LỜI MỞ ĐẦU 1.Sự cần thiết chọn đề tài Trong tình hình khó khăn của nền kinh tế thế giới hiện nay như cuộc khủng hoảng nợ đang ngày càng trầm trọng ở Châu Âu đang có nguy cơ đẩy thế giới
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài, tôi nhận được sự giúp đỡ và đóng góp nhiệt tình cũng như sự quan tâm tạo điều kiện từ Ban lãnh đạo Công ty cổ phần thương mại Đại Lộc nói chung và các anh chị trong phòng kinh doanh xuất nhập khẩu nói riêng
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sau sắc đến thầy Tiến Sĩ Nguyễn Văn Ngọc
và anh Trưởng phòng kinh doanh xuất nhập khẩu Trương Ba là những người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi hoàn thành bài luận văn này
Bài luận tốt nghiệp là quá trình tự học hỏi, nghiêm cứu tìm hiểu của bản thân tôi, trong thời gian thực tập chưa được nhiều cộng thêm với vốn kiến thức bản thân còn hạn chế, mang nặng lý thuyết nên khó tránh khỏi thiếu sót Rất mong thầy cô và các bạn đóng góp để bài luận văn thêm đầy đủ và cụ thể hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện Trương Thị Thanh Hà
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Nha Trang, ngày …… tháng… năm 2012
GVHD
Trang 3ROE : Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
UBND : Ủy ban nhân dân
Trang 4DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.2: Bảng phân tích về khả năng sinh lời 36
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động XNK trong những năm gần đây của công ty .37
Bảng 2.4: Bảng cơ cấu lao động trong những năm gần đây .41
Bảng 2.5: Bảng phân tích quy mô tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp giai đoạn (2009-2010) 47
Bảng 2.6: Bảng phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn 50
Bảng 2.7: Cơ cấu thị trường XNK của công ty 52
Bảng 2.8 : Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu chính của công ty 54
Bảng 2.9: Bảng so sánh kim nghạch XK của thi trưởng Mỹ với tổng KNXK 60
Bảng 2.10: Cơ cấu mặt hàng XK sang Mỹ 62
Bảng 2.11: Bảng phương thức XK của công ty qua thị trường Mỹ 63
Trang 5
DANH MỤC SƠ ĐỒ,BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty CPTM Đại Lộc 27
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức sản xuất của công ty CPTM Đại Lộc 31
Biểu đồ 2 1: so sánh kim nghạch xuất nhập khẩu của công ty 38
Biểu đồ 2.2: So sánh số lao động nữ trong tổng số lao động 42
Biểu đồ 2 3: So sánh độ tuổi lao động trong công ty 43
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu thị trường xuất khẩu năm 2009 .53
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu năm 2009-2011 .55
Biểu đồ 2.6: So sánh thị trường Mỹ với tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 61
Trang 6MỤC LỤC
Danh mục chữ viết tắt 2
MỤC LỤC i
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.Sự cần thiết chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu của đề tài 3
Chương 1: 4
1.1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 4
1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu 4
1.1.2 Đối tượng của xuất khẩu 4
1.1.3 Hình thức xuất khẩu 4
1.1.3.1 Xuất khẩu trực tiếp (Direct Exporting) 4
1.1.3.2 Xuất khẩu gián tiếp (Indirect Exporting) 5
1.1.3.3 Xuất khẩu tại chỗ 5
1.1.3.4 Tái xuất khẩu 5
1.1.3.5 Gia công quốc tế 6
1.1.3.6 Xuất khẩu theo nghị định thư 6
1.1.4 Vai trò của xuất khẩu 6
1.1.4.1 Đối với quá trình phát triển kinh tế 6
1.1.4.2 Đối với doanh nghiệp 6
1.1.5 Khái niệm và vai trò của thị trường xuất khẩu 7
1.1.5.1 Khái niệm về thị trường xuất khẩu 7
1.1.5.2 Vai trò của thị trường xuất khẩu đối với các doanh nghiệp xuất khẩu 7
1.1.6 Quy trình xuất khẩu 7
1.1.6.1 Xin giấy phép 7
1.1.6.2 Đôn đốc xin xác nhận thanh toán 8
1.1.6.3 Chuẩn bị hàng xuất 8
1.1.6.4 Mua bảo hiểm và thuê vận tải (nếu có) 8
Trang 71.1.6.5 Làm thủ tục hải quan 9
1.1.6.6 Giao hàng lên phương tiện vận chuyển 10
1.1.6.7 Làm thủ tục thanh toán 10
1.1.6.8 Giải quyết khiếu nại (nếu có) 10
1.1.7 Một số rào cản thương mại và kỹ thuật đối với hàng may mặc nhập khẩu.10 1.2 ĐẶC ĐIỂM NGÀNH DỆT MAY VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG HÀNG XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY 15
1.2.1 Đặc điểm ngành dệt may 15
1.2.2 Các yếu tố tác động đến xuất khẩu hàng dệt may 16
1.2.2.1 Thuế quan 16
1.2.2.2 Hạn ngạch 16
1.2.2.3 Trợ cấp xuất khẩu 17
1.2.2.4 Tỷ giá hối đoái 17
1.2.2.5 Các chính sách hỗ trợ khác 17
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI XUẤT KHẨU 18
1.3.1 Các nhân tố quốc tế 18
1.3.2 Các nhân tố quốc gia 19
1.3.3 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp .20
Chương 2: 23
THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU MAY MẶC CỦA CÔNG TY SANG THỊ TRƯỜNG MỸ 23
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẠI LỘC 23
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Thương Mại Đại Lộc 23
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 23
2.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 25
2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý 26
2.1.1.4 Cơ cấu tổ chức sản xuất 30
2.1.1.5 Khái quát về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua (2009-2011) 34
2.1.1.6 Phương hướng pháp triển của công tuy trong thời gian tới 39
2.2 TÌNH HÌNH SXKD CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẠI LỘC TRONG THỜI GIAN QUA 40
Trang 82.2.1 Nguồn cung ứng nguyên vật liệu 40
2.2.2 Nguồn nhân lực 40
2.2.3 Nguồn vốn và tài sản 44
2.2.4 Hoạt động tiêu thụ sản phẩm 52
2.2.4.1 Cơ cấu thị trường xuất khẩu 52
2.2.4.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu 54
2.2.5 Hoạt động marketing 56
2.2.6 Đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước 56
2.2.7 Khách hàng 58
2.3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẠI LỘC SANG MỸ TRONG THỜI GIAN 2009-2011 58
2.3.1 Đặc điểm thị trường và khách hàng Mỹ 58
2.2.2 Phân tích tình hình xuất khẩu sang thị trường Mỹ 60
2.2.2.1 Quy mô, tốc độ tăng trưởng 60
2.2.2.2 Cơ cấu mặt hàng 62
2.2.2.3 Hình thức xuất khẩu 63
2.2.2.4 Dự báo cho những năm tiếp theo 64
2.2.2.5 Cơ hội và thách thức 64
2.2.3 Đánh giá kết quả xuất khẩu vào thị trường Mỹ của công ty Error! Bookmark not defined 2.2.3.1 Ưu điểm Error! Bookmark not defined 2.2.3.2 Tồn tại và nguyên nhân Error! Bookmark not defined Chương 3: 71
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI ĐẠI LỘC 71
3.1 GIẢI PHÁP TỪ PHÍA CÔNG TY 71
3.1.1 Nâng cao chất lượng sản phẩm 71
3.1.2 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu mở rộng thị trường 71
3.1.3 Đào tạo nguồn nhân lực 72
3.1.4 Tạo nguồn vốn 73
Trang 93.1.5 Tiếp tục đẩy mạnh công tác xúc tiến, quảng bá sản phẩm, hình ảnh của
công ty 74
3.1.6 Đảm bảo nguồn hàng 75
3.2 GIẢI PHÁP TỪ PHÍA NHÀ NƯỚC 75
3.2.1 Các chính sách ưu đãi về thuế quan 75
3.2.2 Giúp đỡ các doanh nghiệp trong việc nghiên cứu thị trường, xúc tiến và quảng bá sản phẩm 76
3.2.3 Các giải pháp về vốn 77
3.2.4 Phát triển công nghệ 78
3.2.5 Phát triển các vùng nguyên phụ liệu cho ngành dệt may 78
3.2.6 Đào tạo và phát triển nhân lực 79
KẾT LUẬN 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1.Sự cần thiết chọn đề tài
Trong tình hình khó khăn của nền kinh tế thế giới hiện nay như cuộc khủng hoảng nợ đang ngày càng trầm trọng ở Châu Âu đang có nguy cơ đẩy thế giới vào một đợt suy thoái mới, trong khi Nhật Bản vẫn đang chống chọi với những hậu quả của thảm họa động đất sóng thần hồi tháng Ba năm ngoái còn kinh tế Mỹ vẫn chưa
có dấu hiệu sáng sủa Tiêu dùng các nước đều giảm mạnh, điều này gay ảnh hưởng nghiêm trọng đối với mặt hàng may mặc xuất khẩu của Việt Nam
Tuy mặt hàng xuất khẩu giảm mạnh nhưng kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam nói chung và của công ty nói riêng vẫn chủ yếu xuất khẩu qua thị trường Mỹ là nhiều nhất.Điển hình như Việt Nam đang xuất khẩu 5,4 tỷ USD vào thị trường Mỹ Trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng may mặc của Mỹ, khoảng 100 tỷ USD/năm thì Việt Nam chiếm khoảng trên 5%, là nước đứng thứ 2 trong số các nước xuất khẩu hàng may mặc vào thị trường này
Hiện nay, các công ty Mỹ đã bắt đầu mua vào, mặc dù việc nhập khẩu vẫn còn
dè dặt và việc đặt hàng ở đâu, từ ai, là sự chọn lựa của các nhà nhập khẩu Mỹ Đó là
xu thế chung, khi giảm tiêu dùng thì người tiêu dùng Mỹ sẽ phải tiết kiệm chi tiêu
và sức ép về giá cả cũng sẽ mạnh hơn so với trước đây
Để tiếp tục giữ được quan hệ và giành được các đơn hàng của các công ty Mỹ, doanh nghiệp Việt Nam phải tính toán cần bán sản phẩm gì, giá cả có thể giảm đến mức độ nào, phải tăng chất lượng dịch vụ cho các công ty của Mỹ để có thể có được sự thiện cảm của các công ty đó, trên cơ sở đó tiếp tục cải thiện xuất khẩu của công ty
Trong quá trình thực tập tại công ty TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẠI LỘC,
tôi thấy công ty đã đạt được những kết quả đáng kể trong công tác thúc đẩy xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Mỹ Tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại như: sản phẩm chưa đa dạng, công tác quảng bá thương hiệu còn gặp nhiều khó khăn Trước đây, đã có một vài nghiên cứu nhằm đẩy mạnh họat động xuất khẩu hàng may mặc của công ty nhưng mới chỉ giải quyết được một số vấn đề cơ bản Nên tôi đưa ra đề
tài “Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc của công ty Cổ Phần
Trang 11Thương Mại Đại Lộc sang thị trường Mỹ” Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp
để mở rộng hoạt động và tăng cường hiệu quả kinh doanh xuất khẩu hàng may mặc của công ty
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Trên cơ sở nghiên cứu tình hình sản xuất, xuất khẩu hàng may mặc của công ty Cổ Phần Thương Mại Đại Lộc sang thị trường Mỹ từ đó đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác thúc đẩy xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Mỹ tại công ty
- Tìm giải pháp để giúp đỡ Công ty vượt khó khăn khi xuất khẩu qua Mỹ và thị trường thế giới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng:
Đối tượng của đề tài là nghiên cứu thực trạng hoạt động đưa một số giải pháp đẩy
xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Mỹ của công ty Cổ Phần Thương Mại Đại Lộc
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: tất cả các thị trường xuất khẩu của công ty: Nhật Bản, EU và đặc biệt là thị trường Mỹ
Về thời gian: từ năm 2009 đến 2011
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê và so sánh
- Phương pháp chuyên gia và tài liệu công ty cung cấp
- Phương pháp tổng hợp và phân tích
Trang 125 Kết cấu của đề tài
Đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về xuất khẩu
Nêu lên cơ sở lý luận về xuất khẩu và thị trường xuất khẩu, quy trình xuất
khẩu để đưa ra những giải pháp hợp lý với đề tài
Chương 2: Thực tạng xuất khẩu hàng may mặc của công ty sang thị
trường Mỹ
Nêu lên tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh cũng như kim ngạch xuất
khẩu của công ty
Chương 3: Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng may
mặc của công ty
Đưa ra những giải pháp thích hợp cho công ty
Trang 13Chương 1:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ XUẤT KHẨU
1.1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu
Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh thu lợi bằng cách bán sản phẩm hoặc dịch
vụ ra nước ngoài và sản phẩm hoặc dịch vụ ấy phải được di chuyển ra khỏi biên giới của một quốc gia
Hoạt động xuất khẩu là một phương thức cơ bản của thương mại quốc tế, nó được hình thành lâu đời và phát triển cho đến giai đoạn hiện nay
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên phạm vi rất rộng cả về không gian và thời gian: nó có thể diễn ra trong thời gian rất ngắn song nó cũng có thể kéo dài hàng năm Nó có thể được tiến hành trên phạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia Nó diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện kinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất máy móc thiết bị và công ngệ kỹ thuật cao Tất cả các hoạt động trao đổi đó đều nhằm mục đích đem lại lợi ích cho các nước tham gia
1.1.2 Đối tượng của xuất khẩu
Bao gồm 3 đối tượng cơ bản:
- Người mua: Khách hàng nước ngoài
- Người bán: Tổ chức kinh doanh trực tiếp hoặc những cá nhân đơn vị ủy thác xuất khẩu
- Hàng hóa xuất khẩu
1.1.3 Hình thức xuất khẩu
1.1.3.1 Xuất khẩu trực tiếp (Direct Exporting)
Hình thức này đòi hỏi chính doanh nghiệp phải tự lo bán trực tiếp các sản phẩm của mình ra nước ngoài Xuất khẩu trực tiếp nên áp dụng đối với những doanh nghiệp có trình độ và quy mô sản xuất lớn, được phép xuất khẩu trực tiếp, có kinh nghiệm trên thương trường và nhãn hiệu hàng hóa truyền thống của doanh nghiệp đã từng có mặt trên thị trường thế giới Hình thức này thường đem lại lợi nhuận cao nếu doanh nghiệp nắm chắc được nhu cầu thị trường, thị hiếu khách
Trang 14hàng…Nhưng ngược lại, nếu doanh nghiệp không am hiểu hay không nắm bắt kịp thời thông tin về thị trường thế giới và đối thủ cạnh tranh thì rủi ro trong hình thức này cũng không phải là ít
1.1.3.2 Xuất khẩu gián tiếp (Indirect Exporting)
Hình thức xuất khẩu này không đòi hỏi có sự tiếp xúc trực tiếp giữa người mua nước ngoài và người sản xuất trong nước Để bán được sản phẩm của mình ra nước ngoài, người sản xuất phải nhờ vào cá nhân hay tổ chức trung gian có chức năng xuất khẩu trực tiếp Với thực chất đó, xuất khẩu gián tiếp thường sử dụng đối với các cơ sở sản xuất có quy mô nhỏ, chưa đủ điều kiện xuất khẩu trực tiếp, chưa quen biết thị trường, khách hàng và chưa thông thạo các nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu
1.1.3.3 Xuất khẩu tại chỗ
Là hình thức xuất khẩu mà hàng hoá không qua biên giới quốc gia mà thường
là xuất khẩu vào khu vực công nghiệp dành riêng cho các công ty kinh doanh, người nước ngoài
Hình thức này giảm chi phí đáng kể do không mất chi phí thuê phương tiện vận tải, thuê bảo hiểm hàng hoá, không chịu chi phí rủi ro khác như chính trị, các biến động về kinh tế…do vậy lợi nhuận sẽ tăng lên
1.1.3.4 Tái xuất khẩu
Là việc xuất khẩu những hàng hoá đã nhập khẩu vào nước mình nhưng chưa qua chế biến
Trang 151.1.3.5 Gia công quốc tế
Gia công quốc tế là một phương thức giao dịch trong đó người đặt gia công cung cấp nguyên liệu, định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật, bên nhận gia công tổ chức sản xuất sau đó giao lại sản phẩm và được nhận một khoản tiền công tương đương với lượng lao động hao phí để làm ra sản phẩm đó, gọi là phí gia công Gia công quốc tế là hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với sản xuất
Gia công quốc tế ngày nay là phương thức giao dịch khá phổ biến trong buôn bán quốc tế của nhiều nước Đối với bên đặt gia công, phương thức này giúp họ lợi dụng được giá rẻ về nguyên liệu phụ và nhân công của nước nhận gia công Đối với bên nhận gia công, phương thức này giúp họ giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân trong nước và có thể nhận được thiết bị hay công nghệ mới về nước mình,giúp
họ phần nào trong công cuộc xây dựng nền công nghiệp dân tộc
1.1.3.6 Xuất khẩu theo nghị định thư
Là hình thức xuất khẩu hàng hoá theo chương trình đã được ký kết theo nghị định thư của hai chính phủvà thường là chương trình trả nợ giữa hai chính phủ Hình thức này đảm bảo khả năng thanh toán
1.1.4 Vai trò của xuất khẩu
1.1.4.1 Đối với quá trình phát triển kinh tế
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Xuất khẩu đóng góp vào việc di chuyển cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển
- Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân
- Xuất khẩu là cơ sở mở rộng và thúc đẩy các mối quan hệ kinh tế đối ngoại của nước ta
1.1.4.2 Đối với doanh nghiệp
- Giúp cho doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
Trang 16- Tạo môi trường cạnh tranh để doanh nghiệp luôn phấn đấu nâng cao năng lực
cạnh tranh của mình
- Giúp doanh nghiệp nắm bắt thị hiếu của người tiêu dùng nước ngoài để cải
thiện sản phẩm sao cho đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của xã hội
- Phân tán rủi ro trong kinh doanh do đa dạng hóa thị trường
- Giúp doanh nghiệp tăng cường doanh thu, tăng lợi nhuận, tăng hiệu quả kinh
tế xã hội
1.1.5 Khái niệm và vai trò của thị trường xuất khẩu
1.1.5.1 Khái niệm về thị trường xuất khẩu
Thị trường xuất khẩu là tập hợp người mua và người bán có quốc tịch khác
nhau tác động với nhau để xác định giá cả, số lượng hàng hóa mua bán, chất lượng hàng hóa và các điều kiện
Thị trường xuất khẩu hàng hóa bao gồm cả thị trường xuất khẩu trực tiếp và thị trường gián tiếp Khách hàng không chỉ là những người mua hàng hóa để sử dụng mà cón là trung gian chu chuyển hàng hóa Đây là những trung gian có thể giúp cho những doanh nghiệp không có điều kiện xuất khẩu trực tiếp vào một nước thứ ba và là những người tìm thấy khả năng thu được lợi nhuận với những thị trường mà người sản xuất không thấy hay không tiếp cận
1.1.5.2 Vai trò của thị trường xuất khẩu đối với các doanh nghiệp xuất khẩu
- Thị trường xuất khẩu ảnh hưởng đến sự sống còn của doanh nghiệp xuất khẩu
- Thị trường xuất khẩu điều tiết, hướng dẫn việc sản xuất kinh doanh các mặt hàng xuất khẩu
- Thị trường phản chiếu tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Thị trường là nơi kiểm nghiệm, đánh giá các kế hoạnh và quyết định của doanh nghiệp
1.1.6 Quy trình xuất khẩu
1.1.6.1 Xin giấy phép
Xuất khẩu mang lại những lợi ích cho các quốc gia nên thường thì các quốc gia khuyến khích xuất khẩu Tuy nhiên có một số mặt hàng đặc biệt như vũ khí,
Trang 17chất nổ, độc dược, các nguyên vật liệu khan hiếm và các mặt hàng thiết yếu ảnh hưởng đến cơ cấu nền kinh tế thì bị hạn chế xuất khẩu hay nhập khẩu Với những mặt hàng bị hạn chế xuất khẩu thì nếu xuất khẩu thì phải xin giấy phép ở các cấp có thẩm quyền
1.1.6.2 Đôn đốc xin xác nhận thanh toán
Để đảm bảo khả năng thanh toán, nhà xuất khẩu phải đôn đốc nhà nhập khẩu thực hiện nghĩa vụ trả tiền hay xác nhận thanh toán để làm bằng chứng và cam kết cho quá trình thực hiện hợp đồng Nghĩa vụ này có thể tiến hành trước hoặc song song với nghĩa vụ xin giấy phép xuất khẩu Khi có giấy phép xuất khẩu và xác nhận thanh toán thì mới đủ điều kiện để bước vào thực hiện hợp đồng xuất khẩu ở các khâu sản xuất, gia công, thu gom hàng hoá
1.1.6.3 Chuẩn bị hàng xuất
Sau khi xin xác nhận thanh toán, công ty xuất khẩu tiến hành chuẩn bị hàng xuất
để đảm bảo tiến độ giao hàng đúng thời hạn
Công ty phải chuẩn bị nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất theo lô hàng xuất khẩu, tiến hành tổ chức sản xuất, gia công, chế biến, kiểm tra, đóng gói theo đúng yêu cầu của hợp đồng
Hay có thể công ty liên hệ với các đơn vị sản xuất kinh doanh khác để đặt hàng xuất khẩu đảm bảo chất lượng hàng hoá và tiến độ giao hàng
1.1.6.4 Mua bảo hiểm và thuê vận tải (nếu có)
- Điền vào mẫu đăng ký thuê vận chuyển để thông báo nhu cầu vận chuyển
Từ đó, đại lý vận tải mới cung cấp đúng nhu cầu của công ty và đảm bảo lịch trình giao hàng của công ty
Ký hợp đồng thuê vận tải
Trang 18+ Nhà xuất khẩu sẽ phải cung cấp thông tin về loại hàng vận chuyển, thể tích bao bì…
+ Hai bên thoả thuận cước phí của hàng hoá, thời gian giao nhận, các điều kiện thưởng phạt do chậm trễ…
- Hai bên thống nhất địa điểm, thời gian tiến hàng giao nhận và thanh toán cước phí
b Mua bảo hiểm
Trong một số hợp đồng xuất khẩu, người ta phải thực hiện nghĩa vụ mua bảo hiểm
- Khi mua bảo hiểm trước tiên phải liên hệ với một công ty bảo hiểm nhằm thu thập thông tin và lấy mẫu đơn xin mua bảo hiểm
- Điền thông tin vào đơn và gửi tới công ty bảo hiểm
Sau các nghiệp vụ trên công ty xuất khẩu sẽ ký kết hợp đồng mua bảo hiểm với công ty bảo hiểm
1.1.6.5 Làm thủ tục hải quan
Khi xuất khẩu hàng hoá các doanh nghiệp xuất khẩu thường phải làm thủ tục hải quan ở nước mình để tiến hành hoạt động xuất khẩu, chỉ trừ một số trường hợp đặc biệt thì người xuất khẩu mới không phải làm thủ tục hải quan khi tiến hành xuất khẩu hàng hoá
Quy trình làm thủ tục hải quan
- Mua tờ khai hải quan (tờ khai xuất hàng)
- Kê khai thuế quan kèm theo bộ chứng từ hàng hoá do chính người xuất khẩu lập
- Mang tờ khai đến khai đến cửa khẩu thông quan hàng hoá nộp và xin dấu chấp nhận tờ khai
- Đăng ký thời gian và lịch trình cho việc chuẩn bị kiểm tra hàng hoá
Trình bộ hồ sơ cùng hải quan kiểm hoá ký biên bản và ký vào tờ khai kiểm hoá được thông quan
Trang 191.1.6.6 Giao hàng lên phương tiện vận chuyển
Đối với hàng xuất khẩu nhà xuất khẩu phải tập kết hàng theo đúng quy định tại địa điểm đã xác định trong quy định trong điều kiện và cơ sở giao hàng theo thông báo của hãng vận chuyển
- Sau khi giao hàng lên phương tiện vận chuyển phải có ký xác nhận với chủ phương tiện hay đại lý vận tải Nếu giao hàng trực tiếp cho hãng tàu thì lấy biên lai thuyền phó, nếu giao cho đại lý thì lấy giấy biên nhận của đại lý
- Đổi giấy biên nhận lấy vận đơn làm chứng từ thanh toán
1.1.6.7 Làm thủ tục thanh toán
Muốn thanh toán được tiền hàng nhà xuất khẩu phải chuẩn bị đủ và đúng bộ chứng từ theo như quy định hay cam kết
Thông thường, bộ chứng từ bao gồm những chứng từ cơ bản sau:
- Hoá đơn thương mại
- Phiếu đóng gói
- Vận đơn thương mại
- Các giấy chứng nhận số lượng, chất lượng, do nhà sản xuất hay một cơ quan có thẩm quyền cấp
- Giấy chứng nhận xuất xứ
- Thông báo giao hàng, giấy biên nhận gửi hàng
1.1.6.8 Giải quyết khiếu nại (nếu có)
Việc tranh chấp khiếu nại xảy ra sau một thời gian kể từ lúc người xuất khẩu hoàn thành việc giao hàng cho đến khi người nhập khẩu nhận hàng và thanh toán tiền hàng Sau khi hoàn tất các thủ tục giao hàng tới khách hàng Nếu có đơn khiếu nại, khiếu kiện thì nhà xuất khẩu phải giải quyết khiếu nại, khiếu kiện
1.1.7 Một số rào cản thương mại và kỹ thuật đối với hàng may mặc nhập khẩu
Hàng may mặc là một trong số những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, mang lại nguồn ngoại tệ và góp phần đáng kể giải quyết việc làm.Thị trường xuất khẩu chủ lực của hàng may mặc Việt Nam là: EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản Tuy nhiên, khi xuất khẩu vào các thị trường này, doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt
Trang 20với vô số những khó khăn do các hàng rào thương mại và phi thương mại do chính phủ các nước lập nên nhằm mục đích bảo hộ cho các doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc trong nước Đây là một hành động đi ngược lại tiêu chí về tự do thương mại của WTO
Các loại rào cản kỹ thuật đối với hàng may mặc chủ yếu được thực hiện thông qua các biện pháp hạn chế nhập khẩu với lý do: bảo vệ sự an toàn và sức khỏe con người, bảo vệ sự sống và sức khỏe của động vật và thực vật, bảo vệ môi trường, bảo
vệ người tiêu dùng và cách ghi nhãn, bảo vệ an ninh quốc phòng
Dệt may một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Sản phẩm của công ty đang dần khẳng định được chất lượng và tên tuổi tại các thị trường lớn trên thế giới Nhưng khi xuất khẩu vào các thị trường này cũng gặp phải rất nhiều trở ngại do các hàng rào phi thương mại tạo ra Sau đây là một số các rào cản phi thương mại ở các thị trường lớn trên thế giới như EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản Đầu tiên phải kể tới các rào cản kỹ thuật đối với hàng may mặc tại thị trường
EU, đây là một thị lâu năm, có yêu khá khắt khe về chất lượng và yêu cầu kỹ thuật
Do vậy rào cản kỹ thuật của EU khá tinh vi và rất chi tiết, gây trở ngại rất lớn cho các doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc khi tiếp cận thị trường Một số luật và quy định về hàng may mặc nhập khẩu của EU:
- Luật EU đối với hàng may mặc về môi trường, an toàn và sức khoẻ con người, quy định cấm nhập khẩu và bán các sản phẩm may mặc có chứa các chất bị cấm
- REACH: Qui chuẩn và đăng ký, thông báo, đánh giá và cấp phép hoá chất (đây là luật về quản lý hoá chất nghiêm ngặt và phức tạp nhất trên thế giới);
- Các quy định an toàn về tính cháy của vật liệu dệt may
- Các quy định về ghi nhãn sản phẩm may mặc
- Luật EU áp dụng trực tiếp với nhà nhập khẩu và phân phối tại EU Tới lượt mình nhà nhập khẩu yêu cầu và bắt buộc các nhà sản xuất và xuất khẩu thông qua các điều khoản trong hợp đồng
Luật EU với hàng may mặc về môi trường, an toàn và sức khỏe của con người
Trang 21- Thông tư 2002/61/EC và đã được 27 quốc gia đưa vào luật quốc gia Cấm bán sản phẩm may mặc có chứa thuốc nhuộm azo nghi gây ung thư
- Thông tư 2003/3/EC về hạn chế bán và sử dụng thuốc nhuộm màu xanh nước biển
- Thông tư 91/338/EC về hạn chế sử dụng Cadimi trong pigment, chất ổn định cho chất dẻo, chất mạ điện
- Thông tư 83/264/EC về hạn chế sử dụng chất chống cháy trong sản phẩm may mặc
- Thông tư 2003/11/EC về hạn chế sử dụng các chất chống cháy trong sản phẩm may mặc
- Thông tư 2003 /53/EC về cấm bán và sử dụng Nonylphenol và nonylphenol etoxylat
- Thông tư 94/27/EC về giới hạn Niken trong các vật trang sức và phụ kiện may mặc
- Quy chuẩn EC 850/2004 cấm sử dụng các chất hữu cơ gây ô nhiễm (POP)
- Luật REACH 1907/2006/EC Qui định đăng ký, đánh giá, cấp phép hoá chất
- Thông tư 2006/12/EC về hạn chế bán và sử dụng Perflooctan Sulfonat
- Sắc luật về bao bì và phế liệu bao bì
Quy định EU về ghi nhãn sản phẩm may mặc
- Thông tư 96/74/EC qui định cách thức ghi nhãn cho các sản phẩm may mặc bán tại EU
- Nhãn cần phải nêu đúng các thông tin về thành phần xơ, sợi của sản phẩm
- Nhãn bắt buộc phải được xem là một phần của chất lượng
- Phạm vi áp dụng:
- Các sản phẩm chỉ gồm toàn xơ dệt
- Các sản phẩm dệt có chứa ít nhất 80 % xơ dệt theo khối lượng
- Vải bọc đồ gỗ, ô, vật liệu che nắng, vật liệu trải sàn, thảm, lớp lót cho giày dép, găng tay, bao tay
Trang 22Sau các rào cản của EU, phải kể đến các rào cản kỹ thuật của Hoa Kỳ, với những rào cản quy định kiểm tra chi tiết và nghiêm khắc đối với các sản phẩm tiêu dùng, xuất xứ hàng hóa như:
- Luật tăng cường an toàn sản phẩm tiêu dùng 2008 (CPSIA)
- Qui định hải quan về xuất sứ hàng hoá (luật 19 C.F.R part 102)
- Luật nhận biết sản phẩm dệt (Luật 15 U.S.C.70)
- Luật ghi nhãn sản phẩm từ len (15 U.S.C 68) và lông thú (15.U.S.C 69)
- Quy định ghi nhãn hướng dẫn sủ dụng hàng may mặc (16 CFR part 423)
- Luật 65 California về thông báo sử dụng các hoá chất độc hại
- Qui định về "Chứng chỉ tuân thủ tổng quát "của CPSIA (ngày có hiệu lực 10.02.2010)
- 16 CFR 1610 - tiêu chuẩn tính cháy của quần áo
- 16 CFR 1615/1616 Tiêu chuẩn tính cháy quần áo ngủ của trẻ em
- 16 CFR 1303 Tổng hàm lượng chì trong sơn và bề mặt phủ
- PL 110-314, sec 101 - Tổng hàm lượng chì trong chất nền
- PL 110-314, sec 108- Hàm lượng Phtalat trong các sản phẩm trẻ em
- 16 CFR 1500.48-49 - Các điểm nhọn và cạnh sắc với các sản phẩm cho trẻ em
- 16 CFR 1501,1500.50-53 Các phần nhỏ trong sản phẩm và đồ chơi trẻ em dưới 3 tuổi
- Các amin thơm gây ung thư (liên quan đến thuốc nhuộm azo)
- Các thuốc nhuộm phát tán gây dị ứng
- Các kim loại nặng (cadimi, crom, chì, thuỷ ngân, nikel )
- Các hợp chất hữu cơ thiếc (thí dụ : MBT, TBT, TPhT )
- Các hợp chất thơm có chứa clo (chất tải hữu cơ chứa clo như clobenzen,
Trang 23Bên cạnh đó các doanh nghiệp xuất khẩu hàng may mặc vào Nhật Bản cũng gặp phải các cản đối với hàng may mặc như
- Luật quy định ghi nhãn hàng hoá gia dụng
- Luật kiểm soát các sản phẩm có chứa các chất nguy hiểm
- Luật Hải quan: Cấm nhập hàng hoá ghi nước xuất xứ giả hoặc vi phạm sở hữu trí tuệ
Thực chất đây là những rào cản kỹ thuật, là những hành vi bảo hộ thương mại
mà các nước NK này dựng lên một cách tinh vi, nhằm hạn chế nguồn hàng XK của các nước khác vào thị trường nước họ, nhằm bảo hộ sản xuất và tiêu dùng nội địa
Do khủng hoảng kinh tế, rào cản thương mại đang được dựng lên ở khắp nơi trên thế giới và ngày thêm dày đặc Theo Báo cáo của WTO công bố mới đây, các quốc gia trên thế giới đang liên tục áp đặt các rào cản thương mại, bất chấp những cam kết tại Hội nghị G20 cũng như các diễn đàn chống bảo hộ thương mại WTO tổng kết trong những tháng giữa năm 2009 đã có 83 biện pháp thắt chặt thương mại được
áp dụng tại 24 quốc gia và con số này gấp hơn hai lần số lượng các biện pháp tự do hóa thương mại mà EU áp dụng trong cùng kỳ năm trước Từ thực tế này WTO đã đưa ra cảnh báo về sự gia tăng các cuộc điều tra chống bán phá giá mới Trong số những mặt hàng được bảo hộ bằng rào cản có nhiều mặt hàng là thế mạnh xuất khẩu của Việt Nam như hàng may mặc, đồ gỗ, thủ công Hoa Kỳ nghệ…
Đối với hàng may mặc, không chỉ riêng thị trường Hoa Kỳ đưa ra những rào cản kỹ thuật mà hầu hết các nước nhập khẩu hàng Việt Nam cũng đều có những rào cản riêng, khiến hàng may mặc Việt Nam phải đối đầu với nhiều thách thức Chẳng hạn Nhật Bản thị trường nhập khẩu nhiều hàng may mặc Việt Nam chỉ đứng sau Hoa Kỳ và EU đưa ra rào cản kỹ thuật là việc yêu cầu các sản phẩm phải có chứng chỉ sạch và thân thiện môi trường Hoa Kỳ thị trường nhập khẩu hàng may mặc Việt Nam lớn nhất chiếm 57% cũng đã đưa ra đạo luật về bảo vệ môi trường cho người tiêu dùng để nhằm vào hàng may mặc
Theo đạo luật này các lô hàng xuất khẩu vào Hoa Kỳ phải có giấy kiểm nghiệm của bên thứ ba xác nhận sản phẩm sử dụng nguyên liệu đảm bảo cho sức
Trang 24khỏe người tiêu dùng Nhà sản xuất sẽ phải chịu trách nhiệm về bất kỳ thiệt hại nào gây ra cho người tiêu dùng Theo rào cản kỹ thuật này, Việt Nam phải có phòng thí nghiệm hiện đại đủ tiêu chuẩn để được phía Hoa Kỳ công nhận và cấp giấy chứng nhận Thời khắc “nước đến chân”, dù muốn hay không thì bắt buộc các DN vẫn phải “nhảy”
Thực tế các rào cản thương mại do các nước dựng lên đều hết sức ngặt nghèo với mục đích hạn chế NK và áp dụng cho các nước XK Bộ Công Thương cho rằng, vấn đề của chúng ta là cần phải nhanh chóng tổ chức lại sản xuất và kinh doanh theo yêu cầu của nước NK Để chủ động, điều đầu tiên là DN cần phải nắm thật chắc các quy định và phải tuân thủ nghiêm ngặt Thực tế hiện nay các DN chỉ biết
và thực hiện các quy định mới khi đối tác yêu cầu mà không có một đầu mối quản
lý một cách hệ thống và cập nhật các yêu cầu mang tính quy chuẩn tại thị trường
NK Vẫn biết để thực hiện được những quy định mới này từ các nước NK, ban đầu các DN nước ta phải tăng thêm chi phí và về lâu dài phải tốn thêm tiền đầu tư vào
hạ tầng nhà xưởng… Nếu không đáp ứng được những yêu cầu này thì hàng xuất sang có thể bị trả về hoặc bị phạt rất nặng Như vậy, nguy cơ bị mất đơn hàng, hoặc
có thêm những vụ kiện mới là rất lớn, khi đó thiệt hại sẽ là không nhỏ
1.2 ĐẶC ĐIỂM NGÀNH DỆT MAY VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG HÀNG XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY
Trang 25nhiều vốn để đầu tư Mặt khác, khả năng thu hồi vốn nhanh nên đây là ngành phù hợp với các nước đang phát triển nơi có nhiều lao động, trình độ lao động thấp, vốn
Riêng mặt hàng dệt may, thì thuế quan là yếu tố tác động mạnh đến khả năng xuất khẩu hàng hoá của các doanh nghiệp Với mặt hàng này, giá trị trên một sản phẩm thấp nếu áp thuế cao và chịu nhiều loại thuế sẽ đẩy giá hàng lên cao và lượng tiêu dùng sẽ giảm đi
1.2.2.2 Hạn ngạch
Đối với ngành dệt may, hạn ngạch luôn luôn là một vấn đề nan giải
Hạn ngạch khống chế số lượng hàng dệt may xuất khẩu và hạn chế chủng loại hàng dệt may sang một thị trường Đây là biện pháp bảo hộ của các quốc gia nhằm bảo vệ ngành dệt may trong nước và kiểm soát được số lượng hàng dệt may nhập vào nước mình
Ngày nay, hội nhập kinh tế đang diễn ra sôi nổi và mạnh mẽ nên việc áp đặt hạn ngạch dệt may đang dần được bãi bỏ như:
- WTO sẽ bãi bỏ hạn ngạch dệt may cho các nước thành viên kể từ ngày 01/01/2005
- EU và Canada sẽ bãi bỏ hạn ngạch dệt may cho Việt Nam từ ngày
01/01/2005
Việc bãi bỏ hạn ngạch dệt may giúp cho các doanh nghiệp xuất khẩu dệt may có
cơ hội cạnh tranh bình đẳng nhưng nó cũng làm gia tăng mức độ cạnh tranh trong ngành này Bởi thế, các doanh nghiệp xuất khẩu dệt may cần chuẩn bị hành trang cho mình để dành chiến thắng trong cuộc chiến cạnh tranh
Trang 261.2.2.3 Trợ cấp xuất khẩu
Trợ cấp xuất khẩu là biện pháp mà nhà nước áp dụng để hỗ trợ cho hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp bằng cách hỗ trợ cho các chi phí đầu vào sản phẩm nhằm giảm giá thành đầu ra của các sản phẩm xuất khẩu Ví dụ như: để hỗ trợ xuất khẩu cho ngành dệt may nhà nước đã đầu tư để phát triển các vùng trồng bông, phát triển các trung tâm nghiên cứu khoa học, giảm thuế nhập khẩu cho các hàng hoá phục vụ cho ngành dệt may Sự hỗ trợ của nhà nước dưới nhiều khía cạnh nhưng mục đích cuối cùng là giúp các doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh của mình
1.2.2.4 Tỷ giá hối đoái
Khi xuất khẩu, tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến mức cầu đối với sản phẩm của Công ty Nếu đồng tiền của mỗi nước giảm giá so với đồng tiền của các nước khác thì giá cả hàng hoá xuất khẩu của nước đó trên thị trường thế giới trở nên rẻ hơn so với hàng hoá của các nước khác Sự giảm giá này giúp cho hàng hoá xuất khẩu của nước đó hấp dẫn các khách hàng trên thế giới và làm gia tăng số lượng hàng hoá xuất khẩu của nước đó Ngược lại, nếu đồng tiền của một nước tăng giá so với đồng tiền của các nước khác thì giá cả hàng hóa của nước đó trở nên đắt đỏ hơn so với hàng hoá xuất khẩu của các nước khác làm giảm khả năng tiêu dùng dẫn đến việc hạn chế xuất khẩu hàng hoá của nước đó
1.2.2.5 Các chính sách hỗ trợ khác
a Ưu đãi về vốn
Doanh nghiệp luôn luôn ở tình trạng thiếu vốn Vốn vay sẽ giúp cho các doanh nghiệp thực hiện các dự án đầu tư nhanh chóng, đảm bảo thời cơ kinh doanh Mặt khác, lãi suất vay thấp sẽ giúp giảm chi phí tài chính cho các doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh doanh Do đó, nhà nước nên có các chính sách ưu đãi về vốn như cho vay lãi xuất thấp và tạo nhiều nguồn vay cho doanh nghiệp
b Cơ sở vật chất kỹ thuật
Trong các đơn vị sản xuất, cơ sở vật chất - kỹ thuật của doanh nghiệp sẽ tác động đến năng suất lao động, chất lượng hàng hoá và chi phí kinh doanh Nếu như cơ sở
Trang 27vật chất – kỹ thuật tốt sẽ giúp nâng cao năng suất lao động, chất lượng hàng hoá, và giảm chi phí kinh doanh Ngoài ra, đối với các quốc gia, hệ thống cơ sở hạ tầng mà lạc hậu, đường xá không tốt làm mất nhiều thời gian vận chuyển từ nơi sản xuất đến cảng Ở Việt Nam, có tình trạng thiếu cảng nước sâu nên hàng hoá Việt Nam phải gom lại ở Đài Loan hoặc Singapo để chuyển lên tàu lớn gây nhiều phiền hà và bất tiện cho các doanh nghiệp nhập khẩu nước ngoài Chính vì vậy, cả doanh nghiệp và nhà nước cần đầu tư cải thiện cơ sở vật chất – kỹ thuật của mình
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI XUẤT KHẨU
1.3.1 Các nhân tố quốc tế
Đây là các nhân tố nằm ngoài phạm vi điều khiển của một quốc gia Có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Có thể kể đến các nhân tố:
* Môi trường kinh tế
Tình hình phát triển kinh tế của thị trưòng xuất khẩu có ảnh hưởng tới nhucầu và khả năng thanh toán của khách hàng, do đó có ảnh hưởng đến hoạt đôngxuất khẩu của doanh nghiệp Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế củathị trường xuất khẩu là tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thu nhập của dân cư,tình hình lạm phát , tình hình lãi xuất
*Môi trường luật pháp
Tình hình chính trị hợp tác quốc tế được biểu hiện ở xu thế hợp tác giữacác quốc gia Điều này sẽ dẫn đến sự hình thành các khối kinh tế, chính trị củamột nhóm các quốc gia do đó sẽ ảnh hưởng đến tình hình thị trường xuất khẩucủa doanh nghiệp
*Môi trường văn hoá xã hội
Đặc điểm và sự thay đổi của văn hoá - xã hội của thị trường xuất khẩu cóảnh hưởng lớn đến nhu cầu của khách hàng, do đó ảnh hưởng đến các quyếtđịnh mua hàng của khách hàng và ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu củadoanh nghệp
*Môi trường cạnh tranh
Trang 28Mức độ cạnh tranh quốc tế biểu hiện ở sức ép từ phía các doanh nghiệp,các công ty quốc tế đối với doanh nghiệp, khi cùng tham gia vào một thị trườngxuất khẩu nhất định Sức ép ngày càng lớn thì ngày càng khó khăn cho doanhnghiệp muốn thâm nhập, duy trì, mở rộng thị trường xuất khẩu cho mình
1.3.2 Các nhân tố quốc gia
Đây là các nhân tố ảnh hưởng bên trong đất nước nhưng ngoài sự kiểm soát của doanh nghiệp Các nhân tố đó bao gồm:
*Nguồn lực trong nước
Một nước có nguồn lực dồi dào là điều kện thuận lợi để doanh nghiệptrong nước có điều kiện phát triển xúc tiến các mặt hàng có sử dụng sức laođộng Về mặt ngắn hạn, nguồn lực đuợc xem là không biến đổi vì vậy chúng ít tác động đến sự biến động của xuất khẩu Nước ta nguồn nhân lực dồi dào, giá nhân công rẻ là điều kiện thuận lợi để xuất khẩu các sản phẩm sử dụng nhiều lao động như hàng thủ công mỹ nghệ, may mặc giầy dép
*Nhân tố công nghệ
Ngày nay khoa học công nghệ tác động đến tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội,
và mang lại nhiều lợi ích , trong xuất khẩu cũng mang lại nhiều kết quả cao Nhờ sự phát triển của bưu chính viễn thông, các doanh nghiệp ngoại thương cóthể đàm phán với các bạn hàng qua điện thoại, fax giảm bớt chi phí, rút ngắnthời gian Giúp các nhà kinh doanh nắm bắt các thông tin chính xác,kịp thời.Yếu tố công nghệ cũng tác động đến quá trình sản xuất, gia công chế biến hànghoá xuất khẩu Khoa học công nghệ còn tác động tới lĩnh vực vận tải hàng hoáxuất khẩu, kỹ thuật nghiệp
vụ trong ngân hàng
*Cơ sở hạ tầng
Đây là yếu tố không thể thiếu nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu Cơ sở hạ tầng gồm: đường xá, bến bãi hệ thống vận tải , hệ thống thông tin, hệ thống ngân hàng có ảnh hưởng lớn tới hoạt động xuất khẩu nó thúc đẩy hoặc kìm hãm hoạt động xuất khẩu
*Hệ thống chính trị pháp luật của nhà nước
Trang 29Nhân tố này không chỉ tác động đến hoạt động xuất khẩu của doanhnghiệp ở hiện tại mà cón ảnh hưởng trong tương lai Vì vậy doanh nghiệp phải tuân theo và hưởng ứng nó ở hiện tại, mặt khác doanh nghệp phải có kế hoạchtrong tương lai cho phù hợp.Các doanh ngiệp ngoại thương khi tham gia hoạt động xuất khẩu cần nhận biết và tuân theo các quy định của pháp luật về hoạt động xuất khẩu nói riêng vàhoạt động kinh doanh nói chung Do vậy doanh nghiệp cần lợi dụng các chínhsách của nhà nước về hoạt động xuất khẩu cũng như không tham gia vào cáchoạt động xuất khẩu mà nhà nước không cho phép
*Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh giữa giá đồng nội tệ và đồng ngoại tệ.Tỷ gía hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái là nhân tố quan trọng thực hiệnchiến lược hướng ngoại, đẩy mạnh xuất khẩu trong hoạt động xuất khẩu Do vậydoanh nghiệp cần quan tâm đến yếu tố tỷ giá vì nó liên quan đến việc thu đổingoại tệ sang nội tệ,
từ đó ảnh hướng đến hiệu quả xuất của doanh nghiệp.Để biết được tỷ giá hối đoái, doanh nghiệp phải hiểu được cơ chế điều hành tỷ giáhiện hành của nhà nước , theo dõi biến động của nó từng ngày Doanh nghiệp phải lưu ý tỷ giá hối đoái được điều chỉnh là tỷ giá tỷ giá chính thức được điềuchỉnh theo quá trình lạm phát
*Mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu trong nước
Cạnh tranh một mặt có tác động thúc đẩy sự vươn lên của các doanhnghiệp, mặt khác nó cũng dìm chết các doanh nghiệp yếu kém Mức độ cạnhtranh ở đây biểu hiện ở số lượng các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu cùngngành hoặc các mặt hàng khác có thể thay thế được Hiện nay, nhà nước Việt Nam có chủ trương khuyến khích mọi doanh nghiệp mới tham gia xuất khẩu đãdẫn đến sự bùng nổ số lượng các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu do đó đôi khicó sự cạnh tranh không lành mạnh
1.3.3 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
Các nhân tố thuộc doanh nghiệp là một trong các nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung hoạt động xuất khẩu nói riêng Nó được hiểu như là nền văn hoá của tổ chức doanh nghiệp, được hình thành
Trang 30và phát triển cùng với quá trình vận hành doanh nghiệp Nền văn hoá doanh nghiệp bao gồm nhiều yếu tố cấu thành: triết lý kinh doanh, tập quán, thói quen, truyền thống, phong cách sinh hoạt, lễ nghị được duy trì sử dụng trong doanh nghiệp Tất cả các yếu tố này đã tạo nên bầu không khí, một bản sắc và tinh thần đặc trưng riêng cho từng doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp nào có nền văn hoá phát triển cao thì sẽ có khí thế làm việc hăng say, đề cao sự sáng tạo, chủ động trung thành Ngược lại, một doanh nghiệp có nền văn hoá thấp sẽ là sự bàng quan, bất lực hoá đội ngũ lao động của doanh nghiệp
Do các nhân tố bên trong có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, nên ngày nay hầu hết mọi doanh nghiệp đều chú trọng đầu tư đến những yếu tố này
Các yếu tố bên trong bao gồm:
- Ban lãnh đạo doanh nghiệp: đây là bộ phận đầu não của doanh nghiệp Ban lãnh đạo là người đề ra mục tiêu, xây dựng những chiến lược, kiểm tra giám sát việc thực hiện các kế hoạch Vì vậy, trình độ quản lý của ban lãnh đạo có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp
- Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: một cơ cấu tổ chức phù hợp sẽ phát huy được trí tuệ của các thành viên trong doanh nghiệp, phát huy tinh thần đoàn kết, sức mạnh tập thể đồng thời vẫn đảm bảo cho việc ra quyết định, truyền tin và thực hiện sản xuất kinh doanh nhanh chóng hơn nữa, với cơ cấy tổ chức đúng đắn sẽ tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng, linh hoạt giữa các bộ phận, từ đó có thể giải quyết kịp thời mọi vấn đề nảy sinh
-Đội ngũ cán bộ công nhân viên: Hầu hết các doanh nghiệp đều nhấn mạnh tầm quan trọng của những nhân viên có năng lực và trình độ trong việc đạt các mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sở dĩ như vậy là vì các hoạt động xuất khẩu chỉ có thể tiến hành khi đã có sự nghiên cứu kỹ lưỡng về thị trường, đối tác, phương thức giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng… muốn vậy, doanh nghiệp phải có được đội ngũ cán bộ kinh doanh am hiểu luật pháp quốc tế, có khả năng
Trang 31phân tích, dự báo những biến đổi của thị trường, thông thạo các phương thức thanh toán quốc tế, có nghệ thuật giao dịch đàm phán kỹ kết hợp đồng
- Các nguồn lực khác: đấy là ht cơ sở vật chất kỹ thuật để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như:
Trang 322.1.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Thương Mại Đại Lộc
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tiền thân của công ty Cổ phần Thương Mại Đại Lộc là Công Ty Kinh DoanhXuất Khẩu Đại Lộc, được hình thành vào ngày 30/03/1981 theo quyết định
số 197/QĐ-UB của UBND tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng (Quảng Nam)
Đến năm 1989 nhà nước chủ trương phá bỏ nền kinh tế bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường Do yêu cầu của cơ quan chủ quản, công ty bị sát nhập vào công ty khác là công ty THƯƠNG NGHIỆP ĐẠI LỘC và CÔNG TY KINH DOANH VẬT TƯ TỔNG HỢP ĐẠI LỘC đổi tên là CÔNG TY KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU ĐẠI LỘC Năm 1990 công ty được bộ thương mại và dịch
vụ cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp đối với nước ngoài chức năng chủ yếu lúc bấy giờ là kinh doanh các mặt hàng nông lâm thực phẩm và khoáng sản xuất khẩu các mặt hàng máy móc thiết bị hàng điện máy, điện lạnh
Đến năm 1993 do cơ chế quản lý thay đổi và trong năm bối cảnh chung theo nghị định số 388 HĐBT ngày 31/05/1993 của UBND tỉnh Quảng Nam-Đà Nẵng và đổi tên là CÔNG TY THƯƠNG MẠI ĐẠI LỘC Trong những năm đầu thành lập địa bàn của công ty rộng khắp trong nước và ngoài nước suốt nhiều năm liền công
ty là đơn vị dẫn đầu trong việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của Huyện đề ra, hoàn thành nghĩa vụ giao nộp ngân sách nhà nước và là đơn vị kinh doanh có uy tín tên tuổi của công ty được trong nước và ngoài nước biết đến
Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trường đã phát triển đã diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các thành phần kinh tế hoạt động của công ty gặp nhiều khó khăn và ngày càng bị thu hẹp, hàng nông lâm xuất khẩu từng là mặt hàng chiến lược của
Trang 33công ty bị suy yếu trong thời kì này, do thiếu vốn hoạt động và yếu tố con người đã không đáp ứng yêu cầu thị trường trong bối cảnh kinh doanh mới
Trước những khó khăn đó lãnh đạo của công ty chuyển hướng kinh doanh sang lĩnh vực kinh doanh hàng may mặc xuất khẩu Công ty đã tiến hành nghiên cứu khảo sát thị trường, mạnh dạng cử cán bộ đi học tập và lao động kinh nghiệm,
và trang bị vật chất cơ sở kỷ thuật, đào tạo công nhân Xí nghiệp may hình thành đã góp phần phát triển công nghiệp ở miền núi và giải quyết việc làm hàng trăm lao động tại địa phương
Đến tháng 12/2005 theo quyết định số 5075/QĐUB của UBND tỉnh Quang Nam về việc chuyển đổi hình thức công ty từ loại hình Doanh Nghiệp Nhà Nước sang hình thức mới là Công Ty Cổ phần Sau một thời gian đến tháng 7/2005 công
ty tiến hành tổ chức đại hội cổ đông và bầu ra hội đồng quản trị và từ đó CÔNG TY
CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẠI LỘC ra đời
Công Ty Cổ Phần Thương Mại Đại Lộc ra đời với chức năng chủ yếu hiện nay là sản xuất gia công hàng may mặc xuất khẩu
Nhiệm vụ chính là bảo toàn vốn, sử dụng hợp lí vốn và có hiệu quả xây dựng
kế hoạch kinh doanh và thực hiện các hoạt động sản xuất đúng với chức năng kinh doanh của mình Vừa tăng cường mở rộng hợp tác liên doanh với mọi thành phần kinh tế trên cơ sở hiệu quả nhưng lại thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước Mua sắm, bổ sung, thường xuyên cải tiến và hoàn thiện cơ sở vật chất kĩ thuật là phương tiện phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị và nhiệm vụ hết sức quan trọng là chăm sóc đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên bảo đảm oan toàn tài sản và tính mạng cho người lao động cũng như khách hàng đến với công ty
Công ty đặt tại: Khu 3 Thị Trấn Ái Nghĩa, Huyện Đại Lộc Tỉnh Quảng Nam
Điện thoại: 0510.3.865.537-891
Fax : 0510.3865.233-537
Email : dalimexdl@dng.vnn.vn
Trang 34Số tài khoản :431101000004 tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Đại Lộc.
Mã số thuế: 400010049-1
Vốn điều lệ 1.500.000.000
Số lượng cổ đông 10
2.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
a Chức năng của công ty
Chức năng chủ yếu của công ty Cổ phần thương mại Đại Lộc hiện nay kinh doanh là hàng may mặc xuất khẩu và kinh doanh xăng dầu Để đảm bảo cho việc sản xuất và tồn tại và đi sau vào công tác quản lý tốt và cần phải giám sát chặt chẽ việc sản xuất kinh doanh và chống lãng phí vật tư tiền và vốn của công ty
b Nhiệm vụ kinh doanh của công ty
Đây là một công ty thuộc quyền quản lý của nhà nước cần phải kinh doanh bảo toàn và tăng lợi nhuận vốn Công ty không ngừng phát triển và mở rộng qui mô sản xuất, thu nhập ngày càng cao đảm bảo đời sống cho các bộ công nhân viên trong công ty thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước góp phần cho nền kinh tế quốc dân ngày càng tăng trưởng Thường xuyên bổ sung máy móc thiết bị, Cơ sở vật chất
kĩ thuật mở rộng hợp tác kinh doanh với mọi thành phần kinh tế
Công ty có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cung cấp cho các đơn vị và khách hàng trong và ngoài tỉnh nhằm phục vụ công tác hiện đâị hóa đất nước
Công ty có tráh nhiệm quảng cáo và tuyên truyền giới thiệu mặt hàng của đơn
vị mình một cách rộng rãi
Có nghĩa vụ nộp thế cho nhà nước thực hiện đúng các quy định trật tự oan toàn
xã hội ,chấp hành đúng chủ trương chính sách của pháp luật sử dụng vốn một cách
có hiệu quả nhằm duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh đều đặn, tạo tích lũy cho tái sản xuất mở rộng
Quản lý chăm lo cho đời sống cán bộ công nhân viên trong toàn công ty
Trang 35Đào tạo giáo dục bồi dưỡng cán bộ công nhân viên, thực hiện chế độ khăn thưởng công minh, có chế độ phân phối thu nhập hợp lý cũng như các chế độ khác
mà nhà nước quy định
2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý
Trong nền kinh tế thị trường việc tổ chức quản lý công ty là việc quyết định
sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp Bởi vậy công ty Cổ phần thương mại Đại Lộc cũng đưa ra một cơ cấu tổ chức thích hợp với công ty Tổng số công nhân viên hiện có đến cuối năm tài chính 2011 là 610 người Trong đó nhân viên quản lý 82 người Có 10 thành viên trong Hội đồng quản trị, Ban Giám Đốc và Kế toán trưởng Có các phòng: kế toántài vụ, phòng khinh doanh xuất nhập khẩu
Trang 36
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty CPTM Đại Lộc
(Nguồn: phòng Tổ chức – Hành Chính)
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
a Đại hội đồng cổ đông
- Đại hội đồng cổ đông bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và cơ
quan có quyền quyết định cao nhất của công ty
- Đại hội đồng cổ đông có quyền quyết định cổ phần và tổng cổ phần được quyền chào bán từng loại, quyết định mức cổ tức hằng vào định hướng phát triển công ty
- Bầu, miễm nhiệm, bãi nhiệm hội đồng quản trị
- Quyết định tổ chức lại hoặc giải thể công ty, quyết định sửa đổi bổ sung điều lệ của công ty
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng KD_
XNK
Phòng
kế toán tài vụ
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Trang 37b Hội đồng quản trị
- Hội đồng quản trị (HĐQT) do đại hội cổ đông bầu ra, là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề
liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty
- Chịu trách nhiệm trước Đại hội cổ đông về những sai phạm trong quản lý, vi
phạm điều lệ, vi phạm pháp luật gây tác hại cho công ty
- Chủ tịch HĐQT hoặc người được chủ tịch uỷ quyền thay mặt công ty trước các cơ quan nhà nước và các đơn vị khác
- Chấp nhận điều lệ công ty và các quyết định của Đại hội cổ đông Đề nghị đại hội cổ đông sửa chữa điều lệ khi cần thiết
- Lập quy chế quản trị công ty, cử đại diện giữ các chức vụ quản lý hay phúc lợi trên cơ sở chấp hành pháp luật của nhà nước
- Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý và thành lập văn phòng đại diện hay chi nhánh
- Quyết định giải thể công ty
c Giám đốc
Là người điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị quyền và nghĩa vụ của mình và là người đại diện theo pháp luật của công ty
+ Giám đốc có quyền và nghĩa vụ sau:
- Điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Quan hệ với khách hàng trong và ngoài nước, kí kết hợp đồng kinh tế, chịu trách nhiệm về những tổn thất do hoạt động kinh doanh kém hiệu quả, làm hao hụt, lãng phí tài sản, vốn, vật tư theo quy định của pháp luật
- Tổ chức thực hiện các quyết định của hội đông quản trị
- Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý các khoản lỗ trong kinh doanh
- Trình báo cáo quyết toán hàng năm lên hội đồng quản trị
Trang 38d Phó giám đốc
- Là người giúp việc cho giám đốc, phó giám đốc do giám đốc đề nghị hội đồng quản trị thông qua, chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ giám đốc phân công
- Được quyền quyết định các phần việc do giám đốc uỷ quyền và trực tiếp giải quyết công việc được giám đốc quy định
- Thay mặt giám đốc giải quyết các công việc theo giấy uỷ nhiệm của giám đốc khi giám đốc đi vắng
e Phòng tổ chức hành chính
- Là bộ phận tổ chức quản lý công tác hành chính tổng hợp như sau:
+ Hành chính văn thư, lưu trữ con dấu, tiếp khách giao dịch
+ Tổ chức công tác quản trị và chăm lo đời sống cho cán bộ nhân viên, giải quyết các chính sách về chế đọ công nhân viên
+ Quản lý nhân sự trong toàn công ty, tham mưu cho giám đốc về công tác tổ chức như sau: kí kết các hợp đồng tuyển lao động, sắp xếp bố trí lao động
+ Xây dựng kế hoạch tiền lương và phương án trả lương
- Phòng tài vụ căn cứ nhu cầu về vốn, vật tư phân xưởng, cửa hàng trực thuộc cung ứng tiền vốn của công ty theo đúng kế hoạch của bộ tài chính
- Lập kế hoạch thu chi, huy động các nguồn vốn đáp ứng yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh
g Phòng kế hoạch kinh doanh và xuất nhập khẩu
- Tham mưu cho giám đốc về phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 39- Xây dựng kế hoạch xuất khẩu, giao dịch với khách hàng và các tổ chức kinh tế, thảo luận hợp đồng mua bán
- Soạn thảo hợp đồng kinh tế, tổ chức theo dõi thực hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu đồng thời uỷ quyền cho các đơn vị cá nhân có nhu cầu
- Tìm hiểu thị trường, phương thức mau bán, giá cả, trả lời các khiếu nại của khách hàng khi gặp trở ngại
2.1.1.4 Cơ cấu tổ chức sản xuất
Công ty có 2 bộ phận sản xuất trực tiếp kinh doanh là xí nghiệp may và bộ phận kinh doanh xăng dầu Bộ phận kinh doanh xăng dầu có một cửa hàng bán lẻ xăng dầu số 1 và xí nghiệp may có 4 phân xưởng gồm:
Trang 40Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức sản xuất của công ty CPTM Đại Lộc
(Nguồn: phòng Tổ chức – Hành Chính)
Phân xưởng hoàn thành
Công Ty
Phòng kỹ
thuật KCS
Phân xưởng cắt
Phân xưởng may
Chuyền 1 Chuyền 2 Chuyền 12