Cùng với sự phát triển của đất nước, ngành công nghiệp dệt nhuộm ngày càng mở rộng và đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời đại mới nhờ những ưu điểm: sản phẩm bền đẹp, tiệ
Trang 1Em xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ nhà máy
xử lý nước thải Global và nhà máy xử lý nước thải Samil đã tạo điều kiện giúp đỡ
em trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp
Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã ủng hộ
và động viên em trong thời gian làm đồ án
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DỆT 3
1.1.1 Sự phát triển của ngành dệt trên thế giới và ở Việt Nam 3
1.1.2 Các loại hình sản xuất 5
1.1.3 Nhu cầu về nguyên nhiên liệu 10
1.2 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRONG NGÀNH DỆT NHUỘM VÀ CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM 16
1.2.1 Ô nhiễm môi trường ngành dệt 16
1.2.1.1 Nguồn gốc phát sinh ô nhiễm 16
1.2.1.2 Vấn đề ô nhiễm do nước thải ngành dệt 19
1.2.1.3 Tác động của nước thải dệt nhuộm đến môi trường 20
1.2.2 Các biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường nước 22
1.2.2.1.Biện pháp kiểm soát đầu nguồn 22
1.2.2.2.Phương pháp xử lý cuối nguồn 23
1.3 Cơ sở lý thuyết công nghệ xử lý nước thải ngành dệt nhuộm 23
1.3.1 Một số phương pháp tách chất rắn lơ lửng và xơ sợi 24
1.3.1.1 Phương pháp lắng trọng lực .24
1.3.1.2 Phương pháp keo tụ kết hợp lắng 25
1.3.1.3 Phương pháp tuyển nổi .27
1.3.2 Các phương pháp khử COD, BOD 28
Trang 31.3.3 Các phương pháp khử độ màu của nước thải 30
1.4 Một số mô hình xử lý nước thải ngành dệt nhuộm được áp dụng hiện nay 32
1.5 Tổng quan về công ty TNHH công nghệ hóa chất và môi trường Vũ Hoàng 33
1.5.1 Lịch sử hình thành và phát triển 33
1.5.2 Lĩnh vực hoạt động 33
1.6 Hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm tại công ty TNHH Global Dyeing và Công ty TNHH Samil Vina 34
1.6.1 Giới thiệu về công ty TNHH Samil Vina và Công ty TNHH Global Dyeing 34
1.6.2 Tính chất nước thải đầu vào tại 2 trạm xử lý Global và Samil 35
1.7 Sơ đồ công nghệ được áp dụng trong thực tế 35
1.7.1 Hệ thống xử lý của công ty Global 35
1.7.2 Hệ thống xử lý của công ty Samil Vina 38
1.8 Ý nghĩa thực tiễn và mục tiêu của đề tài 41
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 42
2.2 Hóa chất và thiết bị 42
2.3 Phương pháp nghiên cứu 44
2.3.1 Lưu đồ kiểm soát quá trình xử lý 44
2.3.2 Phương pháp lấy mẫu 46
2.3.3 Phương pháp đo và phân tích các chỉ tiêu 47
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 51
3.1 Kết quả đo và phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước 51
3.1.1 Kết quả phân tích chất lượng nước đầu vào 51
3.1.2 Chất lượng nước đầu ra 53
3.2 Đánh giá hệ thống xử lý 57
3.2.1 Đánh giá hiệu quả xử lý của hệ thống 57
Trang 43.2.2 Đánh giá chi phí xử lý nước thải cho hai trạm xử lý 59 3.2.3 Đánh giá chung hệ thống xử lý nước thải tại 2 trạm xử lý 60 3.2.4 So sánh công nghệ xử lý nước thải của 2 trạm xử lý với 1 số công nghệ được áp dụng tại Việt Nam 62 3.3 Đề xuất về kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả xử lý của hệ thống 63 3.3.1 Đề xuất các biện pháp nhằm khắc phục sự cố trong quá trình xử lý tại 2 trạm 63 3.3.2 Đề xuất đối với 2 trạm xử lý 65 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DO : Nồng độ oxy hòa tan
BOD : Nhu cầu oxy sinh học
COD : Nhu cầu oxy hóa học
SS : Nồng độ chất rắn lơ lửng
F/M : Tỉ lệ thức ăn trên một đơn vị vi sinh vật trong bể MLSS : Nồng độ vi sinh vật (hay bùn hoạt tính trong bể) MLVSS : Hàm lượng chất lơ lửng dễ bay hơi
TSS : Tổng chất rắn lơ lửng
VSS : Các chất rắn lơ lửng dễ bay hơi
TDS : Tổng hàm lượng các chất rắn tan được
F/M : Tải lượng sinh khối
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu chủ yếu trong Chiến lược phát triển ngành Dệt May
Việt Nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 như sau 5
Bảng 1.2 Phân loại thuốc nhuộm theo cấu tạo hóa học 11
Bảng 1.3 Phân loại thuốc nhuộm theo phân lớp kĩ thuật 12
Bảng 1.4 Các loại chất trợ dùng trong quá trình dệt nhuộm .14
Bảng 1.5 Các hóa chất cơ bản dùng trong quá trình dệt nhuộm 15
Bảng 1.6 Lượng nước thải tính cho 1 đơn vị sản phẩm của một số mặt hàng dệt nhuộm 16
Bảng 1.7 Nguồn gây ô nhiễm của Nhà máy Dệt - Nhuộm 18
Bảng 1.8 Thông số ô nhiễm của nhà máy dệt nhuộm Global và Samil (báo cáo chất lượng nước thải đầu vào 1/2012) 35
Bảng 2.1 bảng các hóa chất xử dụng trong hệ thống xử lý 42
Bảng 2.2 Các dụng cụ lấy mẫu và chất bảo quản 47
Bảng 2.3 Lịch lấy mẫu và phân tích trạm Global và Samil .47
Bảng 3.1 Thông số nước thải đầu vào tại trạm Global 51
Bảng 3.2 Thông số nước thải đầu vào tại trạm Samil .52
Bảng 3.3 Kết quả phân tích chất lượng nước thải đầu ra của trạm xử lý Global 54
Bảng 3.4 Kết quả phân tích chất lượng nước thải đầu ra của trạm xử lý Samil 55
Bảng 3.5 Hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý của trạm xử lý nước thải Global .58
Bảng 3.6 Hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý của trạm xử lý nước thải Samil .58
Bảng 3.7 Chi phí hóa chất và năng lượng tính cho 1 m3 nước của thải trạm Global 59
Bảng 3.8 Chi phí hóa chất và năng lượng tính cho 1 m3 nước thải của trạm Samil 60
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý công nghệ Dệt nhuộm hàng sợi bông kèm theo
dòng thải 7
Hình 1.2 Thuốc nhuộm acid crom 10
Hình 1.3 Thuốc nhuộm Cengo 10
Hình 1.4 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm tại công ty Global Dyeing 36
Hình 1.5 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm tại công ty Samil Vina 39
Hình 2.1 Thuốc thử sắt 43
Hình 2.2 Thuốc thử COD 43
Hình 2.3 Máy đo quang DR2800 43
Hình 2.4 Máy nung phá mẫu DRB200 43
Hình 2.5 Máy đo DO HI 9146 .44
Hình 2.6 Máy đo pH HI 8424 44
Hình 2.7 Lưu đồ kiểm soát quá trình xử lý 44
Trang 8Cùng với sự phát triển của đất nước, ngành công nghiệp dệt nhuộm ngày càng mở rộng và đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời đại mới nhờ những ưu điểm: sản phẩm bền đẹp, tiện dụng, hợp túi tiền,… Tuy nhiên nước thải dệt nhuộm phát sinh từ một số công đoạn sản xuất như tại khâu nhuộm-hoàn tất vải
đã thải ra môi trường một lượng nước thải có tải lượng ô nhiễm nặng
Nước thải ngành công nghiệp dệt nhuộm có hàm lượng các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học khá cao với độ kiềm cao, độ màu lớn, nhiều chất độc hại đối với các loài thủy sinh Hầu hết các nhà máy, xí nghiệp dệt nhuộm ở nước ta đều chưa có
hệ thống xử lý nước thải mà đang xả trực tiếp ra sông suối, ao hồ Trước tình hình trên, đã có một số đề tài nghiên cứu và thiết kế các hệ thống xử lý nước thải cho ngành dệt nhuộm Trong đó, có nhiều đề tài đã được ứng dụng vào thực tế và đem lại kết quả khả quan
Tại khu công nghiệp Long Thành tỉnh Đồng Nai nơi mà hai công ty dệt nhuôm Global Dyeing và Samil Vina xây dựng nhà máy sản xuất đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ của địa phương và giải quyết được một lượng lớn công ăn việc làm cho địa phương Bên cạnh những tác động tích cực nêu trên việc hai nhà máy dệt nhuộm lớn được đặt trên cùng một khu công nghiệp đã gây ra một áp lực rất lớn về mặt môi trường đặt biệt là môi trường nước Với phương châm phát triển bền vững
và lâu dài hai công ty dệt nhuộm Global Dyeing và Samil Vina đã lên dự án xây dựng 2 trạm xử lý Global và Samil cùng với việc xây dựng nha máy Cả hai trạm xử
lý đều được thực hiện bởi công ty TNHH công nghệ hóa chất và môi trường Vũ
Trang 9Hoàng Công ty Vũ Hoàng có trách nhiệm xây dựng và vận hành hai trạm xử lý nói trên Tuy nhiên, do đặc điểm phức tạp của nước thải dệt nhuộm nên trong quá trình vận hành hệ thống vẫn chưa đạt được hiệu quả xử lý ở một số chỉ tiêu như COD, độ màu, nhiệt độ…dẫn đến gây ảnh hưởng cho Trạm xử lý tập trung Từ những nhu
cầu thực tế trên chúng tôi tiến hành đề tài : “Đề xuất các giải pháp kỹ thuật xử lý nước thải dệt nhuộm tại công ty Global Dyeing và Samil Vinal thuộc Khu công nghiệp Long Thành tỉnh Đồng Nai” Đề tài sẽ thực hiện các nội dung dưới đây:
- Tìm hiểu quy trình công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm tại hai trạm xử lý thuộc công ty Global Dyeing và Samil Vina
- Khảo sát lưu lượng và phân tích một số chỉ tiêu đặc trưng cho nước thải dệt nhuộm tại hai trạm xử lý
- Đánh giá hiệu quả xử lý của 2 trạm xử lý
- Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật nhằm tăng cường hiệu quả xử lý của hai trạm xử lý
Trong quá trình thực hiện đề tài có sử dụng các phương pháp sau :
Phương pháp sưu tầm, tham khảo, nghiên cứu và thống kê số liệu
Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
Phương pháp điều tra, khảo sát
Phương pháp quan sát
Phương pháp tổng hợp tài liệu
Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước thải
Trang 10CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DỆT
1.1.1 Sự phát triển của ngành dệt trên thế giới và ở Việt Nam
Dệt nhuộm là một trong những hoạt động có từ xa xưa của con người Sau thời kỳ ăn lông ở lỗ, lấy da thú che thân, từ khi biết canh tác, con người đã bắt chước thiên nhiên, đan lát các thứ cỏ cây làm thành nguyên liệu Theo khảo cổ học thì sợi lanh (flax) là nguyên liệu dệt may đầu tiên của con người, sau đó sợi len xuất hiện ở vùng Lưỡng Hà (Mésopotamia) và sợi bông (cotton) ở ven sông Indus (Ấn Độ)
Sự phát triển của ngành dệt tuỳ thuộc vào điều kiện thổ nhưỡng và sinh hoạt của các vùng Sau cuộc cách mạng trong may mặc, ngành dệt phát triển ngày càng nhanh, cùng với đà phát triển của kinh tế và thương mại
Ngày nay, kỹ thuật dệt-nhuộm đã mau chóng đạt mức độ tinh vi tạo ra các sản phẩm đa dạng về chủng loại và chất lượng Sản phẩm của ngành dệt không chỉ
là quần áo, vải vóc và các vật dụng quen thuộc như khăn bàn, khăn tắm, chăn mền, nệm, rèm, thảm, đệm ghế, ô dù, mũ nón mà còn cần thiết cho hầu hết các ngành nghề và sinh hoạt: lều, buồm, lưới cá, cần câu, các loại dây nhợ, dây thừng, dây chão, các thiết bị bên trong xe hơi, xe lửa, máy bay, tàu bè, vòng đai cua-roa, vỏ săm lốp, ống dẫn, bao bì, và nói chung mọi vật liệu dùng để đóng gói, bao bọc, để lót, để lọc, để cách nhiệt, cách âm, cách điện, cách thuỷ, và cả những dụng cụ y khoa như chỉ khâu và bông băng
Ngành công nghiệp dệt có truyền thống lâu đời tại Việt Nam phục vụ phần lớn nhu cầu của cộng đồng trong và ngoài nước Trong những năm gần đây ngành Dệt Việt Nam là ngành có tốc độ tăng trưởng cao Năm 2000, giá trị kinh doanh xuất khẩu các sản phẩm dệt may chỉ đạt gần 1,9 tỉ USD thì năm 2008 đã tăng lên 9,1 tỉ USD tăng 17,5% so với năm 2007 Năm 2009, kim ngạch xuất khẩu toàn ngành đạt 9,1 tỷ USD, trở thành ngành xuất khẩu dẫn đầu cả nước, trong đó Vinatex đạt 1,7 tỷ USD, tăng 3% so cùng kỳ năm 2008 Hai tháng đầu năm 2010, ngành Dệt
Trang 11May Việt Nam đã mang về 1 tỷ 510 triệu USD kim ngạch xuất khẩu, tăng 16,8% so với cùng kỳ năm 2009, trong đó kim ngạch xuất khẩu trong tháng 2 ước tính 700 triệu USD Ðây là thành tích lớn góp phần quan trọng vào việc giảm nhập siêu, tăng kim ngạch xuất khẩu Với mục tiêu kim ngạch xuất khẩu đạt 10,5 tỷ USD và năm
2010 ngành dệt may phấn đấu vào top 5 của những nước xuất khẩu dệt may lớn nhất trên thế giới, hiệp hội Dệt may Việt Nam đã tập trung thực hiện các giải pháp: Đẩy mạnh đầu tư sản xuất vải, tăng tính thời trang hóa ngành dệt may; di dời các doanh nghiệp ra ngoài thành phố để thu hút người lao động và xây dựng các trung tâm dệt nhuộm, cải thiện môi trường
Hiệp hội và Tập đoàn Dệt May Việt Nam đang xây dựng, tính toán trên quy hoạch đảm bảo mục tiêu tới năm 2015 đạt kim ngạch xuất khẩu 18 tỷ USD và tập trung vào nhóm giải pháp sản xuất, tiêu thụ, khai thác triệt để công suất máy móc hiện có, thực hiện tái cơ cấu ngành dệt may, đầu tư và thúc đẩy xúc tiến thương mại
Chiến lược phát triển ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đến năm 2015, định hướng 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 10/3/2008 tại quyết định số 36/2008/QĐ-TTg nêu rõ mục tiêu định hướng phát triển ngành, phấn đấu đạt mức tăng trưởng hàng năm từ 16-18%, xuất khẩu tăng 20%/năm (giai đoạn 2008-2010) và tăng sản lượng từ 12-14%, xuất khẩu tăng 15% (giai đoạn 2011-2020) với tổng kim ngạch xuất khẩu ngành dệt may sẽ tăng gấp đôi so với năm
2005, đạt khoảng 10-12 tỷ USD và đến năm 2020 con số này sẽ đạt 25 tỷ USD Doanh thu toàn ngành đạt khoảng 14,8 tỷ USD vào năm 2010; 22,5 tỷ USD năm
2015 và 31 tỷ USD vào năm 2020
Trang 12Bảng 1.1 Các chỉ tiêu chủ yếu trong Chiến lược phát triển ngành Dệt May Việt
Nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 như sau:
1 Doanh thu triệu USD 7.800 14.800 22.500 31.000
2 Xuất khẩu triệu USD 5.834 12.000 18.000 25.000
8
-
265
575 1.212
20
120
350 1.000 1.800
40
210
500 1.500 2.850
60
300
650 2.000 4.000
Mặc dù, cạnh tranh về thị trường ngày càng gay gắt, công nghệ sản xuất hiện nay vẫn còn lạc hậu, nhưng Tập đoàn dệt may Việt Nam và các doanh nghiệp đang tích cực tìm mọi biện pháp nắm bắt tốt thị trường, nâng cấp công nghệ theo xu hướng hiện đại hoá nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành và giảm định mức sử dụng nguyên vật liệu góp phần vào công tác bảo vệ môi trường
* Dệt và nhuộm sợi tổng hợp (polymester): thường sử dụng thuốc nhuộm phân tán (Nhà máy dệt Thành Công, Thắng Lợi, Sài Gòn….)
Trang 13* Dệt và nhuộm vải peco: sử dụng thuốc nhuộm hoàn nguyên hoặc phân tán (nhà máy dệt Sài Gòn)
* Ươm tơ và dệt lụa: đây là dạng chủ yếu làm trong nước, điểm khác biệt đối với các nhà máy dệt khác là nguyên liệu chủ yếu hầu như là nhập ngoại gần 100% (Xí nghiệp Chế Biến Tơ Tằm Bảo Lộc, Bình Minh, Rạng Đông, ….)
Với mỗi loại vật liệu dệt, mỗi dạng nguyên liệu, mục đích sử dụng khác nhau lại có những quy trình sản xuất khác nhau Trong thực tế tùy theo yêu cầu của mỗi mặt hàng, có thể linh hoạt bỏ qua một vài công đoạn hay thay đổi thứ tự các công đoạn Nên công nghệ dệt nhuộm rất đa dạng và phức tạp tùy vào nguyên liệu, mặt hàng, đặc điểm của các cơ sở sản xuất… tuy nhiên một quy trình công nghệ dệt nhuộn hoàn chỉnh như : kéo sợi, dệt vải, nhuộm, hoàn tất
Sau đây là một số quy trình công nghệ dệt nhuộm hoàn chỉnh kèm theo dòng thải:
Trang 14Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý công nghệ Dệt nhuộm hàng sợi bông kèm theo dòng thải
Trang 15Thuyết minh sơ đồ công nghệ:
Làm sạch nguyên liệu: Nguyên liệu là bông, xơ nhân tạo,len, tơ tằm được
đóng thành kiện chứa các sợi có kích thước khác nhau bị đánh tung, làm sạch và trộn đều nhằm loại bỏ tuyến xơ, cặn bẩn
Chải, kéo sợi, đánh ống, mắc sợi: Các sợi bông được chải song song và tạo
thành các sợi thô và được kéo để giảm kích thước sợi, tăng độ bền và quấn sợi thành các ống thích hợp cho việc dệt vải Các ống sợi sẽ được máy mắc mắc thành những trục sợi và được rẽ thành những sợi với số lượng sợi và chiều dài theo yêu cầu của từng mặt hàng
Công đoạn hồ: Sợi được hồ hoá bằng hồ tinh bột và tinh bột biến tính
để tạo màng hồ xung quanh sợi nhằm tăng thêm cơ tính cho sợi, đảm bảo cho quy trình dệt được thuận lợi Ngoài ra còn dùng các loại hồ nhân tạo như polyvinylalcol PVA, polyacrylat, keo động vật (casein và zelatin), chất làm mềm, thảo mộc, chất béo, chất giữ ẩm CaCl2, glyxerin, chất chống mốc (phenol) Sau khi dệt thành tấm, vải được đem tẩy tinh bột rồi mới thực hiện các công đoạn khác (như nấu, nhuộm…)
Dệt vải: Các trục dệt đã tẩm hồ sẽ được đem sang các máy dệt để thực hiện
công đoạn dệt nên sản phẩm, dệt vải là qúa trình kết hợp sợi ngang với sợi dọc đã mắc để hình thành tấm vải mộc
Giũ hồ: Vải mộc đã kiểm tra được đốt lông và giũ nhằm loại bỏ lông xù và
các thành phần của hồ bám trên vải bằng phương pháp enzim (1% enzim, muối và các chất ngấm) hoặc axit (dung dịch H2SO4 0,5 %)
Nấu vải: Vải sau khi giũ hồ được giặt bằng nước, xà phòng, xút, chất ngấm
rồi đưa sang nấu tẩy để loại trừ phần hồ còn lại và các tạp chất thiên nhiên của xơ xợi như dầu mỡ, sáp… Sau khi nấu, vải có khả năng thấm ướt cao, hấp thụ hoá chất, thuốc nhuộm cao hơn, vải mềm mại và trắng đẹp hơn Sau đó vải được giặt lại nhiều lần
Tẩy trắng: Tẩy trắng nhằm mục đích tẩy màu tự nhiên của vải, làm sạch các
vết bẩn làm cho vải có độ trắng đúng yêu cầu chất lượng Các chất tẩy thường dùng
là natri cloxit (NaClO2), natri hypoclorit (NaOCl) hoặc hyđro peroxide (H2O2) cùng các chất phụ trợ Sau đó vải được giặt lại nhiều lần
Trang 16Làm bóng: Vải sau khi tẩy trắng được làm bóng nhằm làm cho sợi cotton
trương nở, làm tăng kích thước các mao quản giữa các mạch phân tử làm cho xơ sợi trở nên xốp hơn, dễ thấm nước, tăng khả năng bắt màu thuốc nhuộm Làm bóng vải bông thường bằng dung dịch kiềm NaOH Sau đó vải được giặt nhiều lần.(Đối với vải nhân tạo không cần làm bóng)
In hoa, nhuộm vải: được tiến hành sau khi hoàn tất các công đoạn chuẩn bị
nhuộm Trong giai đoạn này ta sử dụng các hóa chất như: NaOH hay Axit (chất tạo môi trường kiềm hay axit), phẩm nhuộm, chất hoạt động bề mặt, chất khử, H2O2, chất điện ly
Đối với các mặt hàng vải khác nhau đòi hỏi các phẩm nhuộm và môi trường nhuộm khác nhau Để tăng hiệu quả của quá trình nhuộm, sử dụng các hóa chất như: axit (H2SO4, CH3COOH) , các muối (Na2SO4, muối amon), các chất cầm màu như Syntephix, tinofix
Tẩy giặt: Sau nhuộm và in, vải được giặt nóng, giặt lạnh nhiều lần nhằm
làm sạch vải, loại bỏ các tạp chất, màu thuốc nhuộm thừa quy trình tẩy giặt bao gồm xà phòng hay hóa chất giặt tẩy tổng hợp ở nhiệt độ khoảng 80oC, sau đó xả lạnh với các chất tẩy giặt thông dụng là: xà phòng 1g/l, xô đa 1g/l Phần thuốc nhuộm không gắn vào vải và các hoá chất sẽ đi vào nước thải
Hoàn tất: là công đoạn cuối cùng tạo ra vải có chất lượng tốt và theo đúng
yêu cầu như: chống mốc, chống cháy, mềm, chống nhàu hoặc trở về trạng thái
tự nhiên sau quá trình căng kéo, co rút ở các khâu trước hay thẳng nếp ngay ngắn,
sử dụng một số hoá chất chống nhàu, chất làm mềm và hoá chất như metylic, axit axetic, tomaldehit Quy trình công nghệ ở giai đoạn này tùy thuộc vào sản phẩm vải nhuộm cụ thể có thể bao gồm các bước khác nhau, nhưng nhìn chung bao gồm hai công đoạn sau:
- Xử lý cơ học: chữa sợi ngang, căng bóng, chỉnh khổ, ủi
- Xử lý hóa học: đưa vào vải một số hóa chất để tăng chất lượng vải hoàn tất Nhìn chung công nghệ dệt nhuộm cũng tương đối đa dạng và còn phụ thuộc vào loại sản phẩm, loại vải nguyên liệu, loại thuốc nhuộm
Trang 171.1.3 Nhu cầu về nguyên nhiên liệu
NHU CẦU VỀ NGUYÊN LIỆU HÓA CHẤT
* Nguyên liệu dệt:
Nguyên liệu trực tiếp cho các nhà máy dệt là các loại sợi Tuy nhiên nhìn chung các loại vải được dệt từ các loại sau:
- Xơ sợi gốc thực vật như cotton, linen, viscose
- Xơ sợi gốc động vật như len, tơ tằm
- Xơ sợi tổng hợp
Nguyên liệu nhuộm, in hoa, hoàn tất
Bao gồm các loại thuốc nhuộm, chất trợ, các hóa chất cơ bản được sử dụng trong các quá trình xử lí hóa học và nhuộm hoặc là các chất chính trong quá trình giặt tẩy và làm bóng
Thuốc nhuộm
Trước khi thuốc nhuộm tổng hợp đầu tiên xuất hiện vào năm 1885, người
ta sử dụng thuốc nhuộm thiên nhiên được sản xuất từ thực vật Các màu thiên nhiên có độ bền màu giặt và độ bền màu với ánh sáng rất thấp vì thế ngày nay hầu hết thuốc nhuộm thiên nhiên đã được thay thế bằng thuốc nhuộm tổng hợp
Ta có thể phân loại thuốc nhuộm theo các cách sau:
Hình 1.2: Thuốc nhuộm acid crom Hình 1.3: Thuốc nhuộm Cengo
Trang 18Bảng 1.2 Phân loại thuốc nhuộm theo cấu tạo hóa học
1 Thuốc nhuộm azoic Trong phân tử có một hoặc nhiều nhóm
4 Thuốc nhuộm arylmethane Là dẫn xuất của methane trong đó nguyên
tử carbon trung tâm sẽ tham gia vào mạch liên hợp của hệ mang màu
5 Thuốc nhuộm nitro Trong phân tử có từ hai hoặc nhiều nhân
thơm, có ít nhất một nhóm nitro và một nhóm cho điện tử (NH2, OH)
6 Thuốc nhuộm polymethyl Công thức tổng quát Ar-(CH=CH)n-
CH-Ar’ (Ar, CH-Ar’: nhóm cho và nhóm nhận điện tử)
7 Thuốc nhuộm lưu hóa Phân tử có nhiều nguyên tử lưu huỳnh Gốc
mang màu của thuốc nhuộm là các nhóm tiazin, tiazol, tiatren
8 Thuốc nhuộm nitroso Trong phân tử có nhóm nitroso (NO)
9 Thuốc nhuộm arylamine Công thức tổng quát Ar-N=Ar’ (Ar, Ar’:
gốc thơm chứa nhóm cho và nhận điện tử)
10 Thuốc nhuộm azoicmethyl Trong phân tử thuốc nhuộm có chứa hệ mang
12 Thuốc nhuộm phthacyanine Đây là thuốc nhuộm mới, hệ thống mạng
N trong phân tử của thuốc nhuộm là một hệ liên hợp khép kín
Trang 19Bảng 1.3 Phân loại thuốc nhuộm theo phân lớp kĩ thuật
1 Thuốc nhuộm hoàn nguyên Là những hợp chất màu không tan trog
nước, chứa nhóm C=O
2 Thuốc nhuộm lưu hóa
Trong phân tử chứa nhiều nguyên tử lưu huỳnh , không tan trong nước, khi nhuộm phải khử bằng Na2Strong môi trường kiềm để chuyển thuốc nhuộm về dạng leuco base tan được trong nước để khử kiềm và oxy hóa về dạng không tan ban đầu
3 Thuốc nhuộm oxy hóa
Thuốc nhuộm chỉ có một màu đen, còn có tên gọi khác là anilin đen, được tổng hợp trực tiếp trên vải bằng cách oxy hóa anilin trong môi trường acid
4 Thuốc nhuộm trực tiếp
Được hòa tan trong nước nhuộm thẳng cho xơ, không cần qua giai đoạn gia công trung gian
5 Thuốc nhuộm hoạt tính
Tan trong nước, chứa một vài nguyên tử hoạt tính (khi nhuộm có thể tách ra khỏi thuốc nhuộm để thuốc nhuộm liên kết với xơ)
6 Thuốc nhuộm azoic
Là thuốc nhuộm mono azoic không chứa nhóm có tính tan nên không được sản xuất ở dạng thành phẩm mà được tạo màu trực tiếp trên vải từ azo thành phần
và diazo thành phần
Phân tử nhỏ, dễ tan trong nước, màu tươi, dùng nhuộm len, tơ tằm, polyamid trong môi trường acid
8 Thuốc nhuộm cationic-base
Chứa các ion mang màu và cation hòa tan trong nước, ánh màu rất tươi nhưng kém bền màu, một nhóm thuốc nhuộm base (cationic) dùng để nhuộm xơ PAN (polyacrylonitrile) cho màu bền và tươi
Trang 209 Thuốc nhuộm phức kim loại
Thuộc nhóm hydroxyl anthraquynone và một số nhóm khác, tan trong nước nhưng màu không bền, để bền màu thì sau khi nhuộm phải gia công với các muối kim loại để tạo thành phức bền vững
10 Thuốc nhuộm phân tán
Là loại thuốc nhuộm không tan trong nước (do không chứa các nhóm -SO3Na, -COONa), phân tử nhỏ, sản xuất ở dạng bột mịn, độ phân tán cao, dùng nhuộm cho xơ ghet nước như acetate, polyester
11 Thuốc nhuộm pigment
Là thuốc nhuộm có gốc thuộc nhóm azoic, hoàn nguyên đa vòng và có cả bột màu
vô cơ, không tan trong nước, không có ái lực với xơ sợi, để gắn thuốc nhuộm lên xơ phải dùng chất gắn màu là fixer hoặc binder
Trong thực tế quá trình nhuộm và in không chỉ đơn thuần là sự pha trộn của thuốc nhuộm và nước, để đạt hiệu ứng màu trên vải cần phải sử dụng thêm các chất khác gọi là chất trợ Các chất này có tác dụng đưa môi trường của dung dịch giặt – tẩy – nhuộm – in có độ pH, độ oxy hóa theo đúng yêu cầu sử dụng Hiện nay có rất nhiều loại chất trợ được sử dụng có thể phân loại theo công dụng trực tiếp của nó lên sản phẩm nhuộm hoàn tất
Trang 21Bảng 1.4 Các loại chất trợ dùng trong quá trình dệt nhuộm
1
Chất hoạt động bề mặt Là chất có khả năng làm giảm sức căng bề mặt
của dung môi, phân tử có cấu tạo mạch thẳng lưỡng cực và bất đối xứng (Một số chất hoạt động bề mặt thường dùng : chất làm ngấm, chất đều màu, chất phân tán, chất tải, chất tạo nhũ, chất chống bọt)
2
Chất khử và oxy hóa Dùng nhiều trong quá trình tẩy trắng hóa học Bao
gồm chất khử và chất oxy hóa (Chất khử: thường dùng là Na2S2O4, Na2SO4 là các hợp chất hóa học trong quá trình tẩy sẽ thoát ra hydrogen nguyên tử có tác dụng phá vỡ cấu trúc màu của hóa chất làm mất màu Chất oxy hóa: thường dùng H2O2, K2Cr2O7, NaClO2, CH3COOH dùng tác dụng oxy hóa của tác nhân mà chủ yếu là oxy nguyên tử và hóa chất có chứa Cl+ để phá hủy chất màu)
3
Chất tăng trắng Dùng làm tăng độ trắng của các sản phẩm nếu
như sau quá trình giặt tẩy hóa học chưa đạt được độ trắng yêu cầu Các chất này làm tăng trắng quang học như thuốc nhuộm nhưng không có màu, có khả năng phát ra tia huỳnh quang trong miền cực tím, khi ở trên vải sẽ hấp thụ tia tử ngoại rồi phát ra các tia thấy được, các tia này kết hợp các phớt màu trên vải tạo nên cảm giác màu trắng
4
Chất cầm màu Bao gồm các chất như : naphthol và muối để cầm
màu cho thuốc nhuộm trực tiếp, chất cầm màu tổng hợp cầm màu cho một số thuốc nhuộm và các chất cầm màu dùng cho thuốc nhuộm pigment
5 Chất hồ Các chất làm tăng tính sử dụng của vải hồ dầy,
hồ mềm, hồ chống cháy, chống nhàu
Trang 22Bảng 1.5 : Các hóa chất cơ bản dùng trong quá trình dệt nhuộm
Thường dùng NaOH, Na2SiO3, NaHCO3 dùng trong việc tạo môi trường kiềm trong quá trình xử lí hóa học và nhuộm hoặc là các chất chính trong quá trình giặt tẩy và làm bóng
Thường dùng acid hữu cơ: formic acid, acetic acid và acid vô cơ như: HCl, H2SO4 dùng để tạo môi trường acid cho các quá trình như nhuộm, giũ hồ, xông hơi acid, trung hòa kiềm
3 Muối Thường dùng với vai trò là chất điện ly, chất hút
ẩm, dùng nhiều nhất là Na2SO4, ure (NH2CO)2, muối ăn NaCl
4 enzyme Là chất xúc tác có thể tăng nhanh phản ứng tốc
độ các phản ứng sinh hóa
Trong thực tế, lượng thuốc nhuộm sử dụng có hiệu quả ngấm thẩm thẩu vào trong vật liệu dệt chiếm khoảng từ 70 - 90% tổng số thuốc nhuộm đem dùng, còn lại 30 - 10% xả ra ngoài môi trường, lượng hoá chất, chất trợ hiệu dụng chiếm khoảng 5 – 10 % tổng số hoá chất,chất trợ đem dùng, số còn lại từ 90 – 95 %hoá chất, chất trợ thải ra môi trường Những loại hoá chất, chất trợ thải ra môi trường cần thiết phải được xử lý để tránh ô nhiễm
Mặc khác trong nhà máy dệt nhuộm, phần lớn lượng nước đưa vào sử dụng
sẽ trở thành nước thải sau các công đoạn xử lý ướt lượng nước thải tính cho 1 đơn
vị sản phẩm của 1 số mặt hàng như sau:
Trang 23Bảng 1.6 Lượng nước thải tính cho 1 đơn vị sản phẩm của một số mặt hàng dệt nhuộm
(m 3 /tấn vải)
Hàng vải bông, nhuộm, dệt thoi
(80 - 240 m3/1 tấn vải)
Hồ sợi Nấu, giũ hồ, tẩy Nhuộm
0,02 30-120 50-120 Hàng len nhuộm, dệt thoi Xử lí sơ bộ và nhuộm 100-250
Hàng vải bông nhuộm, dệt kim Xử lí sơ bộ và nhuộm 70-180
Hàng vải bông in hoa, dệt
thoi (65-280 m3/tấn vải)
Hồ sợi Nấu, giũ hồ, tẩy
In, sấy Giặt
0,02 30-120 5-20 30-140 Chăn len màu từ sợi
polyacrylonitrit (40-140 m3/tấn
vải)
Nhuộm sợi Giặt sau dệt
30-80 10-70
Dựa vào sơ đồ quy trình công nghệ kèm theo dòng thải và nhu cầu về nguyên nhiên vật liệu ngành dệt nhuộm, nhận thấy ngành dệt nhuộm là một trong những ngành gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước cần phải có các biện pháp để kiểm soát và xử lí ô nhiễm
1.2 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRONG NGÀNH DỆT NHUỘM VÀ CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM
1.2.1 Ô nhiễm môi trường ngành dệt:
1.2.1.1 Nguồn gốc phát sinh ô nhiễm:
Ngành công nghiệp dệt nhuộm là một trong những ngành gây ô nhiễm lớn, trong đó hầu hết các công đoạn của quá trình dệt nhuộm đều phát sinh ra các chất thải với lượng nhiều ít khác nhau cần phải được xử lí kịp thời và hiệu quả Dưới đây
là một số các công đoạn trong quy trình dệt nhuộm và các chất thải phát sinh trong các công đoạn đó
Trang 24a Công đoạn kéo sợi
Hầu hết các dây chuyền kéo sợi đều có xử lý bụi khá hoàn chỉnh Tuy nhiên, trong buồng máy vẫn phát sinh bụi bông Gây ô nhiễm môi trường trong xưởng sợi như: bụi bông (12 - 16 mg/m3), bông phế liệu, sợi phế liệu, nhiệt độ cao (38 - 410C), ngoài ra còn tiếng ồn do thiết bị hoạt động (85 - 95 dB)
b Các công đoạn dệt (dệt thoi, dệt kim)
Các chất thải gây ô nhiễm trong nhà máy dệt là: bụi bông (12 – 16 mg/ m3), sợi rối, vải vụn, nước thải của công đoạn hồ sợi (BOD: 200 – 300 mg/l; COD:
300 – 400 mg/l), nhiệt độ công đoạn hồ sợi cao (39 – 400 C), tiếng ồn (90 – 95 dB)
c Công đoạn in nhuộm, hoàn tất
Xưởng tẩy nhuộm sử dụng nhiều nước nhất trong các công đoạn và là nơi gây ô nhiễm môi trường nhiều nhất Các chất thải gây ô nhiễm có các hoá chất thuốc nhuộm, khí độc hại Xưởng pha màu để in hoa có sử dụng các dung môi hữu
cơ để pha chế hồ in Các dung môi hữu cơ bốc hơi gây độc hại cho sinh vật và con người, nước thải ở các công đoạn này có BOD5 khoảng 200 – 300 mg/l, COD dao động trong khoảng 350 đến 1200 mg/l
d Công đoạn may
Các xí nghiệp may có giặt mài có nước thải chứa hoá chất gây ô nhiễm cho môi trường, các xí nghiệp may không có giặt mài thì không gây ô nhiễm cho môi trường nước mà chỉ liên quan đến môi trường không khí Nước thải giặt mài có COD: 200 –300 mg/l, BOD5: 150 – 250 mg/l
Nguồn phát sinh chất thải, hoạt động của Nhà máy Dệt - Nhuộm và tính chất của chúng được trình bày một cách tổng quát tại bảng sau
Trang 25Bảng 1.7 Nguồn gây ô nhiễm của Nhà máy Dệt - Nhuộm
Chất ô nhiễm Nguồn gây ô nhiễm Mức độ, tính chất ô nhiễm
Nước thải 1 Nước thải công nghiệp:
- Từ công đoạn hồ sợi
- Từ công đoạn nấu
- Từ công đoạn giặt
- Từ công đoạn trung hoà
- Từ công đoạn tẩy
- Từ công đoạn nhuộm
- Từ công đoạn hồ hoàn tất
- Từ công đoạn sấy khô
2 Nước mưa chảy qua các bãi vật liệu, rác của nhà máy
3 Nước thải sinh hoạt phân
ly cặn và sản phẩm
Nước thải chứa xút (NaOH), Soda (Na2CO3), axit sulfuric, Clo hoạt tính, các chất vô cơ (như Na2SO4) hoặc Na2S2O3, natrisulfua (Na2S), dung môi hữu cơ clo hoá, Crom VI, kim loại nặng, các polyme tổng hợp,
sơ sợi, các muối trung tính, chất hoạt động bề mặt, độ màu, pH, TS, COD, nhiệt độ cao
Hàm lượng cặn lơ lửng lớn, BOD, COD rất cao
Chứa nhiều đất cát, BOD, COD cao
Khí thải 1 Từ khâu tẩy trắng
2 Từ công đoạn hiện màu,
in
3 Lò hơi, máy phát điện
- Khí Clo, Khí NO2, hoá chất hữu cơ, axit (H2SO4, CH3COOH )
- SO2, NOx, CO, aldehyde, hydrocarbon
Chất thải rắn 1 Chất thải rắn công nghiệp
2 Bùn thải từ xử lý nước
3 Chất thải rắn sinh hoạt
- Vải vụn bụi bông, bao nilon, giấy,
gỗ, thùng nhựa, chai, lọ đựng hoá chất
- Kim loại nặng, polyme, chất hoạt động bề mặt
- Ðất, cát, mảnh vỡ thuỷ tinh, kim loại, giấy nhãn, bao bì
Trong số các dạng ô nhiễm do ngành dệt nhuộm gây ra đã nêu ở bảng trên thì vấn đề ô nhiễm do nước thải là vấn đề nghiêm trọng nhất
Trang 261.2.1.2 Vấn đề ô nhiễm do nước thải ngành dệt
Dệt nhuộm là một trong những ngành đòi hỏi sử dụng nhiều đến nước và hóa chất Nước thải của Nhà máy Dệt - Nhuộm có mức độ ô nhiễm cao chất hữu cơ, hoá chất, kim loại nặng và đặc biệt là độ mầu
- Nước thải của ngành công nghiệp Dệt - Nhuộm mang các tính chất sau: + Lượng nước thải thường lớn chủ yếu từ công đoạn xử lí ướt (dệt nhuộm và nấu tẩy) + Nước thải chứa hỗn hợp phức tạp các hoá chất dư thừa (phẩm nhuộm, chất hoạt động bề mặt, chất điện ly, chất ngậm, chất tạo môi trường, tinh bột, men, chất oxy hoá) dưới dạng các ion, các kim loại nặng và các tạp chất tách ra từ xơ sợi
+ Mức độ ô nhiễm của nước thải dệt nhuộm phụ thuộc rất lớn vào loại và lượng hoá chất sử dụng, vào kết cấu mặt hàng sản xuất (tẩy trắng, nhuộm, in hoa ), vào tỷ lệ sử dụng sợi tổng hợp, vào loại hình công nghệ sản xuất (gián đoạn, liên tục hay bán liên tục), vào đặc tính máy móc thiết bị sử dụng
- Nước thải tẩy giặt có pH dao động từ 9 đến 12, hàm lượng chất hữu cơ cao (COD có thể lên tới 1000 - 3000 mg/l) Ðộ màu của nước thải khá lớn ở những giai đoạn tẩy ban đầu và có thể lên tới 10.000 Pt-Co, hàm lượng cặn lơ lửng đạt giá trị 2000 mg/l
- Nước thải nhuộm thường không ổn định và đa dạng, hiệu quả hấp thụ thuốc nhuộm của vải chỉ đạt khoảng từ 70 - 90% tổng số thuốc nhuộm đem dùng, các phẩm nhuộm thừa ở dạng nguyên thuỷ hoặc bị phân huỷ ở một dạng khác, do đó nước có độ màu rất cao đôi khi lên đến 50.000 Pt-Co, COD thay đổi từ 80 đến 18.000 mg/l Các phẩm nhuộm hoạt tính, hoàn nguyên, thường thải trực tiếp ra môi trường, lượng phẩm nhuộm thừa lớn dẫn đến gia tăng chất hữu cơ và độ màu
- Nước xả từ lò hơi thường có độ pH cao và có chứa một lượng nhỏ dầu mỡ, cặn lò không hoà tan, chất vô cơ
- Nước thải từ các thiết bị lọc bụi và bãi thải xỉ có lưu lượng và hàm lượng cặn lơ lửng (bụi than) rất lớn
- Nước thải từ quá trình rửa thiết bị thường có hàm lượng chất hữu cơ cao đồng thời chứa dầu, mỡ, cặn và trong trường hợp rửa lò hơi có thể chứa cả axit,
Trang 27kiềm Do vậy nhìn chung nước thải từ công đoạn này có giá trị pH rất khác nhau (axit hoặc kiềm) và chứa các chất rắn lơ lửng, một số ion kim loại nặng
Tóm lại, nước thải dệt nhuộm thường có khối lượng tương đối lớn, COD, BOD5, SS,độ màu tương đối cao, nóng, mùi nồng khó chịu, pH thường kiềm hoặc axit và có tính độc nhất định
1.2.1.3 Tác động của nước thải dệt nhuộm đến môi trường
Ðặc điểm, tính chất nêu trên của nước thải Nhà máy Dệt - Nhuộm không chỉ làm ô nhiễm nước mặt ở những ao, hồ, sông và nước ngầm trong khu vực mà còn có thể làm gia tăng dòng chảy mặt của nguồn tiếp nhận gây nên hiện tượng xói lở, tích tụ Dưới đây là các khái quát về ảnh hưởng của các thông số đặc trưng cho nước thải dệt nhuộm tới nguồn tiếp nhận
* Các thông số ngoại quan, vật lý :
- Nhiệt độ : Nước thải từ xưởng nhuộm thải ra nói chung là nóng, có nhiệt độ tương đối cao, gây chết các loài động thực vật dưới nước không được phép thải trực tiếp ra môi trường
- pH : Nước thải xưởng nhuộm thường không bao giờ trung tính, mà có tính kiềm hay axit phụ thuộc vào hóa chất, thuốc và nguyên vật liệu gia công xử lý Độ
pH quá cao hay quá thấp đều ảnh hưởng bất lợi tới các loài thủy sinh, và các vi sinh vật có trong nước
- Màu sắc : Nước thải dệt nhuộm có màu đậm cản trở bức xạ mặt trời vào nước, làm giảm quá trình quang hợp, ảnh hưởng bất lợi đến khả năng của vi sinh vật phân giải các hợp chất hữu cơ trong nước Mặc dù có thể là không độc hại, nhưng màu nước thải gây ấn tượng thẩm mĩ xấu, khó chấp nhận với cộng đồng, vì vậy đây cũng là một thông số đặc trưng cho nước thải dệt nhuộm Ngoài ra, hàm lượng các phẩm màu, màng dầu và chất hoạt động bề mặt cao trong nước thải là nguyên nhân gây ra sự thiếu hụt oxy hòa tan trong nước do sự ngăn cản tính hấp thụ oxy và bức xạ mặt trời của nguồn nước
- Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) cao có thể gây tắc nghẽn hệ thống xử lí và làm bẩn dòng chảy (sông) nếu không được loại bỏ mà thải trực tiếp
Trang 28- Tổng chất rắn hòa tan (TDS): là những chất rắn hòa tan trong nước, không thể xử lí bằng hóa học cũng như cơ học bằng lọc thông thường Ở nồng độ cao, các chất này là độc với các loài thủy sinh, muối sunfat với nồng độ quá giới hạn cho phép còn ăn mòn các kết cấu bêtông
* Các thông số sinh học, sinh thái, hóa học
- Nhu cầu oxi sinh hóa (BOD), nhu cầu oxi hóa học (COD) cao làm cho nồng độ oxy hoà tan (DO) trong nước bị giảm, quá trình hô hấp của các loài tôm cá
và thủy sinh nói chung bị ức chế Tầng đáy của các thủy vực tiếp nhận nước thải do thiếu hụt oxy nên xảy ra hiện tượng phân hủy yếm khí tạo ra mùi hôi và các chất khí như CH4, CO2, NH3, H2S, ô nhiễm hữu cơ làm cho các loại thủy sinh chết dần, làm biến đổi hệ sinh thái
- Nồng độ kim loại nặng cao sẽ gây độc cho các loài tôm cá và vi sinh vật dù nồng độ của chúng trong nước thải khi phân tích vẫn thấp hơn tiêu chuẩn cho phép
Do tích tụ theo thời gian nên đến một lúc nào đó khi hàm lượng trong cơ thể cao
- Các chất trợ: khó phân hủy sinh học, làm cho COD cao Phần lớn chúng là các chất hoạt động bề mặt hữu cơ chứa nhân thơm, ảnh hưởng tới sức căng bề mặt của nước thải, ảnh hưởng tới đời sống thuỷ sinh và có thể gây tác hại đối với nước ngầm
- Hồ tinh bột biến tính: làm cho COD cao, gây tác hại đối với đời sống thủy sinh
- Các tạp chất trong xơ xenlulo bị phân hủy như pecton axit hữu cơ: làm cho BOD5, COD tăng cao, ảnh hưởng đến đời sống thủy sinh
Trang 291.2.2 Các biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường nước
1.2.2.1.Biện pháp kiểm soát đầu nguồn
a Giảm tiêu thụ nước
Để giảm tiêu thụ nước cho 1 kg hàng hay 1 m vải từ kinh nghiệm thế giới
và thực tế sản xuất trong nước có thể nêu lên những giải pháp sau đây:
Tối ưu hóa quy trình giặt
Thu hồi, lưu giữ nước làm mát ở hệ thống làm mát bay hơi trong nhà máy kéo sợi, ở các nhà máy nhuộm nhiệt độ cao, máy đốt lông, máy sấy văng, v.v để sử dụng lại như nước cấp công nghiệp
Thu hồi nước ngưng
Đầu tư máy nhuộm tận trích thế hệ mới nhuộm với dung tỉ thấp, dần dần thay thế các máy nhuộm dung tỉ cao hiện đang sử dụng phổ biến Như vậy có ý nghĩa tiết kiệm cả hóa chất và năng lượng, kéo giá thành xuống thấp
Sử dụng lại nước lưu trong các công nghệ giảm trọng, tăng trắng quang học
và cả nhuộm vải sợi ở các máy jet Điều này có giá trị tiết kiệm cả hóa chất, chất trợ
Sử dụng lại nước vệ sinh băng tải in hoa vì nước này chỉ chứa một lượng nhỏ hồ in
Tuần hoàn, sử dụng lại nước thải đã xử lý triệt để cho các công đoạn thích hợp(chẳng hạn như giặt)
b Lựa chọn sử dụng, thay thế hóa chất, chất trợ và thuốc nhuộm
Lựa chọn các hóa chất công nghệ, các chất trợ và thuốc nhuộm ảnh hưởng rất lớn đến giảm thiểu tác động đến môi trường
- Sử dụng hóa chất, thuốc nhuộm với lượng cần thiết tối ưu, không dư thừa để an toàn, dự phòng
- Một cách thức hữu hiệu, khả thi để giảm thải lượng BOD trong nước thải
là sử dụng thay thế các hóa chất có giá trị BOD thấp cho các chất có giá trị BOD cao Thí dụ như: thay thế hồ tinh bột như bột sắn (khoai mì) có 50% BOD và gelatin (100% BOD) bằng hồ tổng hợp, chỉ có 1 – 3 % BOD trong công đoạn hồ sợi dọc bông100% hay tơ vixco
Trang 30Chất giặt tổng hợp (0 – 22% BOD) thay thế xà phòng (140 % BOD)
Thay thế amoni sunfat/ clorua hay axit vô cơ (0% BOD) cho axit axetic (33 –62% BOD)
Tuy nhiên thay thế các hóa chất có BOD cao bằng chất có BOD thấp cũng có nhược điểm là thường sản phẩm BOD thấp có giá bán cao hơn và khả năng phân giải sinh học lâu
c Thu hồi và sử dụng lại hóa chất và thuốc nhuộm
- Thu hồi sử dụng lại hồ
- Thu hồi sử dụng lại xút làm bóng
- Sử dụng lại dung dịch nhuộm hay gọi là nhuộm nước lưu
d Các công nghệ sạch hơn, tiên tiến và thân thiện với môi trường
Áp dụng các qui trình công nghệ mới, tiên tiến và thân thiện với môi trường trên cơ sở máy móc thiết bị mới, hiện đại có thể đưa ra hiệu quả nhiều mặt cả về kinh tế, kỹ thuật (chất lượng) và môi trường
Một số công nghệ tiên tiến và thân thiện với môi trường như:
ϖ Công nghệ thay thế chất tẩy trắng Natri hypoclorit (NaOCl) bằng axit peaxetic CH3COOOH, để hạ giá thành thì tẩy trắng bằng permanganat KMnO4 vừa oxi hóa mạnh vừa thân thiện với môi trường
ϖ Xử lí trước và nhuộm nhanh xử lí nhanh
1.2.2.2.Phương pháp xử lý cuối nguồn
Nước thải dệt nhuộm chứa hàm lượng chất rắn lơ lửng, độ màu, BOD, COD cao Vì thế, có thể lựa chọn các phương án xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn về chất lượng, phù hợp với sự tồn tại và phát triển của các cơ sở cũng như sự phát triển bền vững của môi trường sinh thái
1.3 Cơ sở lý thuyết công nghệ xử lý nước thải ngành dệt nhuộm:
Như đã trình bày ở trên, công nghệ dệt nhuộm tiêu thụ một lượng nước lớn trong các công đoạn gia công xử lý vật liệu dệt nhất là trong xử lý ướt Nước thải ngành dệt nhuộm chứa một lượng lớn các chất lơ lửng và xơ xợi, các hợp chất hữu cơ hòa tan ở dạng khó và dễ phân hủy sinh học, thuốc nhuộm, chất
Trang 31trợ và các hóa chất dư thừa Vì vậy, để xử lý nước thải ngành dệt nhuộm cần kết hợp xử lý hóa lý và xử lý sinh học nhằm tách các chất rắn lơ lửng, khử COD, BOD và độ màu Sau đây là cơ sở lý thuyết của các phương pháp điển hình để xử
lý nước thải của ngành dệt nhuộm
1.3.1 Một số phương pháp tách chất rắn lơ lửng và xơ sợi
1.3.1.1 Phương pháp lắng trọng lực
Quá trình lắng được sử dụng để loại các tạp chất ở dạng huyền phù thô ra khỏi nước
Cơ sở quá trình lắng trọng lực: Sự lắng của các hạt xảy ra dưới tác
dụng của trọng lực Bùn lắng được tách ra khỏi nước ngay sau lắng, có thể bằng phương pháp thủ công hay cơ giới
Quá trình lắng chịu ảnh hưởng của các yếu tố sau: lưu lượng nước thải, thời gian lắng (thời gian lưu), khối lượng riêng và tải lượng tính theo chất rắn lơ lửng, sự keo tụ các hạt rắn, nhiệt độ nước thải và kích thước bể lắng Có thể phân bể lắng làm 3 loại:
-Bể lắng ngang: trên mặt bằng có dạng hình chữ nhật, dòng nước chảy vào theo phương nằm ngang, quá trình lắng được thực hiện theo phương chuyển động ngang của nước thải Sử dụng khi Q>15000m3/ngày, hiệu suất đạt 60%, vận tốc dòng chảy nước thải trong bể lắng không lớn hơn 0,01m/s, thời gian lưu từ 1-3h
-Bể lắng đứng: có dạng hình hộp hoặc hình trụ với đáy hình chóp, trên mặt bằng thường có dạng hình tròn hoặc hình vuông Quá trình lắng được thực hiện theo phương thẳng đứng ngược chiều với chiều chuyển động của nước thải Hiệu suất lắng của bể lắng đứng thường thấp hơn bể lắng ngang từ 10-20% thời gian lưu nước lại trong bể 45-120 phút
-Bể lắng ly tâm trên mặt bằng thường có dạng hình tròn Quá trình lắng chất
lơ lửng tương tự như bể lắng ngang nhưng khác ở chỗ chất lỏng chuyển động từ tâm ra xung quanh Thời gian lưu nước lại trong bể khoảng 85-90 phút Hiệu suất lắng đạt 60% Bể lắng li tâm được ứng dụng cho các tram xử lý có lưu lượng từ 20000m3/ngày đêm trở lên
Tuy nhiên phương pháp này chỉ tách được sơ bộ các chất rắn có kích
Trang 32Cơ sở quá trình đông keo tụ: Khi đưa vào nước thải một số chất đông keo
tụ thường là một số muối kim loại hóa trị 3 (còn gọi là phèn), lập tức xảy ra các phản ứng hóa học hóa lý tạo các ion dương phân tán đều trong nước Các ion dương này sẽ hút các hạt rắn lơ lửng mang điện tích trái dấu (ion âm) tạo thành các hạt có kích thước lớn dần, đến một kích thước nhất định sẽ lắng xuống dưới tác dụng của trọng lực Mặt khác, khi các hạt rắn mang điện tích âm chuyển động qua lớp chất lỏng thì bị giảm điện tích âm bởi các ion mang điện tích dương ở phía bên trong, nhờ đó mà trạng thái keo của hạt dần dần bị phá vỡ do trung hòa điện tích
- Phèn nhôm:
Các chất đông keo tụ thường dùng là muối nhôm, muối sắt hoặc hỗn hợp giữa chúng Trong đó sử dụng rộng rãi nhất là Al2(SO4)3, hoà tan tốt trong nước, chi phí thấp, ít ăn mòn đường ống và hoạt động hiệu quả cao trong khoảng pH = 5-7,5
Các phản ứng xảy ra khi cho phèn nhôm vào nước :
Khi cho phèn nhôm Sunfat vào nước nó phân ly theo các giai đoạn:
Al2(SO4)3 2 Al3+ + 3 SO 2-
Trang 33+ pH của nước: ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thủy phân
pH > 4,5: không xảy ra quá trình thủy phân
pH > 7,5: Al(OH)3 tan đi, hiệu quả keo tụ hạn chế pH tối ưu là 6-7,5
+ Nhiệt độ: Nhiêt độ nước cao, tốc độ keo tụ tăng, hiệu quả keo tụ đạt được
càng cao, giảm lượng phèn cho vào nước Nhiệt độ của nước thích hợp khi dùng phèn nhôm vào khoảng 20-40oC, tốt nhất là 35-40oC
Ngoài ra, có một số các nhân tố khác cũng ảnh hưởng đến quá trình keo tụ như thành phần các ion trong nước, các hợp chất hữu cơ, liều lượng phèn, điều kiện khuấy trộn, môi trường phản ứng
Trong điều kiện kiềm hoá xảy ra các phản ứng sau:
2FeCl3 + 3 Ca(OH)2 = 2 Fe(OH)3 + 3 CaCl2
FeSO4 + 3 Ca(OH)2 = 2 Fe(OH)3 + 3 CaSO4
+ pH > 10 thì Fe(OH)3 tan đi, hiệu quả keo tụ hạn chế pH tối ưu là: 5-10 Các muối sắt được sử dụng làm chất đông tụ có nhiều ưu điểm hơn so với muối nhôm do:
+ Tác dụng tốt hơn ở nhiệt độ thấp
Trang 34+ Có khoảng pH tối ưu của môi trường rộng hơn
+ Các bông keo tạo thành có kích thước và độ bền lớn
+ Có thể khử được mùi vị khi có H2S
+ Trọng lượng đơn vị của Al(OH)3 = 2,4 còn của Fe(OH)3 = 3,6 do vậy keo sắt vẫn lắng được khi trong nước có ít chất huyền phù
Tuy nhiên các muối sắt cũng có nhược điểm là chúng tạo thành các hợp chất có màu qua phản ứng của các cation sắt với một số hợp chất hữu cơ
Để tăng cường quá trình keo tụ, tăng hiệu suất làm việc của các công trình
xử lí, có thể dùng thêm các chất trợ keo, các chất này có thể là các hợp chất cao phân tử như poliacrilamit (PAA) hoặc axit silic hoạt hóa (SiO2), hàm lượng PAA lấy bằng 0,1-1,5 mg/l còn nếu dùng axit silic hoạt hóa lấy bằng 2-3 mg/l
Các Polyme cấu tạo mạch dài, phân tử lượng cao, khi phân ly trong nước chúng hấp phụ các hạt cặn bẩn trong nước thông qua cơ chế hấp phụ vật lí (dính bám) và hấp phụ hóa học (tương tác) Hệ quả là các hạt cặn bị dính vào mạch, tạo thành các cụm bông có kích thước lớn và dễ dàng bị tách ra
- Phương pháp đông keo tụ có những ưu - nhược điểm sau:
- Tạo ra lượng bùn nhiều, tốn chi phí cho việc xử lí bùn cặn
1.3.1.3 Phương pháp tuyển nổi
Phương pháp tuyển nổi thường dùng để tách các tạp chất (ở dạng hạt rắn hay lỏng) phân tán không tan, tự lắng kém ra khỏi pha lỏng
Cơ sở quá trình tuyển nổi: Quá trình tuyển nổi được thực hiện bằng cách
sục các bọt khí nhỏ (thường là không khí) vào trong pha lỏng Các khí đó kết dính
Trang 35với các hạt và khi lực nổi của tập hợp các bóng khí và hạt đủ lớn sẽ kéo theo hạt cùng nổi lên bề mặt, sau đó chúng tập hợp lại với nhau thành các lớp bọt chứa hàm lượng các hạt cao hơn trong chất lỏng ban đầu
Lượng không khí tiêu tốn riêng sẽ giảm khi hàm lượng hạt rắn cao, vì khi đó xác suất va chạm và kết dính giữa các hạt sẽ tăng lên Trong quá trình tuyển nổi, việc ổn định kích thước bọt khí có ý nghĩa quan trọng Bọt khí này phải có độ bền nhất định để không bị phá vỡ trong quá trình tuyển, nếu bọt tan quá sớm thì các hạt sẽ bị chìm xuống và quá trình tuyển nổi không tiến hành được Để đạt được mục đích này đôi khi người ta bổ sung thêm vào nước các chất tạo bọt có tác dụng làm giảm năng lượng bề mặt phân chia pha như phenol, natri alkylSilicat Trong thực tế, một số chất trợ tuyển nổi đồng thời có hai khả năng vừa là chất ổn định bọt, vừa là chất tập hợp làm tăng tính kỵ nước của hạt Poliacrylamid là một trong những chất trợ tuyển như vậy
* Phương pháp tuyển nổi có những ưu nhược điểm nổi bật sau:
* Ưu điểm:
- Có thể khử được hoàn toàn các hạt nhỏ hay nhẹ, lắng chậm trong thời gian ngắn Khi các hạt nổi lên bề mặt, chúng có thể được thu gom bằng bộ phận vớt bọt
- Quá trình được thực hiện liên tục và có phạm vi ứng dụng rộng rãi
- Tốc độ của quá trình tuyển nổi cao hơn quá trình lắng và có khả năng cho bùn cặn có độ ẩm thấp hơn
- Vốn đầu tư và chi phí vận hành không lớn
- Thiết bị đơn giản
*Nhược điểm:
-Các lỗ mao quản hay bị bẩn và tắc, khó chọn vật liệu có kích thước mao
quản khác nhau để bảo đảm tạo thành các bọt khí có kích thước đồng đều
- Không giải quyết được vấn đề độ màu cho nước thải
1.3.2 Các phương pháp khử COD, BOD
Sử dụng phương pháp sinh học để xử lý nước thải sinh hoạt cũng như nước thải sản xuất bị ô nhiễm chất hữu cơ hoà tan và một số chất vô cơ khác như: H2S, Nitơ, Amoniac
Trang 36Cơ sở của phương pháp: sử dụng khả năng sống và hoạt động của vi sinh
vật để phân huỷ các chất hữu cơ gây nhiễm bẩn trong nước thải Các vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ và một số chất khoáng làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng Trong quá trình dinh dưỡng, chúng nhận các vật liệu để xây dựng tế bào, sinh trưởng và sinh sản nên sinh khối của chúng được tăng lên Quá trình phân huỷ chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hoá sinh hoá
Nguyên lý chung của quá trình oxy hóa sinh hóa
Để thực hiện quá trình oxy hóa sinh hóa, các chất hữu cơ hòa tan, các chất keo và phân tán nhỏ trong nước thải cần được di chuyển vào bên trong tế bào của vi sinh vật Quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học bao gồm 3 giai đoạn:
- Di chuyển các chất gây ô nhiễm từ pha lỏng tới bề mặt của tế bào vi sinh vật do khuếch tán đối lưu và phân tử
- Di chuyển chất từ bề mặt ngoài của tế bào qua màng bán thấm bằng khuếch tán do sự chênh lệch nồng độ các chất trong và ngoài màng tế bào
- Chuyển hóa các chất ở trong tế bào vi sinh vật với sự sản sinh năng lượng và quá trình tổng hợp các chất mới của tế bào với sự hấp thụ năng lượng
Các giai đoạn trên có quan hệ chặt chẽ với nhau va quá trình chuyển hóa các chất đóng vai trò chính trong quá trình sử lý nước thải
Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học bao gồm 2 quá trình chính, đó là: quá trình yếm khí và quá trình hiếu khí
a Xử lý nước thải bằng quá trình yếm khí
Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học yếm khí là quá trình sử dụng các
vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện yếm khí và không có oxy Quá trình này thực hiện nhờ các chủng vi khuẩn kỵ khí bắt buộc hay không bắt buộc Phương pháp này được ứng dụng rộng rãi để xử lý các loại nước thải giàu chất hữu cơ, tuy nhiên quá trình thích hợp cho các loại nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao (BOD = 4000-5000 mg/l)
Đối với nước thải ngành dệt nhuộm với các đặc trưng trên không thích hợp
để xử lý yếm khí do đó, không đi sâu vào tìm hiểu về phương pháp này
Trang 37b Xử lý nước thải bằng quá trình hiếu khí
b.1 Nguyên lý của quá trình xử lý sinh học hiếu khí
Nguyên lý của quá trình xử lý sinh học hiếu khí là lợi dụng quá trình sống và hoạt động của vi sinh vật hiếu khí và tuỳ tiện để phân huỷ chất hữu cơ và một số chất vô cơ có thể chuyển hoá sinh học được có trong nước thải Đồng thời các vi sinh vật sử dụng một phần hữu cơ và năng lượng khai thác được từ quá trình oxy hoá để tổng hợp nên sinh khối
b.2 Các tác nhân sinh học trong xử lý hiếu khí
Tác nhân sinh học được sử dụng trong quá trình xử lý hiếu khí có thể là vi sinh vật hô hấp hiếu khí hay tuỳ tiện, nhưng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Chuyển hoá nhanh các hợp chất hữu cơ
+ Có kích thước tương đối lớn (50 200 µm)
+ Có khả năng tạo nha bào
+ Không tạo ra các khí độc
1.3.3 Các phương pháp khử độ màu của nước thải
Tác hại chính của nước thải chứa màu là làm giảm sự truyền ánh sáng trong nước, gây ảnh hưởng đến đời sống của sinh vật thuỷ sinh và các hệ sinh thái
Do đó, việc đưa ra các giải pháp để xử lý độ màu của nước thải cũng là một vấn đề đáng được quan tâm
Các phương pháp có thể được dùng để xử lý độ màu của nước thải như sau:
a Phương pháp hấp phụ
Phương pháp hấp phụ được dùng để loại hết các chất bẩn hoà tan vào nước
mà các phương pháp xử lý sinh học cũng như phương pháp xử lý khác không loại
bỏ được với hàm lượng rất nhỏ Thông thường đây là các hợp chất hoà tan có độc tính cao, có độ màu, mùi vị khó chịu Trong phần lớn các trường hợp phương pháp hấp phụ thường dùng như là phương pháp xử lý cuối cùng sau xử lý sinh học, thường được sử dụng khi nước thải cần được xử lý đạt tiêu chuẩn cao hoặc tái sử dụng lại nước thải
Chất hấp phụ thường dùng là than hoạt tính, đất sét hoạt tính, Silicagen,
Trang 38keo nhôm, một số chất tổng hợp hay chất thải trong sản xuất như tro, xỉ mạt sắt polyme tổng hợp, nhựa trao đổi ion, bông biến tính
Trong số này, than hoạt tính được sử dụng phổ biến nhất mặc dù đắt tiền, nhất là phải tái sinh sau sử dụng Các chất hữu cơ và chất màu dễ bị than hấp phụ Với phương pháp này có thể hấp phụ được 70 80% các chất hữu cơ và màu của nước thải Than hoạt tính là một thuật ngữ chung để gọi tên một dãy các vật liệu cacbon có độ xốp cao và do đó có một bề mặt riêng rất lớn 500-1500m2/g Than xốp chứa 88 - 98% than tuỳ theo điều kiện chế tạo, thu được bằng cách than hoá nguyên liệu hữu cơ (vd: than mỏ, gỗ, sọ dừa, xương, xenlulose, tre, nứa, mùn cưa ) và hoạt hoá sản phẩm nhận được ở khoảng 900oC.Than hoạt tính thương phẩm thường được chia làm hai loại: than hoạt tính dạng bột và than hoạt tính dạng hạt Nó có đặc điểm chung nhất là hấp phụ trong pha lỏng, diện tích bề mặt lớn, độ xốp cao tạo điều kiện cho quá trình khuếch tán
b Phương pháp oxy hoá
Đối với phương pháp này người ta sử dụng các chất oxy hoá thích hợp để oxy hoá các chất mang màu hay biến chúng thành dạng dễ phân giải vi sinh
b.2 Sử dụng Peroxit
Khử màu nước thải bằng H2O2 trong môi trường axit với chất xúc tác muối sắt (II) (chất phản ứng Fenton) thì gốc Hydroxyl trung gian được tạo ra có thế oxy hoá cao hơn cả Ozon Các sản phẩm cuối cùng là nước Oxy vô hại với môi trường Để hoàn thành phản ứng, trung hoà nước thải bằng xút hay vôi tôi, kết tủa tạo thành được tách ra trong bể lắng
b.3 Sử dụng Ozon (O3)
Trang 39Hiệu quả khử màu bằng O3 cao hơn Clo hay peroxit, và còn mạnh hơn khi kết hợp O3 với bức xạ UV hay Hidroperoxit Vì ozon không chỉ tấn công vào các chất màu nên đối với nước thải có tải lượng ô nhiễm hữu cơ lớn thì phải dùng một lượng khá lớn ozon mới đủ để khử màu Như vậy làm cho giá thành đầu tư và vận hành cao và quá trình này không kinh tế
Trong nhiều trường hợp xử lý ozon rất kinh tế nếu là công đoạn cuối cùng sau xử lý vi sinh Song nhược điểm của trình tự xử lý này là khi ozon hoá có thể làm đục và như vậy để loại bỏ lại phải xử lý kết tủa keo tụ
c Phương pháp điện hoá
Để làm sạch nước thải có thể áp dụng các quy trình điện hoá với anot sắt hay nhôm Nước thải chứa màu đi qua bình điện phân với Anot bằng nhôm, hay sắt, sắt oxit hay hợp kim sắt Trong quá trình điện giải, với pH từ 7 9, Anot hoà tan tạo thành ion Fe2+ (hay Al3+) chúng phản ứng với ion hydroxit hình thành từ catot tạo ra kết tủa hydroxit kim loại Các chất màu và chất hữu cơ khác hấp phụ lên hydroxit kim loại nói trên và cùng kết tủa Các tạp chất kim loại nặng cũng được kết tủa
Nhược điểm của phương pháp này là tạo ra lượng bùn lớn và tiêu tốn năng lượng điện
1.4 Một số mô hình xử lý nước thải ngành dệt nhuộm được áp dụng hiện nay
Hiện nay trên thế giới các công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm điển hình là peroxit, peroxone, điện hóa… trong đó thì quy trình xử lý nước thải công nghiệp dệt nhuộm bằng quá trình Peroxone được xem là một trong số các công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm tiên tiến đã được áp dụng khá nhiều ở châu Âu như tại Hà Lan,
Bỉ, Đức… Tuy được đánh giá là một công nghệ mang lại hiệu quả xử lý cao đối với nước thải dệt nhuộm nhưng do chi phí vận hành khá cao nên công nghệ chưa phù hợp với hoàn cảnh của Việt Nam Do vậy công nghệ mới chỉ được áp dụng thử nghiệm tại một số nhà máy dệt nhuộm tại thành phố Hồ Chí Minh
Xử lý nước thải dệt nhuộm bằng phương pháp lọc sinh học sử dụng than cacbon hóa cũng là một công nghệ mới được phát triển ở Việt Nam Năm 2008
Trang 40viện công nghệ môi trường trường đại học bách khoa Hà Nội phát triển công nghệ
áp dụng trong xử lý nước thải tại hai nhà máy dệt may Phố Nối và Công ty CP BITEXCO Nam Long, Thái Bình.[9] Bước đầu đã cho thấy được nhiều hiệu quả tích cực trong quá trình xử lý tuy nhiên công nghệ này chỉ phù hợp với các nguồn cước thải có lưu lượng thấp tính chất nước thải thấp
1.5 Tổng quan về công ty TNHH công nghệ hóa chất và môi trường Vũ Hoàng: 1.5.1 Lịch sử hình thành và phát triển:
Công ty TNHH Công nghệ Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng, được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày 29/03/2011; mã số doanh nghiệp 01005222602
Công ty TNHH Vũ Hoàng ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường hóa chất, nhu cầu về xử lý nước thải, chất thải rắn cũng như các chất thải nguy hại khác Tại thời điểm này, Vũ Hoàng đã có trên 100 chuyên gia và nhân viên
có kinh nghiệm về lĩnh vực công nghệ môi trường và sản xuất hóa chất Tất cả nhân viên đã đóng góp không ngừng tạo nên một thương hiệu Vũ Hoàng đáng tin cậy của nhiều khách hàng trong và ngoài nước
Chúng tôi tin tưởng rằng với sự ủng hộ nhiệt tình từ phía khách hàng dành cho công ty, Vũ Hoàng cam kết cung cấp những dịch vụ kỹ thuật tốt nhất, những giải pháp công nghệ tiên tiến nhất nhằm đem lại thành công cho từng dự án
1.5.2 Lĩnh vực hoạt động:
công ty TNHH Vũ Hoàng hoạt động trên 2 lĩnh vực kinh doanh chính :
a Lĩnh vực môi trường:
• Tư vấn công nghệ xử lý nước thải và nước cấp
• Lập dự án đầu tư và đánh giá tác động môi trường
• Khảo sát, thiết kế, xây dựng, cung cấp thiết bị, lắp đặt hệ thống xử lý nước thải, nước cấp (EPC)
• Dich vụ môi trường bao gồm: bảo trì, bảo dưỡng, nhận vận hành thuê Nhà máy xử lý nước thải
b Lĩnh vực hóa chất: