc: 01 lần/tháng tại 8 trạm từ những năm 1996; 02 tháng/lần tại các trạm mới được bổ sung vào mạng lưới quan trắc trong thời gian gần đây; thông số quan trắc gồm : pH, DO, nhiệt độ, độ mặn, TSS, BOD5, COD, NH3-N, Zn, As, Cu, Pb, Cd, dầu mỡ, coliform; Trầm tích đáy (Fe, Mn, Zn,

Cu, Pb, Cd, Cr, HC, coliform); Trầm tích bãi triều (HC)

+ Trạm nền: Quảng trường 2/4 (Nha Trang), Bãi Dài (Cam Ranh)

+ Trạm tác động: Bãi Dương, Cầu Đá, Cửa Sông Tắc (Nha Trang); Đầm Môn, Hòn Gốm, Bến Gỏi, Đại Lãnh (Vạn Ninh); Mỹ Giang, Hòn Khói, Ninh Tịnh, KCN Ninh Thủy, Ngọc Diêm (Ninh Hòa); nhà máy đường Cam Ranh (đầm Thủy Triều), Bãi Dài (Cam Lâm); cảng Cam Ranh

+ Tần suất giám sát: 01 quý/lần

+ Thông số giám sát: pH, TSS, BOD5, DO, Zn, As, Cu, HC, coliform

Trang 34

(Vị trí trạm quan trắc môi trường nước biển ven bờ được trình bày ở hình 2, phụ lục 1)

 Trạm nước ngầm: 10 trạm; tần suất quan trắc: 02 lần/năm ; thông số quan trắc :

nhiệt độ, độ dẫn điện, pH, độ cứng, chất rắn tổng số, Nitrat, Nitrit, clorua, Sunfat, phosphat, Fe, Mn, florua, amoni, As, Cd, Cr6+, Hg, Cu, Pb, Zn, CN-, Coliform, E.Coli

 Quan trắc sinh học: trên đối tượng: hàu (Ostrea sp) sống tự nhiên ở khu vực

Tây Nam vịnh Vân Phong; tần suất quan trắc: 02 lần/năm (tháng 5 và tháng 10 hàng năm); thông số quan trắc: hàm lượng kim loại nặng: Cd, Pb, Cu, Cr; tính bền vững lysosome tế bào máu

 Giám sát môi trường các khu vực trọng điểm: (khu vực công nghiệp, có khả

năng xảy ra các sự cố môi trường): khu vực Nhà máy Hyundai Vinashin (Ninh Hòa); khu vực nhà máy dệt Nha Trang; khu công nghiệp Suối Dầu và khu vực cảng Cam Ranh

+ Trạm không khí: Khu dân cư Mỹ Giang (Ninh Hòa)

 Tần suất giám sát: 01 quý/lần

 Các thông số giám sát: bụi lơ lửng, HC

+ Nước giếng:giáp bãi đỗ xe hạt nix (Ninh Thủy, Ninh Hòa)

 Tần suất giám sát: 01 quý/lần

 Các thông số giám sát: pH, TSS, Fe, Mn, Zn, Cu, Pb, Cd, Cr, Hg, HC, coliform + Nước mặt: Bàu cỏ, cống Ông Của (KCN Suối Dầu, Diên Khánh), mương thủy lợi nhà máy dệt Nha Trang

 Tần suất giám sát: 01 quý/lần

 Các thông số giám sát: pH, BOD5, COD, As, HC, coliform, Pb, Cd, Fe, dầu mỡ động thực vật (KCN Suối Dầu) Các thông số giám sát ở khu vực nhà máy dệt Nha Trang: Zn, Cu, Pb, Cd, Cr, As, HC, coliform, pH, TSS

+ Nước biển ven bờ: khu vực cảng Cam Ranh

 Tần suất giám sát: 01 quý/lần

 Các thông số giám sát: pH, TSS, BOD5, DO, COD, Zn, As, Pb, Cd, NH3 –

N, Cu, HC, coliform

Trang 35

+ Trầm tích đáy: khu vực biển ven bờ, khu vực nhà máy Hyundai Vinashin (Ninh Hòa)

 Tần suất giám sát: 01 quý/lấn

 Các thông số giám sát: Fe, Mn, Zn, Cu, Pb, Cd, Cr, HC, coliform

+ Trầm tích ven bờ khu vực nhà máy Hyundai Vinashin

 Tần suất giám sát: : 02 lần/năm (tháng 5 và tháng 10 hàng năm)

 Các thông số giám sát: Cu, Pb, Cd, Cr và độ bền vững cấu trúc màng lysosome của tế bào

Ngoài ra, năm 2010 còn thực hiện quan trắc đa dạng sinh học đối các hệ sinh thái biển như: rạn san hô về độ phủ, thành phần loài loài san hô và các sinh vật sống trong rạn; quan trắc cỏ biển về về thành phần loài, mật độ, độ bao phủ và sinh lượng; quan trắc rừng ngập mặn về thành phần loài, mật độ, chiều cao và đường kính thân Hoạt động quan trắc đa dạng sinh học đối với các hệ sinh thái biển sẽ được thực hiện 5 năm/lần theo Qui hoạch đã được UBNd tỉnh phê duyệt

 Trạm nước mặt (nước sông, suối, ao hồ …)

Gồm 16 trạm; tần suất quan trắc: 01 lần/tháng ; thông số quan trắc : pH, DO, TSS, BOD5, độ màu, độ mặn, nitrat, nitrit, clorua, Phosphat, COD, Fe, Mn, Zn, As,

Cu, HC, dầu mỡ, coliform, dư lượng thuốc BVTV… tuỳ theo tính chất trạm (trạm nền, trạm tác động, trạm cửa sông…)

+ Trạm nền: Thanh Minh (sông Cái Nha Trang)

+ Trạm tác động: Đập bảy xã (Ninh Hòa), Cầu Bình Tân (Nha Trang), Cầu Sắt (sông Cái – Nha Trang), cống Diên Toàn (Diên Khánh), sông Suối Dầu (Diên Khánh)

+ Tần suất giám sát: 01 quý/lần

Trang 36

+ Thông số giám sát: pH, TSS, BOD5, DO, Nitrat, clorua, Zn, As, Cu, HC, colifrom.[3]

(Vị trí trạm quan trắc môi trường nước mặt được trình bày ở hình 3, phụ lục 1)

1.2.3.4 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và phân tích mẫu [3, 4, 16, 22]

- Các phương pháp lấy mẫu, bảo quản mẫu và phân tích các thông số môi trường nước mặt, nước ngầm được thực hiện theo các phương pháp được quy định theo thông tư “Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa”

số 29/2011/TT-BTNMT

- Các phương pháp lấy mẫu, bảo quản và phân tích các thông sô môi trường không khí được thực hiện theo các phương pháp được mô tả và quy định trong quy chuẩn môi trường Việt Nam tương ứng

- Mẫu trầm tích đáy được lấy bằng bẫy trầm tích, mẫu trầm tích được chiết bằng dung dịch acide Nitric 10%

- Mẫu sinh vật được lấy và bảo quản lạnh, xử lý mẫu ngay trong ngày

1.2.3.5 Đảm bảo chất lượng, kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường tại tỉnh Khánh Hòa [3, 4, 16, 22]

- Theo thông tư 10/2007/TT-BTNMT Hướng dẫn bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường

- Bảo đảm chất lượng (Quality Assurance -viết tắt là QA) trong quan trắc môi trường là một hệ thống tích hợp các hoạt động quản lý và kỹ thuật trong một tổ chức nhằm bảo đảm cho hoạt động quan trắc môi trường đạt được các tiêu chuẩn chất lượng đã quy định

- Kiểm soát chất lượng (Quality Control -viết tắt là QC) trong quan trắc môi trường là việc thực hiện các biện pháp để đánh giá, theo dõi và kịp thời điều chỉnh

để đạt được độ chính xác và độ tập trung của các phép đo theo yêu cầu của các tiêu chuẩn chất lượng nhằm bảo đảm cho hoạt động quan trắc môi trường đạt các tiêu chuẩn chất lượng quy định

 Công tác QA/QC trong hoạt động quan trắc: bước đầu triển khai từ năm

2009 đến nay trong lấy mẫu hiện trường và trong phòng thí nghiệm

Trang 37

 Việc đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng (QA/QC) trong quan trắc và phân tích được thực hiện đối với môi trường không khí xung quanh, nước mặt, nước ngầm, nước biển ven bờ

 QA trong thiết kế chương trình quan trắc môi trường

Xác định rõ các thành phần như sau:

- Kiểu, loại quan trắc

- Các thành phần môi trường cần quan trắc

- Các thông số cần quan trắc (các thông số đo tại hiện trường, các thông số phân tích trong phòng thí nghiệm) như: của PO43-, NO2-, NH4+, Cu, COD

- Xác định các nguồn tác động đối với khu vực quan trắc; xác định ranh giới khu vực quan trắc và dự báo các tác động hoặc những biến đổi có thể xảy ra trong khu vực quan trắc

- Xác định điểm lấy mẫu, đánh dấu trên bản đồ, mô tả vị trí, địa lý, toạ độ điểm quan trắc và ký hiệu các điểm quan trắc

- Xác định tần suất, thời gian, phương pháp lấy mẫu và phương pháp phân tích

- Xác định quy trình lấy mẫu, thể tích mẫu cần lấy, loại dụng cụ chứa mẫu, loại hoá chất bảoquản, thời gian lưu mẫu, loại mẫu và số lượng mẫu kiểm soát chất lượng mẫu (mẫu QC)

- Có danh mục và kế hoạch bảo trì, hiệu chuẩn các thiết bị quan trắc hiện

trường và thiết bị phòng thí nghiệm;

 QA/QC trong quan trắc tại hiện trường (đo đạc tại hiện trường; lấy mẫu, xử

lý và bảo quản mẫu; vận chuyển mẫu về phòng thử nghiệm)

 Đảm bảo chất lượng (QA)

- Thông số quan trắc, vị trí quan trắc, tần suất và thời gian lấy mẫu

- Phương pháp lấy mẫu, bảo quản mẫu và phân tích mẫu

- Thiết bị quan trắc hiện trường, dụng cụ chứa mẫu

- Hoá chất, mẫu chuẩn

- Nhân sự

- Xử lý số liệu và báo cáo kết quả hiện trường

Trang 38

- Vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm bảo đảm ổn định về mặt số lượng và chất lượng Thời gian vận chuyển và nhiệt độ của mẫu thực hiện theo QCVN đối với từng thông số quan trắc và cách bảo quản mẫu

- Giao và nhận mẫu tại phòng thí nghiệm, có biên bản bàn giao và chữ ký của các bên

 Kiểm soát chất lượng (QC)

Kiểm soát chất lượng trong quá trình lấy mẫu, xử lý, bảo quản mẫu tại hiện trường và vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm có sử dụng các loại mẫu QC như: mẫu trắng hiện trường, mẫu trắng vận chuyển và mẫu lặp hiện trường

 QA/QC trong phân tích phòng thí nghiệm (Xây dựng hệ thống quản lý chất

lượng theo ISO/IEC 17025:2005)

* Yêu cầu quản lý

- Tổ chức: lãnh đạo phòng, quản lý chất lượng, quản lý kỹ thuật và các tổ trưởng

- Phân công nhiệm vụ, trách nhiệm cho quản lý chất lượng, quản lý kỹ thuật,

tổ trưởng và nhân viên

- Hệ thống tài liệu: sổ tay chất lượng, các thủ tục, qui trình, hướng dẫn công việc và biểu mẫu theo đúng ISO/IEC 17025:2005

- Đánh giá nội bộ: từ 01 – 02 lần/năm

- Định kỳ hàng quý xem xét lại hệ thống quản lý chất lượng và các hoạt động của phòng thí nghiệm để bảo đảm sự liên tục và tính hiệu quả

* Yêu cầu kỹ thuật

Trang 39

- Trang thiết bị: dán nhãn tất cả thiết bị để nhận biết, nhãn thiết bị hỏng, tem hiệu chuẩn, thực hiện hiệu chuẩn, bảo trì định kỳ đúng quy định

 Kiểm soát chất lượng:

- Thực hiện mẫu trắng phương pháp, mẫu đúp, mẫu thêm chuẩn, mẫu chuẩn thẩm tra, CRM

- Đánh giá kết quả phân tích mẫu QC theo thủ tục đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng

 Quản lý, xử lý số liệu quan trắc môi trường

- Các tài liệu, hồ sơ về hoạt động quan trắc tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm được lập đầy đủ, trung thực và kịp thời

- Tất cả các tài liệu, hồ sơ gốc về hoạt động quan trắc đều được lưu giữ

- Các số liệu đo, thử tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm được kiểm tra, tính toán và xử lý Nếu phát hiện ra sai sót trong các hoạt động quan trắc môi trường đều báo cáo lãnh đạo Trung tâm để có quyết định huỷ bỏ những số liệu đó

 Lập báo cáo

Lập Báo cáo kết quả quan trắc môi trường sau mỗi đợt quan trắc và báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc môi trường hàng năm dựa trên kết quả quan trắc và phân tích của các kỳ quan trắc trong năm

1.3 Tổng quan về quan trắc môi trường nước mặt [3, 4, 7, 8, 9, 10, 20]

Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá đối với đời sống của mọi vật trên trái đất, tất cả các hoạt động sống của con người từ sinh hoạt tới sản xuất đều cần tới nước Nhưng hiện nay nguồn tài nguyên này đang trở nên khan hiếm về số lượng và chất lượng, cũng như không thể dự báo được khả năng cấp nước ở nhiều nơi Chính vì vậy, quản lý chất lượng của tất cả các loại nguồn nước đúng quy cách có một ý nghĩa quan trọng Để giúp cho công tác quản lý nước hiệu quả, một trong những nhiệm vụ quan trọng là xây dựng các chương trình quan trắc chất lượng nước hợp lý nhằm đánh giá chuẩn xác cả về lượng lẫn chất các thủy vực, phục vụ cho các mục đích sử dụng có lợi ích

Trang 40

1.3.1 Mục tiêu quan trắc môi trường nước mặt

Mục tiêu quan trắc môi trương nước mặt là nhằm đánh giá chất lượng các thành phần môi trường, xem xet mức độ ô nhiễm, khả năng sử dụng thành phần môi trường và thu thập sô liệu quản lý môi trường các mục tiêu cụ thể của quan trắc môi trường gồm:

- Cung cấp các đánh giá về diễn biến chất lượng môi trường trên quy mô quốc gia, phục vụ việc xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường

- Cảnh báo kịp thời các diễn biến bất thường hay các nguy cơ ô nhiễm, suy thoái môi trường

- Xây dựng cơ sở dữ liệu về chất lượng môi trường phục vụ việc lưu trữ, cung cấp và trao đổi thông tin trong phạm vi quốc gia và quốc tế

Công tác quan trắc môi trường nước mặt nhằm các mục tiêu cơ bản sau:

- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt khu vực, địa phương

- Đánh giá mức độ phù hợp các tiêu chuẩn cho phép đối với môi trường nước

- Đánh giá diễn biến chất lượng nước theo thời gian và không gian

- Cảnh cáo sớm các hiện tượng ô nhiễm nguồn nước

1.3.2 Lựa chọn địa điểm – trạm quan trắc chất lượng nước mặt

1.3.2.1 Phân loại trạm quan trắc chất lượng môi trường nước

Ngày đăng: 14/08/2014, 14:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[10] Phạm Anh Đức – Bài giảng môn học “ Quan trắc và Phân Tích Môi Trường” – Lưu hành nội bộ, Đại học Tôn Đức Thắng Tp. HCM, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan trắc và Phân Tích Môi Trường
[13] Sổ tay hướng dẫn “Tính toán chỉ số chất lượng nước” Quyết định số 879 /QĐ-TCMT ngày 01 tháng 7 năm 2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán chỉ số chất lượng nước
[1] Bộ Tài Nguyên Môi trường – QCVN 08: 2008/BTNMT và Thông tư quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa số 29/2011/TT – BTNMT Khác
[4] ESCAP - Hướng dẫn các phương pháp luận quan trắc nước, không khí, chất thải nguy hiểm & hóa chất độc – Uỷ ban kinh tế và xã hội Châu Á, Thái Bình Dương 1994 Khác
[5] Lưu Đức Hải, Cơ sở khoa học Môi trường, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
[6] Lê Trình – Quan trắc và kiểm soát ô nhiễm môi trường nước – NXB Khoa học kỹ thuật, 1997 Khác
[7] PGS.TS Phạm Thượ ng Hàn – Đo và kiểm tra môi trường – Nhà xuất bản giáo dục [8] Nguyễn Thị Vân Hà - Quản lý chất lượng môi trường – Nhà xuất bản Đại họcQuốc gia Tp.Hồ Chí Minh Khác
[9] Nguyễn Thị Vân Hà, Đồng Thị Thu Trang, Hội thảo xây dựng và ứng dụng chỉ số chất lượng môi trường trong đánh giá chất lượng nước mặt khu vực Tp.HCM, Đại học Bách khoa – Đại học Quốc gia Tp. HCM, 2005 Khác
[11] Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam – Luật Bảo vệ môi trường – ngày 29/01/2007 Khác
[12] Sở Tài Nguyên Môi trường tỉnh Khánh Hòa – Báo cáo hiện trạng môi trường Tp.HCM năm 2006 – năm 2007 Khác
[14] Thông tư 10/2007/TT – BTNMT – Hướng dẫn bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường – Ngày 22/10/2007 Khác
[15] Ths. Đinh Hải Hà - Phương pháp phân tích các chỉ tiêu môi trường – Bộ công thương, Đại học Công Nghiệp Tp. HCM, 2009 Khác
[16] Tiến sĩ. Hoàng Thị Huệ An – Bài giảng phương pháp phân tích môi trường, lưu hành nội bộ Trường Đại học Nha Trang Khác
[17] Ths. Nguyễn Đắc Kiên – Bài giảng Quan trắc và kiểm soát ô nhiễm môi trường, lưu hành nội bộ Trường Đại học Nha Trang Khác
[18] Tạp chí phát triển KH & CN, tập 12 số 02, 2009 [19] GEMS – Guide for Water monitoring – Geneva, 1990 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Biểu đồ hành chính tỉnh Khánh Hòa  1.1.1.2  Đặc điểm khí hậu - Quan trắc chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn tỉnh khánh hòa
Hình 1.1 Biểu đồ hành chính tỉnh Khánh Hòa 1.1.1.2 Đặc điểm khí hậu (Trang 14)
Hình 1.2   Mạng lưới quan trắc phân tích môi trường (nguồn: www.nea.gov.vn) - Quan trắc chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn tỉnh khánh hòa
Hình 1.2 Mạng lưới quan trắc phân tích môi trường (nguồn: www.nea.gov.vn) (Trang 26)
Hình 1.3  Sơ đồ tổ chức của hệ thống quan trắc tỉnh Khánh Hòa  1.2.3.2  Chức năng nhiệm vụ [3, 4, 16, 22] - Quan trắc chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn tỉnh khánh hòa
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức của hệ thống quan trắc tỉnh Khánh Hòa 1.2.3.2 Chức năng nhiệm vụ [3, 4, 16, 22] (Trang 30)
Hình 2.1 Trạm Đồng Trăng – Khánh Vĩnh  Hình 2.2 Trạm Thanh Minh – DK - Quan trắc chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn tỉnh khánh hòa
Hình 2.1 Trạm Đồng Trăng – Khánh Vĩnh Hình 2.2 Trạm Thanh Minh – DK (Trang 45)
Hình 2.3 Cầu Dục Mỹ - Ninh Hòa             Hình 2.4  Sông Tà Rục – Cam Ranh - Quan trắc chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn tỉnh khánh hòa
Hình 2.3 Cầu Dục Mỹ - Ninh Hòa Hình 2.4 Sông Tà Rục – Cam Ranh (Trang 46)
Hình 2.7  Hồ Hoa Sơn – Vạn Ninh - Quan trắc chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn tỉnh khánh hòa
Hình 2.7 Hồ Hoa Sơn – Vạn Ninh (Trang 47)
Hình 2.8  Sông Suối Dầu – Cam Lâm        Hình 2.9  Cống Ông Của – Cam Lâm - Quan trắc chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn tỉnh khánh hòa
Hình 2.8 Sông Suối Dầu – Cam Lâm Hình 2.9 Cống Ông Của – Cam Lâm (Trang 47)
Hình 2.10  Cầu Bình Tân – Nha Trang - Quan trắc chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn tỉnh khánh hòa
Hình 2.10 Cầu Bình Tân – Nha Trang (Trang 48)
Hình 2.18 Lấy mẫu tại trạm Thanh Minh Hình 2.19 Lấy mẫu tại sông Suối Dầu - Quan trắc chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn tỉnh khánh hòa
Hình 2.18 Lấy mẫu tại trạm Thanh Minh Hình 2.19 Lấy mẫu tại sông Suối Dầu (Trang 51)
Hình 2.31  Máy AAS phân tích kim loại  2.3.9 Dầu mỡ [18, 21] - Quan trắc chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn tỉnh khánh hòa
Hình 2.31 Máy AAS phân tích kim loại 2.3.9 Dầu mỡ [18, 21] (Trang 76)
Hình 2.32  Máy  OCMA – 300 - Quan trắc chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn tỉnh khánh hòa
Hình 2.32 Máy OCMA – 300 (Trang 78)
Hình  3.1  Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của NO 2 - - Quan trắc chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn tỉnh khánh hòa
nh 3.1 Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của NO 2 - (Trang 90)
Hình 3.2  Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của NO 3 -  3.8.2  Kết quả đo nồng độ NO 3 - - Quan trắc chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn tỉnh khánh hòa
Hình 3.2 Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của NO 3 - 3.8.2 Kết quả đo nồng độ NO 3 - (Trang 92)
Hình 3.3 Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của PO 4 3- - Quan trắc chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn tỉnh khánh hòa
Hình 3.3 Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của PO 4 3- (Trang 93)
Hình 3.8  Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của Cd tháng 4 - Quan trắc chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn tỉnh khánh hòa
Hình 3.8 Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của Cd tháng 4 (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w