• Cuộc chuyển dạ là giai đoạn kết thúc của thời kỳ thai nghén, là giai đoạn rất quan trọng nhưng là một hiện tượng sinh lý.• Chuẩn bị về sức khỏe cho chuyển dạ: Đảm bảo thai kỳ được chăm
Trang 1CHĂM SÓC SAU SINH
Bộ môn Phụ Sản Trường Đại học Y Hà nội
Trang 2• Cuộc chuyển dạ là giai đoạn kết thúc của thời kỳ thai nghén, là giai đoạn rất quan trọng nhưng là một hiện tượng sinh lý.
• Chuẩn bị về sức khỏe cho chuyển dạ: Đảm bảo thai kỳ được chăm sóc tốt: có chế độ dinh dưỡng, lao động nghỉ ngơi, vệ
sinh thai nghén hợp lý
• Chuẩn bị về y tế: Đảm bảo mẹ và thai được khám định kỳ hợp
lý, làm các xét nghiệm đầy đủ, tiên đoán trước các nguy cơ
• Chuẩn bị về tâm lý: Xác định cuộc chuyển dạ là hiện tượng sinh lý bình thường, tuyệt đại đa số sẽ diễn ra an toàn Chuẩn
bị tâm lý cho cả các thành viên trong gia đình
Trang 3• Chuẩn bị các kiến thức về chuyển dạ: Nắm được các diễn biến của cuộc chuyển dạ, các dấu hiệu bất thường.
- Thảo luận với bác sĩ chuyên khoa để hiểu về phương pháp sinh của mình, nắm được các nguy cơ nếu có
- Tham gia các lớp học tiền sản, thể dục khi mang thai Để
hợp tác tốt với thầy thuốc khi chuyển dạ
• Chọn nơi sinh thích hợp: là nơi cảm thấy yên tâm và thoải mái, nên tuân theo tư vấn của bác sĩ nếu có yếu tố nguy cơ
Trang 4• Những việc cần làm trước khi chuyển dạ:
- Nghỉ ngơi đầy đủ, nên nghỉ công tác 1 tuần trước ngày dự sinh
- Không đi xa khỏi địa phương chọn nơi sinh
- Ngủ đầy đủ: vì cuộc chuyển dạ thường diễn ra ban đêm, đôi khi kéo dài
- Bữa ăn trước chuyển dạ nên ăn đầy đủ, nhưng không ăn no quá
- Uống nhiều nước vì chuyển dạ phải gắng sức gây mất nước
- Vệ sinh bộ phận sinh dục, tránh táo bón
Trang 5• Khi nào cần đến bệnh viện?
- Đau bụng từng cơn, tăng dần, có 2 cơn đau trong 10 phút
- Ra máu âm đạo đỏ tươi
- Ra nước âm đạo ( vỡ ối hoặc rỉ ối )
- Thai đạp mạnh hoặc yếu hơn bình thường
- Mệt mỏi, khó thở, tim đập nhanh
- Đến ngày dự sinh mà chưa chuyển dạ
- Chỉ ra nhày hồng âm đạo có thể vài ngày sau mới chuyển dạ
chính thức
Trang 6• Các giai đoạn chuyển dạ:
- Xoá mở cổ tử cung: từ khi bắt đầu đến khi ctc mở 10cm Kéo dài 6-12h
- Sổ thai: Từ khi rặn đẻ đến khi thai ra ngoài Kéo dài 30 phút
- Sổ rau: Sau khi thai sổ cho đến khi rau ra ngoài Kéo dài 30 phút
Trang 7• Cơn co tử cung: là động lực của cuộc chuyển dạ
- Cơn co yếu: hay gặp khi vỡ ối sớm
- Cơn co mạnh: hay gặp khi thai to, thai không thuận
Trang 8• Cổ tử cung:
- Xoá mở: người con so xoá xong rồi mở, người con dạ vừa xoá vừa mở
- Mở hết: 10cm
- Thời gian trung bình: 8-12h: mở từ 0-4cm khoảng 6h
- Xoá mở phụ thuộc vào cơn co tử cung
- Xoá mở chậm: dễ gây vỡ ối sớm, suy thai
- Xoá mở khó : Người có tiền sử đốt ctc, cắt u, polyp
Trang 9• Đầu ối:
- Chỉ có khi chuyển dạ, thành lập dưới tác dụng của cơn
co tử cung
- Đè vào cổ tử cung giúp cổ tử cung xoá mở
- Bảo vệ thai nhi: sang chấn, vi khuẩn
- ối vỡ đúng lúc là vỡ khi ctc mở 10cm ( rặn đẻ )
- ối vỡ non, vỡ sớm: dễ gây nhiễm khuẩn, suy thai
- ối phồng: nước ối nhiều, ngôi thai cao
- ối dẹt: ngôi thai đã xuống thấp, dễ đẻ
Trang 10• Thai:
- Thai nhi được đẩy từ trong tử cung ra ngoài nhờ cơn
co tử cung
- Khi ctc mở hết, ngôi thai lọt, người mẹ rặn giúp thai
sổ ra ngoài: sổ thai là giai đoạn 2
- Hiện tượng thành lập bướu thanh huyết: phù dưới da ở nơi thấp nhất của thai
- Hiện tượng chồng xương sọ
Trang 11• Rau thai:
- Sổ rau là giai đoạn 3 của cuộc chuyển dạ
- Rau bong và sổ ra ngoài cũng nhờ cơn co tử cung
- Sau khi rau bong tử cung co chắc lại để cầm máu
- Giai đoạn dễ có biến chứng: chảy máu, sót rau, đờ tử cung, rau không bong
- Trung bỡnh một cuộc chuyển dạ người mẹ mất
khoảng 300ml mỏu.
Trang 12• Theo dõi chuyển dạ:
- Đo cơn co tử cung: bằng tay hoặc bằng máy
- Nghe tim thai: bằng ống nghe hoặc bằng máy, bình thường 120 -160l/min, nhanh chậm là suy thai
- Khám âm đạo: để theo dõi độ mở ctc, đầu ối, ngôi thai tiến triển: 2h/ lần, sau khi ctc mở 4cm 1h/lần
- Đo khung xương chậu và đo tử cung xem thai có thể
đra ngoài bằng đường âm đạo được không
- Theo dõi tình trạng sức khoẻ người mẹ: tim, phổi
huyết áp
Trang 14• Giảm đau khi đẻ:
- Sử dụng phương pháp gây tê ngoài màng cứng: Là phương
pháp bơm thuốc tê vào khoang NMC của tuỷ sống, cho tác
dụng giảm đau vùng tử khung chậu và chi dưới
- Cần loại trừ chống chỉ định: bệnh máu, nhiễm khuẩn, tim, cao
HA, dị ứng
- Đảm bảo không có nguyên nhân đẻ khó cơ giới: thai to, ngôi bất thường
- Tiến hành: Khi ctc mở 3cm, chọc kim luồn catheter bơm thuốc
tê từ từ bằng bơm tiêm điện, điều chỉnh theo cảm giác đau
Trang 15• Giảm đau khi đẻ:
Trang 16• Chăm sóc sản phụ:
- Vận động nhẹ nhàng, không đi lại nhiều tránh vỡ ối
- Khi có cơn đau nằm yên, hít thở sâu
- Rửa bộ phận sinh dục sau mỗi lần đi vệ sinh, đóng băng vô khuẩn, đặc biệt nếu vỡ ối
- ăn nhẹ, uống đủ nước
- Tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ khi rặn đẻ, không rặn sớm
- Bình tĩnh, tin tưởng chuẩn bị đón em bé ra đời
- Báo ngay cho bác sĩ, Nhs khi có dấu hiệu bất thường
Trang 17• Các dấu hiệu bất thường:
- Đau bụng nhiều, liên tục, bụng căng cứng
- Choáng váng, hoa mắt, nhìn mờ, nôn
- Khó thở, đau tức ngực
- Ra nước ở âm đạo: vỡ ối sớm (3/4)
- Thay đổi màu sắc nước ối: xanh, vàng, hồng
- Ra máu âm đạo nhiều, đỏ tươi, cục
- Không thấy thai đạp, hoặc đạp mạnh hơn, yếu hơn
Trang 18Khi nào cần mổ lấy thai ( mổ đẻ )?
• Do mẹ:
- Mẹ có tử cung dị dạng, sẹo mổ tử cung, sẹo mổ đẻ 2 lần
- Khung chậu mẹ hẹp, méo
- Mẹ có bệnh: tim, cao huyết áp, nhiếm độc thai nghén, thận, viêm gan, đái đường
- Rối loạn cơn co tử cung dùng thuốc không kết quả
- Cổ tử cung không mở
- Khối u: u xơ tử cung, u nang buồng trứng
Trang 19• Do thai:
- Thai to: > 3500g với con so, >3700g với con dạ
- Ngôi thai bất thường: ngôi ngang, ngôi trán, ngôi ngư
ợc ( đa số )
- Chửa nhiều thai: thường mổ
- Suy thai: cấp khi chuyển dạ, hoặc suy mãn trong tử cung
- Thai không lọt sau khi ctc mở hết 1h
Trang 20• Do rau, ối ( phần phụ ):
- Rau tiền đạo: là rau bám xuống thấp đoạn dưới tử
cung gây chảy máu nhiều
- Rau bong non: rau bong khi thai chưa sổ ra ngoài, gây chảy máu, chết thai
- Sa dây rau
- Nước ối quá ít
Trang 21• Các dấu hiệu bất thường sau sinh:
- Choáng ngất
- Sốt cao, rét run
- Đau bụng nhiều, tăng dần
- Ra máu nhiều, đỏ tươi, có cục
- Sản dịch bẩn, có mùi hôi
- Vết mổ, vết khâu sưng nề đau, chảy máu, chảy dịch
- Bí tiểu, đại tiểu tiện không tự chủ
Trang 22• Thay đổi cơ thể sản phụ sau sinh:
- Tử cung: Co hồi thành khối an toàn, chắc, nhỏ dần và không sờ thấy sau 2 tuần Mổ đẻ tử cung co hồi chậm hơn
- Sản dịch: 3 ngày đầu đỏ tươi sau chuyển sang đỏ sẫm, hồng, hết hẳn sau 2 tuần Mùi tanh nồng Mùi hôi là có nhiễm khuẩn
- Vú: Xuống sữa khoảng 24-48h sau sinh
- Vết mổ hoặc vết khâu tầng sinh môn: liền sau 1 tuần
Trang 23• Chế độ vệ sinh, vận động:
- Bất động tại giường trong 6h đầu
- Sau 6h có thể ngồi dậy, bước xuống giường
- Sau 24h có thể tự đi lại
- Lau rửa cơ thể bằng nước ấm, sạch, nơi kín gió
- Rửa bộ phận sinh dục bằng nước sạch sau mỗi lần đi vệ sinh, lau khô, đóng băng vs sạch, thay băng 4h/ lần
- Không thụt rửa vào âm đạo
- Có thể tắm sau 24h Không ngâm mình trong nước Giữ khô vết mổ, vết khâu
Trang 24• Chế độ dinh dưỡng:
- Giàu dinh dưỡng, cân đối đạm, đường, béo Tăng cường
vitamin và chất khoáng
- Không nên ăn kiêng
- Uống nhiều nước
* Chăm sóc vú, nuôi con bằng sữa mẹ:
- Giữ sạch đầu vú, nếu tắc tia sữa phải day, vắt , hút hết sữa Néu đầu vú tụt vào trong cần kéo, hút bằng máy hàng ngày
- Cho trẻ bú sớm trong vòng 30 phút sau khi đẻ, cho bú hoàn
Trang 25* Chăm sóc về tinh thần:
- Cuộc đẻ là một biến động lớn về tinh thần, tình cảm
- Cần sự chăm sóc động viên của các thành viên trong gia đình để tránh hiện tượng trầm cảm sau đẻ, đặc biệt những cuộc đẻ khụng như ý muốn.
- Ngủ đầy đủ để tránh căng thẳng