1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình hướng dẫn tìm hiểu sơ đồ mạng APC phần 3 pot

10 270 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 655,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

H×nh 3.3.3.b 3.3.5.Xử lý sự cố cấu hình OSPF OSPF là 1 giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết.Một liên kết tương ứng với một cổng giao tiếp trên một router.Trạng thái của m

Trang 1

cho các gói thông tin định tuyến của mình Chỉ số trong ngoặc () là địa chỉ nguồn

được đóng gói trong phần IP header

Bạn có thể sẽ gặp câu thông báo như sau khi router nhận được một gói không đúng

dạng chuẩn:

RIP: bad version 128 from 160.89.80.43

3.3.3 Xử lý sự cố cấu hình IGRP

IGRP là một giao thức định tuyến theo vectơ khoảng cách được phát triển bởi Cisco

từ giữa thập niên 80 IGRP có nhiều đặc điểm khác với các giao thức định tuyến

theo vectơ khoảng cách như RIP chẳng hạn Các đặc điểm này được liệt kê trong

bảng 3.3.3

Khả năng mở rộng IGRP có khả năng định tuyến cho mạng có kích thước lớn

tăng hơn nhiều sơ với mạng sử dụng RIP

Thông số định tuyến IGRP sử dụng thông số định tuyến tổng hợp để chọn

phức tạp đường linh hoạt hơn Các yếu tố tác động vào việc chọn

đường là băng thông, độ trễ, độ tải và độ tin cậy Mặc

định, thông số định tuyến chỉ bao gồm băng thông và độ trễ IGRP khắc phục được giới hạn 15 hop của RIP IGRP

có giá trị hop tối đa mặc định là 100 nhưng bạn có thể cấu hình cho giá trị này lên tới 255

Chia tải ra nhiều IGRP có thể duy trì tới 6 đường khác nhau giữa một cặp

đường nguồn và đích Những đường này giữa một cặp nguồn và

đích Những đường này không bắt buộc phải có chi phí bằng nhau như đối với RIP Việc sử dụng nhiều đường cho cùng một đích như vậy sẽ tăng được băng thông đường truyền hoặc có thể để dự phòng

Bảng 3.3.3

Trang 2

Bạn dùng lệnh router igrp autonomous-system để khởi động tiến trình định tuyến

IGRP trên router nh− sau:

R1 (config)#router igrp 100

Sau đó, bạn dùng lệnh network network-number để khai báo các địa chỉ của các

cổng trên router tham gia vào quá trình cập nhật IGRP

R1 (config-router)#network 172.30.0.0

R1 (config-router)#network 192.168.3.0

Bạn dùng các lệnh sau để kiểm tra cấu hình và hoạt động của IGRP:

R1#show ip protocols

R1#show ip route

Hình 3.3.3.a

Trang 3

H×nh 3.3.3.b 3.3.5.Xử lý sự cố cấu hình OSPF

OSPF là 1 giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết.Một liên kết tương

ứng với một cổng giao tiếp trên một router.Trạng thái của một đường liên kết bao

gồm thông tin về cổng giao tiếp và mối quan hệ với các router láng giềng kết nối

vào cổng đó.Ví dụ : thông tin về một cổng giao tiếp bao gồm địa chỉ IP ,subnet

mask và loại mạng kết nối vào cổng đó cũng như các router kết nối vào cổng

này.Tập hợp các thông tin như vậy tạo thành cơ sở dữ liệu về trạng thái các đường

liên kết

-Sự cố thường xảy ra với OSPF có liên quan tới quan hệ với các láng giềng thân

mật và việc đồng bộ cơ sở dữ liệu về trạng thái các đường liên kết.Lệnh show ip

ospf neighbors sẽ cung cấp nhiều thông tin hữu ích cho việc xử lý sự cố liên quan

đến việc quan hệ với các router láng giềng thân mật

-Bạn sử dụng lệnh debug ip ospf events để hiển thị thông tin về các sự kiện liên

quan đến OSPF như:

+Mối quan hệ láng giềng thân mật

+Gửi thông tin định tuyến

+Bầu router đại diện(DR)

Trang 4

+Tính toán chọn đường ngắn nhất(OSPF)

-Nếu router đã được cấu hình định tuyến OSPF mà không thấy được các láng giềng

OSPF trên những mạng kết nối trực tuyến của nó thì bạn nên thực hiện các việc

sau:

+Kiểm tra xem cả hai router láng giềng với nhau đã được cấu hình IP có cùng

subnet mask ,cùng khoảng thời gian hello và khoảng thời gian bất động hay chưa

+Kiểm tra xem cả hai router láng giềng của nhau có nằm trong cùng một vùng hay

không

Để hiển thị thông tin về mỗi gói OSPF nhận được ,bạn dùng lệnh debug ip ospf

packet.Dùng dạng no của câu lệnh này để tắt debug

Lệnh debug ip ospf packet sẽ hiển thị các thông tin của từng gói OSPF mà router

nhận được.Thông tin hiển thị thay đổi một chút tuỳ theo loại cơ chế xác minh đang

được sử dụng

TỔNG KẾT

Sau khi đọc xong chương này ,bạn phải trả lời được các câu hỏi sau:

1 EIGRP là một giao thức lai,kết hợp các ưu điểm của giao thức định tuyến

theo vectơ khoảng cách và giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên

kết.Vậy EIGRP giống giao thức định tuyến theo vectơ khoảng cách ở những

điểm nào? Và giống giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết ở

những điểm nào?

2 Bảng cấu trúc mạng của EIGRP và cơ sở dữ liệu về cấu trúc mạng của OSPF

khác nhau như thế nào?

Sau đây là những điểm quan trọng trong chương này:

+Điểm khác nhau giữa EIGRP và IGRP

+Các khái niệm chính,kỹ thuật chính và cấu trúc dữ liệu của EIGRP

+Hoạt động hội tụ của EIGRP và hoạt động cơ bản của DUAL

+Cấu hình IEGRP cơ bản

Trang 5

+Cấu hình tổng hợp đường đi cho IEGRP

+Quá trình EIGRP xây dựng và bảo trì bảng định tuyến

+Kiểm tra hoạt động EIGRP

+Tám bước cho quá trình xử lý sự cố nói chung

+Áp dụng sơ đồ logic trên vào quá trình xử lý sự cố định tuyến

+Xử lý sự cố tiến trình định tuyến RIP sử dụng lệnh show và debug

+Xử lý sự cố tiến trình định tuyến IGRP sử dụng lệnh show và debug

+Xử lý sự cố tiến trình định tuyến EIGRP sử dụng lệnh show và debug

+Xử lý sự cố tiến trình định tuyến OSPF sử dụng lệnh show và debug

Trang 6

CÁC KHÁI NIỆM VỀ CHUYỂN MẠCH

GIỚI THIỆU

Việc thiết kế LAN đuợc phát triển và thay đổi nhiều theo thời gian.Cho đến gần

đây các nhà thiết kế mạng vẫn còn sử dụng hub,bridge để xây dựng hệ thống

mạng.Còn hiện nay ,switch và router là hai thiết bị quan trọng nhất trong

LAN,khả năng và hoạt động của hai loại thiết bị này không ngừng được năng

cao

Chương này sẽ quay lại một số nguồn gốc của các phiên bản Ethernet

LAN,thảo luận về sự phát triển của Ethernet/802.3 và cấu trúc phát triển nhất

của LAN.Một cái nhìn về hoàn cảnh lịch sử của sự phát triển LAN và các thiết

bị mạng khác nhau làm việc ở lớp 1, lớp 2, lớp 3 của mô hình OSI sẽ giúp

chúng ta hiểu rõ hơn tại sao các thiết bị mạng đã được phát triển như vậy

Cho đến gần đây hầu hết các mạng Ethernet vẫn còn được sử dụng Repeater

Khi hiệu quả hoạt động của các mạng này trở nên xấu đi vì có quá nhiều thiết bị

cùng chia sẻ một môi trường truyền thì các kỹ sư mạng mới lắp thêm Bridge để

chia mạng thành nhiều miền đụng độ mạng nhỏ hơn Khi hệ thống mạng càng

phát triển lớn hơn và phức tạp hơn, Bridge được phát triển thành Switch như

bây giờ, cho phép phân đoạn cực nhỏ hệ thống mạng Các mạng ngày nay được

xây dựng dựa trên Switch và router, thậm chí có thiết bị bao gồm cả hai chức

năng định tuyến và chuyển mạch

Switch hiện đại có khả năng thực hiện nhiều nhiệm vụ phức tạp khác nhau

trong mạng Chương này sẽ giới thiệu về cách phân đoạn mạng và mô tả hoạt

động cơ bản của Switch

Switch là thiết bị Lớp 2 đuợc sử dụng để tăng băng thông và giảm nghẽn mạch

Một Switch có thể phân mạng LAN thành các đoạn siêu nhỏ, là những đoạn

mạng chỉ có Host Nhờ vậy một miền lớn được chia thành nhiều miền nhỏ ko

có đụng độ.Là một thiết bị ở lớp 2 nên LAN Switch có thể tạo đuợc nhiều miền

đụng độ nhưng tất cả các Host kết nối vào Switch vẫn nằm trong cùng một

miền quảng bá

Trang 7

Sau khi hoàn tất chương này các bạn có thể thực hiện các việc sau:

+ Mô tả lịch sử và chức năng của Ethernet chia sẻ,bán song công

+ Định nghĩa đụng độ trong mạng Ethernet

+ Định nghĩa phân đoạn cực nhỏ (microsegment)

+ Định nghĩa CSMA/CD

+ Mô tả một số thành phần quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của

mạng

+ Mô tả chức năng của Repeater

+ Định nghĩa độ trễ mạng

+ Định nghĩa thời gian truyền

+ Mô tả chức năng cơ bản của Fast Ethernet

+ Xác định đoạn mạng sử dụng Router,Switch và Bridge

+ Mô tả hoạt động cơ bản của Switch

+ Định nghĩa độ trễ của Ethernet Switch

+ Giải thích sự khác nhau giữa chuyển mạch lớp 2 và lớp 3

+ Định nghĩa chuyển mạch đối xứng và bất đối xứng

+ Định nghĩa bộ nhớ hàng đợi

+ So sánh và phân biệt giữa chuyển mạch store-and-forward và cut-through

+ Hiểu được sự khác nhau giữa Hub,Bridge,Switch

+ Mô tả chức năng chính của Switch

+ Liệt kê các chế độ chuyển gói chính của Switch

+ Xác định đoạn mạng LAN

Trang 8

+ Xác định đoạn mạng cực nhỏ sử dụng Switch

+ Mô tả tiến trình lọc tải

+ So sánh và phân biệt miền đụng độ và miền quảng bá

+ Xác định loại cáp cần thiết để kết nối máy trạm vào Switch

+ Xác định loại cáp cần thiết để kết nối Switch vào Switch

4.1 Giới thiệu Ethernet/802.3 LAN

4.1.1 Sự phát triển của Ethernet/802.3 LAN

- Kỹ thuật LAN đầu tiên sử dụng cấu trúc “thick Ethernet” và “Thin Ethernet”

Nắm được các giới hạn của 2 loại cấu trúc này là rất quan trọng để thấy được vị

trí của chuyển mạch LAN ngày nay

- Thêm HUB hay còn gọi là bộ tập trung vào mạng là một cải tiến dựa trên kỹ

thuật “thick” và “thin” Ethernet Hub là thiết bị lớp 1 và đôi khi đuợc coi là một

bộ tập trung Ethernet hay Repeater đa port Sử dụng Hub trong mạng cho phép

kết nối được nhiều user hơn Loại Hub chủ động còn cho phép mở rộng khoảng

cách của mạng vì nó thực hiện tái tạo lại tín hiệu dữ liệu.Hub ko hề có quyết

định gì đối với tín hiệu dữ liệu mà nó nhận đuợc Nó chỉ đơn giản là khuếch đại

và tái tạo lại tín hiệu mà nó nhận được và chuyển ra cho tất cả các thiết bị nối

vào nó

- Ethernet cơ bản là kỹ thuật chia sẻ cùng 1 băng thông cho mọi người dùng

trong 1 phân đoạn LAN Điều này giống như một xe hơi cùng chạy vào một làn

đường vậy Con đường này chỉ có một làn đường nên tại một thời điểm chỉ có 1

xe hơi chạy trên đó mà thôi Các user kết nối và cùng một Hub chia sẻ băng

thông trên cùng một đường truyền

Trang 9

Hình 4.1.1.a.Kết nối user dùng Hub.Các user trên cùng một Hub truy suất cùng

một băng thông đường truyền cũng giống như nhiều xe hơi cùng rẽ vào một làn

đường vậy.Con đường này chỉ có một làn đường nên tại một thời điểm chỉ

được một xe rẽ mà thôi

- Đụng độ là một hậu quả tất yếu của mạng Ethernet Nếu có hai hay nhiều thiết

bị cùng truyền cùng một lúc thì đụng độ sẽ xảy ra Điều này cũng giống như 2

xe cùng tranh giành một làn đường và xảy ra đụng độ Khi đụng độ xảy ra mọi

giao thông trên đường truyền đó sẽ bị ngưng lại cho đến khi sự đụng độ đã được vãn hồi Khi số lượng đụng độ quá lớn, thời gian đáp ứng của hệ thống mạng sẽ

rất chậm Tình trạng này cho thấy mạng bị nghẽn mạch hoặc có quá nhiều user

truy cập cùng lúc vào mạng

- Thiết bị lớp 2 thông minh hơn thiết bị lớp 1 Thiết bị lớp 2 có quyết định

chuyển gói dựa trên địa chỉ MAC (Media access Control) được ghi trong phần

đầu của gói

- Bridge là 1 thiết bị lớp 2 được sử dụng để phân đoạn mạng Bridge thu thập và

chon lựa dữ liệu để chuyển mạch giữa hai đoạn mạng bằng cách học địa chỉ

MAC của tất cả các thiết bị nằm trong từng đoạn mạng kết nối vào nó Dựa vào

các địa chỉ MAC, Bridge xây dựng thành bảng chuyển mạch và theo đó để

chuyển hoặc chặn gói lại Nhờ vậy Bridge tách 1 mạng thành nhiều miền đụng

độ nhỏ hơn,làm tăng hiệu quả hoạt động của mạng Tuy nhiên Bridge ko chặn

các lưu lượng quảng bá nhưng dù sao thì Bridge cũng điều khiển lưu lượng

mạng tốt hơn Hub

Trang 10

- Switch cũng là 1 thiết bị lớp 2 và được xem là Bridge đa port Switch có thể

quyết định chuyển 1 gói dựa trên địa chỉ MAC được ghi trong gói đó Switch

học địa chỉ MAC của các thiết bị kết nối trên từng port của nó và xây dựng

thành bảng chuyển mạch

-Khi hai thiết bị kết nối vào Switch thực hiện trao đổi với nhau, Switch sẽ thiết

lập một mạch ảo cung cấp một đường liên lạc riêng giữa hai thiết bị này Switch

có khả năng phân đoạn mạng cực nhỏ, nghĩa là tạo ra môi trường ko đụng độ

giữa nguồn và đích,nhờ đó tối đa hoá lượng băng thông khả dụng Switch có thể

tạo nhiều mạch ảo đồng thời giữa các cặp thiết bị khác nhau Hình ảnh này

tương tự như đường cao tốc có thể chia thành nhiều làn đường và mỗi xe có

riêng một làn đường cho mình

Hình 4.1.1.b Kết nối user bằng Switch.Có bao nhiêu thiết bị kết nối vào Switch

thf Switch có thể tạo ra bấy nhiêu mạch ảo cho từng thiết bị Điều này giống

như hình minh hoạ về đường cao tốc ở bên trái Đường cao tốc này có đủ 3 làn

đường dành cho 3 nhánh đổ vào nó,mỗi nhánh một làn đường riêng

- Khuyết điểm của thiết bị lớp 2 là nó chuyển gói quảng bá cho tất cả các thiết

bị trong mạng kết nối vào nó.Khi số lượng quảng bá quá nhiều sẽ làm cho thời

gian đáp ứng của mạng rất chậm

- Router là một thiết bị ở lớp 3.Router quyết định chuyển gói dựa trên địa chỉ

mạng của gói dữ liệu.Router sử dụng bảng định tuyến để ghi lại địa chỉ lớp 3

Ngày đăng: 14/08/2014, 12:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1.1.a.Kết nối user dùng Hub.Các user trên cùng một Hub truy suất cùng - Giáo trình hướng dẫn tìm hiểu sơ đồ mạng APC phần 3 pot
Hình 4.1.1.a. Kết nối user dùng Hub.Các user trên cùng một Hub truy suất cùng (Trang 9)
Hình 4.1.1.b Kết nối user bằng Switch.Có bao nhiêu thiết bị kết nối vào Switch - Giáo trình hướng dẫn tìm hiểu sơ đồ mạng APC phần 3 pot
Hình 4.1.1.b Kết nối user bằng Switch.Có bao nhiêu thiết bị kết nối vào Switch (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm