Xây dựng mô hình tưới nước bằng phương pháp lấy nước ngầm để nâng cao năng suất mía tại các vùng nguyên liệu (dự kiến mức tăng năng suất bình quân từ 40 tấnha trở lên); xây dựng mô hình tưới nước mía tại xã Sơn Giang và Sơn nguyên mỗi mô hình 4 ha
Trang 1So Nong nghiệp và PTNT Phú Yên TRUNG TÂM GIÓNG VÀ KỸ THUẬT CÂY TRONG
BAO CAO TONG KET
DE TAI
XÂY DỰNG MÔ HÌNH TƯỚI NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÁY NƯỚC NGÀM ĐỀ NÂNG CAO NĂNG SUÁT MÍA TẠI CÁC VÙNG NGUYÊN LIỆU
Tuy Hod, thang 12 năm 2005
Trang 21 Hướng dân kỹ thuật thâm canh mía có tưới nước
2 Sô liệu khí tượng thuỷ văn năm 2004 - 2005
3 Một số hình ảnh hoạt động của mô hình của đề tài
4 Quyết định phê duyệt, biên bản nghiệm thu dé tai
Trang 3SO NONG NGHIEP VA PTNT PHU YEN CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM
Tuy Hoà, ngày tháng 12 năm 2005
BAO CAO TONG KET
DE TAL
XAY DUNG MO HÌNH TƯỚI NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP LAY NUOC NGAM DE NANG CAO NANG SUAT MIA TAI CAC VUNG NGUYEN LIEU PHAN I: TONG QUAN DE TAI
- Tén dé tai: Xây dựng mô hình tưới nước bằng phương pháp lấy nước ngầm để nằng cao năng suât míu tại các vùng nguyên liệu
- Phời gian thực hiện; 28 thang „
- Cơ quan chú trì: Trung tâm giống và kỹ thuật Cây trồng Phú Yên
Điện thoại: 057848181 - Fax :057.848181
Địa chỉ cơ quan: Đường 5A, Phường 9, Thành phô Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên
- Mục tiêu của đề tài:
Xây dựng mô hình tưới nước bằng phương pháp lấy nước ngầm để nâng cao năng suất mía tại các vùng nguyên liệu (dự kiến mức tăng năng suất bình quân từ 40 tắn/ha trở lên)
- Cơ quan phối hợp thực hiện:
1, Trạm giống míu - Công ty mía đường Tuy Hoà
2 UBND xã Sơn Nguyên, huyện Sơn Hoà, Phú Yên,
- Cán bộ tham gia theo dõi:
1 Ks Nguyễn Đức Thắng
2 Ks Đàm Thanh Tổn
3 Ks Lê Báo Huy,
4 CN Đào Tấn Thứ.
Trang 4PHAN II: KET QUA THUC HIEN
1 Căn cứ thực hiện:
- Căn cứ Quyết dịnh số 2363/QĐ-UB ngày 04 tháng 9 năm 2003 của UBND tỉnh Phú Yên V/v phê duyệt để cương thuyết minh và dự toán kinh phí thực hiện đề tài Xây dựng mô hình tưới nước bằng phương pháp lây nước ngầm để nâng cao năng suất mía tại các vùng nguyền liệu”
- Căn cứ Hợp đồng Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ số 17/SKHCN,
ngày 8/9/2003 giữa Sở Khoa học Công nghệ và Trung tâm giông và KTCT Phú Yên và thông báo số 463/SKHCN, ngày 26 tháng 10 năm 2005 "V/v tỗ chức nghiệm thu đề tài khoa học công nghệ”
- Thông tin khác liên quan:
Các vùng thực hiện mô hình có truyền thống trồng mía khá lậu đời, hầu hết diện tích mía được trồng theo phương thức quảng canh là chính Chân dat trồng mía thuộc nhóm đất thịt nhẹ, cát pha Trong vài năm gần đây các giống mía mới có triển vọng đang được phô biến nhân rộng và thay thế các giông mía cũ như: ROC23, ROC 24, ROC 25, K84 - 200, F156, F157, và nhóm giống Quế đường Do vậy việc áp dụng các biện pháp thâm canh, tuới nước cho cây mía nhăm tăng tăng suất, đáp ứng nguyên liệu ccho các nhà máy đường có ý nghĩa lớn
Theo số liệu khí tượng thuỷ văn tại Phú Yên với những đặc điểm chính như sau:
- Lượng mưa trung bình trong nam: 1.640 mm
- Lượng bốc hơi trung bình trong năm: 1.200 mm
- Độ Ẩm trung bình trong nam: 80%
Lượng mưa phân bổ từ tháng 9 - 12, tập trung chủ yếu tir thang 10 dén thang |
năm sau, từ tháng 5 -6 thing thoảng có mưa tiêu mãn, từ tháng 4 - 8 thường có gió tây nam gây nóng và khô
Vào thời gian từ tháng l đến tháng 12, lượng mưa thấp, hrợng nước bốc hơi lớn,
có gió mạnh làm khô và nóng, nên nhu câu tưới nước cho cây mía trong giai đoạn này là rất cần thiết
2 Mục tiêu của đề tài:
® Älục tiêu tổng quái:
Xây dựng mô hình tưới nước bằng phương pháp lay nước ngằm để nâng cao năng suất mía tại các vùng nguyên liệu (dự kiến mức tăng năng suất bình quân từ 40 tân/ha trở lên)
Trang 5¢ Muc tiéu cụ thé:
+ Xây dựng mô hình tưới nước cho mía tại xã Sơn Giang và Sơn Nguyên, mỗi
mô hình 4 ha
+ Mở 2 lớp tập huấn kỹ thuật thâm canh mía có tưới nước (120 người)
+ Mở I lớp hội thảo đầu bờ, tham quan phổ biến mô hình (60 người)
1 | Trạm mía giông Sơn Giang | R570; K84 - 200 3,6 0,4
| 3| Hộ ông Vinh (Sơn Nguyên) F157 1,5 0,5 |
~- Hướng dẫn chủ ruộng bơm tưới nước định kỳ 2 lân/ tháng vào các ngày cô định,
- Phương pháp tưới, lượng nước tưới theo nhu cầu của cây mía (xem bảng nhu cầu tưới nước cho cây mía - phần hướng dẫn kỹ thuật thâm canh mía, trang 20)
- Ruộng đối chứng được bố trí liên kể với ruộng làm theo mô hình
- Lập bảng tổng hợp các chỉ tiêu theo đõi và so sánh hiệu quả kinh tế cho từng
điểm xây dựng mô hình
2.4 Tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo đầu bờ:
- Thời gian: Khi cuối vụ mía 2004 “2005 (trong tháng 11 -12 /2004)
- Địa điểm: 2 lớp (120 người) tập huấn kỹ thuật thâm canh mía có tưới nước tại
xã Sơn Nguyên và Sơn Giang, mỗi lớp 50 - 60 người Thành phần là cán bộ kỹ thuật nông nghiệp một số cơ quan của huyện, xã và nông dân quanh khu vực
- Hội thảo đầu bờ 1 lớp (60 người) tại xã Sơn Nguyên, huyện Sơn Hoà Thành phần là cán bộ kỹ thuật nông nghiệp một số cơ quan của huyện, Nhà máy đường KCP,
cán bộ xã và nông dân quanh khu vực.
Trang 6* Các thuật ngữ viết tắt:
+ Điểm thực hiện mô hình tại hd ong Lé Quang Thạch (Thôn Nguyên Cam - xã
Sơn Nguyên - huyện Sơn Hoà - tỉnh Phú Yên) - Viết tắt là: SNI
+ Điểm thực hiện mô hình tại hộ ông Trương Thế Vinh (Thôn Nguyên Trang -
xã Sơn Nguyền - huyện Sơn Hoà - tỉnh Phú Yên) - Viết tắt là: SN2
+ Vụ mía năm 2004 - 2005 được viết tắt là vụ 1
+ Vụ mía năm 2005 - 2006 được viết tắt là vụ 2
4 Kết quả thực hiện:
4.1) Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất:
- Đào 2 gieng, duc bé tong cốt thép tại xã Sơn Nguyên, đường kính 1,10m, điểm SNI giếng có độ sâu : 12,00m, điểm SN2 giếng có độ sâu : 14, 00m
- Khoan 3 giếng tại điểm SN, đường kính 114mm, độ sâu giếng khoan : 14m
- Chi phi hễ trợ lắp đặt, bé sung hé thống điện, đường Ô ống dẫn nước
Việc đầu tư được thực hiện theo phương thức hợp đồng khoán gọn cho nhà thầu Chủ nhiệm đề tài, chủ hộ giám sát chất lượng và tiến độ thi công Chỉ phí lắp đặt điện ống dẫn bơm tưới hỗ trợ cho Nông dân tham gia thực hiện mô hinh
- Việc đầu tư cơ sở vật chất theo các hạng mục trên đạt yêu cầu của đê tài, có
thả năng bơm tưới theo kế hoạch đề ra, bảo đảm tiến độ thời gian
4.2) Triển khai thực hiện việc bơm tưới và theo dõi kết quả các mô hình:
a/ Theo dõi chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển và năng suất:
a.1/ Bang tong hop diéu tra sinh trưởng, phát triển và năng suất mía điểm SG, vụ 1
TT Nội dung Mô hình (Không tuổi)
10 Tinh hinh sau bénh hai Nhiễm nhẹ sâu đục “than, \Nhiém nhe sau đục than,
L T bệnh rượu, than bệnh rượu, bệnh than
Trang 7g.2/ Bảng tổng hợp điều tra sinh trưởng, phát triển và năng suất mía điểm SNI vu 1
5 | Cac chi tiéu sinh trưởng, khi thu
.| - Trọng lượng (kg/cây) 0,58
_ 7 |Năng s suất thực thu (tan/ha) _ 85, 02,
_ | Các chỉ tiêu sinh trưởng khi thu hoạch |_
"¬ 78,0 45
Trang 8
2 _| Thời vụ trông - mía lưu gốc ] Tháng 4/2005 Tháng 4/2005
-3 |Diệntchm) 4 186 kỳ tưới nước trong vụ —- 16.000 7 5.000 0
3 Các chỉ tiêu sinh trưởng khi thu hoạch |
- Số lá xanh bình quân 87 83
- Trọng lượng (kg/cây)
6 _| Năng suất lý thuyết (tắn/ha)
thân, bệnh rượu, than | thân, bệnh rượu, than
bí So sánh hiệu quả kinh tế:
b.1) So sảnh hiệu quả kinh tê điểm SƠ vụ I
* Số liệu ước tinh
Trang 10
| | - Năng suất Tha | 320.000 50] 16.000.000| 85 | ˆ 27.200.000 ị
| | *Hiệu quả (hu-chì) | đồng 6.730.000 12.445.000 |
- Năng suất Tyha | 320.000 38 | 12.160.000) 75 24.000.000 |
11
Trang 11b.4) So sánh hiệu quả kinh tế điểm SN2 vụ 2
§L Thanh tén SL Thanh tién
1 | Chi phi vat tw 3.030.000 3.030.000
5 | Tổng thu/ha
- Năng suất Tha | 360.000 42| 15.120000| 75| 27.000.000
Tỷ lệ (%) 100% 174,29%
12
Trang 12+ Bang tong hop mt sé chi tiéu chính
$ Chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển
Chi tiéu Mô Đôi Mô Đối Mô Doi Mô Doi
2, SO léng (léng /edy) 9,3 74 10,1 7,8 6,8 5,4 | 12,8 | 13,8
| 3.Chiêu cao cây (cm) 110,0 | 95,0 | 141,1 | 110 | 99,5 | 78,0 | 127,3 | 94,4
4 Đường Kính thân (em) 2,05 | 1,80 | 2,1 1,76 | 2,30 | 1,70 | 2,36 | 2,21
5 Trọng lượng cây 0,68 | 0,66 | 0,58 | 0,49 | 0,65 | 0,50
6 Sô cây hữu hiệu ị 11,0 | 7,4 14,7 11,1 | 12,6 | 9,0 19 | 14
+ Năng suất thực thu, chữ đường và so sánh hiệu quả kinh tế
chứng từ 64,94% đến 97,36%, hiệu quả đầu tư tăng từ 184,91% đến 297,64% so với
ruộng đối chứng không tưới nước
Việc triển khai bơm tưới nước cho cây mía tại các mô hình đạt 6 - 11 lần/vụ, - Chữ đường của mía tại các điểm có tưới đều cao hơn các điểm đối chứng, song sự sai khác ở mức không đáng kể 0,10 - 0,30%
® Vụ mía 2, các điểm SG và SN1, do nguồn nước ngầm bị cạn kiệt nên không thực hiện bơm tưới được Riêng diém SN2 cé dia hình tuong đối độc lập, nằm giữa 2 triển đổi mực nước tuy có thấp hơn so cùng kỳ vụ I, song vấn tiếp tục triển khai bơm
13
Trang 13tưới nước (7 kỳ/vụ), năng suất ước đạt 75 tắn/ha, ruộng đối chứng ước đạt 42 tấn /ha,
tăng 78,57%, hiệu quả dau tu tăng 174,29%
Đây là vụ để mía lưu gốc nên phan chi phi giám các khoản: chỉ phí giống, làm đất và công trồng mới
(Phần so sánh, đánh giá hiệu quả kinh tẾ trên cơ sở tạm tính khẩu hao giếng nước là 10 năm, khẩu hao máy bơm và hệ thông diện, ống dẫn nước là 3 năm)
4.3) Tập huấn, hội thảo đầu bờ:
+ Tập huấn kỹ thuật thâm canh mía có tưới nước: 2 lớp (60 người/lớp), cho 120 Nông dân trồng mía tại xã Sơn Giang, Sơn Nguyên và các vùng lân cận như xã Sơn Hà,
xã Suối Bạc Thời gian thực hiện tháng 11/2004
+ Mở l1 hội thảo đầu bờ: 60 người: cho các cán bộ kỹ thuật Phòng Kinh tế huyện, Công ty TNHH Công nghiệp KCP, các hộ nông dân quanh khu vực nhằm giới thiệu về kêt quả mô hình và khuyến cáo người dân áp dụng Thời gian thực hiện tháng 12/2004
+ Biên soạn và ban hành quy trình thâm canh mía theo phương thức có tưới
nước, biên soạn, in phát tờ rơi phục vụ cho các lớp tập huắn và hội thảo đầu bờ
Š Đánh giá chung:
1) Tién độ, nội dung đề tài:
- Thời gian theo quyét định phê duyệt: 26 tháng, kế từ tháng 9/2003
- Thời gian đã thực hiện 28 tháng (từ 9/2003 đến 12/2005, xin gia hạn thời gian thực hiện)
- Chỉ phí lắp đặt hệ thống điện, đường ống dẫn nước
+ Tập huấn, hội thảo đầu bờ:
- Tập huấn kỹ thuật thâm canh mía: 2 lớp (50 người/lớp), cho 100 Nông dân trồng mía tại xã Sơn Giang, Sơn Nguyên và các vùng lân cận như xã Sơn Hà, xã Suối
Bạc
- Mở I hội thảo đầu bờ: 60 người: cho các cán bộ kỹ thuật và các hộ nông dân
nhằm giới thiệu về kết quả mô hình
+ Biên soạn và ban hành quy trình thâm canh mía theo phương thức có tưới
nước, in phát tờ rơi phục vụ cho tập huấn và hội thảo đầu bờ
+ Lập báo cáo tiền độ thực hiện, báo cáo tổng kết theo quy định của cơ quan chủ
tri va co quan chu quan
2/ Triển khai thực hiện việc bơm tưới và theo dõi kết quả các mô hình:
- Vụ I, thực hiện bơm tưới, theo dõi đạt yêu cầu đề ra
- Vụ 2, tại điểm SG và điểm SN1 không thực hiện được vì thời tiết khô hạn,
nguồn nước ngầm bị cạn kiệt nên không thực hiện bơm tưới nước được Riêng điểm
14
Trang 14SN2, do vị trí tương đối độc lập và năm cạnh triền đồi nên lượng nước xuống thấp hơn
so với cùng kỳ vụ 1, nhưng vẫn tiên hành bơm tưới được vụ 2
2) Kinh phí thực hiện đề tài:
~ Kinh phí được phê duyệt : 144.646.000 đồng
Trong đó: Nguôn từ NSKH : 136.030.000 động
+ Kinh phí đã thực hiện: 115.000.000 đông
+ Kinh phí đề nghị quyết toán: 115.000.000 đồng
- Kinh phí phải thu hồi:
+ Theo hồ sơ phê duyét: 7.920.000 đồng
+ Số đã thụ hôi: 6.240.000 đồng (có tờ trình xin điều chỉnh múc thu hồi)
- Để tài đã được hội đồng kiểm tra tiến độ thực hiện 2 lần, lần l vào ngày 16/3/2004 và lần 2 vào ngày 13/5/2005
Phần kinh phí còn lại chưa thực biện thuộc mục chỉ phí khoan, đào giếng không
sử dụng hết phần dự phòng khoan, đào giếng và chỉ phí mua máy bơm nước thực tế thấp
hơn so với dự toán
Kinh phí được cấp, sử dụng và thanh quyết toán hàng năm theo đúng tiến độ thực hiện và tuân thủ các quy định chung của Nhà nước
3) Khả năng phố biễn nhân rộng:
+ Báng 1: Điều tra Nông dân trằng múa tại xã Sơn giang, huyện Sông Hình
- Thời gian điều tra : Tháng 11 năm 2004
- Số phiếu (người) điều tra : 30 Phiếu
6 |+ Giếng đào Ha 1,8 6.8ha
+ Nước thủy lợi và nguồn nước khác Ha 1,4
15
Trang 15+ Bang 2: Điều tra Nông dan trong mia tại xã Sơn nguyên, huyện Sơn Hòa
- Thời gian điêu tra : Tháng 11 năm 2004
-_ SỐ phiêu (người) điều tra : 48 phiêu
6 |+ Giếng dao Ha 13,0 cho 31ha
* Một số kiến nghị của nông dân tại điểm điều tra:
- Đề nghị hỗ trợ khoan giếng, phân bón, máy bơm
- Đầu tư vốn, cho vay vốn dé nông dân áp dụng theo mô hình
- Mở lớp tập huấn, chuyển Blao giông mới
* Nhận xét:
- Theo số liệu điều tra, Năm 2004 diện tích có thể áp dụng tưới nước là 58,80 ha/184,75 ha (chiếm 31 „82%) diện tích điều tra, chủ yêu từ việc sử dụng nguồn nước
ngầm (giếng khoan và giêng đào), một số ít diện tích được sử dụng nguôn nước từ các
công trình thuỷ lợi và các nguồn nước khác Thu nhập tăng : 184 ha x 30 tan/ha x 320.000 d = 1.766.400 đồng
- Năm 2005 tiến hành điều tra việc sử dụng nước ngầm tại xã Sơn Giang cho thấy: hầu hết không thực hiện được nguồn nước ngâm đều bị cạn kiệt Theo số liệu điều tra tại xã diện tích áp dụng theo mô hình trong năm 2005 là không đáng kẻ
Tại Xã Sơn Nguyên, theo nhận định của UBND Xã Sơn Nguyên ước khoảng 130
ha trên tổng số 400 ha mía của xã (chiếm 1⁄3 diện tích), được nông dân đầu tư 70 chiếc máy bơm chạy dâu như: Do, D8, D12, tận dụng nguồn nước tử các giếng, sông suối để
bơm tưới cho cây mía
- Từ số liệu điều tra và ý kiên của các hộ nông dân tại các lớp tập huấn và hội thảo đầu bờ, chúng tôi nhận định rằng: Trong các năm tới, nếu diễn biến thời tiết khí
16