1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp cải thiện chỉ số dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh khánh hòa

168 416 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 168
Dung lượng 3,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI sẽ cung cấp cho lãnh đạo chính quyền các cấp góc nhìn sâu hơn về hiệu quả điều hành kinh tế ở cấp trung ương và địa phương theo quan đi

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Nha Trang, ngày … tháng … năm 2012

Giáo viên hướng dẫn

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập của một người sinh viên, được làm khóa luận cuối khóa học đó là niềm mơ ước của nhiều sinh viên Làm khóa luận tức là thành quả của sự phấn đấu trong quá trình học tập của sinh viên tại nhà trường Không những vậy, qua khóa luận còn xác định cho sinh viên biết được mình có sở thích và kiến thức sâu sắc về mảng nào trong quá trình học tập suốt 4 năm học

Hoàn thành khóa luận là một sự kiện quan trọng của bản thân em Trong những dòng đầu tiên này em xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc tới:

GVHD: Ts Lê Kim Long

Là người trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình em trong thời gian viết khóa luận tốt nghiệp

Bên cạnh đó em cũng xin chân thành tới các thầy cô của khoa Kinh tế trường Đại học Nha Trang đã hỗ trợ và hướng dẫn em viết đề tài này trong thời gian qua đặc biệt là các thầy:

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn tới Ban giám hiệu nhà trường cùng với toàn thể thầy cô đã dạy dỗ em trong thời gian qua Và lòng biết ơn sâu sắc tới bạn

bè và gia đình đã động viên giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận này

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Nha Trang, tháng 7 năm 2012

NGUYỄN THỊ DUNG

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 5

1.1 Một số khái niệm 5

1.1.1 Năng lực cạnh tranh 5

1.1.2 Năng lực cạnh tranh quốc gia 6

1.1.3 Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 7

1.1.4 Năng lực cạnh tranh ngành 9

1.1.5 Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp 10

1.1.6 Năng lực cạnh tranh sản phẩm 11

1.2 Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) 13

1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của PCI 13

1.2.2 Các chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 17

1.2.3 Phương pháp xây dựng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) 19

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 25

1.3 Chỉ số dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp trong đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 28

1.3.1 Khái niệm 28

1.3.2 Vai trò của chỉ số hỗ trợ doanh nghiệp trong đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 28

1.3.3 Các chỉ tiêu của chỉ số và cách đo lường chỉ số 30

1.3.4 Kinh nghiệm của một số địa phương rất thành công về cải thiện chỉ số hỗ trợ doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 38

TỔNG KẾT CHƯƠNG 1 42

Trang 4

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHỈ SỐ DỊCH VỤ HỖ TRỢ DOANH

NGHIỆP CỦA TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2009 – 2011 43

2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa 43

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 43

2.1.1.1 Vị trí địa lý 43

2.1.1.2 Điều kiện tự nhiên 44

2.1.1.3 Tài nguyên rừng 47

2.1.1.4 Tài nguyên biển 47

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 48

2.1.2.1 Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế 48

2.1.2.2 Cơ cấu lao động và mức sống dân cư 51

2.1.2.3 Hệ thống kết cấu hạ tầng chủ yếu của nền kinh tế 53

2.1.2.4 Thu hút đầu tư và phát triển doanh nghiệp 56

2.1.2.5 Các lĩnh vực khác 60

2.2 Thực trạng xếp hạng chỉ số dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2009 - 2011 61

2.2.1 Phân tích biến động của chỉ số PCI 61

2.2.2 Phân tích biến động của chỉ số Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp 63

2.2.2.1 Phân tích biến động chung qua các năm 63

2.2.2.2 So sánh chỉ số với cả nước 71

2.2.2.3 So sánh chỉ số với các tỉnh Duyên hải miền Trung 75

2.2.2.4 So sánh với địa phương cạnh tranh và địa phương có nét tương đồng với Khánh Hòa 77

2.2.3 Đánh giá chung 125

2.2.3.1 Những kết quả đã đạt được 125

2.2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 126

TỔNG KẾT CHƯƠNG 2 129

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHỈ SỐ DỊCH VỤ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP CỦA TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2011 – 2020 130

Trang 5

3.1 Định hướng phát triển kinh tế xã hội của Khánh Hòa đến năm 2020 130

3.1.1 Bối cảnh trong nước và quốc tế 130

3.1.1.1 Tác động của bối cảnh quốc tế 130

3.1.1.2 Bối cảnh trong nước 131

3.1.1.3 Các yếu tố phát triển nội sinh 132

3.1.2 Quan điểm, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011 – 2020 132

3.1.2.1 Quan điểm phát triển 132

3.1.2.2 Mục tiêu phát triển kinh tế 134

3.1.3 Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế và dự báo về sản lượng của Khánh Hòa năm 2010 – 2015 - 2020 .134

3.1.3.1 Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tê 134

3.1.3.2 Dự báo về sản lượng 135

3.1.4 Định hướng phát triển ngành công nghiệp tỉnh Khánh Hòa đến năm 2015 và có tính đến năm 2020 135

3.2 Giải pháp nâng cao chỉ số Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011 – 2020 137

3.2.1 Giải pháp 1: Tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực xúc tiến thương mại và đầu tư 137

3.2.2 Giải pháp 2: Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong công tác điều hành của tỉnh 142

3.2.3 Giải pháp 3: Tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh của tỉnh 144

3.2.4 Kiến nghị chung 147

TỔNG KẾT CHƯƠNG 3 148

KẾT LUẬN 149 Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Bảng trọng số của các chỉ số thành phần của chỉ số PCI 24

Bảng 2.1: Tăng trưởng kinh tế toàn Tỉnh 2006-2010 48

Bảng 2.2: Tăng trưởng kinh tế các ngành Kinh tế mũi nhọn trong Tỉnh 2006 - 2010 49

Bảng 2.3: Cơ cấu các ngành kinh tế của Khánh Hòa giai đoạn 2001 - 2005 50

Bảng 2.4: Bảng báo cáo số liệu doanh nghiệp tính đến 31/12/2011 ở tỉnh Khánh Hòa 58

Bảng 2.5: Kết quả PCI của tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2007 – 2011 61

Bảng 2.6: Chỉ số thành phần Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp 64

Bảng 2.7: Giá trị chỉ tiêu của chỉ số DVHTDN của KH so với trung vị cả nước 71

Bảng 2.8: Biến động của chỉ số thành phần DVHTDN ở KH so với cả nước 74

Bảng 2.9: Biến động của chỉ số DVHTDN ở khu vực miền Trung qua 3 năm 75

Bảng 2.10: So sánh điểm số tỉnh Khánh Hòa với các tỉnh có điều kiện tương đồng 123

Bảng 3.1: Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Khánh Hòa đến 2010 – 2015 và 2020 135

Bảng 3.2: Quy hoạch Tổng sản phẩm Khánh Hoà (giá cố định 1994 - Tỷ đồng) 135

Trang 7

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

* HÌNH

Hình 1.1: Biểu đồ hình sao thể hiện kết quả điều hành của từng tỉnh theo chỉ

số thành phần năm 2009 22

* SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Mô hình kim cương của Michael E.Porter 8

Sơ đồ 1.2: Mô hình 3 bước xây dựng PCI 24

* BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Cơ cấu các ngành kinh tế của Khánh Hòa qua các năm 50

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu kinh tế tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2009 - 2012 51

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu lao động của tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2002 – 2010 52

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu lao động tỉnh Khánh Hòa năm 2006 và năm 2010 52

Biểu đồ 2.5: Thu nhập, chi tiêu và tích lũy bình quân đầu người 1 tháng 53

Biểu đồ 2.6: Tổng quan PCI của Khánh Hòa qua các năm 61

Biểu đồ 2.7: thành phần PCI của Khánh Hòa năm 2011 62

Biểu đồ 2.8: Sự biến động của chỉ số Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp 65

Biểu đồ 2.9: Biến động của chỉ số thành phần DVHTDN so với cả nước 74

Biểu đồ 2.10: Biến động của chỉ số thành phần DVHTDN của Khánh Hòa so với các tỉnh khu vực Duyên hải miền Trung 75

Biểu đồ 2.11: So sánh chỉ số DVHTDN của tỉnh KH so với các tỉnh miền Trung 76

Biểu đồ 2.12: Cơ cấu kinh tế của Quảng Ninh và Khánh Hòa năm 2020 78

Biểu đồ 2.13: Thể hiện Số hội chợ thương mại do tỉnh tổ chức của Khánh Hòa và Bình Định qua các năm 79

Biểu đồ 2.14: Thể hiện Số hội chợ thương mại do tỉnh tổ chức của Khánh Hòa và Quảng Ninh qua các năm 80

Biểu đồ 2.15: Thể hiện Số hội chợ thương mại do tỉnh tổ chức của 3 tỉnh so với Trung vị cả nước qua các năm 81

Trang 8

Biểu đồ 2.16: Thể hiện Số hội chợ thương mại do tỉnh tổ chức của 3 tỉnh so với Trung vị cả nước qua các năm 82 Biểu đồ 2.17: Thể hiện “Số nhà cung cấp dịch vụ công là tư nhân trong tỉnh” của Khánh Hòa và Bình Định qua các năm 83 Biểu đồ 2.18: Thể hiện “Số nhà cung cấp dịch vụ công là tư nhân trong tỉnh” của Khánh Hòa và Quảng Ninh qua các năm 84 Biểu đồ 2.19: Thể hiện “Doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ tìm kiếm thông tin kinh doanh” của Khánh Hòa so với Bình Định 85 Biểu đồ 2.20: Thể hiện “Doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ tìm kiếm thông tin kinh doanh” của Khánh Hòa so với Quảng Ninh 86 Biểu đồ 2.21: Thể hiện “Doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ tìm kiếm thông tin kinh doanh” của các tỉnh so với trung vị cả nước 87 Biểu đồ 2.22: Thể hiện số “DN đã sử dụng dịch vụ tư vấn về thông tin pháp luật”của Khánh Hòa so với Bình Định 88 Biểu đồ 2.23: Thể hiện số “DN đã sử dụng dịch vụ tư vấn về thông tin pháp luật”của Khánh Hòa so với Quảng Ninh 89 Biểu đồ 2.24: Thể hiện số “DN đã sử dụng dịch vụ tư vấn về thông tin pháp luật”của các tỉnh so với trung vị cả nước 89 Biểu đồ 2.25: Thể hiện % số “DN đã sử dụng dịch vụ tìm kiếm đối tác kinh doanh” của Khánh Hòa so với Bình Định qua các năm 90 Biểu đồ 2.26: Thể hiện % số “DN đã sử dụng dịch vụ tìm kiếm đối tác kinh doanh” của Khánh Hòa so với Quảng Ninh qua các năm 91 Biểu đồ 2.27: Thể hiện % số “DN đã sử dụng dịch vụ tìm kiếm đối tác kinh doanh” của các tỉnh so với trung vị cả nước qua các năm 92 Biểu đồ 2.28: Thể hiện % số “DN đã sử dụng dịch vụ xúc tiến thương mại” Khánh Hòa so với Bình Định qua các năm 93 Biểu đồ 2.29: Thể hiện % số “DN đã sử dụng dịch vụ xúc tiến thương mại” Khánh Hòa so với Quảng Ninh qua các năm 94

Trang 9

Biểu đồ 2.30: Thể hiện % số “DN đã sử dụng dịch vụ xúc tiến thương mại” của các tỉnh so với trung vị cả nước 94 Biểu đồ 2.31: Thể hiện % số “DN đã sử dụng dịch vụ liên quan đến công nghệ” của Khánh Hòa so với Bình Định qua các năm 96 Biểu đồ 2.32: Thể hiện % số “DN đã sử dụng dịch vụ liên quan đến công nghệ” của Khánh Hòa so với Quảng Ninh qua các năm 97 Biểu đồ 2.33: Thể hiện % số “DN đã sử dụng dịch vụ liên quan đến công nghệ” của các tỉnh với trung vị qua các năm 97 Biểu đồ 2.34: Thể hiện “Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch vụ tìm kiếm TTKD trên” của Khánh Hòa so với Bình Định qua các năm 98 Biểu đồ 2.35: Thể hiện “Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch vụ tìm kiếm TTKD trên” của Khánh Hòa so với Quảng Ninh qua các năm 99 Biểu đồ 2.36: Thể hiện “Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch vụ tìm kiếm thông tin kinh doanh trên” các tỉnh so với trung vị cả nước 100 Biểu đồ 2.37: Thể hiện “số DN đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho DVTVTT pháp luật” của Khánh Hòa so với Bình Định qua thời gian 101 Biểu đồ 2.38: Thể hiện “số DN đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho DVTVTT pháp luật” của Khánh Hòa so với Quảng Ninh qua thời gian 102 Biểu đồ 2.39: Thể hiện “ số DN đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch vụ

tư vấn thông tin về pháp luật” của các tỉnh so với điểm trung vị qua thời gian 102 Biểu đồ 2.40: Thể hiện % số “DN đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch

vụ tìm kiếm đối tác kinh doanh” của Khánh Hòa so với Bình Định qua các năm 103 Biểu đồ 2.41: Thể hiện % số “DN đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch

vụ tìm kiếm đối tác kinh doanh” của Khánh Hòa so với Quảng Ninh qua các năm 104 Biểu đồ 2.42: Thể hiện % số “DN đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch

vụ tìm kiếm đối tác kinh doanh” của các tỉnh so với trung vị cả nước qua các năm 105

Biểu đồ 2.43: Thể hiện % số “DN đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch

vụ xúc tiến thương mại” của Khánh Hòa so với Bình Định qua các năm 105

Trang 10

Biểu đồ 2.44: Thể hiện % số “DN đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch

vụ xúc tiến thương mại” của Khánh Hòa so với Quảng Ninh qua các năm 106 Biểu đồ 2.45: Thể hiện % số “DN đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch

vụ xúc tiến thương mại” của các tỉnh so với trung vị qua các năm 107 Biểu đồ 2.46: Thể hiện % số “DN đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch

vụ liên quan đến công nghệ” của Khánh Hòa so với Bình Định qua các năm 108 Biểu đồ 2.47: Thể hiện % số “DN đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch

vụ liên quan đến công nghệ” của Khánh Hòa so với Quảng Ninh qua các năm 109 Biểu đồ 2.48: Thể hiện % số “DN đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch

vụ liên quan đến công nghệ” của các tỉnh so với trung vị cả nước qua các năm 109 Biểu đồ 2.49: Thể hiện số “DN tiếp tục sử dụng nhà cung cấp tư nhân trên cho dịch vụ tìm kiếm thông tin kinh doanh” của Khánh Hòa so với Bình Định 110 Biểu đồ 2.50: Thể hiện số “DN tiếp tục sử dụng nhà cung cấp tư nhân trên cho dịch vụ tìm kiếm thông tin kinh doanh” của Khánh Hòa so với Quảng Ninh 111 Biểu đồ 2.51: Thể hiện số “DN tiếp tục sử dụng nhà cung cấp tư nhân trên cho dịch vụ tìm kiếm thông tin kinh doanh” của các tỉnh so với trung vị cả nước 112 Biểu đồ 2.52: Thể hiện % số “DN có ý định tiếp tục sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư nhân trên cho DVTVTT pháp luật” của Khánh Hòa và Bình Định 113 Biểu đồ 2.53: Thể hiện % số “DN có ý định tiếp tục sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư nhân trên cho DVTVTT pháp luật” của Khánh Hòa và Quảng Ninh 114 Biểu đồ 2.54: Thể hiện % số “DN có ý định tiếp tục sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư nhân trên cho DVTVTT pháp luật” của các tỉnh qua các năm 115 Biểu đồ 2.55: Thể hiện % số “DN có ý định tiếp tục sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho DVTKĐTKD” của Khánh Hòa so với Bình Định qua các năm 116 Biểu đồ 2.56: Thể hiện % số “DN có ý định tiếp tục sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho DVTKĐTKD” của Khánh Hòa so với Quảng Ninh qua các năm 116 Biểu đồ 2.57: Thể hiện % số “DN có ý định tiếp tục sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho DVTKĐTKD” của Khánh Hòa so với Quảng Ninh qua các năm 117

Trang 11

Biểu đồ 2.58: Thể hiện % số “DN có ý định tiếp tục sử dụng nhà cung cấp tư nhân trên cho DVXTTM” của Khánh Hòa so với Bình Định qua các năm 118 Biểu đồ 2.59: Thể hiện % số “DN có ý định tiếp tục sử dụng nhà cung cấp tư nhân trên cho DVXTTM” của Khánh Hòa so với Quảng Ninh qua các năm 119 Biểu đồ 2.60: Thể hiện % số “DN có ý định tiếp tục sử dụng nhà cung cấp tư nhân trên cho DVXTTM” của các tỉnh với trung vị qua các năm 119 Biểu đồ 2.61: Thể hiện % số “DN có ý định tiếp tục sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho DVLQCN” của Khánh Hòa so với Bình Định qua các năm 120 Biểu đồ 2.62: Thể hiện % số “DN có ý định tiếp tục sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho DVLQCN” của Khánh Hòa so với Quảng Ninh qua các năm 121 Biểu đồ 2.63: Thể hiện % số “DN có ý định tiếp tục sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho DVLQCN” của các tỉnh so với trung vị cả nước qua các năm 122 Biểu đồ 2.64: Thể hiện điểm số của chỉ số DVHTDN của 3 tỉnh qua các năm 123 Biểu đồ 2.65: Thể hiện kết quả xếp hạng của chỉ số DVHTDN trên cả nước của 3 tỉnh qua các năm 124

Trang 12

BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT

7 DVTKTTKD Dịch vụ tìm kiếm thông tin kinh doanh

Product

for International Development

Việt Nam

Vietnam Chamber of Commerce and Industry

Competitiveness Initiative

Forum

Organization

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của nghiên cứu

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, sự vững mạnh của khu vực kinh tế tư nhân đóng vai trò quan trọng đối với thịnh vượng của nền kinh tế Tại Việt Nam, để thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân, vào năm 2005 Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) đã phối hợp với Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) (trong khuôn khổ Dự án Nâng cao Cạnh tranh Việt Nam) thực hiện việc nghiên cứu

đánh giá Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam (PCI)

Hiện nay, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia đang là mục tiêu trọng tâm của nước ta Đây là vấn đề đặt ra cho cho từng doanh nghiệp, từng địa phương, từng ngành kinh tế và cho toàn xã hội Để góp phần thực hiện mục tiêu này các tỉnh/thành trên cả nước cần phải tự mình nhìn nhận, đánh giá đầy đủ để cố gắng vươn lên về năng lực quản lý, công tác đào tạo nhân lực cũng như các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp… Chính vì vậy, việc nghiên cứu, đánh giá năng lực cạnh tranh của các tỉnh/thành là việc đang cần thiết và đáng lưu tâm Báo cáo về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) sẽ cung cấp cho lãnh đạo chính quyền các cấp góc nhìn sâu hơn về hiệu quả điều hành kinh tế ở cấp trung ương và địa phương theo quan điểm của doanh nghiệp và gợi ý cách thức cải thiện môi trường kinh doanh theo hướng thúc đẩy đầu tư, tạo việc làm và phát triển kinh tế Bên cạnh đó, PCI là kênh thông tin hiệu quả giúp chính quyền các tỉnh, thành phố nắm bắt và hiểu rõ nhu cầu của cộng đồng doanh nghiệp PCI mang đến cho nhà đầu tư hay doanh nghiệp đang cân nhắc đầu tư hoặc mở rộng quy mô kinh doanh tại Việt Nam, một bức tranh tương đối đầy đủ về môi trường kinh doanh địa phương từ góc nhìn của chính các doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh tại đây

Trong các chỉ số PCI của tỉnh Khánh Hòa, chỉ số năng lực cạnh tranh dịch vụ

hỗ trợ doanh nghiệp được nhiều chuyên gia đánh giá đây là chỉ số then chốt góp phần trong sự thành công của doanh nghiệp Chỉ số này đưa ra nhằm đo lường các dịch vụ của tỉnh để phát triển khu vực tư nhân như xúc tiến thương mại, cung cấp

Trang 14

thông tin tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp, hỗ trợ tìm kiếm đối tác kinh danh, tìm kiếm thông tin kinh doanh và cung cấp các dịch vụ công nghệ cho doanh nghiệp Theo đánh giá của VCCI, chỉ số Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp của cả nước nói chung và tỉnh Khánh Hòa nói riêng trong những năm qua mặc dù đã có sự có sự cải thiện đáng kể nhưng vẫn còn ở mức khá thấp Điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến năng lực cạnh tranh chung của địa phương Xuất phát từ thực tế trên kết hợp với hiện nay chưa có một nghiên cứu nào tại Khánh Hòa thực hiện khảo sát và đánh giá chỉ số năng lực cạnh tranh dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp cấp tỉnh Vì thế, việc chọn

đề tài nghiên cứu “Các giải pháp cải thiện chỉ số dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Khánh Hòa” đáp ứng yêu cầu về mặt lý luận

và thực tiễn

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu chỉ số DỊCH VỤ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP trong chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

- Phân tích kết quả đánh giá chỉ số dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp của cả nước và Khánh Hòa trong thời gian qua

- Đề xuất các giải pháp cải thiện chỉ số DỊCH VỤ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Khánh Hòa trong thời gian tới

3 Đối tượng nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

• Chỉ số PCI qua các năm của Khánh Hòa và một số địa phương

• Một số cơ quan chính quyền trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Trên phạm vi toàn tỉnh Khánh Hòa

- Thời gian nghiên cứu từ tháng 2/2012 đến tháng 6/2012

4 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận, nghiên cứu này dự kiến sẽ áp dụng một số phương pháp cụ thể như:

Trang 15

• Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: hệ thống lại các lý thuyết liên quan đến năng lực cạnh tranh, năng lực cạnh tranh quốc gia; Các chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, chỉ số Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

• Phương pháp xử lý thông tin: nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích thống kê, phương pháp tổng hợp so sánh để xử lý các dữ liệu thu thập được

5 Ý nghĩa của đề tài

Việc nghiên cứu chỉ số năng lực cạnh tranh Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp sẽ

là kênh thông tin hiệu quả giúp chính quyền tỉnh Khánh Hòa nắm bắt và hiểu rõ nhu cầu của cộng đồng doanh nghiệp, là một bức tranh tương đối đầy đủ về môi trường kinh doanh địa phương từ góc nhìn của chính các doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh tại đây Từ đó, có thể gợi ý giúp lãnh đạo tỉnh về những giải pháp để có thể trong ngắn hạn cải thiện và nâng cao năng lực cạnh tranh trong địa bàn tỉnh để thu hút đầu tư thông qua dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp này

PCI được xây dựng trên cơ sở đánh giá của các doanh nghiệp do vậy chỉ số này sẽ phản ánh một cách khách quan và trung thực về môi trường đầu tư và kinh doanh của địa phương

PCI phản ánh được thực trạng điều hành kinh tế của các chính quyền các tỉnh, các điểm mạnh điểm yếu, cùng như xác định được chính quyền nào có chất lượng điều hành kinh tế tốt và các doanh nghiệp hài lòng Từ đó chính quyền tỉnh sẽ nhận biết được môi trường kinh doanh của mình hiện đang còn những yếu kém gì cần phải khắc phục để đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp và tỉnh trở nên cạnh tranh hơn so với các tỉnh thành khác của Việt Nam

Một mặt, cho đến nay ở Khánh Hòa chưa có đề tài khoa học nào nghiên cứu

về vấn đề này Chính vì vậy, đây sẽ là cơ sở đặt nền móng đầu tiên dẫn đường để cho sự phát triển, mở ra các hướng nghiên cứu mới cho các nghiên cứu sau này, góp phần vào cải thiện và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh

6 Nội dung của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài nghiên cứu được chia làm 3 chương:

Trang 16

Chương 1: Lý luận chung về năng lực cạnh tranh và chỉ số năng lực cạnh tranh Chương 2: Thực trạng chỉ số Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp của Khánh Hòa

giai đoạn 2009 – 2011

Chương 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện chỉ số Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp

nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Khánh Hòa trong thời gian tới

Trang 17

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Năng lực cạnh tranh

Cạnh tranh là sự ganh đua về kinh tế giữa những chủ thể trong nền sản xuất hàng hóa nhằm dành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ hoặc tiêu dùng hàng hóa để từ đó thu được nhiều lợi ích nhất cho mình

Cạnh tranh xuất hiện trong quy trình hình thành và phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa Do đó, hoạt động cạnh tranh gắn liền với sự tác động của các quy luật thị trường, như quy luật giá trị, quy luật cung cầu…do các cách tiếp cận khác nhau, nên trong thực tế có nhiều quan niệm khác nhau về cạnh tranh Kế thừa các quan điểm của các nhà nghiên cứu, chúng ta có thể thấy rằng: cạnh tranh là quan hệ kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa các chủ thể của nền kinh tế thị trường theo đuổi mục đích, đó là lợi ích (trong đó bao gồm cả vấn đề lợi nhuận tối đa) Cạnh tranh chính là phương thức giải quyết mâu thuẩn lợi ích kinh tế giữa các chủ thể

Cạnh tranh có thể được phân chia thành nhiều loại dựa trên các tiêu thức khác nhau Thuật ngữ cạnh tranh được sử dụng rộng rãi trong các phương tiện thông tin đại chúng, trong các sách báo chuyên môn, trong giao tiếp hàng ngày của các chuyên gia kinh tế, các chính khách, các nhà kinh doanh…Cho đến nay vẫn chưa có một sự nhất trí cao trong các học giả và giới chuyên môn về các khái niệm này

Năng lực cạnh tranh là khả năng dành chiến thắng trong sự ganh đua giữa các chủ thể trong cùng một môi trường và khi cùng quan tâm tới một đối tượng Trên góc độ kinh tế, năng lực cạnh tranh được xem xét ở các góc độ khác nhau như năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh ngành, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của sản phẩm

Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về năng lực cạnh tranh trên các cấp độ: quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm Và hiện chưa có một lý thuyết nào hoàn toàn

có tính thuyết phục về vấn đề này, do đó không có lý thuyết “chuẩn” về năng lực

Trang 18

cạnh tranh Tuy nhiên, hai hệ thống lý thuyết với hai phương pháp đánh giá được các quốc gia và các thiết chế kinh tế quốc tế sử dụng nhiều nhất: Phương pháp thứ nhất do Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) thiết lập trong Báo cáo cạnh tranh toàn cầu, phương pháp thứ hai do Viện Quốc tế về quản lý và phát triển (IMD) đề xuất trong cuốn niên giám cạnh tranh thế giới Cả hai phương pháp này đều do một số Giáo sư đại học Havard như Michael Porter, Jeffrey Shach và một số chuyên gia của WEF như Cornelius, Mache Levison tham gia xây dựng

1.1.2 Năng lực cạnh tranh quốc gia

Năng lực cạnh tranh quốc gia được hiểu theo nhiều cách tiếp cận khác nhau

GCI định nghĩa: “Năng lực cạnh tranh quốc gia là khả năng của nước đó đạt được

những thành quả nhanh và bền vững về mức sống, nghĩa là đạt được mức tăng trưởng cao xác định sự thay đổi tổng sản phẩm quốc nội trên đầu người theo thời gian” Trong khi đó, Theo Lương Gia Cường (2003): Năng lực cạnh tranh quốc gia được định nghĩa là năng lực của một nền kinh tế đạt được tăng trưởng bền vững, thu hút được đầu tư, đảm bảo ổn định được kinh tế xã hội, nâng cao đời sống của người dân

Trong một bài báo về tính cạnh tranh tổng thể của Diễn đàn kinh tế thế giới

(WEF) năm 1997 nêu ra: “Năng lực cạnh tranh của một quốc gia là năng lực cạnh

tranh của nền kinh tế quốc dân nhằm đạt được và duy trì mức tăng trưởng cao trên

cơ sở các chính sách, thể chế bền vững tương đối và các đặc trưng kinh tế khác”

Trên cơ sở quan điểm này, WEF đã đưa ra một khung phân tích bao gồm 03 nhóm các yếu tố để xác định năng lực cạnh tranh của quốc gia như sau: (1) Nhóm chỉ số điều kiện cơ bản - Basic requirement (A) như: Thể chế; Kết cấu hạ tầng; Môi trường kinh tế vĩ mô; Y tế và giáo dục tiểu học; (2)Nhóm chỉ số nâng cao hiệu quả - Efficiency enhacers (B) như: Đào tạo và giáo dục bậc đại học; Hiệu quả thị trường hàng hóa; Thị trường lao động: tính linh hoạt và năng suất; Sự phát triển của thị trường tài chính; Sự sẵn sàng của công nghệ; Quy mô thị trường;(3) Nhóm chỉ số về

sự đổi mới và phát triển các nhân tố - Innovation and sophistication factors (C) như:

Sự tinh tế của kinh doanh

Trang 19

Nhà nước có thể định hình môi trường hoạt động của các ngành nghề hỗ trợ hoặc có liên quan bằng nhiều cách khác nhau như kiểm soát truyền thông quảng cáo hay các ngành dịch vụ hỗ trợ khác Đường lối nhà nước còn ảnh hưởng tới cơ cấu tổ chức, sách lược và sự cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua những công cụ như luật lệ của thị trường vốn tư bản, chính sách thuế, luật chống độc quyền

Các quốc gia cạnh tranh trong việc tạo ra môi trường kinh doanh và đầu tư hiệu quả nhất tức là mang lại năng suất Chính phủ và doanh nghiệp có vai trò quyết định trong việc nâng cao NLCT để phát triển kinh tế Nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của chính phủ là tích cực tạo môi trường tốt cho cạnh tranh trên cơ sở tác động đến các nhóm nhân tố ở sơ đồ trên

1.1.3 Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

Năng lực cạnh tranh của một quốc gia không phải tự nhiên mà có Nó là tổng hợp, dung hòa của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, trong đó có năng lực cạnh tranh của mỗi tỉnh, thành “Nếu từng địa phương cải thiện môi trường kinh doanh của mình thì năng lực cạnh tranh của Việt Nam sẽ càng cải thiện hơn trong tương lai” – đây là nhận xét của ông Edmund Malesky- một chuyên gia tư vấn Dự án Nâng cao năng lực cạnh tranh Việt Nam (VNCI)

Cũng như sự phân chia và cố gắng chiếm ảnh hưởng lớn trong trường quốc

tế của các nước, ở Việt Nam chúng ta cũng phân định cả nước thành 3 miền bắc, trung, nam với sự hiện diện rải khắp của 63 tỉnh, thành trên cả nước Tuy nhiên, những đặc trưng của mỗi nơi và sự phát triển cũng như tầm ảnh hưởng của nó đối với sự phát triển của đất nước là khác nhau Thực tế đã chứng minh điều này khi mà phần lớn sự phồn hoa và phát triển đổ dồn về 3 địa điểm lớn của cả nước đó là TP.HCM, Đà Nẵng và Hà Nội Chính vì thế, để các tỉnh có sự ảnh hưởng lớn hơn

và phát triển mạnh hơn, điều này đồng nghĩa với việc các tỉnh phải làm thế nào đó

để cải thiện tình hình, nâng cao năng lực cạnh tranh của mình

 Mô hình kim cương của Michael Porter

Machael Eugene Porter – “cha đẻ” chiến lược cạnh tranh Trong tác phẩm Lợi thế cạnh tranh quốc gia, Porter vận dụng những cơ sở lý luận cạnh tranh trong

Trang 20

nước của mình vào lĩnh vực cạnh tranh quốc tế và đưa ra lý thuyết nổi tiếng là mô hình “Viên kim cương”

Hình Thoi của Lợi thế cạnh tranh

Sơ đồ 1.1: Mô hình kim cương của Michael E.Porter

Để nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh thì ngoài những nhân tố cơ bản là điều kiện cầu nội địa; các ngành công nghiệp hỗ trợ và có liên quan; điều kiện các nhân tố sản xuất thâm dụng; chiến lược, cơ cấu và mức độ cạnh tranh thì tùy thuộc vào điều kiện và đặc thù của từng địa phương mà từ đó địa phương đề ra những phương pháp và cách làm khác nhau sao cho phù hợp với địa phương mình nhằm phát huy những lợi thế sẵn có của địa phương để nâng cao năng lực cạnh tranh

Đây là nhân tố chủ yếu quyết định lợi thế thế cạnh tranh của địa phương thông qua việc ban hành và thực thi các chính sách phát triển thị trường địa phương, chính sách đối xử với các lực lượng kinh tế và các lực lượng xã hội khác Các chính sách và các hoạt động của chính quyền địa phương ảnh hưởng đến sự phát triển của địa phương cả trong ngắn hạn và dài hạn

Chiến lược, cơ cấu và mức độ cạnh tranh

Các ngành công nghiệp hỗ trợ và có liên quan

Điều kiện cầu nội địa

Điều kiện các nhân tố

sản xuất thâm dụng

Chính phủ

Cơ hội

Trang 21

Chính quyền địa phương ảnh hưởng trực tiếp đến cầu về đầu tư tại địa phương thông qua các chính sách thu hút đầu tư, thông qua các hoạt động tạo ra cơ hội đầu tư tại địa phương, thông qua định hướng chiến lược phát triển địa phương Chính quyền địa phương có thể quyết định các biện pháp ảnh hưởng trực tiếp sự hấp dẫn của địa phương so với các địa phương khác chẳng hạn quyết định ưu đãi về thuế cho doanh nghiệp khi đầu tư tại địa phương

Chính quyền địa phương có tác động đến các nguồn lực thông qua việc ban hành và thực hiện các chính sách về nguồn lực sẽ tạo cho địa phương một môi trường hấp dẫn đối với việc thu hút nguồn lao động có chất lượng cao đến với địa phương Khi đó, địa phương hấp dẫn đối với nhà đầu tư bởi có nguồn lao động có chất lượng tốt Các chính sách về tài chính, sử dụng các nguồn vốn đầu tư ngân sách của địa phương sẽ ảnh hưởng khả năng của địa phương trong việc thỏa mãn các nhu cầu về vốn và đánh giá về cơ hội và nguy cơ về tài chính của nhà đầu tư khi kinh doanh tại địa phương Các chính sách về quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên của địa phương sẽ ảnh hưởng sự hấp dẫn của địa phương về khả năng cung ứng nguyên, nhiên, vật liệu đối với nhà đầu tư

Chính quyền có thể tác động đến môi trường cạnh tranh thông qua các quy định về thương mại Nhìn chung, các nhà đầu tư đều mong muốn ở địa phương một môi trường cạnh tranh lành mạnh Chính vì vậy, các chính sách ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của địa phương có ảnh hưởng lớn đến sự đánh giá của nhà đầu tư

về sự hấp dẫn của địa phương Các chính sách ảnh hưởng đến môi trường cạnh tranh như là các quy định về quản lý cạnh tranh, thái độ của chính quyền đối với khu vực nhà nước và khu vực tư nhân, thái độ của chính quyền đối với các ngành kinh doanh, thái độ của chính quyền trong việc bảo hộ các doanh nghiệp của địa phương, các quy định về quản lý thị trường địa phương

1.1.4 Năng lực cạnh tranh ngành

Năng lực cạnh tranh của ngành là năng lực bù đắp chi phí, duy trì lợi nhuận

và được thể hiện qua thị phần của sản phẩm và dịch vụ trên thị trường Năng lực cạnh tranh của ngành được xác định trên cơ sở bốn nhóm yếu tố cơ bản bao gồm:

Trang 22

Chất lượng và khả năng cung ứng, mức độ chuyên môn hóa đầu vào; Công nghiệp

và dịch vụ hỗ trợ; Nhu cầu đối với sản phẩm, dịch vụ và yêu cầu của khách hàng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ; Mức độ cạnh tranh trên lĩnh vực mà ngành kinh doanh và vị thế của ngành so với các ngành khác

Chúng ta có thể hiểu khả năng cạnh tranh của ngành chính là điểm mạnh mà đối thủ cạnh tranh không dễ dàng có được ( đối thủ cạnh tranh ở đây là các đối thủ cạnh tranh cùng ngành của một nước khác hoặc các đối thủ cạnh tranh từ các sản phẩm thay thế) Điểm mạnh ở đây, theo M.Porter đó là khả năng ngành/doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu của khách hàng với chi phí sản xuất thấp nhất Tức là, năng lực cạnh tranh ở đây có được thể hiện qua giá cả, có thể là chất lượng hay sự kết hợp của cả hai mà ngành sản phẩm của một nước có thể cung cấp cho khách hàng của mình mà vẫn đảm bảo được mức lãi suất cho doanh nghiệp hay cho ngành

1.1.5 Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp

Năng lực cạnh tranh là sức mạnh của doanh nghiệp được thể hiện trên thương trường Sự tồn tại và sức sống của một doanh nghiệp thể hiện trước hết ở năng lực cạnh tranh Để từng bước vươn lên giành thế chủ động trong quá trình hội nhập, nâng cao năng lực cạnh tranh chính là tiêu chí phấn đấu của các doanh nghiệp Việt Nam Tương tự như khi nói về năng lực cạnh tranh của một quốc gia, có rất nhiều ý kiến, quan điểm đưa ra khi nói đến năng lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp

Bộ Thương mại và Công nghiệp Anh đưa ra khái niệm năng lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp là “ khả năng sản xuất đúng sản phẩm, xác định đúng giá cả

và vào đúng thời điểm, đáp ứng nhu cầu khách hàng với hiệu suất và hiệu quả hơn các doanh nghiệp khác” Một số tác giả (Porter, M.E., Bekley…) xác định “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn với các yếu tố như tài sản cạnh tranh ( chi phí yếu tố, nguồn nhân lực, hạ tầng kỹ thuật, công nghệ, thể chế, văn hóa doanh nghiệp…), quá trình cạnh tranh ( quản lý chiến lược, kế hoạch, marketing, tác nghiệp, khả năng linh hoạt và thích ứng…), thực hiện cạnh tranh ( năng suất, chất lượng, hiệu quả, chi phí, chỉ tiêu tài chính, chỉ tiêu quốc tế…)

Trang 23

Theo Fafchamps cho rằng: “Năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp là khả năng của doanh nghiệp đó có thể sản xuất sản phẩm với chi phí biến đổi trung bình thấp hơn giá của nó trên thị trường” Theo khái niệm này, doanh nghiệp nào có khả năng sản xuất ra sản phẩm có chất lượng tương tự sản phẩm của doanh nghiệp khác nhưng với chi phí thấp hơn thì coi là có năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có thể hiểu là: “Năng lực nắm giữ thị phần nhất định với mức độ hiệu quả chấp nhận được, vì vậy khi thị phần tăng lên cho thấy năng lực cạnh tranh nâng cao”

Có hai yếu tố cơ bản hình thành tỷ lệ lợi nhuận của một công ty, và do đó biểu thị nó có lợi thế cạnh tranh hay không, đó là: lượng giá trị mà các khách hàng cảm nhận về hàng hóa hay dịch vụ của công ty, và chi phí sản xuất của nó

Tóm lại, ta thấy năng lực cạnh tranh của DN thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao Theo đó, năng lực cạnh tranh phải xuất phát từ nội lực bên trong của doanh nghiệp Nó là cái mà doanh nghiệp sẵn có, cái bên trong doanh nghiệp và đó thường được gọi là năng lực cốt lõi của doanh nghiệp Doanh nghiệp có năng lực cốt lõi có thể tạo ra sự khác biệt cho các sản phẩm của nó hoặc đạt được chi phí thấp hơn so với đối thủ Và chính thành tích đó đã tạo ra nhiều giá trị hơn đối thủ và sẽ nhận được tỷ lệ lợi nhuận cao hơn trung bình ngành

1.1.6 Năng lực cạnh tranh sản phẩm

Năng lực cạnh tranh của sản phẩm là khả năng sản phẩm đó tiêu thụ được nhanh trong khi có nhiều người cùng bán loại sản phẩm đó trên thị trường Hay nói một cách khác, năng lực cạnh tranh của sản phẩm được đo bằng thị phần của sản phẩm đó; Năng lực cạnh tranh của sản phẩm phụ thuộc vào chất lượng, giá cả, tốc

độ cung cấp, dịch vụ đi kèm, uy tín của người bán, thương hiệu, quảng cáo, điều kiện mua bán,…

Một sản phẩm được coi là có năng lực cạnh tranh khi nó đáp ứng được nhu cầu của khách hàng về chất lượng, giá cả, tính năng, kiểu dáng, tính độc đáo hay sự khác biệt, thương hiệu, bao bì… hơn hẳn so với những sản phẩm hàng hóa cùng

Trang 24

loại Nhưng năng lực cạnh tranh của sản phẩm lại được định đoạt bởi năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Sẽ không có năng lực cạnh tranh của sản phẩm cao khi năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm thấp

Ở đây cũng cần phân biệt năng lực cạnh tranh của sản phẩm và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Năng lực cạnh tranh của sản phẩm có được do năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tạo ra; nhưng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp không chỉ do năng lực cạnh tranh của hàng hóa quyết định mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh của sản phẩm có ảnh hưởng rất lớn và thể hiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Năng lực cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ là cơ sở tạo nên sức cạnh tranh của ngành/doanh nghiệp và tổng hợp năng lực cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ tạo nên sức cạnh tranh của một quốc gia Năng lực cạnh tranh của hàng hóa và dịch

vụ thể hiện tập trung ở 4 yếu tố: giá cả, chất lượng, tổ chức tiêu thụ và uy tín của doanh nghiệp Trên thực tế, cấp độ cạnh tranh này thường được phân tích lồng ghép với phân tích cạnh tranh của ngành/doanh nghiệp Ba cấp độ cạnh tranh có mối quan hệ mật thiết với nhau Năng lực cạnh tranh quốc gia là tổng hợp năng lực cạnh tranh của ngành/doanh nghiệp trong khi năng lực cạnh tranh của ngành/doanh nghiệp lại được phản ánh qua năng lực cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ Đồng thời, năng lực cạnh tranh quốc gia có tác động trực tiếp đến năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp/ngành Còn năng lực cạnh tranh cấp hàng hóa và dịch vụ chịu tác động của cả năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp/ngành và năng lực cạnh tranh cấp quốc gia Tóm lại, hiểu được mối quan hệ chặt chẽ giữa ba cấp độ này để thấy được sự khác biệt trong việc đánh giá năng lực cạnh tranh ở từng cấp độ cũng như

sự tác động qua lại giữa năng lực cạnh tranh ở một cấp với năng lực cạnh tranh ở các cấp độ còn lại Đối tượng của nghiên cứu là năng lực cạnh tranh ở cấp độ tỉnh

Do vậy, nó sẽ chịu tác động qua lại của cả năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam, năng lực cạnh tranh của ngành/doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của sản phẩm

Trang 25

1.2 Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)

Chúng ta biết rằng có những điều ai cũng biết khi muốn nâng cao năng lực cạnh tranh của một tỉnh, địa bàn, hay doanh nghiệp như là thu hút đầu tư thông qua nâng cao cơ sở hạ tầng, điều kiện tự nhiên thuận lợi, đầu tư cơ sở vật chất…Tuy nhiên, những điều này không thuộc tầm kiểm soát của tỉnh mà nằm ở cấp trung ương và mang tính chất dài hạn Chính vì thế, chúng ta sẽ đi nghiên cứu về các chỉ

số thành phần của năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) để xem thử các nhân tố nào có thể ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh, và liệu ở vị thế của một tỉnh, chính quyền tỉnh đó có thể làm gì để thu hút đầu tư, phát triển kinh tế và góp phần nâng

cao năng lực cạnh tranh của tỉnh mình

1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của PCI

Từ khi luật doanh nghiệp năm 2000 ra đời, một đạo luật đã dỡ bỏ đáng kể những rào cản gia nhập thị trường và nhiều rào cản pháp lý khác cho doanh nghiệp, Việt Nam đã chứng kiến sự phát triển nhanh chóng của khu vực tư nhân Mặt khác, trong thời đại ngày nay, sự bao cấp cũng như ảnh hưởng của kinh tế Nhà nước đối với sự phát triển của đất nước đã không còn đối với các nước trên thế giới, thay vào

đó, sự vững mạnh của khu vực kinh tế tư nhân được xem là có vai trò then chốt đối với sự thịnh vượng của nền kinh tế Thêm vào đó, ở Việt Nam chúng ta, dù là một nước với một Đảng cầm quyền và một chính quyền trung ương vững mạnh nhưng chính quyền địa phương vẫn có vai trò đáng kể trong việc tạo ra tốc độ và mô hình phát triển riêng của mình

Chính vì vậy, vào năm 2005 Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh hay còn được gọi tắt là PCI (Provincial Competitiveness Index) ra đời để đo lường và xếp hạng công tác điều hành kinh tế của các tỉnh dựa trên môi trường kinh doanh để thúc đẩy sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân thông qua cảm nhận của các doanh nghiệp dân doanh Mặt khác, ý tưởng xây dựng chỉ số PCI bắt nguồn từ một nghiên cứu trước đây của Quỹ Châu Á và VCCI Đó là nghiên cứu “Những thực tiễn tốt trong điều hành kinh tế cấp tỉnh ở Việt Nam”, được thực hiện vào năm 2003 – 2004 tại 14 tỉnh của Việt Nam Nghiên cứu này tập trung vào quan hệ tương tác

Trang 26

giữa các yếu tố điều hành kinh tế và sự phát triển của tỉnh/thành đó Kết quả của dự

án nghiên cứu sau đó đã trở thành cơ sở khởi động một dự án nghiên cứu khác có quy mô lớn hơn, nghiên cứu về sự khác biệt giữa các tỉnh/thành Dự án nghiên cứu thứ hai do VNCI đảm nhận VNCI là dự án phát triển kinh tế do Cơ quan phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) tài trợ

Chỉ số PCI được xây dựng với mục tiêu giúp lý giải nguyên nhân tại sao trong cùng một nước, một số tỉnh, thành có sự phát triển năng động của khu vực kinh tế tư nhân, tạo ra việc làm và tăng trưởng kinh tế … tốt hơn các tỉnh, thành khác Hay nói cách khác, chỉ số PCI được thiết kế nhằm lý giải những khác biệt về chất lượng điều hành kinh tế ở các tỉnh/thành sau khi đã loại trừ ảnh hưởng của các lợi thế sẵn có (như cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực hay vị trí địa lý gần các thị trường lớn) Về cơ bản, điểm số PCI của một tỉnh là thước đo về chất lượng điều hành kinh

tế của chính quyền tỉnh trong điều kiện những khó khăn về các điều kiện truyền thống đã được tính đến Đối với bất kỳ tỉnh nào, PCI sẽ chứng minh được rằng dù điều kiện truyền thống khác nhau nhưng chất lượng điều hành kinh tế của chính quyền tỉnh nếu tốt sẽ có tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế của khu vực kinh

tế tư nhân của tỉnh đó

PCI được Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VNCI) công bố chính thức từ năm 2005 Ở giai đoạn này, chỉ số PCI bao gồm 9 chỉ số, và nó là sự nghiên cứu sự tương tác giữa các yếu tố điều hành kinh tế và sự phát triển kinh tế của 43 tỉnh, thành trên cả nước Vì vậy, việc đánh giá và xếp hạng về PCI cho tất cả

63 tỉnh, thành phố trong cả nước chỉ được tiến hành hàng năm từ năm 2006 Cũng

từ năm 2006, hai lĩnh vực quan trọng của môi trường kinh doanh – Thiết chế pháp

lý và Đào tạo lao động – được đưa vào xây dựng chỉ số PCI và loại bỏ ra chỉ số thành phần thực hiện chính sách của Trung ương

Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi trên đó là do khi mới thực hiện đầu tiên ở năm 2005, đây là dấu mốc cho sự khởi đầu của PCI Vì vậy mà nhóm nghiên cứu chỉ thực hiện trên những khu vực thực thi trước để xem phản ứng của doanh nghiệp

và chính quyền Năm 2005, khi được công bố lần đầu tiên, PCI đã gây tranh cãi về

Trang 27

kết quả đánh giá, xếp hạng môi trường kinh doanh và chính sách phát triển kinh tế

tư nhân của 43 tỉnh, thành phố trên cả nước Tuy nhiên, khi “cơn sốc” đi qua, với cách nhìn nhận bình tĩnh, mang tính cầu thị, nhiều địa phương đã nhận ra đây là một trong những công cụ quan trọng để hỗ trợ và định hướng cho việc cải cách điều hành kinh tế Mặc khác, bước sang năm năm 2006 tức đã một năm sau khi luật doanh nghiệp năm 2005 đã ra đời Đây cũng sự kiện đánh dấu một sự thay đổi lớn trong pháp luật về doanh nghiệp ở Việt Nam, đồng thời phản ánh được tư tưởng và mục tiêu nổi bật của luật doanh nghiệp năm 2005 là hình thành một khung pháp lý chung, bình đẳng áp dụng thống nhất cho mọi loại hình doanh nghiệp Đây là lần đầu tiên nước ta ban hành một văn bản pháp luật chung điều chỉnh thống nhất tất cả các loại hình doanh nghiệp Với việc ban hành Luật doanh nghiệp 2005, các doanh nghiệp Việt Nam đã có điều kiện để hoạt động bình đẳng trong điều kiện nền kinh

tế thị trường ở Việt Nam, đồng thời cũng đáp ứng được yêu cầu đối xử bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế hội nhập quốc tế Chính dấu mốc quan trọng này đã góp phần thúc đẩy cho hàng loạt các doanh nghiệp ra đời Bên cạnh đó, vấn đề về đào tạo lao động luôn là vấn đề nan giải và cần thiết đối với bất

kỳ địa phương nào, nguồn nhân lực luôn là then chốt đối với các doanh nghiệp Chính vì thế mà nhóm nghiên cứu đã thấy rằng cần đưa thêm chỉ số Đào tạo lao động vào để đánh giá năng lực cạnh tranh của chính quyền tỉnh, theo đó sẽ xem xét xem chính quyền đã làm gì để khuyến khích và phát triển các hình thức đào tạo nguồn nhân lực có khả năng để đáp ứng nhu cầu của địa phương Chỉ số PCI năm

2006 được tính toán trên cơ sở tổng hợp của 10 chỉ số thành phần:

• Chi phí gia nhập thị trường

• Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất đai

• Tính minh bạch và trách nhiệm

• Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của nhà nước

• Chi phí không chính thức

• Ưu đãi đối với doanh nghiệp nhà nước và môi trường cạnh tranh

• Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh

Trang 28

• Chính sách phát triển khu vực kinh tế tư nhân

• Đào tạo lao động

• Thiết chế pháp lý

Bước sang năm 2009, đánh dấu năm thứ 5 xây dựng và công bố báo cáo, cũng là một cột mốc đặc biệt quan trọng Đây là năm kinh tế nước ta phát triển trong bối cảnh gặp nhiều khó khăn Ở trong nước, thiên tai xảy ra trên diện rộng với mức độ rất nặng nề Mặt khác, thị trường giá cả thế giới biến động rất phức tạp Cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu đã tác động tác động trực tiếp đến nhiều ngành kinh tế nước ta như công nghiệp, xuất khẩu, thu hút vốn đầu

tư, du lịch Sự khủng hoảng tài chính toàn cầu nay đã gây cho các doanh nghiệp tâm

lý hoang mang và kém lạc quan về triển vọng kinh tế để đầu tư và mở rộng sản xuất kinh doanh Trong bối cảnh này, vai trò điều hành kinh tế của chính quyền trở nên càng đặc biệt quan trọng đối với những quyết định của doanh nghiệp

Bước sang thời kỳ đổi mới, cùng với sự phát triển kinh tế chung của cả nước, trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, hầu hết các DNNN không những đã không kịp chuyển mình để đáp ứng được yêu cầu mới đặt ra, mà còn bộ lộ nhiều yếu kém

Ở nước ta, quá trình toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ tại các địa phương và không còn

là rào cản đối với sự tăng trưởng và phát triển của khu vực KTTN Chính vì vậy, các chuyên gia và các nhà hoạch định chính sách đã nhận thấy rằng vấn đề ưu đãi doanh nghiệp nhà nước đã không còn là trở ngại lớn đối với môi trường kinh doanh

ở các địa phương

Từ việc xuất phát từ những thực tiễn trên, năm 2009, phương pháp luận PCI được điều chỉnh để phản ánh kịp thời sự phát triển năng động của nền kinh tế và các thay đổi trong môi trường pháp lý tại Việt Nam Đó là việc lược bỏ một chỉ số thành phần “ Ưu đãi đối với doanh nghiệp nhà nước” và đổi tên chỉ số “Chính sách phát triển khu vực kinh tế tư nhân” thành chỉ số “ Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp” , hiện nay PCI còn lại 9 chỉ số thành phần

Trang 29

1.2.2 Các chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) được sử dụng như một công cụ quan trọng để đo lường và đánh giá thực tiễn điều hành kinh tế của chính quyền tỉnh

và qua đó thúc đẩy sự phát triển khu vực kinh tế tư nhân của 63 tỉnh, thành phố Việt Nam Chỉ số PCI không nhằm mục tiêu nghiên cứu khoa học đơn thuần hay để biểu dương hoặc phê phán những tỉnh đạt điểm thấp hay cao Thay vào đó, chỉ số PCI cố gắng cung cấp những thông tin hữu ích cho lãnh đạo các tỉnh/thành phố, giúp họ xác định những lĩnh vực và cách thức để thực hiện những cải cách điều hành kinh tế một cách hiệu quả Chỉ số PCI đo lường và đánh giá công tác quản lý và điều hành kinh tế của 64 tỉnh/thành phố trên 9 lĩnh vực có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của khu vực kinh tế dân doanh

a Chi phí gia nhập thị trường

Chỉ số này được xây dựng nhằm đánh giá sự khác biệt về chi phí gia nhập thị trường của các DN mới thành lập giữa các tỉnh với nhau Chỉ số thành phần này đo lường thời gian và mức độ khó, dễ mà DN trải qua để đăng ký kinh doanh, xin cấp đất và hoàn tất các giấy phép cần thiết để bắt đầu tiến hành hoạt động kinh doanh

b Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất

Chỉ số này đo lường về hai khía cạnh của vấn đề đất đai mà DN phải đối mặt: đo lường mức độ khó khăn mà DN gặp phải trong việc tiếp cận đất đai và mặt bằng kinh doanh; và DN có thấy yên tâm và được đảm bảo về sự ổn định khi có được mặt bằng kinh doanh hay không

c Tính minh bạch và tiếp cận thông tin

Chỉ số thành phần này đo lường khả năng DN có thể tiếp cận được các kế hoạch của tỉnh và các văn bản pháp lý cần thiết cho hoạt động kinh doanh của mình, liệu DN có thể tiếp cận một cách công bằng các văn bản này, các chính sách và quy định mới có được tham khảo ý kiến của DN và khả năng tiên liệu trong việc triển khai thực hiện các chính sách quy định đó và mức độ tiện dụng, phổ biến của trang web tỉnh đối với doanh nghiệp

Trang 30

d Chi phí thời gian

Đo lường thời gian mà các DN phải bỏ ra để thực hiện các thủ tục hành chính cũng như mức độ thường xuyên và thời gian doanh nghiệp phải tạm dừng kinh doanh để các cơ quan Nhà nước của địa phương thực hiện việc thanh tra, kiểm tra Như vậy, chỉ số này đề cập đến hai khía cạnh của chi phí thời gian: thời gian giải quyết các vấn đề liên quan đến thủ tục hành chính và thời gian làm việc với các đoàn thành tra, kiểm tra

e Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh

Đo lường tính sáng tạo, sáng suốt của lãnh đạo tỉnh trong quá trình thực thi chính sách Trung ương cũng như trong việc đưa ra các sáng kiến riêng nhằm phát triển khu vực kinh tế tư nhân Đồng thời, đánh giá khả năng hỗ trợ và áp dụng những chính sách đôi khi chưa rõ ràng của Trung ương theo hướng có lợi cho DN

f Chi phí không chính thức

Đo lường các khoản chi phí không chính thức mà DN phải trả và các trở ngại

do những chi phí không chính thức này gây ra đối với hoạt động kinh doanh của

DN, việc trả những khoản chi phí không chính thức có đem lại kết quả hay “dịch vụ” như mong đợi và liệu các cán bộ Nhà nước có sử dụng các quy định của địa phương để trục lợi hay không

g Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp

Chỉ số này trước kia có tên gọi là chính sách phát triển khu vực kinh tế tư nhân, dùng để đo lường các dịch vụ của tỉnh để phát triển khu vực tư nhân như xúc tiến thương mại, cung cấp thông tin tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp, hỗ trợ tìm kiếm đối tác kinh doanh, phát triển các khu/cụm công nghiệp tại địa phương và cung cấp các dịch vụ công nghệ cho doanh nghiệp

h Đào tạo lao động

Chỉ số thành phần này đo lường các nỗ lực của lãnh đạo tỉnh để thúc đẩy đào tạo nghề và phát triển kỹ năng nhằm hỗ trợ cho các ngành công nghiệp tại địa phương và giúp người lao động tìm kiếm việc làm

Trang 31

i Thiết chế pháp lý

Đo lường lòng tin của doanh nghiệp tư nhân đối với hệ thống hệ thống tòa

án, tư pháp của tỉnh, việc doanh nghiệp có xem các thiết chế tại địa phương này như

là công cụ hiệu quả để giải quyết tranh chấp hoặc là nơi mà doanh nghiệp có thể khiếu nại những hành vi nhũng nhiễu của cán bộ công quyền tại địa phương hay không

1.2.3 Phương pháp xây dựng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)

Phương pháp luận PCI được điều chỉnh để phản ánh kịp thời sự phát triển năng động của nền kinh tế và các thay đổi trong môi trường pháp lý tại Việt Nam

 Quy trình xây dựng chỉ số PCI bao gồm 3 bước: Thu thập số liệu, xử lý dữ

liệu để xây dựng các chỉ số thành phần, xây dựng chỉ số tổng hợp PCI

Bước 1: Thu thập số liệu

Có hai loại dữ liệu được thu thập để xây dựng các chỉ số thành phần Thứ nhất là dữ liệu điều tra qua phiếu điều tra đối với các doanh nghiệp dân doanh Sự đánh giá này hay còn gọi là dữ liệu “mềm”, được kết hợp với dữ liệu khách quan, còn gọi là dữ liệu “cứng” thu thập từ niên giám thống kê, từ nguồn của bên thứ ba khác như bộ tài nguyên và môi trường, Bộ Kế hoạch và đầu tư, các công ty kinh doanh bất động sản và các hiệp hội doanh nghiệp…

Chọn mẫu: áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thống nhất qua các năm là tạo danh

sách doanh nghiệp điều tra từ danh sách các doanh nghiệp đang nộp thuế trên cơ sở

dữ liệu của cơ quan thuế Danh sách này đáng tin cậy hơn so với doanh nghiệp đăng

ký kinh doanh vì danh sách doanh nghiệp đăng ký kinh doanh đôi khi không được cập nhật để loại bỏ các doanh nghiệp không còn hoạt động và thường gồm cả các doanh nghiệp tuy đã đăng ký nhưng chưa thực sự bắt đầu hoạt động.Để tiến hành chọn mẫu, danh sách các doanh nghiệp nêu trên được chia thành 24 nhóm theo 3 tiêu chí:

1 Loại hình của doanh nghiệp

a Công ty cổ phần

b Công ty TNHH

Trang 32

c Doanh nghiệp tư nhân

d Công ty hợp danh

e Loại hình khác

2 Ngành nghề của doanh nghiệp

a Sản xuất, công nghiệp

b Khai khoáng

c Xây dựng cơ bản

d Thương mại, dịch vụ và

e Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

3 Năm của doanh nghiệp

a Thành lập trước năm 2000

b Thành lập sau năm 2000

Gửi phiếu điều tra: VCCI gửi phiếu điều tra được gởi tới địa chỉ doanh

nghiệp theo mẫu đã chọn, chỉ phiếu trả lời hợp lệ mới được chấp nhận, đó là phiếu được điền đầy đủ và gởi qua bưu điện đến VCCI

Gọi điện thoại: Để đạt tỷ lệ phản hồi cao, VCCI đã tuyển chọn và huấn

luyện cộng tác viên gọi điện thoại đến các doanh nghiệp để đảm bảo phiếu điều tra được gửi đến đúng địa chỉ thuyết phục doanh nghiệp trả lời

Bước 2: Xử lý dữ liệu để xây dựng các chỉ số thành phần

Sau khi nhận được trả lời của doanh nghiệp, việc xử lý số liệu bằng các công

cụ thống kê để giảm thiểu sai số gây ra bởi tỷ lệ phản hồi chưa cao của các doanh nghiệp Một trong những ưu điểm quan trọng của PCI là so sánh chất lượng điều hành kinh tế của mỗi tỉnh với thực tiễn tốt nhất về điều hành kinh tế đang có ở Việt Nam, chứ không phải so sánh với một chuẩn mực lý tưởng nào.Vì vậy, mỗi chỉ tiêu được chuẩn hóa về thang 10 điểm , trong đó tỉnh có thực tiễn tốt nhất sẽ tương ứng với điểm 10, tỉnh có thực tiễn kém nhất tương ứng với điểm 1, 61 tỉnh còn lại sẽ tương ứng với điểm nằm giữa 1 và 10 Ở đây:

Nếu điểm chỉ tiêu cao phản ánh chất lượng điều hành tốt thì sử dụng công thức sau đây để chuẩn hóa điểm:

Trang 33

Dựa trên những nghiên cứu về môi trường kinh doanh, các chỉ tiêu được nhóm vào 9 chỉ số thành phần Kế thừa những nghiên cứu từ trước, mục tiêu đặt ra

là những chỉ số này phản ánh được tương đối đầy đủ những trở ngại đối với việc ra đời và phát triển của khu vực kinh tế tư nhân ở Việt Nam

Như vậy, tỉnh có thực tiễn tốt nhất sẽ tương ứng với điểm 10, tỉnh có thực tiễn kém nhất tương ứng với điểm 1, những tỉnh còn lại sẽ tương ứng với điểm nằm giữa 1 và 10 Tiếp theo, điểm tất cả các chỉ tiêu được tổng hợp thành điểm chỉ số thành phần với mục tiêu đặt ra là điểm các chỉ số này phải phản ánh được tương đối đầy đủ những trở ngại đối với việc thành lập mới và phát triển của khu vực kinh tế

tư nhân ở Việt Nam Do đó, sau khi đã chuẩn hóa, VCCI đã tính trung bình các chỉ tiêu sau đó cũng áp dụng lại quy trình tính điểm chỉ tiêu như trên để tạo ra từng chỉ

số thành phần cho mỗi tỉnh Sau khi chuẩn hóa, toàn bộ các chỉ số của một tỉnh sẽ được thể hiện trên một sơ đồ hình sao Hình 1.1 dưới đây thể hiện điểm cụ thể của 9 chỉ số thành phần của 63 tỉnh, thành Độ dài của mỗi đường gân của ngôi sao thể hiện điểm của từng chỉ số thành phần với thang điểm tuyệt đối là 10

Trang 34

Hình 1.1: Biểu đồ hình sao thể hiện kết quả điều hành của từng tỉnh theo chỉ số

thành phần năm 2009

Nguồn: Báo cáo PCI năm 2009

Trang 35

Bước 3: Xây dựng chỉ số tổng hợp PCI

Nếu lấy điểm của tất cả chỉ số thành phần cộng lại với nhau, tổng điểm sẽ là PCI tổng hợp chưa có trọng số với điểm tối đa là 100 Mặc dù đây là phương pháp đơn giản và dễ thực hiện nhất để tính PCI, nhưng lại không thật phù hợp nếu muốn

sử dụng PCI như một công cụ chính sách Lý do là vì trong các chỉ số thành phần,

có những chỉ số có vai trò quan trọng hơn những chỉ số còn lại khi lý giải sự khác biệt về kết quả phát triển khu vực kinh tế tư nhân Do đó, mỗi chỉ số thành phần cần được tính toán trọng số bằng cách căn cứ vào mức độ đóng góp thực sự của từng chỉ

số đối với việc phát triển kinh tế tư nhân Để làm được việc này, nhóm nghiên cứu

sử dụng phương pháp phân tích hồi quy đa biến để đo lường tác động của từng chỉ

số thành phần tới một chỉ tiêu vốn được xem là có vai trò hết sức quan trọng cho sự phát triển kinh tế tư nhân

• Tỷ lệ doanh nghiệp dân doanh (bao gồm Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần) đang hoạt động trên địa bàn tỉnh trên số dân của tỉnh theo số liệu cập nhật của tổng cục thống kê Số doanh nghiệp thực sự đang hoạt động là số doanh nghiệp đã hoàn thành mọi thủ tục đăng

ký kinh doanh và đang thực sự sản xuất kinh doanh chứ không phải chỉ dừng ở giai đoạn đầu gia nhập thị trường Tổng số doanh nghiệp dân doanh này (không bao gồm hợp tác xã) được chia cho số dân của tỉnh (theo đơn vị 1.000 dân) để loại bỏ ảnh hưởng có thể có do việc tỉnh nào đông dân hơn thường có nhiều doanh nghiệp hơn

• Vốn đầu tư dài hạn của khu vực tư nhân tính theo bình quân đầu người được nghiên cứu chọn để thực hiện mức độ rủi ro mà doanh nghiệp chấp nhận Giả định của nghiên cứu là chủ doanh nghiệp hay nhà đầu tư sẽ đầu tư nhiều hơn ở nơi có môi trường chính sách hấp dẫn hơn vì ở đó họ có thể tính toán chính xác hơn chi phí

và lợi ích dài hạn đối với dự án đầu tư của mình Doanh nghiệp sẽ không dám đầu

tư nhiều ở địa phương mà tài sản của họ ít được đảm bảo, tham những hoành hành hoặc tồn tại nhiều rào cản “vô hình” hạn chế hoạt động kinh doanh

• Lợi nhuận bình quân trên một doanh nghiệp tính theo triệu đồng được nghiên cứu chọn để thể hiện mức độ thành công của các doanh nghiệp dân doanh kể từ khi

Trang 36

Luật doanh nghiệp ra đời Lợi nhuận doanh nghiệp trong một thời kỳ là một tín hiệu

dự báo tốt về tiềm năng đầu tư trong các giai đoạn tiếp theo vì sẽ có thêm nhiều doanh nghiệp tham gia đầu tư

Bảng 1.1: Bảng trọng số của các chỉ số thành phần của chỉ số PCI

Nguồn: Báo cáo Nghiên Cứu Chính Sách-VCCI, số 14

Sơ đồ 1.2: Mô hình 3 bước xây dựng PCI

Trang 37

Thời điểm điều tra thường diễn ra vào khoảng từ tháng 3 đến tháng 6 hàng năm và kết quả được công bố thời điểm cuối năm Kết quả PCI cuối cùng là tổng hợp từ 9 chỉ số thành phần và được phân thành 6 nhóm: Rất tốt, tốt, khá, trung bình, tương đối thấp và thấp

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

a Nhân tố khách quan

Đây là nhóm nhân tố mà chính quyền tỉnh không có khả năng hoặc rất ít có khả năng tác động thay đổi được Bao gồm:

• Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương

Việt Nam có địa hình theo hình chữ S, được phân chia theo 3 miền khác nhau và mỗi vùng miền lại có điều kiện tự nhiên khác nhau Đây là yếu tố đặc trưng của mỗi vùng và nó mang lại các điều kiện thuận lợi khác nhau, mỗi vùng có những đặc thù và điểm mạnh riêng Tương tự như vậy, mỗi tỉnh, thành cũng sẽ có những điều kiện tự nhiên khác nhau để phát triển lĩnh vực nhất định Đây là những gì mà thiên nhiên đã ban tặng cho mỗi địa phương là điều kiện để địa phương phát triển

Ví dụ như ở Đồng bằng sông Cửu Long với những vị thế thuận lợi cho phát triển nông nghiệp lúa nước; Nha Trang Khánh Hòa, Hạ Long cũng như vùng đất Lâm Đồng - Đà Lạt là những nơi được thiên nhiên ban tặng thời tiết cũng như cảnh vật

để ưu tiên phát triển du lịch…Tuy nhiên, lại có những địa phương luôn gặp phải thiên tai hạn hán, lũ lụt thường xuyên như một số tỉnh miền trung nước ta, hàng năm luôn chịu sự khắc nghiệt của tự nhiên đem đến Đây chính là những điều kiện

mà dù có nhiều tiền hay sức lực đến mấy con người chúng ta cũng không thể tạo ra

và cũng không thể thay đổi được Chính vì lẽ thế mà điều kiện tự nhiên lại ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế ở mỗi tỉnh, tạo nên năng lực cạnh tranh ở các tỉnh là không giống nhau

Từ thực tế trên đã tạo ra trên đất nước Việt Nam nền kinh tế với sự phát triển khác nhau ở mỗi tỉnh Thêm vào đó, mỗi tỉnh lại có những dân tộc khác nhau với sự

đa dạng về văn hóa, trình độ khác nhau… Điều này càng làm cho sức cạnh tranh của mỗi tỉnh được hình thành theo những hướng khác nhau Bởi vậy nên có những

Trang 38

tỉnh đời sống kinh tế thật sự khá giả, phát triển cao nhưng lại có những tỉnh kinh tế thật sự nghèo nàn, lạc hậu và kém phát triển

• Tác động của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và xu hướng hội nhập và toàn cầu hóa quốc tế

Ngày nay, nhờ xu hướng hội nhập và quá trình toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ tại các nước, mọi thứ trên thế giới này đang dần chuyển đổi dễ dàng hơn, mọi người trở nên gần nhau hơn, vượt qua giới hạn về mặt địa lý, khoảng cách Thế giới này giờ đây được ví như một “thế giới phẳng”, nơi mà các biên giới quốc gia không còn

là rào cản của sự lưu thông giống như trước đây nữa Cùng với nó là sự phát triển của nền kinh tế thị trường Với nền kinh tế thị trường, các nước đang dần trở nên giàu có hơn và phát triển hơn Chính vì vậy, nếu như ở mỗi tỉnh, mỗi địa phương biết tận dụng nội lực mình đang có, biến nó thành năng lực cốt lỗi của mình để phát triển, né tránh và hạn chế các mặt trái của kinh tế thị trường, thì chắc chắn cùng với

sự kết hợp các mặt mạnh của nền kinh tế thị trường, sự phát triển mạnh mẽ của quá trình toàn cầu hóa sẽ đưa tỉnh, địa phương đó trở nên phát triển và có vị trí, tiếng nói so với địa phận đất nước, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh đó

• Tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ

Công nghệ là một trong những yếu tố quan trọng được các doanh nghiệp quan tâm để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên thương trường Ngày nay với sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là từ lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông thì không những trong mỗi tỉnh mà cả thế giới này cũng đang tiến gần nhau hơn, sự trao đổi đã vượt qua ngưỡng một quốc gia mà hướng tới phạm vi toàn cầu Chính vì thế, mỗi doanh nghiệp, mỗi nhà đầu tư nếu không biết

áp dụng những công nghệ này để đưa vào hoạt động cũng như quyết định kinh doanh của mình thì sẽ thất bại Không những thế, chính quyền các tỉnh cũng cần phải tiếp cận điều này Cuộc sống đang dần trở nên tất bật và quay vòng nhanh hơn, người dân bắt đầu quen dần với ứng dụng của công nghệ, bởi vậy ở tỉnh cũng cần phải áp dụng khoa học công nghệ để có thể xử lý nhanh chóng công việc hằng ngày cũng như trong việc cung cấp thông tin hữu ích và cần thiết đến người dân cũng như

Trang 39

các đơn vị kinh doanh một cách nhanh chóng Qua đó, có thể lắng nghe tâm tư, nguyện vọng cũng như thắc mắc và đóng góp của họ Nếu làm tốt điều này, chính quyền tỉnh sẽ tạo nên được hình tượng tốt đẹp trong lòng của mọi đối tượng, từ đó giúp cho nền kinh tế ở tỉnh phát triển hơn và sự linh hoạt hơn trong việc tiếp cận

thông tin ở tỉnh

b Nhóm nhân tố chủ quan

Đây là nhóm bao gồm các nhân tố mà chính bản thân chính quyền có thể cảm nhận và tác động để thay đổi nó được Hay nói cách khác, các yếu tố này là do chính bản thân con người chi phối và tác động nó, phụ thuộc vào chính con người

và có ảnh hưởng toàn diện và sâu sắc đến chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

Nhóm nhân tố chủ quan bao gồm:

• Năng lực của bộ máy quản lý:

Bộ máy quản lý là một cơ quan chức năng trong một tổ chức nó bao gồm hệ thống các phòng ban chức năng có nhiệm vụ cơ bản giúp lãnh đạo quản lý, điều hành tốt các hoạt động, đảm bảo cho quá trình đạt hiệu quả cao nhất

Bộ máy quản lý là cơ quan đầu não của cơ quan Như vậy, bộ máy quản lý phải thực hiện chức năng như đầu tàu để kéo đẩy con tàu đi đúng hướng an toàn về bến Vì thế, bộ máy quản lý phải có đủ năng lực, tức là khả năng thực hiện chức năng quản lý và phục vụ của bộ máy hành chính Điều này là sự huy động tổng hợp của các yếu tố:

 Hệ thống tổ chức các cơ quan: tổ chức bộ máy phải gọn nhẹ, có trình độ có phương pháp quản lý phù hợp để giúp cơ quan đi đúng hướng, có sự tổ chức hợp lý cũng như sự chỉ đạo, kiểm tra và điều chỉnh nhanh chóng và chính xác trong quá trình hoạt động Mặt khác, bộ máy quản lý phải được tinh gọn theo hướng có hiệu quả; nghĩa là khi tinh giảm vẫn đảm bảo được tính vững chắc trong việc liên kết các phần tử, sự hoạt động vững chắc của các tổ chức…mà không ảnh hưởng xấu đến vai trò cũng như năng lực hoạt động của bộ máy

 Hệ thống thể chế, thủ tục hành chính: cần phải đảm bảo được tính hợp lý, khoa học và đồng bộ

Trang 40

 Đội ngũ cán bộ công chức: phải có tinh thần sáng tạo và phát huy tính tự chủ của mỗi người, có phẩm chất đạo đức cũng như trình độ chuyên môn thực hiện công việc

 Điều kiện vật chất kỹ thuật: cơ quan phải có cơ sở vật chất đầy đủ và đảm bảo để tổ chức có thể hoạt động và làm việc đạt chất lượng, hiệu quả

• Hiệu lực và hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý: đây là yếu tố thể hiện sự nghiêm túc, khẩn trương, triệt để của tổ chức, công dân trong việc thi hành chính sách Nó thể hiện thông qua kết quả đạt được so với chỉ tiêu đề ra Và hiệu quả mà

nó đạt được chính là hoàn thành toàn diện kế hoạch với chi phí ít và hiệu quả kinh

tế cao nhất Đây có thể coi như là thước đo của năng lực hoạt động của bộ máy quản lý

• Chất lượng đội ngũ công chức cấp tỉnh

Như vậy, chúng ta thấy rằng những yếu tố trên phân lớn là do con người tác động và chịu sự ảnh chi phối của con người Vì thế, tổ chức có thể chi phí và thay đổi nó theo hướng cải thiện và đạt tốt hơn

1.3 Chỉ số dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp trong đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

1.3.1 Khái niệm

Dịch vụ hỗ trợ DN là một trong những yếu tố tác động trực tiếp đến NLCT của DN và là một yếu tố cấu thành của môi trường kinh doanh Địa phương có hệ thống dịch vụ hỗ trợ DN tốt sẽ tạo điều kiện cho hoạt động của DN và thu hút vốn đầu tư Trong đề tài này, sẽ sử dụng chỉ số “Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp”, một chỉ

số thành phần của PCI để đánh giá dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp trên ba nội dung: mức độ sử dụng dịch vụ của các DN; tỷ lệ dịch vụ hỗ trợ DN do DN dân doanh cung cấp và chất lượng dịch vụ hỗ trợ DN

1.3.2 Vai trò của chỉ số hỗ trợ doanh nghiệp trong đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

Chỉ số PCI là phương pháp khoa học và độc đáo đo lường chất lượng điều hành kinh tế cấp tỉnh Đồng thời chỉ số PCI đã tạo hình ảnh về môi trường kinh doanh để thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước Tăng điểm chỉ số PCI có tác động

Ngày đăng: 14/08/2014, 12:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Khái niệm “Năng lực” của Nguyễn Như Ý năm (1999) theo Đại từ điển tiếng Việt - Nhà xuất bản Văn hoá Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực” của Nguyễn Như Ý năm (1999) theo "Đại từ điển tiếng Việt
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn hoá Thông tin
2. Khái niệm “Cạnh tranh” theo quan điểm của Karl Marx (1978) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cạnh tranh
3. Michael E. Porter (2008), Lợi thế cạnh tranh quốc gia - Nhà xuất bản Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợi thế cạnh tranh quốc gia
Tác giả: Michael E. Porter
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
Năm: 2008
4. Lương Gia Cường (2003), Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia - Nhà xuất bản Giao thông vận tải.B. Các báo cáo và công trình nghiên cứu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia
Tác giả: Lương Gia Cường
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải. B. Các báo cáo và công trình nghiên cứu
Năm: 2003
13. Viện nghiên cứu kinh tế, Nâng cao năng lực cạnh tranh của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2010 – 2020 - xã hội thành phố Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2010 – 2020 -
14. Diễn đàn DN Việt Nam giữa kỳ 05/2007, Ý nghĩa điều tra PCI đối với chính sách quốc gia.C. Thông tin từ các websites 1. http://www.pcivietnam.org Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ý nghĩa điều tra PCI đối với chính sách quốc gia
1. Nghị quyết số 08/2004/NQ-CP ngày 30/6/2004 về tiếp tục đẩy mạnh phân cấp quản lý Nhà nước giữa Chính phủ và chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc TW Khác
2. Quyết định số 68/2008/QĐ-TTg về Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Dải ven biển miền Trung Việt Nam đến năm 2020.A. Các ấn phẩm đã xuất bản Khác
1. Phan Nhật Thanh (2011) Nghiên cứu nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Hải Dương Khác
2. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Báo cáo nghiên cứu chính sách của VNCI - số 4 Khác
3. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Báo cáo nghiên cứu chính sách của VNCI - số 11 Khác
4. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Báo cáo nghiên cứu chính sách của VNCI số 12 Khác
5. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Báo cáo nghiên cứu chính sách của VNCI số 13 Khác
6. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Báo cáo nghiên cứu chính sách của VNCI số 14 Khác
7. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Báo cáo nghiên cứu chính sách của VNCI số 15 Khác
8. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Báo cáo nghiên cứu chính sách của VNCI số 16 Khác
9. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 Khác
10. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 Khác
11. Báo cáo điều chỉnh quy hoạch phát triển công nghiệp Khánh Hòa đến năm 2015, có tính đến năm 2020, Sở Công thương tỉnh Khánh Hòa - Khác
12. Báo cáo thường niên thu, chi ngân sách của các tỉnh, thành phố trực thuộc TW giai đoạn 2005 – 2011, Tổng cục thống kê Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT - Các giải pháp cải thiện chỉ số dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh khánh hòa
BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT (Trang 12)
Hình Thoi của Lợi thế cạnh tranh - Các giải pháp cải thiện chỉ số dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh khánh hòa
nh Thoi của Lợi thế cạnh tranh (Trang 20)
Hình 1.1: Biểu đồ hình sao thể hiện kết quả điều hành của từng tỉnh theo chỉ số  thành phần năm 2009 - Các giải pháp cải thiện chỉ số dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh khánh hòa
Hình 1.1 Biểu đồ hình sao thể hiện kết quả điều hành của từng tỉnh theo chỉ số thành phần năm 2009 (Trang 34)
Sơ đồ 1.2: Mô hình 3 bước xây dựng PCI - Các giải pháp cải thiện chỉ số dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh khánh hòa
Sơ đồ 1.2 Mô hình 3 bước xây dựng PCI (Trang 36)
Bảng 2.1: Tăng trưởng kinh tế toàn Tỉnh 2006-2010 - Các giải pháp cải thiện chỉ số dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh khánh hòa
Bảng 2.1 Tăng trưởng kinh tế toàn Tỉnh 2006-2010 (Trang 60)
Bảng 2.2: Tăng trưởng kinh tế các ngành Kinh tế mũi nhọn trong Tỉnh 2006 - 2010 - Các giải pháp cải thiện chỉ số dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh khánh hòa
Bảng 2.2 Tăng trưởng kinh tế các ngành Kinh tế mũi nhọn trong Tỉnh 2006 - 2010 (Trang 61)
Bảng 2.3: Cơ cấu các ngành kinh tế của Khánh Hòa giai đoạn 2001 - 2005  Cơ cấu (%) - Các giải pháp cải thiện chỉ số dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh khánh hòa
Bảng 2.3 Cơ cấu các ngành kinh tế của Khánh Hòa giai đoạn 2001 - 2005 Cơ cấu (%) (Trang 62)
Bảng 2.4: Bảng báo cáo số liệu doanh nghiệp tính đến 31/12/2011 ở tỉnh Khánh Hòa  BÁO CÁO SỐ LIỆU ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP - Các giải pháp cải thiện chỉ số dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh khánh hòa
Bảng 2.4 Bảng báo cáo số liệu doanh nghiệp tính đến 31/12/2011 ở tỉnh Khánh Hòa BÁO CÁO SỐ LIỆU ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP (Trang 70)
Bảng 2.5: Kết quả PCI của tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2007 – 2011 - Các giải pháp cải thiện chỉ số dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh khánh hòa
Bảng 2.5 Kết quả PCI của tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2007 – 2011 (Trang 73)
Bảng 2.6: Chỉ số thành phần Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp - Các giải pháp cải thiện chỉ số dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh khánh hòa
Bảng 2.6 Chỉ số thành phần Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp (Trang 76)
Bảng 2.7: Giá trị chỉ tiêu của chỉ số DVHTDN của KH so với trung vị cả nước  Năm 2011  Năm 2010  Năm 2009 - Các giải pháp cải thiện chỉ số dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh khánh hòa
Bảng 2.7 Giá trị chỉ tiêu của chỉ số DVHTDN của KH so với trung vị cả nước Năm 2011 Năm 2010 Năm 2009 (Trang 83)
Bảng 2.8: Biến động của chỉ số thành phần DVHTDN ở KH so với cả nước - Các giải pháp cải thiện chỉ số dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh khánh hòa
Bảng 2.8 Biến động của chỉ số thành phần DVHTDN ở KH so với cả nước (Trang 86)
Bảng 2.9: Biến động của chỉ số DVHTDN ở khu vực miền Trung qua 3 năm - Các giải pháp cải thiện chỉ số dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh khánh hòa
Bảng 2.9 Biến động của chỉ số DVHTDN ở khu vực miền Trung qua 3 năm (Trang 87)
Bảng 2.10: So sánh điểm số tỉnh Khánh Hòa với các tỉnh có điều kiện tương đồng - Các giải pháp cải thiện chỉ số dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh khánh hòa
Bảng 2.10 So sánh điểm số tỉnh Khánh Hòa với các tỉnh có điều kiện tương đồng (Trang 135)
Bảng kết quả điểm số của chỉ số Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp cả nước qua các năm - Các giải pháp cải thiện chỉ số dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh khánh hòa
Bảng k ết quả điểm số của chỉ số Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp cả nước qua các năm (Trang 167)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w