Website thi trắc nghiệm theo cấu trúc đề thi trong ngân hàng câu hỏi của giảng viên biên soạn cho các môn Vật lý, Hóa học, Tiếng Anh, Sinh học, Tin học và Toán học.. Sinh viên sẽ thi t
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Nha Trang, ngày tháng năm 2012 Giảng viên hướng dẫn
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Nha Trang, ngày tháng năm 2012
Giảng viên phản biện
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, Công nghệ Thông tin đã phát triển nhanh chóng, mạnh mẽ và được ứng dụng ở hầu hết các mặt của đời sống, kinh tế, văn hóa, xã hội Một trong số các ứng dụng nổi bật nhất của Công nghệ Thông tin đó là Internet Đây là một kho tài nguyên vô cùng phong phú và đa dạng Các dịch vụ của nó giúp cho con người ở khắp các châu lục trên thế giới có thể trao đổi, cập nhật thông tin một cách nhanh chóng, chính xác và dễ dàng Các website trở thành một người bạn đáng tin cậy của những người sử dụng mạng Internet hiện nay
Hệ thống website quản lý ngân hàng đề thi và thi trắc nghiệm trực tuyến ra đời cũng xuất phát từ nhu cầu trên Website thi trắc nghiệm theo cấu trúc đề thi trong ngân hàng câu hỏi của giảng viên biên soạn cho các môn Vật lý, Hóa học, Tiếng Anh, Sinh học, Tin học và Toán học Các chức năng thi xem điểm như thi trắc nghiệm thức tế Bên cạnh đó, trang web còn có những bài viết tư vấn ôn thi hiệu quả giúp thí sinh nắm vững lý thuyết các môn học
Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp với sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Văn Rạng, thầy Nguyễn Hữu Trọng, các bạn đã nhiệt tình giúp đỡ, cùng
nỗ lực của bản thân Em đã hoàn thành đề tài "Xây dựng hệ thống quản lý ngân hàng đề thi và thi trắc nghiệm trực tuyến"
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Văn Rạng cùng với tất cả thầy cô Khoa Công nghệ Thông tin đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em trong thời gian làm và hoàn thành đồ án tốt nghiệp
Nha Trang, tháng 06 năm 2012 Sinh viên thực hiện: Trương Phụng Tiên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
, những người
đã có công sinh thành, dưỡng dục đã cho con niềm tin và nghị lực để vượt qua khó
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Văn Rạng (
hướng dẫn) và thầy Nguyễn Hữu Trọng đã tận tình quan tâm và chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện thực tập tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong Khoa Công nghệ Thông tin Trường Đại học Nha Trang đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu và tạo điều kiện cho em thực hiện thực tập tốt nghiệp cuối khóa
Xin chân thành cảm ơn tập thể lớp 50TH cùng bạn bè thân hữu và anh chị
đi trước đã giúp đỡ, động viên, đóng góp những ý kiến quý báu cho em Tất cả những điều đó là nguồn động lực rất lớn để em có thể hoàn thành thực tập tốt nghiệp cuối khóa
Mặc dù đã nỗ lực hết sức mình, nhưng chắc rằng đề tài khó tránh khỏi nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý của thầy cô và các bạn
để hệ thống ngày càng hoàn hiện hơn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn
Nha Trang, tháng 06 năm 2012 Sinh viên thực hiện: Trương Phụng Tiên
Trang 5MỤC LỤC Lời mở đầu
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Yêu cầu chức năng của hệ thống 1
1.2.1 Tin tức 1
1.2.2 Sinh viên 1
1.2.3 Giảng viên 2
1.2.5 Quản trị website 3
1.2.6 Hệ thống thi trắc nghiệm 3
1.2.7 Tra cứu 4
1.2.8 Phân quyền nhân viên 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG CỤ CÀI ĐẶT 5
2.1 Các môi trường lập trình Webdatabase phổ biến hiện nay 5
2.2 Các công cụ thực hiện đề tài 7
2.2.1 Giới thiệu bộ công cụ Microsoft Visual Studio 2008 7
2.2.2 Giới thiệu SQL Server 2008 Express 8
2.2.3 Bộ soạn thảo FCK editor 9
2.3 Giới thiệu về công nghệ ASP.NET 9
2.4 Giới thiệu về mô hình ADO.NET 10
2.5 Quy trình thực hiện một bài toán quản lý 10
2.6 Tìm hiểu 2 website trắc nghiệm kiến thức trực tuyến đang hoạt động 11
2.6.1 Website http://tracnghiem.thanhnien.com.vn 11
2.6.2 Website http://tracnghiem.tuoitre.vn 12
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 13
3.1 Đặc tả hệ thống 13
3.2 Các đối tượng cần quản lý 13
3.2.1 Quản lý nhân viên 13
3.2.2 Quản lý quyền nhân viên 13
Trang 63.2.3 Quản lý sinh viên 13
3.2.4 Quản lý bài thi 14
3.2.5 Quản lý tin tức 15
3.3 Mô hình quan niệm dữ liệu 16
3.4 Mô hình tổ chức dữ liệu 17
3.5 Mô hình vật lý dữ liệu 18
3.6 Mô hình thông lượng 29
3.7 Mô hình quan niệm xử lý 30
3.8 Mô hình tổ chức xử lý 32
3.9 IPOCHART 37
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ GIAO DIỆN VÀ CÀI ĐẶT HỆ THỐNG 38
4.1 Cài đặt hệ thống 38
4.1.1 Sơ đồ chức năng của website 38
4.2 Một số giao diện chính của hệ thống 39
4.2.1 Trang chủ thi trắc nghiệm 39
4.2.3 Xem tin tức 41
4.2.4 Tin RSS từ vnexpress.net 42
4.2.5 Sinh viên xem lại bài thi 43
4.2.6 Xem lịch sử thi trắc nghiệm 45
4.2.7 Sinh viên đăng nhập 45
4.2.8 Sinh viên đăng ký 46
4.2.9 Sinh viên cập nhật thông tin 46
4.2.10 Sinh viên đổi mật khẩu 47
4.2.11 Sinh viên quên mật khẩu 47
4.2.12 Sinh viên tìm bài thi 48
4.2.13 Tìm tin tức 48
4.2.14 Trang chủ quản trị hệ thống 49
4.2.15 Nhân viên đăng nhập 49
4.2.16 Nhân viên cập nhât thông tin 50
4.2.17 Đổi mật khẩu nhân viên 50
Trang 74.2.19 Quản lý tin tức 51
4.2.20 Cập nhật tin tức 52
4.2.21 In đề thi trắc nghiệm 52
4.2.22 Soạn câu hỏi trắc nghiệm 53
4.2.23 Duyệt câu hỏi 54
4.2.24 Đánh giá câu hỏi trắc nghiệm 54
4.2.25 Quản lý môn học 55
4.2.26 Phân quyền nhân viên 55
4.2.27 Quản lý quyền nhân viên 55
4.2.28 Cập nhật bộ môn 56
4.2.29 Cập nhật chức vụ 56
4.2.30 Quản lý nhân viên 56
4.2.31 Cập nhật nhân viên 57
4.2.32 Cập nhật sinh viên 57
4.2.33 Cập nhật khoa 58
4.2.34 Cập nhật lớp học 58
4.2.35 Cập nhật chương/mục 58
4.2.36 Cập nhật cấu trúc đề 59
4.2.37 Cập nhật chi tiết cấu trúc đề 59
4.2.38 Cập nhật độ khó 59
4.2.39 Quản lý môn học 60
4.2.40 Quản lý bài thi 60
4.3 Hướng dẫn cài đặt, cấu hình và sử dụng website 61
4.3.1 Hướng dẫn cài đặt cấu hình website 61
4.3.2 Hướng dẫn đăng nhập website 61
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 62
5.1 Nhận xét đánh giá ưu và khuyết điểm của chương trình 62
5.2 Lời kết 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 8CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1.1 Đặt vấn đề
Phương pháp trắc nghiệm khách quan là một trong những dạng trắc nghiệm viết, kỹ thuật trắc nghiệm này được dùng phổ biến để đo lường năng lực của con người trong nhận thức, hoạt động và cảm xúc Phương pháp trắc nghiệm khách quan đã được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực như y học, tâm lý, giáo dục … ở nhiều nước
Trong lĩnh vực giáo dục, trắc nghiệm khách quan đã được sử dụng rất phổ biến tại nhiều nước trên thế giới trong các kỳ thi để đánh giá năng lực nhận thức của người học, tại nước ta trắc nghiệm khách quan được sử dụng trong các kỳ thi tuyển sinh cao đẳng, đại học và kỳ thi kết thúc học phần tại nhiều trường Do đó
em chọn đề tài "Xây dựng hệ thống quản lý ngân hàng đề thi và thi trắc nghiệm trực tuyến" để có thể nghiên cứu và viết ứng dụng
1.2 Yêu cầu chức năng của hệ thống
1.2.1 Tin tức
Trang web có chức năng đọc tin tức, tin tức phải được cập nhật thường xuyên, nhanh chóng, và chính xác Các tin tức về các lĩnh vực kinh tế, xã hội, khoa học, sức khỏe, văn hóa trong nước và thế giới, đặc biệt là tin tức về giáo dục và đào tạo, tư vấn tuyển sinh và về vấn đề thi trắc nghiệm hiện nay
Trang web có hỗ trợ đọc tin RSS (Really Simple Syndication) là định dạng
dữ liệu dựa theo chuẩn XML, các tin tức mới nhất sẽ tự động cập nhật từ trang http://vnexpress.net mà nhân viên không cần phải đăng tin
Trang 9viên sẽ đăng nhập với tên đăng nhập là mã số sinh viên của mình, mật khẩu do sinh viên đăng ký với trường (sinh viên có thể đổi mật khẩu sau khi đăng ký) Các chức năng của sinh viên:
Sinh viên phải đăng nhập để thi trắc nghiệm kiến thức
Sinh viên sau khi đăng nhập sẽ chọn môn thi với ngày thi đã quy định trước
Sinh viên có thể lưu thông tin của bài thi sau khi thi xong
Sinh viên có thể thay đổi thông tin cá nhân của mình
Sinh viên có thể xem chi tiết bài thi và đối chiếu đáp án đúng của bài thi tương ứng trong tất cả các lần thi
Sinh viên có thể xem lịch sử thi của mình, số lần thi và số điểm mỗi lần thi
Sinh viên cũng có thể biết được bài thi nào đạt điểm cao trong kỳ thi
Sinh viên sau khi đăng nhập có thể tìm kiếm bài thi của mình cũng như điểm của từng bài thi
Sinh viên cũng có thể tìm kiếm tin tức liên quan để đọc
Sinh viên khi quên mật khẩu sẽ có chức năng gửi mật khẩu về email của sinh viên đã đăng ký
Sinh viên sẽ thi trắc nghiệm trực tiếp từ website theo cấu trúc đề mà giảng viên đã thiết lập với thời gian bắt đầu làm bài được tính từ lúc xác nhận bắt đầu theo thời gian quy định của cấu trúc đề đó
1.2.3 Giảng viên
Các chức năng của giảng viên:
Giảng viên đăng nhập để tạo câu hỏi và phương án trả lời, cập nhật câu hỏi và phương án trả lời, các câu hỏi được tạo theo nhiều mức độ khác nhau như: khó, dễ, trung bình
Giảng viên được quyền tạo mức độ khó, có thể thêm sinh viên nếu sinh viên đó không đăng ký tài khoản được
Giảng viên được quản lý lớp học, quản lý chương/mục của môn học
mà trưởng bộ môn đã phân công
Giảng viên cũng có thể sửa thông tin của mình, thay đổi mật khẩu
Giảng viên được quyền tạo cấu trúc đề tương ứng với môn học được phân công: gồm số lượng câu hỏi của môn thi, cấu trúc đề dành cho lớp nào, cập nhật cấu trúc đề
Thống kê ngân hàng đề thi đã xây dựng theo từng môn học
Cập nhật ngân hàng đề thi theo môn học được phân công quản lý
Trang 101.2.4 Trưởng bộ môn
Các chức năng của trưởng bộ môn:
Phân quyền quản lý môn học đối với từng giảng viên (mỗi môn học
có thể có nhiều giảng viên quản lý, mỗi giảng viên có thể quản lý nhiều môn học)
Duyệt ngân hàng đề thi trắc nghiệm mà giảng viên đưa lên
Tạo chi tiết cấu trúc đề thi trắc nghiệm tương ứng khi giảng viên tạo cấu trúc đề thi (thời gian thi, số lượng câu hỏi, phân phối câu hỏi theo các chương/mục khác nhau, phân phối số lượng câu hỏi theo các mức độ khó dễ khác nhau)
Theo dõi được tất cả các đề thi trong ngân hàng đề thi (người ra đề, người duyệt đề, nội dung đề, thời điểm tạo đề…)
Theo dõi được chi tiết bài thi và đối chiếu đáp án đúng của bài thi tương ứng trong tất cả các lần thi của mọi sinh viên
Đánh giá câu hỏi sau một thời gian thi (hiện tại sẽ do trưởng bộ môn
và giảng viên đánh giá, khi triển khai thực tế thì hệ thống sẽ tự đánh giá câu hỏi)
1.2.5 Quản trị website
Các chức năng chính của quản trị:
Quản trị đăng nhập để quản lý website
Quản trị cập nhật tin tức và đăng tin tức
Quản lý quyền và cập nhật quyền của người dùng
Phân quyền người dùng sử dụng website
1.2.6 Hệ thống thi trắc nghiệm
Các chức năng của hệ thống thi trắc nghiệm:
Thống kê, đánh giá chất lượng từng câu hỏi sau những lần thi
Tạo đề thi tự động theo đúng như chi tiết cấu trúc đề quy định
Tự động tính điểm khi thi xong
Xuất đề thi để thi offline
In đề thi khi sinh viên cần
Thống kê, số lần truy cập trong website
Hỗ trợ đọc tin RSS từ website http://vnexpress.net/
Cập nhật sinh viên từ danh sách Excel
Hệ thống hướng dẫn đường đi cho sinh viên một cách chính xác
Tự động cập nhật bài thi khi sinh viên chọn phương án trả lời
Trang 111.2.7 Tra cứu
Các chức năng tra cứu của hệ thống:
Tra cứu tin tức một cách nhanh chóng
Tìm các bài thi mà sinh viên đã thi theo môn học và theo ngày thi
Chức năng lọc danh sách câu hỏi và lọc cấu trúc đề
1.2.8 Phân quyền nhân viên
Các chức năng phân quyền của hệ thống:
Mỗi nhân viên đƣợc cung cấp một hoặc nhiều quyền sử dụng
Nhân viên chỉ làm đƣợc những gì mà nhân viên đó đƣợc cấp quyền, chỉ vào đƣợc những trang mà nhân viên đó có quyền
Trang 12CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG CỤ CÀI ĐẶT 2.1 Các môi trường lập trình Webdatabase phổ biến hiện nay
Hiện nay có một số môi trường thường được sử dụng trong lập trình xây dựng webdatabase đó là:
Ngôn ngữ ASP.NET và hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQLServer của hãng Microsoft
Ngôn ngữ PHP và hệ quản trị cơ sở dữ liệu My SQL
Ngôn ngữ JSP và hệ quản trị cơ sở dữ liệu của hãng Oracle
Trong 3 môi trường trên thì mỗi loại đều có những điểm mạnh yếu khác nhau, cụ thể như sau:
Về việc tiếp cận và sử dụng trong lập trình
o PHP: Đây là ngôn ngữ mã nguồn mở, có thể xem là dễ học nhất trong 3 ngôn ngữ lập trình web ở trên, không những dễ học, tiếp cận nó còn có những thư viện mã nguồn dồi dào từ cộng đồng mạng, PHP hoàn toàn miễn phí trong việc ứng dụng và triển khai ứng dụng
o ASP, ASP.NET: ASP(Active Server pages) hỗ trợ nhiều ngôn ngữ kịch bản như PerlScript, Jscript và VBScript ASP cũng cho phép trộn nội dung HTML tĩnh với mã lệnh kịch bản thực thi ở môi trường server để tạo ra kết quả động Ưu điểm nổi bật nhất của ASP là khả năng dùng thành phần COM và ADO (Active Data Object), nhưng cũng chính khả năng này làm cho chương trình ASP phức tạp và khó viết hơn Trở ngại lớn nhất của ASP là chỉ dùng trên IIS chạy trên máy chủ Win32, do đó ASP.NET ra đời và đang dần thay thế ASP với những hỗ trợ rất mạnh như
Visual Studio ASP.NET (ASP+) là bước phát triển mới của công
nghệ ASP dùng nền tảng NET Ngôn ngữ chính dùng để phát triển trang ASP.NET (.aspx) là VB.NET, C# Ngoài ra ASP.NET còn hỗ trợ nhiều ngôn ngữ khác như Jscript.NET, Smalltalk.NET, Perl.NET…
o JSP ngôn ngữ được xây dựng dựa trên nền tảng Java, ngôn ngữ này khó tiếp cận nhất trong 3 ngôn ngữ trên, một phần bởi Java là ngôn ngữ rất khó học cũng như lập trình
Sức mạnh và khả năng phát triển
o PHP: Không được đánh giá là mạnh bằng 2 ngôn ngữ còn lại, tuy nhiên PHP lại có thế mạnh là mã nguồn mở, với cộng đồng sử dụng lớn mạnh, dễ tiếp cận nên vẫn phát triển mạnh mẽ
Trang 13o ASP.NET: Dựa trên nền tảng Netframework, là công cụ ra đời sau nên đã kế thừa và phát triển khá nhiều Bên cạnh đó Netframework cũng được tích hợp nhiều dạng ngôn ngữ, công cụ cho phép phát triển Nhờ đó đã tạo nên sức mạnh cho người lập trình ASP.NET
o JSP: Với nền tảng Java vốn dĩ rất mạnh trên môi trường mạng, JSP có nhiều thế mạnh riêng của nó trong quá trình phát triển Tuy nhiên do Sun(cha đẻ của java) không có ý định phát triển thêm về JSP và JSP khó tiếp cận hơn 2 ngôn ngữ còn lại, nên xét
về tính phổ dụng nó vẫn kém hơn Là ngôn ngữ dựa trên nền tảng Java nên khó học và ít phổ dụng hơn so với các ngôn ngữ khác JSP thực hiện phép trộn nội dung HTML tĩnh với mã lện kịch bản thực thi ở môi trường server để tạo ra kết quả động Lợi thế của JSP là sử dụng được toàn bộ sức mạnh của ngôn ngữ Java với các tính năng khả chuyển, chạy được trên nhiều nền tảng hệ thống và máy chủ web, mã lệnh hướng đối tượng, bảo mật an toàn Tuy nhiên có rất ít máy chủ hỗ trợ JSP và những công cụ để phát triển cũng khá đắt
Công cụ hỗ trợ lập trình
o Nhìn chung để tiện dụng cho việc lập trình web trên 3 ngôn ngữ trên, các nhà sản xuất cũng như cộng đồng lập trình đã xây dựng nhiều công cụ hỗ trợ cho mỗi ngôn ngữ Tuy nhiên xét về chức năng, tiện dụng, sức mạnh thì công cụ dành cho ASP.NET vẫn là tốt nhất Bộ công cụ Visual Web Developer do hãng Microsoft xây dựng đã trang bị cho người lập trình một giao diện làm việc trực quan, dễ dàng hơn rất nhiều so với 2 ngôn ngữ còn lại
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cơ sở đi cùng
o PHP: Hệ quản trị CSDL thường được dùng khi lập trình PHP đó
là MySQL, nhìn chung MySQL đáp ứng vừa đủ cho người lập trình tuy nhiên nó chưa hỗ trợ, và chưa có những công cụ tiện dụng cho người lập trình khi thiết kế, làm việc, nhưng ưu điểm lại miễn phí
o ASP.NET: Hệ quản trị CSDL thường dùng là SQL Server của hãng Microsoft xây dựng, đây là hệ quản trị CSDL mạnh, nó hỗ trợ nhiều cho người lập trình, với giao diện trực quan SQL Server thì là hệ quản trị CSDL khá thông dụng hiện nay, nó thích hợp với những hệ thống vừa và lớn SQL Server dễ dùng, dễ hiểu
Trang 14và dễ bảo trì, hỗ trợ giao diện trực quan và giá cả cũng không quá đắt
o JSP: Cũng thường dùng CSDL là MySQL như PHP
o Ngoài ra còn có Oracle: Oracle là một hệ quản trị CSDL rất tốt cho những hệ thống lớn, nó vượt trội so với các hệ quản trị CSDL khác tuy nhiên nhược điểm lớn nhất cũng chính là chi phí do đó ít được sử dụng trong lập trình Web database
Chi phí sử dụng
o Trong 3 ngôn ngữ trên thì ASP.NET được xem là tốn chi phí nhất khi triển khai ứng dụng webdatabase Vì khi triển khai ứng dụng chúng ta phải trả tiền bản quyền cho hãng Microsoft Trong khi
đó PHP là ngôn ngữ miễn phí nên được nhiều người sử dụng do không tốn chi phí triển khai ứng dụng Trong tương lai thì các phần mềm tự do và mã nguồn mở như PHP sẽ phát triển mạnh
2.2 Các công cụ thực hiện đề tài
2.2.1 Giới thiệu bộ công cụ Microsoft Visual Studio 2008
Visual Studio 2008 cung cấp một bộ công cụ mạnh để xây dựng phần mềm cho Windows, Web, các thiết bị di động và Microsoft Office Dù nền tảng phát triển là gì, Visual Studio vẫn nâng cao hiệu quả hoạt động của nhà phát triển bằng cách cung cấp công cụ để họ viết mã nhanh hơn và đơn giản hoá những tác
vụ liên quan đến việc phát triển phần mềm.Với Visual Studio 2008, nhà phát triển
có thể:
o Viết mã code nhanh hơn Visual Studio 2008 cung cấp nhiều tính năng nâng cao hiệu quả hoạt động, chẳng hạn như công nghệ IntelliSense®, chế độ hoàn chỉnh tự động, chế độ tự điều chỉnh màu, chế độ tra cứu phương pháp, kiểm tra lỗi đánh máy và lỗi cú pháp, phân tích lại mã, quản lý các đoạn mã v.v LINQ (Language-Integrated Query), tập hợp các phần mở rộng cho ngôn ngữ C# và Visual Basic để giúp nhà phát triển có một cách tiếp cận nhất quán và nếu cần truy vấn & chuyển đổi các tập hợp đối tượng, dữ liệu ADO.NET, XML, cơ sở dữ liệu SQL Server thì sẽ viết ít mã hơn
o Sử dụng công cụ tích hợp Visual Studio 2008 cung cấp một bộ công cụ tích hợp nhưng không phải là để viết mã Hệ thống dự án Visual Studio sẽ giúp nhà phát triển quản lý nhiều khía cạnh trong nỗ lực phát triển
Trang 15phần mềm, bao gồm cả việc cài đặt và triển khai phần mềm Trong một dự án, các tính năng như Web Forms Designer, Windows Forms Designer, Data Designer, Data Explorer, Server Explorer, công cụ tạo chương trình, công cụ tìm và khắc phục lỗi
và cả một chương trình trợ giúp tích hợp sẽ liên kết với nhau giúp nhà phát triển làm việc hiệu quả hơn
o Xây dựng phần mềm cho Web Visual Studio 2008 cho phép nhà phát triển xây dựng các Website động và hướng dữ liệu (dùng kỹ thuật lập trình AJAX – JavaScript không đồng bộ và XML - để tối ưu hoá giao diện tương tác người dùng) và dễ dàng cộng tác với những nhà thiết kế
có dùng Microsoft Expression Web (do sử dụng Cascading Style Sheets và các tập tin chung về dự án) Nhà phát triển có thể dễ dàng xây dựng những dịch vụ Web mà đặc điểm là tích hợp các
hệ thống & ứng dụng được phân phối (theo các tiêu chuẩn Internet đã được chấp nhận rộng rãi)
o Xây dựng phần mềm cho các thiết bị di động Các cải tiến trong phiên bản Visual Studio 2008 Professional tạo điều kiện thuận lợi cho việc viết phần mềm nhúng và chuyển giao các ứng dụng hấp dẫn qua điện thoại di động Các ứng dụng này
có thể cung cấp dữ liệu trong các hệ thống nghiệp vụ quan trọng cho các nhân viên cơ động Các phần mô phỏng thiết bị mới sẽ tự động hóa các kịch bản thử nghiệm và nhờ vậy, nhà phát triển có thể mô phỏng các trường hợp thay đổi, chẳng hạn như tín hiệu yếu hoặc pin hết năng lượng Các nhà phát triển điện thoại đi động cũng có thể khai thác LINQ, Windows Communication Foundation và tính năng thử nghiệm thiết bị để xây dựng các ứng dụng dễ dàng hơn
2.2.2 Giới thiệu SQL Server 2008 Express
SQL Server 2008 Express là phiên bản đặc biệt của SQL Server 2008, sản phẩm của hãng phần mềm Microsoft Sở dĩ có tên như vậy là vì hệ quản trị CSDL này sử dụng công cụ quản lý CSDL theo phong cách Express (nhanh) SQL Server
2008 cải tiến khả năng quản lý và bảo mật thông qua việc cung cấp cho toàn quyền viên nhiều công cụ điều khiển hơn trên những thể hiện cục bộ và từ xa của SQL Server Microsoft SQL Server 2008 Express Edition miễn phí, dễ sử dụng, gọn nhẹ, và khả nhúng, dễ sao lưu, di chuyển, bảo mật cao, là một trong những hệ quản trị CSDL hàng đầu hiện nay
Trang 16Các giải pháp của SQL Server 2008
o Kho Dữ liệu
Microsoft SQL Server 2008 cung cấp tổng lược xúc tích về nghiệp vụ, bằng cách tăng độ tươi mới của dữ liệu, liên kết chặt chẽ mọi hệ thống và xác thực dữ liệu mà vẫn giảm được gánh nặng cho
bộ phận Công nghệ Thông tin
o Xử lý Giao dịch Trực tuyến
SQL Server 2008 cung cấp một bộ máy cơ sở dữ liệu (Database engine) hiệu suất cao, có khả năng nâng cấp cho các ứng dụng nghiệp vụ quan trọng cần tính sẵn sàng và bảo mật cao nhất mà vẫn giảm được tổng chi phí quyền sở hữu nhờ tính quản lý mức toàn tổ chức
o Phát triển ứng dụng
Giải pháp phát triển ứng dụng (Application Development) mang lại cho nhà phát triển mô hình lập trình, dịch vụ web và công nghệ kết nối dữ liệu toàn diện để khai thác và quản lý dữ liệu khác nhau hiệu quả
o Hợp nhất máy phục vụ
SQL Server 2008 giảm chi phí phần cứng và bảo trì nhờ cung cấp giải pháp linh động hợp nhất máy phục vụ có hiệu suất và tính quản lý mức toàn tổ chức
2.2.3 Bộ soạn thảo FCK Editor
o FCK Editor là 1 công cụ soạn thảo văn bản mã nguồn mở (giống như Microsoft Word) mà có thể tích hợp vào ứng dụng web như (asp/aspx.net, php,Java,Python )
o FCK là từ viết tắt của Frederico Caldeira Knabben, nó hỗ trợ hầu hết các trình duyệt bao gồm: Internet Explorer 5.5+(Window), Firefox 1.0+, Safari 3.0+, Opera 9.5+, Mozilla 1.3+ và Netscape
o FCK Editor phát hành bao gồm 1 gói Javascript và 1 thành phần (component) dành cho NET
2.3 Giới thiệu về công nghệ ASP.NET
ASP.NET là phiên bản kế tiếp của ASP (Active Server Pages) ASP.NET là một nền tảng hợp nhất được biên dịch trong môi trường NET Framework Nó
Trang 17tương thích với nhiều ngôn ngữ, bao gồm Visual basic NET, C# Khi phát triển mạng với ASP.NET cần có các công cụ như: IIS, NET Framework, Visual Studio NET (hoặc Web Matrix)
Các trang ASP.NET chạy nhanh, triển khai và nâng cấp đơn giản, cơ chế phát hiện và xử lý lỗi tốt, sử dụng ngôn ngữ biên dịch, là công cụ để xây dựng lên các ứng dụng đẳng cấp cao trên nền Web Các mã viết trong ASP.NET khi triển khai trên mạng đã được dịch thành các file dll nên các mã này không bị tiết lộ ASP.NET hỗ trợ cho nhiều loại trình duyệt Web
2.4 Giới thiệu về mô hình ADO.NET
ADO.NET là một phần của NET Framework, nó được xem là “bộ thư viện lớp” chịu trách nhiệm xử lý dữ liệu trong ngôn ngữ MS.NET ADO.NET được thiết kế với dạng dữ liệu “ngắt kết nối”, nghĩa là chúng ta có thể lấy cả một cấu trúc phức tạp của dữ liệu từ database, sau đó ngắt kết nối với database rồi mới thực hiện các thao tác cần thiết Đây là một sự tiến bộ về mặt thiết kế bởi vì thiết
kế ADO trước đây luôn cần duy trì một kết nối trong quá trình thao tác dữ liệu
ADO.NET bao gồm 2 provider để thao tác với các cơ sở dữ liệu là OLEDB provider (nằm trong System.Data.OLEDB) dùng để truy xuất đến bất kỳ CSDL có
hỗ trợ OLEDB; SQL Provider dữ liệu (nằm trong System.Data.SQLClient) chuyên dùng để truy xuất đến CSDL SQL Server (Không qua OLE DB nên nhanh hơn)
System.Data Chứa tất cả lớp cơ sở của kiến trúc ADO.NET
System.Data.Common Chứa các lớp chia sẻ của NET Data Providers
System.Data.SqlClient Chứa các lớp hỗ trợ hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS SQL
Server phiên bản 7.0 trở lên
System.Data.SqlOleDb Chứa các lớp hỗ trợ cho cở sở dữ liệu OLEDB vd
Access, Oracle hay MS SQL Server phiên bản 6.5 trở
về trước
System.Data.Sqltypes Cung cấp các lớp hỗ trợ thao tác trên các kiểu dữ liệu
cơ bản của SQL Server
2.5 Quy trình thực hiện một bài toán quản lý
Quy trình thực hiện một bài toán quản lý gồm 3 giai đoạn: phân tích, thiết kế và thực hiện
Phân tích là quá trình tìm hiểu hết tất cả các vấn đề liên quan đến hệ thống gồm các công việc sau:
Xác định vấn đề
Nghiên cứu hiện trạng
Trang 18 Nghiên cứu khả thi
Khai thác: đây là giai đoạn đưa chương trình vào sử dụng
2.6 Tìm hiểu 2 website trắc nghiệm kiến thức trực tuyến đang hoạt động 2.6.1 Website http://tracnghiem.thanhnien.com.vn
2.6.1.1 Giới thiệu chương trình luyện thi trắc nghiệm trực tuyến Báo Thanh Niên
Trang web luyện thi trắc nghiệm dành cho thí sinh chuẩn bị kỳ thi tốt nghiệp THPT và ĐH - CĐ Thí sinh sẽ được luyện thi trắc nghiệm theo cấu trúc đề thi trong ngân hàng câu hỏi của Bộ Giáo dục - Đào tạo cho các môn Vật lý, Hóa học, Tiếng Anh và Sinh học Bên cạnh đó, trang web còn có những bài viết tư vấn
ôn thi hiệu quả giúp thí sinh nắm vững lý thuyết các môn học
Trước khi luyện thi trắc nghiệm, thí sinh phải đăng nhập để lưu lại kết quả bài làm
và biết số điểm cao nhất của bạn đã từng đạt được, cũng như bảng xếp hạng của thí sinh trong bài thi này
Trong phần luyện thi trắc nghiệm, thí sinh lựa chọn môn thi phù hợp với mình và trang web sẽ tự động tạo đề thi tương ứng từ ngân hàng đề thi
2.6.1.2 Ưu điểm của website
Website có giao diện đẹp
Có hỗ trợ chấm điểm khi thi xong
Hỗ trợ cho biết đáp án khi thi xong
Thư viện đề thi phong phú
Trang 192.6.1.3 Nhược điểm của website
Không hỗ trợ lưu bài thi khi đang làm
Không hỗ trợ xem lại bài thi của người thi
Không hỗ trợ xem những bài thi xuất sắc
Không hỗ trợ tìm bài thi
2.6.2 Website http://tracnghiem.tuoitre.vn
2.6.2.1 Giới thiệu chương trình luyện thi trắc nghiệm trực tuyến Báo Tuổi Trẻ
Chuyên trang thi trắc nghiệm tuyển sinh giúp các bạn sinh viên cấp 3 ôn
luyện kiến thức, làm quen với cách thi trắc nghiệm
Bạn đọc sẽ được cung cấp đề thi của bảy môn Anh văn, Nga văn, Trung văn, Pháp văn, Hóa học, Vật lý, Sinh học Để luyện thi, bạn đọc cần đăng ký tài khoản (miễn phí), hoặc sử dụng tài khoản đã từng được đăng ký trong thời gian trước đây Lưu ý, bạn cần điền đầy đủ, chính xác (gõ dấu tiếng Việt) các thông tin được yêu cầu
Sau khi hoàn tất bài thi, điểm và đáp án sẽ được chương trình gửi đến bạn ngay lập tức để bạn tham khảo
Ngoài ra, để tăng thêm tính hấp dẫn, cạnh tranh cho chương trình, mười bạn được điểm cao nhất sẽ được vinh danh hàng tuần ở bảng top 10
2.6.2.2 Ưu điểm của website
Website có giao diện đẹp
Có hỗ trợ chấm điểm khi thi xong
Hỗ trợ cho biết đáp án khi thi xong
Thư viện đề thi phong phú
Cho biết những sinh viên có điểm cao nhất
2.6.2.3 Nhược điểm của website
Không hỗ trợ lưu bài thi khi đang làm
Không hỗ trợ xem lại bài thi của người thi
Không hỗ trợ xem những bài thi xuất sắc
Không hỗ trợ tìm bài thi
Trang 20CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.1 Đặc tả hệ thống
Trường Đại học Nha Trang cần quản lý ngân hàng đề thi và thi trắc nghiệm trực tuyến trên máy tính Sau khi phân tích yêu cầu, em nắm được những thông tin sau:
3.2 Các đối tượng cần quản lý
3.2.1 Quản lý nhân viên
Nhân viên được chia thành 2 loại: giảng viên và trưởng bộ môn
Mỗi nhân viên được quản lý các thông tin sau :
- Họ nhân viên
- Tên nhân viên
- Giới tính
- Ngày sinh (ngày, tháng, năm)
- Địa chỉ hiện tại
- Email nhân viên
- Mật khẩu nhân viên
- Ảnh nhân viên
- Số điện thoại (chỉ quản lý một số điện thoại)
- Chức vụ (chỉ quản lý chức vụ cao nhất hiện tại)
Nếu là giảng viên thì quản lý thêm: bộ môn mà giảng viên đang công tác
Mỗi chức vụ ta quản lý thông tin sau:
- Tên chức vụ
Mỗi bộ môn ta quản lý thông tin sau:
- Tên bộ môn
3.2.2 Quản lý quyền nhân viên
Một nhân viên có thể có nhiều quyền và một quyền cũng có thể có nhiều nhân viên Quyền quản trị, quyền tạo cấu trúc đề, quyền duyệt câu hỏi
Quyền nhân viên quản lý các thông tin sau:
- Tên quyền
- Nhân viên được phân quyền
3.2.3 Quản lý sinh viên
Mỗi sinh viên thuộc một lớp học, mỗi lớp thuộc một khoa nào đó
Trang 21Mỗi sinh viên được quản lý các thông tin sau đây :
- Họ sinh viên
- Tên sinh viên
- Giới tính
- Địa chỉ hiện tại
- Ngày sinh (ngày, tháng, năm)
- Email sinh viên
- Mật khẩu sinh viên
- Lớp sinh viên đang học
Mỗi lớp học được quản lý thông tin sau :
- Tên lớp
- Thuộc khoa
Mỗi khoa được quản lý thông tin sau :
- Tên khoa
3.2.4 Quản lý bài thi
Bài thi trắc nghiệm là 1 tập hợp nhiều câu hỏi thi trắc nghiệm cho mỗi môn học của từng bộ môn, có phân cấp theo các cấp độ khó khác nhau được sắp xếp một cách ngẫu nhiên và theo một cấu trúc đề của từng môn học Số lượng câu hỏi cho mỗi đề thi trắc nghiệm tùy theo số phần kiến thức của mỗi môn học, trong mỗi câu hỏi có 4 đáp án và chỉ có một đáp án đúng Giảng viên là người quản lý môn học và tạo ra câu hỏi nhưng chỉ có trưởng bộ môn mới có quyền tạo chi tiết cấu trúc đề, có chi phí tạo câu hỏi và chi phí duyệt câu hỏi
Mỗi bài thi được quản lý các thông tin sau :
- Sinh viên (sinh viên thi)
- Giờ bắt đầu làm bài (tính từ lúc tạo đề)
- Thời gian đã làm (thời gian sinh viên đã làm)
Mỗi môn học sẽ do một hoặc nhiều giảng viên quản lý
Mỗi môn học có nhiều phần kiến thức
Mỗi môn học ta quản lý các thông tin sau:
Trang 22Mỗi cấu trúc đề ta quản lý các thông tin sau:
- Ngày thi của cấu trúc đề (ngày, tháng, năm)
- Thời gian thi của cấu trúc đề
- Số lượng câu hỏi của cấu trúc đề
- Thuộc lớp (lớp thi cấu trúc đề đó)
- Nhân viên tạo cấu trúc đề (nhân viên nào tạo cấu trúc đề) Mỗi câu hỏi ta quản lý các thông tin sau:
- Nội dung câu hỏi
- Ngày tạo câu hỏi (ngày, tháng, năm)
- Thuộc một độ khó
- Nhân viên tạo câu hỏi (nhân viên nào tạo câu hỏi)
- Nhân viên duyệt câu hỏi (nhân viên nào duyệt câu hỏi)
- Ngày duyệt câu hỏi (ngày, tháng, năm)
- Kết quả duyệt câu hỏi (đã duyệt hoặc chưa duyệt)
- Thuộc một phần kiến thức
Mỗi phương án trả lời ta quản lý các thông tin sau:
- Nội dung phương án
Tin tức được quản lý các thông tin sau :
- Tiêu đề của tin tức
- Tóm tắt của tin tức
- Chi tiết của tin tức
- Ngày đăng tin tức (ngày, tháng, năm)
- Ảnh minh họa
- Nhân viên đăng tin
- Thuộc nhóm tin
- Duyệt tin (tin đó đã duyệt chưa)
Nhóm tin quản lý thông tin :
- Tên nhóm tin
Trang 243.4 Mô hình tổ chức dữ liệu
Mô hình tổ chức dữ liệu của hệ thống là lược đồ cơ sở dữ liệu của hệ thống Đây là bước trung gian chuyển đổi giữa mô hình quan niệm dữ liệu và mô hình vật lý dữ liệu, chuẩn bị cho việc cài đặt hệ thống
MÔ HÌNH TỔ CHỨC DỮ LIỆU
1 NHÓM TIN (Mã NT, Tên NT)
2 TIN TỨC (Mã TT, Tiêu đề, Tóm tắt, Chi tiết, Ảnh MH, Ngày đăng,
Duyệt, Mã NT, Mã NV)
3 NHÂN VIÊN (Mã NV, Họ NV, Tên NV, Ngày sinh, Địa chỉ, Giới tính,
Điện thoại, Email, Mật khẩu, Ảnh NV, Mã CV)
4 GIẢNG VIÊN (Mã NV, Mã BM)
5 CHỨC VỤ (Mã CV,Tên CV)
6 BỘ MÔN (Mã BM, Tên BM, Mã Khoa)
7 QUYỀN (Mã Quyền, Tên quyền)
8 PHÂN QUYỀN (Mã Quyền, Mã NV)
17 BÀI THI (MSBT, MSSV, Mã CTD, Giờ BD, TG đã làm)
18 CT BÀI THI (MSBT, Mã CH, Mã PA)
19 SINH VIÊN (MSSV, Họ SV, Tên SV, Ngày sinh, Email, Mật khẩu, Giới
tính, Địa chỉ, Mã Lớp)
20 KHOA (Mã Khoa, Tên Khoa)
21 LỚP (Mã Lớp, Tên lớp, Mã Khoa)
Trang 253.5 Mô hình vật lý dữ liệu
Mô hình vật lý dữ liệu là mô hình của dữ liệu được cài đặt trên máy tính dưới một hệ quản trị cơ sở dữ liệu nào đó, ở đây sẽ trình bày mô hình vật lý dữ liệu của hệ quản trị dữ liệu SQL Server 2008
Ứng với mỗi lược đồ quan hệ trong mô hình tổ chức dữ liệu được cài đặt thành một bảng dữ liệu cơ sở (table) Các yếu tố chính của table bao gồm: Tên thuộc tính (filename), kiểu dữ liệu (datatype), kích thước (filedsize), ràng buộc toàn vẹn (validationrule)
Mã NT: Mã nhóm tin, là số thứ tự của nhóm tin
Tên NT: Tên nhóm tin
Chi tiết Ntext
Ngày đăng Datetime
Mã TT: Mã tin tức, 6 ký tự đầu là ngày tháng năm đăng tin tức, 2 ký tự
sau là số thứ tự tin tức đăng trong ngày
Tiêu đề: Tiêu đề của tin tức
Tóm tắt: Tóm tắt của tin tức
Trang 26 Chi tiết: Chi tiết tin tức
Ngày đăng: Ngày đăng tin tức
Ảnh MH: Ảnh minh họa của tin tức
Duyệt: Duyệt tin tức (true là đã duyệt, false là chưa duyệt)
mái nhà để ứng phó với biến đổi khí hậu là 2 giải pháp giúp bảo
vệ môi trường của tác giả Bùi Trọng Thắng
Năm nay, học sinh hệ THPT sẽ thi tốt nghiệp 6 môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ, Hóa học, Lịch sử, Địa
3 NHÂN VIÊN (Mã NV, Họ NV, Tên NV, Ngày sinh, Email, Mật khẩu,
Ảnh NV, Địa chỉ, Điện thoại, Giới tính, Mã CV)
Mã NV: Mã nhân viên, là số thứ tự của nhân viên
Họ NV: Họ nhân viên, bao gồm tên đệm
Tên NV: Tên nhân viên
Trang 27 Email: Email nhân viên
Mật khẩu: Mật khẩu nhân viên
Ảnh NV: Ảnh nhân viên
Địa chỉ: Địa chỉ nhân viên
Điện thoại: Điện thoại nhân viên
Giới tính: Giới tính nhân viên (true là nam, false là nữ )
Địa chỉ Ninh Hòa-Khánh Hòa Ninh Hòa-Khánh Hòa Vạn Ninh-Khánh Hòa
Trang 28Dữ liệu ví dụ:
Mã CV Tên CV
1 Trưởng bộ môn
2 Quản trị
6 BỘ MÔN (Mã BM, Tên BM, Mã Khoa)
Mã BM: Mã bộ môn, là số thứ tự của bộ môn
Tên BM: Tên bộ môn
Mã Khoa: Mã khoa, là số thứ tự của khoa
7 QUYỀN (Mã Quyền, Tên quyền)
Mã Quyền: Mã quyền, là số thứ tự của quyền
Tên quyền: Tên quyền
Dữ liệu ví dụ:
8 PHÂN QUYỀN (Mã NV, Mã Quyền)
Trang 29 Mã MH: Mã môn học, có khoảng dưới 100 môn học nên ta chọn nchar(2)
Tên MH: Tên môn học
Mã BM: Mã bộ môn, mỗi môn học thuộc một bộ môn
Trang 3011 CÂU HỎI (Mã CH, Nội dung, Ngày tạo, Ngày duyệt, KQ Duyệt, Mã DK,
Mã NV Tạo, Mã NV Duyệt, Mã PKT)
Field Name Data Type Field Size Validation Rule
Nội dung Ntext
Ngày tạo Datetime
Ngày duyệt Datetime
KQ Duyệt Bit
Mã NV Duyệt Tinyint 1 Lookup(NHÂN VIÊN)
Mã CH: Mã câu hỏi, 4 ký tự đầu là mã phần kiến thức, 3 ký tự sau là số
thứ tự của câu hỏi trong phần kiến thức
Nội dung: Nội dung câu hỏi
Ngày tạo: Ngày tạo câu hỏi
Ngày duyệt: Ngày duyệt câu hỏi
Mã DK: Mã độ khó
Mã PKT: Mã phần kiến thức, 2 ký tự đầu là mã môn học, 2 ký tự sau là số
thứ tự của phần kiến thức
Mã NVTao: Mã nhân viên tạo câu hỏi
Mã NVDuyet: Mã nhân viên duyệt câu hỏi
KQ Duyệt: Kết quả duyệt câu hỏi (true là câu hỏi đã được duyệt, false là
câu hỏi chưa được duyệt)
Nội dung phương án Ntext
Trang 31 Mã PA: Mã phương án của câu hỏi, 7 ký tự đầu là mã câu hỏi, 1 ký tự sau
là số thứ tự của phương án
Nội dung phương án: Nội dung của phương án
Đáp án đúng: Đáp án đúng của câu hỏi, nếu true là đáp án đúng, false là
13 ĐỘ KHÓ (MãDK, Tên DK, Chi phí tạo, Chi phí duyệt)
Chi phí tạo Money
Chi phí duyệt Money
Mã DK: Mã độ khó
Tên DK: Tên độ khó
Chi phí tạo: Chi phí tạo câu hỏi
Chi phí duyệt: Chi phí duyệt câu hỏi
Tên PKT: Tên phần kiến thức
Mã MH: Mã môn học của phần kiến thức
Trang 32 Ngày thi: Ngày thi của cấu trúc đề
TGThi: Thời gian thi của cấu trúc đề
SL Câu hỏi: Số lượng câu hỏi của một cấu trúc đề
Số lƣợng: Số lượng câu hỏi trong một phần kiến thức
Mã PKT: Mã phần kiến thức, 2 ký tự đầu là mã môn học, 2 ký tự sau là số
thứ tự của phần kiến thức
Trang 3317 BÀI THI (MSBT, MSSV, Mã CTD, Giờ BD, TG đã làm)
MSBT: Mã số bài thi, 6 ký tự đầu là ngày tháng năm làm bài, 4 ký tự sau
là số thứ tự của bài thi
MSSV: Mã số sinh viên, 4 ký tự đầu tiên là mã lớp, 5 ký tự tiếp theo là số
thứ tự của sinh viên trong lớp
Mã CTD: Mã cấu trúc đề của bài thi
Giờ BD: Giờ bắt đầu làm bài của sinh viên
TG Đã Làm: Thời gian sinh viên đã làm bài thi
18 CT BÀI THI (MSBT, Mã CH, Mã PA)
MSBT: Mã số bài thi, 6 ký tự đầu là ngày tháng năm làm bài, 4 ký tự sau
là số thứ tự của bài thi
Mã CH: Mã câu hỏi, 4 ký tự đầu là mã phần kiến thức, 3 ký tự sau là số
thứ tự của câu hỏi trong phần kiến thức
Mã PA: Mã phương án
Trang 34 Tên SV: Tên sinh viên
Ngày sinh: Ngày sinh sinh viên
Email: Email sinh viên
Mật khẩu: Mật khẩu sinh viên
Giới tính: Giới tính sinh viên (true là nam, false là nữ)
Địa chỉ: Địa chỉ sinh viên
Mã Lớp: Mã lớp, 2 ký tự đầu là mã khoa, 2 ký tự sau là số thứ tự của lớp
Địa chỉ Phú Thạnh - Ninh Giang - Ninh Hòa - Khánh Hòa Ninh Hòa-Khánh hòa Vạn Ninh - Khánh Hòa
Trang 3520 KHOA (Mã Khoa,Tên Khoa)
Tên Khoa Nvarchar(50) 50
Mã Khoa: Mã khoa, là số thứ tự của khoa
Tên Khoa: Tên khoa
Dữ liệu ví dụ:
01 Công nghệ Thông tin
Mã Lớp: Mã lớp, 2 ký tự đầu là mã khoa, 2 ký tự sau là số thứ tự của lớp