1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình hướng dẫn phân tích các marco và hàm thường dùng trong EXCELL phần 3 pot

10 394 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ sau sẽ hiển thị lần lượt tên của các tệp mở sau cùng nhất trong Excel: Public Sub RecentFile Dim myRecentFile As RecentFile For Each myRecentFile In Application.RecentFiles M

Trang 1

CHƯƠNG IV: LẬP TRÌNH TRÊN MICROSOFT EXCE  

123

Muốn thiết lập lại giá trị mặc định (Microsoft Excel), chỉ cần gán giá trị của Caption= “”

Columns và Rows 

Là hai tập đối tượng thể hiện tất cả các cột và các hàng trong sheet hiện hành, ta có thể sử dụng

để truy cập một cột hoặc một hàng nào đó

Đoạn mã sau sẽ chọn toàn bộ cột C:

Application.Columns(3).Select

Còn đoạn mã sau sẽ chọn toàn bộ hàng thứ 9:

Application.Rows(9).Select

Dialogs 

Dialogs là tập đối tượng chứa tất cả các hộp thoại đã được định nghĩa sẵn trong Excel Chi tiết

về tập đối tượng này, tham khảo mục “Các hộp thoại mặc định trong Excel – Tập đối tượng Dialogs” trang 167

Help 

Phương thức này hiển thị tệp trợ giúp do người dùng chỉ định

Application.Help "C:\Program Files\" & _

"Microsoft Office\OFFICE11\1033\VBAXL10.CHM"

Nếu không chỉ ra tệp trợ giúp, phương thức này sẽ hiển thị tệp trợ giúp mặc định trong Excel

Quit 

Phương thức này sẽ đóng chương trình Excel lại, giống như khi lựa chọn trình đơn FileÖExit

Chương trình sẽ nhắc người dùng lưu lại các tệp chưa được lưu

Application.Quit

RecentFiles 

RecentFiles là tập đối tượng lưu giữ những tệp mở sau cùng nhất trong Excel Mỗi đối tượng trong tập đối tượng RecentFiles có kiểu dữ liệu là RecentFile Ví dụ sau sẽ hiển thị lần lượt tên của các tệp mở sau cùng nhất trong Excel:

Public Sub RecentFile()

Dim myRecentFile As RecentFile

For Each myRecentFile In Application.RecentFiles

MsgBox myRecentFile.Path

Next myRecentFile

End Sub

Selection 

Thuộc tính này thể hiện cho đối tượng đang được chọn trong Excel Kiểu dữ liệu trả về của thuộc tính này tuỳ thuộc vào đối tượng được chọn Nếu đối tượng chọn là các ô, biểu đồ, hoặc một đường thẳng thì kiểu dữ liệu trả về tương ứng sẽ là Range, ChartArea, Line Vì vậy khi lập trình, cần phải chú ý kiểm tra kiểu dữ liệu trả về của thuộc tính này để có các thao tác hợp

lý, tránh lỗi xảy ra khi thực thi chương trình Ví dụ sau sẽ hiển thị địa chỉ của các ô đang được chọn trong Excel:

Trang 2

124

Dim mySelection As Variant

Set mySelection = Selection

If TypeName(mySelection) = "Range" Then ‘Kiểm tra kiểu dữ liệu

MsgBox mySelection.Address

Else

MsgBox "Đối tượng được chọn không phải kiểu Range"

End If

Sheets 

Sheets là tập đối tượng chứa tất cả các sheet có trong workbook hiện hành, gồm cả 4 loại sheet: worksheet, chart sheet, macro sheet và dialog sheet Đoạn macro sau sẽ hiển thị tên và kiểu của tất cả các sheet có trong workbook hiện hành:

Sub Sheets()

Dim mySheet As Variant

For Each mySheet In Application.Sheets

MsgBox mySheet.Name & " - " & TypeName(mySheet)

Next mySheet

End Sub

ThisWorkbook 

Thuộc tính này trả về đối tượng thể hiện cho workbook hiện hành, nơi đang thực hiện macro Kiểu dữ liệu của thuộc tính này là Workbook

Undo 

Phương thức này sẽ khôi phục lại các thao tác trước đó trong Excel Thao tác này tương tự như

khi chọn trình đơn EditÖUndo… trong Excel

Application.Undo

CHÚ Ý Khi truy cập đến một đối tượng thuộc một đối tượng khác, nếu không chỉ rõ tham

chiếu đối tượng thì đối được tham chiếu sẽ là đối tượng hiện hành Ví dụ như nếu muốn truy cập vào ô A1 của Sheet1 của workbook hiện hành, thay vì sử dụng câu lệnh

“ActiveWorkbook.Worksheets(“Sheet1”).Range(“A1”)” chỉ cần dùng câu lệnh

“Worksheets(“Sheet1”).Range(“A1”)” Hoặc nếu sử dụng câu lệnh “Range(“A1”).Select” thì

ô A1 của sheet hiện hành sẽ được chọn

5.2.2 Đối tượng Workbook

Workbook là một đối tượng phổ biến trong Excel Hầu hết tất cả các thao tác trên Excel đều được thực hiện trên một workbook nào đó Trong mỗi phiên làm việc của Excel có thể có rất nhiều workbook được mở, và việc truy cập đến một workbook nào đó sẽ được thực hiện thông qua tập đối tượng Workbooks, dựa trên tên hoặc chỉ số của các workbook, chỉ số này phụ thuộc vào trình tự mở/tạo workbook Ngoài ra, người lập trình còn có thể truy xuất đến workbook hiện hành thông qua đối tượng ActiveWorkbook

Để tạo mới một workbook, sử dụng phương thức Add có trong tập đối tượng Workbooks: Workbooks.Add ’Tạo mới một Workbook

Mỗi workbook trong Excel có thể chứa nhiều sheet khác nhau (tuỳ thuộc vào dung lượng bộ nhớ) Có 4 loại sheet khác nhau:

Trang 3

CHƯƠNG IV: LẬP TRÌNH TRÊN MICROSOFT EXCE  

125

Ø Worksheet: đây là loại sheet phổ biến nhất, là loại sheet thực hiện việc tính toán và thao tác chính trong Excel Mỗi sheet bao gồm 256 cột và 65536 hàng tạo thành hệ thống các

ô chứa dữ liệu Ngoài ra, trên mỗi worksheet còn thế chứa các đối tượng khác như biểu

đồ, các đối tượng đồ hoạ, các điều khiển,…

Ø Chart sheet: mỗi chart sheet thường chỉ chứa một biểu đồ Thông thường, người dùng thích sử dụng biểu đồ nhúng trong worksheet hơn là sử dụng biểu đồ trong một chart sheet riêng biệt Tuy nhiên, chart sheet lại giúp cho việc bố trí và in ấn biểu đồ thực hiện

dễ dàng hơn

Ø XLM macro sheets (còn gọi là MS Excel 4 macro sheet, là loại sheet đã lỗi thời, nhưng vẫn còn hỗ trợ): dùng để chứa các macro XLM XLM macro sheet cũng có chứa các ô dữ liệu nhưng chỉ hiển thị công thức chứ không hiển thị kết quả tính

Ø Dialog sheets (đã lỗi thời, nhưng vẫn còn hỗ trợ): là nơi chứa các hộp thoại tuỳ biến do người dùng tự tạo (giống như Userform trong VBA)

Các phương thức và thuộc tính thường được sử dụng của đối tượng workbook:

Activate 

Phương thức này sẽ kích hoạt một workbook trong tập đối tượng Workbooks thành workbook hiện hành, và sheet hiện hành của workbook đó sẽ được kích hoạt làm sheet hiện hành trong Excel

Để kích hoạt workbook có tên Book1 làm workbook hiện hành, thực hiện như sau:

Workbooks(“Book1”).Activate

Còn để kích hoạt workbook đầu tiên trong Excel, thực hiện như sau:

Workbooks(1).Activate

ActiveSheet 

Thuộc tính này tham chiếu đến sheet hiện hành của workbook Trong mỗi phiên làm việc của Excel, số lượng Workbook được mở là không hạn chế, mỗi workbook này đều có một sheet hiện hành, nghĩa là khi ta chọn làm việc với workbook đó thì con trỏ sẽ nằm trong sheet này Kiểu dữ liệu trả về của thuộc tính này tuỳ thuộc vào kiểu sheet hiện hành (một trong 4 loại) Trong đối tượng Application cũng có thuộc tính ActiveSheet, nhưng thuộc tính này là sheet hiện hành của workbook hiện hành, nghĩa là nơi có con trỏ đang hoạt động, như vậy, nếu workbook này là hiện hành thì thuộc tính ActiveSheet của đối tượng Application và của đối tượng Workbook là như nhau

Đoạn mã lệnh sau hiển thị tên của sheet hiện hành của workbook tên là Book1:

MsgBox Workbooks(“Book1”).ActiveSheet.Name

Close 

Phương thức này sẽ đóng workbook lại, tương tự như khi sử dụng trình đơn FileÖClose trong

Excel Ngoài ra còn có các tham số tuỳ chọn khác phục vụ cho việc lưu trữ tệp

Workbooks(“Book1”).Close ([SaveChanges],[Filename])

Trong đó ý nghĩa của các tham số như sau:

Trang 4

126

Ø SaveChanges: tham số tuỳ chọn Bằng TRUE nếu muốn lưu tất cả các thay đổi, và bằng FALSE nếu chỉ muốn đóng workbook mà không lưu Nếu bỏ qua, tuỳ chọn này thì

phương thức này sẽ giống hoàn toàn như khi ta chọn trình đơn FileÖClose

Ø Filename: tham số tuỳ chọn Sẽ lưu tệp với tên chứa trong Filename

PrintOut 

Phương thức này sẽ in sheet hiện hành của workbook ra máy in

Workbooks(1).PrintOut

Phương thức này còn có rất nhiều tham số khác nữa, tất cả đều là tham số tuỳ chọn:

Ø From: số thứ tự trang bắt đầu in, nếu bỏ qua thì sẽ in từ đầu

Ø To: số thứ tự trang cuối cùng được in, nếu bỏ qua thì sẽ in đến trang cuối cùng

Ø Copies: số bản sao khi in ra, nếu bỏ qua thì chỉ in một bản

Ø Preview: nếu bằng TRUE, Excel sẽ hiển thị cửa sổ xem trước khi in Nếu bằng FALSE, hoặc bỏ qua, thì sẽ in trực tiếp

Ø ActivePrinter: thiết lập tên cho máy in hiện hành

Ø PrintToFile: nếu bằng TRUE sẽ in ra tệp Trong trường hợp đó, nếu không gán giá trị cho tham số PrToFileName, Excel sẽ hiển thị hộp thoại để người dùng nhập vào tên tệp

Ø Collate: nếu bằng TRUE và số bản sao lớn hơn 1, Excel sẽ sắp xếp các bản in thành từng tập hoàn thiện

Ø PrToFileName: nếu tham số PrinToFile gán bằng TRUE thì tham số này sẽ thiết lập tên tệp để in ra

PrintPreview 

Phương thức này sẽ hiển thị chế độ xem trước khi in cho sheet hiện hành của workbook tham chiếu

Workbooks(1).PrintPreview

Save và SaveAs 

Các phương thức này sẽ lưu workbook và thường được dùng trước khi đóng workbook Phương thức Save sẽ lưu những thay đổi vào chính workbook đó Còn phương thức SaveAs sẽ lưu workbook ra một tệp mới Đoạn mã sau sẽ lưu workbook có tên Book1 và sau đó lưu workbook có tên là Book3 với tên mới là MyFile.xls:

Workbooks(“Book1”).Save

Workbooks(“Book3”).SaveAs “C:\MyFile.xls”

Saved 

Thuộc tính này trả về giá trị TRUE nếu workbook đã được lưu, và ngược lại là FALSE Đoạn

mã sau sẽ hiển thị trạng thái lưu của workbook:

MsgBox Workbooks(1).Saved

Sheets 

Trang 5

CHƯƠNG IV: LẬP TRÌNH TRÊN MICROSOFT EXCE  

127

Tập đối tượng Sheets của workbook cũng giống như tập đối tượng Sheets của đối tượng

Application (xem lại mục “Sheets” trang 124) Tuy nhiên, tập đối tượng sheets của workbook

tham chiếu trực tiếp đến các sheet trong workbook đó, còn tập đối tượng sheets của đối tượng Application lại tham chiếu đến các sheet trong workbook hiện hành

Windows 

Windows là tập đối tượng chứa tất cả các cửa sổ có trong đối tượng Workbook Chi tiết về tập

đối tượng Windows, xem thêm mục “Đối tượng Window” trang 127

Worksheets 

Worksheets là tập đối tượng chứa tất cả các worksheet có trong đối tượng Workbook Chi tiết

về tập đối tượng Worksheets, xem thêm mục “Đối tượng Worksheet” trang 129

5.2.3 Đối tượng Window

Đối tượng Window thể hiện cho một cửa sổ bên trong ứng dụng Excel Như đã được đề cập, đối tượng Window rất dễ nhầm lẫn với đối tượng Workbook Thoạt nhìn, mỗi workbook cũng giống như một cửa sổ trong Excel, nhưng thực chất không phải vậy Để rõ hơn sự khác biệt giữa đối tượng workbook và đối tượng window, ta tạo thêm một cửa sổ mới bằng cách chọn

trình đơn WindowÖNew Window Cửa sổ mới được tạo có nội dung giống như cửa sổ ban

đầu, nhưng người dùng có thể làm việc trên hai cửa sổ này giống như khi làm việc trên 2 workbook riêng biệt (mặc dù cả hai cửa sổ đều là thể hiện của cùng một workbook) Đương nhiên, sự thay đổi ở cửa sổ này sẽ được tự động cập nhập trong các cửa sổ còn lại Và như vậy, mỗi một workbook có thể được thể hiện bằng nhiều cửa số khác nhau, nhưng mỗi một cửa sổ chỉ thể hiện được một workbook mà thôi

Để truy xuất đến một đối tượng trong tập đối tượng Windows, người dùng có thể truy cập theo tên hoặc theo thứ tự của cửa sổ Để truy xuất đến cửa sổ có tiêu đề là Book1 (là dòng chữ xuất hiện trên thanh tiêu đề của cửa sổ), ta sử dụng cấu trúc sau:

Windows(“Book1”)

Để truy xuất đến cửa sổ thứ 2 trong tập đối tượng Windows, ta sử dụng cấu trúc sau:

Windows(2)

Số thứ tự của một cửa sổ là không cố định mà thay đổi tuỳ theo số cửa sổ hiển thị và sự thay đổi của cửa sổ hiện hành Cửa sổ hiện hành luôn có thứ tự là l

Dưới đây là các phương thức và thuộc tính thường sử dụng trong đối tượng Window:

Activate, ActivateNext và ActivatePrevious 

Các phương thức này dùng để kích hoạt một cửa sổ nào đó trong tập đối tượng Windows Activate, ActivateNext và ActivatePrevious dùng để kích hoạt cửa sổ được chỉ định, cửa sổ tiếp theo và cửa sổ trước của cửa sổ được chỉ định Đoạn mã sau sẽ kích hoạt cửa sổ tên là Book1, sau đó sẽ kích hoạt cửa sổ nằm phía trước của cửa sổ Book1

Windows("Book1").Activate

Windows("Book1").ActivatePrevious

ActiveCell 

Thuộc tính này tham chiếu đến ô hiện hành, là ô có con trỏ đang hoạt động, trong đối tượng Window Đoạn mã sau sẽ hiển thị địa chỉ của ô hiện hành trong cửa sổ thứ 2 trong tập đối tượng Windows:

Trang 6

128

MsgBox Windows(2).ActiveCell.Address

ActiveSheet 

Thuộc tính này tham chiếu đến sheet hiện hành của workbook đang xét

Caption 

Thuộc tính này chứa nội dung ghi trên thanh tiêu đề của cửa sổ Đoạn mã sau sẽ thay đổi dòng tiêu đề của cửa sổ hiện hành:

ActiveWindow.Caption = “MyWindow”

Close 

Close là hàm thực hiện đóng cửa sổ đang xét Hàm này trả về giá trị TRUE nếu đóng được cửa

sổ, và trả về giá trị FALSE nếu cửa sổ không được đóng Hàm này cũng chứa các tham số tuỳ chọn khác, chi tiết xem thêm phương thức Close của đối tượng Workbook trang 125

Các thuộc tính về hiển thị 

Đối tượng Window có chứa nhiều thuộc tính để thiết lập các lựa chọn về hiển thị trong cửa số như sau:

DisplayFormulas TRUE: tất cả các ô sẽ hiển thị công thức chứ không phải giá trị

DisplayGridlines TRUE: hiển thị các đường lưới bên trong cửa sổ

DisplayHeadings TRUE: hiển thị thanh thể hiện vị trí của cột và hàng

DisplayHorizontalScrollBar TRUE: hiển thị thanh cuộn ngang

DisplayOutline TRUE: hiển thị thanh thể hiện Outline

DisplayRightToLeft TRUE: hiển thị trật tự cột tăng dần từ phải sang trái Mặc định là FALSE DisplayVerticalScrollBar TRUE: hiển thị thanh cuộn đứng

DisplayWorkbookTabs TRUE: hiển thị thẻ chứa các sheet trong workbook

DisplayZeros FALSE: các ô có giá trị bằng 0 sẽ không hiển thị

Đoạn mã sau sẽ ẩn đi thẻ chứa các sheet trong workbook hiện hành:

ActiveWindow.DisplayWorkbookTabs = False

NewWindow 

Phương thức này sẽ tạo một cửa sổ mới dựa trên cửa sổ đang được tham chiếu giống như khi

chọn trình đơn WindowÖNew Window trong Excel vậy

ActiveWindow.NewWindow

Trang 7

CHƯƠNG IV: LẬP TRÌNH TRÊN MICROSOFT EXCE  

129

RangeSelection 

Thuộc tính này tham chiếu đến vùng đang được chọn trong cửa sổ được tham chiếu Kiểu dữ liệu của thuộc tính này là Range Đoạn mã sau sẽ hiển thị địa chỉ của vùng được chọn trong cửa

sổ hiện hành:

MsgBox ActiveWindow.RangeSelection.Address

Giá trị hiển thị có thể ở dạng địa chỉ tuyệt đối của một ô - $C$3, hoặc một vùng chọn -

$B$10:$D$12

SelectedSheets 

SelectedSheets là tập đối tượng chứa tất cả các sheet đang được người dùng lựa chọn Kiểu dữ liệu của thuộc tính này là Sheets, vì thế tất cả các thao tác trên tập đối tượng SelectedSheets cũng giống như trên tập đối tượng Sheets

WindowState 

Thuộc tính này lưu trữ trạng thái của đối tượng Window Có 3 trạng thái của đối tượng Window như sau:

Cửa sổ được phóng đại toàn màn hình xlMaximized

Cửa sổ ở trạng thái thông thường xlNormal

Đoạn mã sau sẽ thu nhỏ cửa sổ hiện hành:

ActiveWindow.WindowState = xlMinimized

Zoom 

Thuộc tính này dùng để thiết lập chế độ phóng đại cho cho cửa sổ, giống như khi ta sử dụng

trình đơn ViewÖZoom trong Excel Đoạn mã sau sẽ phóng đại cửa sổ hiện hành lên 120%:

ActiveWindow.Zoom = 120

GỢI Ý Trong Excel, để thu/phóng cửa sổ, chỉ cần nhấn phím CTRL + cuộn phím giữa của

chuột

5.2.4 Đối tượng Worksheet

Đối tượng Worksheet thể hiện cho một worksheet trong một workbook Đây là đối tượng rất phổ biến trong excel, hầu hết các thao tác đều được tiến hành trong một worksheet

CHÚ Ý Worksheet chỉ là một trong nhiều dạng sheet của một workbook Chi tiết về các

loại sheet trong Excel, xem thêm mục “Đối tượng Workbook” trang 124

Trong cây phân cấp đối tượng, đối tượng Worksheet nằm sau tập đối tượng Worksheets của đối tượng Workbook Vì vậy, các đối tượng Worksheet đều được truy cập thông qua tập đối tượng Worksheets Tương tự như đối với đối tượng Window, mỗi đối tượng Worksheet đều được truy cập thông qua tập đối tượng Worksheets bằng tên của worksheet hoặc theo thứ tự của nó

Trang 8

130

Một cách khác để biết thứ tự của worksheet, đó là xem thứ tự xuất hiện trên thẻ chứa các sheet trong bảng tính

Hình IV-13: Thứ tự của Worksheet

Trong minh hoạ trên, vị trí thứ 2 là của Chart sheet nên không được tính trong thứ tự của các worksheet

Để tạo một worksheet mới, sử dụng phương thức Add có trong tập đối tượng Worksheets Worksheets.Add

Dưới đây là các phương thức và thuộc tính phổ biển trong đối tượng worksheet

Calculate 

Phương thức này thực hiện quá trính tính toán cho toàn bộ worksheet được tham chiếu (xem

thêm mục “Calculation” trang 122):

Worksheets(“Sheet1”).Calculate

Comments 

Là tập đối tượng chứa tất cả các chú thích1 có trong worksheet đang được tham chiếu Kiểu dữ liệu trả về là kiểu Comment Đoạn mã sau sẽ hiển thị nội dung của tất cả các chú thích có trong sheet hiện hành:

Dim myComment As Comment

For Each myComment In Worksheets(“Sheet1”).Comments

MsgBox myComment.Text

Next myComment

Delete 

Phương thức này sẽ xoá worksheet được tham chiếu, giống như khi chọn trình đơn

EditÖDelete Sheet trong Excel Đoạn mã sau sẽ xoá worksheet tên là “Sheet3”:

Worksheets(“Sheet3”).Delete

Name 

Thuộc tính này trả về tên của worksheet giống như được hiển thị trên thẻ chứa các sheet trong workbook

PrintOut và PrintPreview 

1 Chú thích là một đoạn văn bản gắn thêm vào một ô nào đó Đoạn văn bản này được hiện lên mỗi khi người dùng

di chuột trên ô Ô nào có chú thích thì sẽ có thêm biểu tượng hình tam giác màu đỏ ở góc trên bên phải của ô Để tạo chú thích cho một ô, chọn trình đơn InsertÖComment trong Excel

Trang 9

CHƯƠNG IV: LẬP TRÌNH TRÊN MICROSOFT EXCE  

131

Những phương thức này dùng để thực hiện in hoặc xem trước khi in một worksheet Chi tiết về

các tham số cho phương thức PrintOut, xem lại mục “Đối tượng Workbook - PrintOut” trang

126

trước

in

Protect và Unprotect 

Phương thức Protect sẽ bật chế độ bảo vệ cho worksheet giống như khi chọn từ trình đơn

ToolsÖProtectionÖProtect Sheet trong Excel Nếu cần tạo mật khẩu để yêu cầu người dùng

nhập mỗi khi tắt chế độ bảo vệ, người dùng có thể nhập thêm vào tham số chuỗi ký tự chứa mật khẩu trong phương thức Protect

Worksheets(“Sheet2”).Protect Password:="Excel" ’Bảo vệ, có mật khẩu

Phương thức Unprotect sẽ tắt chế độ bảo vệ của worksheet Đối với những worksheet được bảo

vệ bằng mật khẩu, cần phải truyền thêm tham số là chuỗi ký tự chứa mật khẩu để tắt chế độ bảo vệ; nếu không truyền tham số mật khẩu, một hộp thoại sẽ được hiện lên để người sử dụng nhập vào mật khẩu

Worksheets(“Sheet2”).Unprotect Password:="Excel" ’Tắt chế độ bảo vệ

Range 

Đây là thuộc tính rất quan trọng trong lập trình trên Excel Thuộc tính này sẽ được trình bày rõ

hơn trong mục “Đối tượng Range” trang 132

Select 

Phương thức này sẽ chọn worksheet tham chiếu làm worksheet hiện hành, tương tự như khi chọn worksheet trên thẻ chứa các sheet của workbook

Worksheets(“Sheet2”).Select ‘Chọn Sheet2 làm sheet hiện hành

SetBackgroundPicture 

Phương thức này sẽ chọn một ảnh làm ảnh nền cho worksheet, giống như khi chọn trình đơn

FormatÖSheetÖBackground… trong Excel Tham số bắt buộc phải nhập vào là tên tệp đồ

hoạ dùng để làm ảnh nền, bao gồm cả đường dẫn đầy đủ Nếu muốn xoá ảnh nền, chỉ cần nhập tham số tên tệp đồ hoạ bằng rỗng

Worksheets(“Sheet1”).SetBackgroundPicture "C:\MyPicture.jpg"

Worksheets(“Sheet1”).SetBackgroundPicture "" ’Xoá ảnh nền

Visible 

Thuộc tính này thiết lập sự hiển thị của worksheet, bằng TRUE nếu worksheet được hiển thị Việc thay đổi giá trị của thuộc tính này cũng tương tự như khi chọn từ trình đơn

FormatÖSheetÖHide/Unhide… trong Excel

Worksheets(“Sheet1”).Visible = False ’Ẩn Sheet1

Trang 10

132

Worksheets(“Sheet1”).Visible = True ’Hiển thị lại Sheet1

Name – Đặt tên cho một vùng dữ liệu trong Worksheet 

Sử dụng thuộc tính Name để đặt tên cho vùng dữ liệu cần thao tác theo cách sau:

Dim a As Worksheet

Set a = Worksheets("Sheet1")

a.Names.Add "ABC", "=$A$1:$D$5"

CHÚ Ý Nếu tên được đặt đã có thì vùng dữ liệu cũ sẽ được định nghĩa lại theo phạm vi

mới Nếu vùng dữ liệu khôn có dấu $ thì nó sẽ tự động tịnh tiến theo vị trí của ô hiện hành

5.2.5 Đối tượng Range

Đối tượng Range tham chiếu đến một ô hoặc một vùng dữ liệu trên bảng tính Đây là đối tượng phổ biến nhất trong Excel, bởi hầu hết các tương tác với Excel đều được thực hiện dựa trên các

ô và vùng dữ liệu Với đối tượng Range, người lập trình không chỉ tác động lên một ô riêng lẻ

mà còn có thể tác động lên nhiều ô cùng một lúc

Tham chiếu đến đối tượng Range 

Việc tham chiếu đến đối tượng Range được thực hiện dựa trên địa chỉ của các ô và được thực hiện theo nhiều phương thức khác nhau Để làm rõ hơn cách thức tham chiếu, các ví dụ sau sẽ thực hiện gán giá trị cho vùng dữ liệu được tham chiếu

Để tham chiếu đến một ô nào đó, chỉ cần nhập địa chỉ của ô Địa chỉ của ô có thể là kiểu địa chỉ tương đối, hoặc tuyệt đối Ví dụ sau sẽ tham chiếu đến ô B2:

ActiveSheet.Range("B2").Value = 9

‘hoặc có thể gán trực tiếp như sau:

ActiveSheet.Range("B2") = 9

Trong trường hợp nếu người dùng có một vùng dữ liệu được đặt tên, người lập trình có thể tham chiếu đến vùng dữ liệu đó thông qua tên của vùng dữ liệu Giả sử trong Sheet1 có một vùng dữ liệu từ ô A2 đến ô B3 được đặt tên là Input, thì cách tham chiếu như sau:

Worksheets("Sheet1").Range("SoLieu") = 9

Ngày đăng: 14/08/2014, 12:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình IV-13: Thứ tự của Worksheet - Giáo trình hướng dẫn phân tích các marco và hàm thường dùng trong EXCELL phần 3 pot
nh IV-13: Thứ tự của Worksheet (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm