1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sang thị trường mỹ tại công ty cổ phần dệt may nha trang

161 322 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sang thị trường mỹ tại công ty cổ phần dệt may nha trang
Tác giả Lê Thị Tiếp
Người hướng dẫn Thạc Sỹ Trần Công Tài
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nền kinh tế quốc tế có sự cạnh tranh gay gắt và đây vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu trong đó có công ty cổ phần dệt may Nha Trang.. Xuấ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Hoàn thành khóa luận tốt nghiệp là một bước ngoặt đối với bản thân em Với tất cả lòng cảm mến, em muốn bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến:

Giáo viên hướng dẫn: Thạc Sỹ Trần Công Tài, là người trực tiếp hướng dẫn

và tận tình chỉ bảo cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

Quý Thầy Cô trong trường nhất là các thầy cô trong khoa Kinh tế đã hướng dẫn và truyền đạt những kiến thức quý báu nhằm giúp em phục vụ tốt cho xã hội khi

ra trường

Em cũng muốn bày tỏ lòng cám ơn đến Ban lãnh đạo Công ty cổ phần dệt may Nha Trang đã tạo điều kiện cho em tới học hỏi và nghiên cứu tại Công ty Không thể không nhắc đến các cô chú, anh chị nhân viên của Công ty, đặc biệt là các anh chị phòng kinh doanh, phòng Kế toán, phòng Hành chính đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này Cảm ơn các anh chị đã tận tình giúp em trong việc tìm kiếm số liệu, cung cấp thông tin và chỉnh sửa để em có thể hoàn thành đề tài một cách tốt nhất

Gia đình, bạn bè những người đã giúp đỡ em rất nhiều trong học tập cũng như trong cuộc sống

Với điều kiện thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế nên bài báo cáo sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy cô và các anh chị nhân viên Công ty để bài báo cáo được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Tiếp

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 3

1.1 Khái niệm 3

1.2 Thúc đẩy xuất khẩu 3

1.3 Mục tiêu của hoạt động thúc đẩy xuất khẩu 4

1.4 Vai trò của hoạt động xuất khẩu 5

1.4.1 Đối với nền kinh tế thế giới 5

1.4.3 Đối với doanh nghiệp 8

1.5 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu 8

1.5.1 Xuất khẩu trực tiếp 9

1.5.2 Xuất khẩu gián tiếp (uỷ thác) 9

1.5.3 Xuất khẩu gia công uỷ thác 10

1.5.4.Buôn bán đối lưu (xuất khẩu hàng đổi hàng) 10

1.5.5 Xuất khẩu theo nghị định thư 11

1.5.6 Xuất khẩu tại chỗ 11

1.5.7 Gia công quốc tế 11

1.5.8 Tái xuất khẩu 12

1.5.9 Giao dịch tại sở giao dịch hàng hoá 12

1.6 Nội dung của hoạt động xuất khẩu 13

1.6.1 Nghiên cứu thị trường, sản phẩm xuất khẩu 13

1.6.1.1 Nghiên cứu thị trường 13

1.6.1.2 Lựa chọn mặt hàng xuất khẩu 14

1.6.2 Lựa chọn đối tác giao dịch 14

1.6.3 Lập phương án kinh doanh xuất khẩu 15

Trang 3

1.6.4 Lựa chọn phương thức giao dịch 16

1.6.5 Đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu 17

1.6.6 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu 18

1.6.6.1 Kiểm tra thư tín dụng 18

1.6.6.2 Xin giấy phép xuất khẩu 18

1.6.6.3 Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu 19

1.6.6.4 Kiểm tra hàng hoá 19

1.6.6.5 Thuê phương tiện vận chuyển 19

1.6.6.6 Mua bảo hiểm hàng hoá 19

1.6.6.7 Làm thủ tục hải quan 19

1.6.6.8 Giao hàng lên tàu 20

1.6.6.9.Thanh toán 20

1.6.6 10 Giải quyết khiếu nại ( nếu có ) 20

1.6.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu 20

1.6.7.1 Các chỉ tiêu định tính 21

1.6.7.2 Các chỉ tiêu định lượng Lợi nhuận xuất khẩu 21

1.7 Đặc điểm ngành dệt may Việt Nam 22

1.7.1 Đặc điểm 22

1.7.2 Vai trò của ngành dệt may Việt Nam 22

1.7.3 Định hướng phát triển ngành dệt may giai đoạn 2010-2020 23

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY NHA TRANG SANG THỊ TRƯỜNG MỸ 24

2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần dệt may Nha Trang 24

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 24

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và tầm nhìn chiến lược 26

2.1.2.1 Chức năng 26

2.1.2.2 Nhiệm vụ 26

2.1.2.3 Tầm nhìn chiến lược 27

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý kinh doanh 28

2.1.3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý 28

2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất 31

Trang 4

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty Dệt may Nha Trang 31

2.1.3.3 Các thành viên lãnh đạo điều hành Công ty 32

2.1.4 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh 33

2.1.4.1 Kinh doanh theo mặt hàng sản phẩm 33

2.1.4.2 Ngành nghề kinh doanh 35

2.1.5 Danh hiệu chứng nhận 36

2.1.6 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển trong thời gian tới 36

2.1.6.1 Thuận lợi 36

2.1.6.2 Khó khăn 36

2.1.6.3 Phương hướng phát triển trong thời gian tới 37

2.2 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 41

2.2.1 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp 41

2.2.1.1 Môi trường vĩ mô 41

2.2.1.1.1 Môi trường kinh tế 42

2.2.1.1.2 Môi trường chính trị pháp luật 43

2.2.1.1.3 Môi trường kỹ thuật công nghệ 44

2.2.1.1.4 Môi trường văn hóa – xã hội 45

2.2.1.1.5 Môi trường tự nhiên 46

2.2.1.2 Môi trường vi mô 46

2.2.1.2.1 Khách hàng 46

2.2.1.2.1.1 Khách hàng nội địa 46

2.2.1.2.1.2 Khách hàng nước ngoài 47

2.2.1.2.2 Nhà cung cấp 50

2.2.1.2.2.1 Nhà cung cấp trong nước 50

2.2.1.2.2.2.Nhà cung cấp nước ngoài 51

2.2.1.2.3 Đối thủ cạnh tranh 55

2.2.1.2.3.1 Đối thủ cạnh tranh trong nước 55

2.2.1.2.3.2 Đối thủ cạnh tranh nước ngoài 56

2.2.1.2.4 Sản phẩm và dịch vụ thay thế 56

2.2.2 Năng lực kinh doanh của doanh nghiệp 57

Trang 5

2.2.2.1 Vốn 57

2.2.2.2 Lao động 58

2.2.2.3 Trang thiết bị kĩ thuật, quy trình công nghệ và quy mô sản xuất 59

2.2.2.3.1 Trang thiết bị 59

2.2.2.3.2 Quy trình công nghệ 63

2.2.2.3.3 Quy mô sản xuất 63

2.2.2.4 Marketing và bán hàng 65

2.2.2.5 Năng lực quản lý 66

2.2.2.5.1 Khả năng phát triển các mặt hàng Sợi 66

2.2.2.5.2 Khả năng cạnh tranh với các nhà sản xuất khác 66

2.3 Đánh giá hoạt động kinh doanh và tài chính của công ty trong những năm gần đây 67

2.3.1 Phân tích sự biến động của tài sản và nguồn vốn thông qua bảng cân đối kế toán 67

2.3.1.1 Phân tích biến động của tài sản trong các năm từ 2009-2011 67

2.3.1.2 Phân tích sự biến động của nguồn vốn trong các năm từ 2009-2011 72

2.3.2 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 75

2.3.2.1 Phân tích tình hình doanh thu 78

2.3.2.3 Phân tích lợi nhuận 83

2.3.3 Phân tích hiệu quả tài chính của doanh nghiệp 85

2.3.3.1 Khả năng thanh toán 85

2.3.3.2 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 89

2.4 Những đặc điểm của thị trường Mỹ tác động đến hàng dệt may 90

2.4.1 Đặc điểm tiêu dùng 90

2.4.2 Kênh phân phối 92

2.4.3 Chính sách thương mại của Mỹ ảnh hưởng đến nhập khẩu dệt may 93

2.4.3.1 Thuế quan 93

2.4.3.2.Hạn ngạch 95

2.4.3.3.Các quy định khác 97

2.4.3.3.1.Quy định về nhãn mác 97

2.4.3.3.2 Quy định về xuất xứ hàng hoá 98

Trang 6

2.4.3.3.3 Tiêu chuẩn về hàng dễ cháy 99

2.4.4 Hiệp định dệt may Việt Nam- Hoa Kỳ 99

2.5 Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của công ty cổ phần dệt may Nha Trang sang thị trường Mỹ 102

2.5.1.Quy mô, tốc độ tăng trưởng 102

2.5.2 Các hoạt động mà công ty áp dụng để tăng cường xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Mỹ 105

2.5.2.1 Nghiên cứu thị trường, sản phẩm xuất khẩu 105

2.5.2.1.1 Nghiên cứu thị trường 105

2.5.2.1.1.2 Sản phẩm xuất khẩu 106

2.5.2.2 Lựa chọn đối tác giao dịch 109

2.5.2.3 Lập phương án kinh doanh xuất khẩu 111

2.5.2.4 Lựa chọn phương thức giao dịch 111

2.5.2.5 Đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu 112

2.5.2.6 Tổ chức hợp đồng xuất khẩu 113

2.5.2.7 Đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu 114

2.6 Đánh giá chung về xuất khẩu hàng dệt may của công ty cổ phần dệt may Nha Trang sang thị trường Mỹ 114

2.6.1 Thành tựu đạt được 114

2.6.1.1 Nghiên cứu thị trường và xuất khẩu sản phẩm 117

2.6.1.2 Lựa chọn đối tác giao dịch 120

2.6.1.3 Lập phương án kinh doanh xuất khẩu 120

2.6.1.4 Phương thức giao dịch 120

2.6.1.5 Đàm phán và kí kết hợp đồng 121

2.6.1.6 Tổ chức hợp đồng xuất khẩu 121

2.6.2 Những tồn tại 122

2.6.2.1 Nghiên cứu thị trường, sản phẩm xuất khẩu 122

2.6.2.2 Lựa chọn đối tác giao dịch 125

2.6.2.3 Lập phương án kinh doanh xuất khẩu 126

2.6.2.4 Phương thức giao dịch 127

2.6.2.5 Đàm phán và ký kết hợp đồng 127

Trang 7

2.6.2.6 Tổ chức hợp đồng xuất khẩu 127

2.6.3 Nguyên Nhân Chung 128

CHƯƠNG III : MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY SANG THỊ TRƯỜNG MỸ

TRONG THỜI GIAN TỚI 130

3.1 Triển vọng xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Mỹ 130

3.2 Định hướng xuất khẩu dệt may của Công ty xuất khẩu dệt may sang thị trường Mỹ 131

3.3.Các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của Công ty cổ phần dệt may Nha Trang sang thị trường Mỹ 132

3.3.1 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường Mỹ 132

3.3.2 Tăng cường hoạt động xúc tiến xuất khẩu vào thị trường Mỹ 135

3.3.3 Đầu tư vào nguồn nhân lực 138

3.3.4 Nâng cao chất lượng sản phẩm 140

3.3.5 Đẩy mạnh công tác thiết kế sản phẩm 142

3.3.6 Đa dạng hóa hình thức xuất khẩu 143

3.3.7 Tạo nguồn vốn 145

3.4 Đề xuất giải pháp từ phía nhà nước 146

3.4.1.Phát triển các vùng nguyên phụ liệu cho ngành dệt may 146

3.4.2.Phát triển công nghệ 147

3.4.3.Đào tạo và phát triển nhân lực 148

3.4.4.Các chính sách ưu đãi về thuế quan 149

KẾT LUẬN 150

TÀI LIỆU THAM KHẢO 151

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2012 39

Bảng 2.2 : kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Mỹ của NhaTexCo 48

Bảng 2.3: Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường EU từ 2009-2011 48

Bảng 2.4: Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Đài Loan và Trung Quốc từ 2009-2011 49

Bảng 2.5: giá trị mua hàng trong nước của công ty cổ phần dệt may Nha Trang từ 2008-2010 50

Bảng 2.6: giá trị nhập khẩu của công ty cổ phần dệt may Nha Trang từ 2008-2010 52

Bảng 2.7 : Các công ty xuất khẩu điển hình tháng năm 2011 55

Bảng 2.8 : Vốn điều lệ của Công ty Nhatexco năm 2011 58

Bảng 2.9: Cơ cấu lao động của công ty cổ phần dệt may Nha Trang tính đến 9/111 59

Bảng 2.10: thống kê máy móc 60

Bảng 2.11: tình hình nhập khóc thiết bị từ 2009-2011 62

Bảng 2.12: biến động tài sản từ 2009-2011 68

Bảng 2.13: biến động nguồn vốn từ 2009-2011 73

Bảng 2.14: kết quả hoạt động sản xuaasrt kinh doanh từ 2009-2011 76

Bảng 2.15: Tình hình doanh thu từ 2009-2011 78

Bảng 2.16: tình hình chi phí từ 2009-2011 81

Bảng 2.18: chỉ số khả năng thanh toán 87

Bảng 2.19: Hạn ngạch trong hiệp định dệt may Việt Nam-Hoa Kỳ 100

Bảng 2.20: Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Mỹ từ 2009-2011 103

Bảng 2.21: Cơ cấu mặt hàng 107

Bảng 2.22: Tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty cổ phần dệt may Nha Trang 115 Bảng 2.23: Kim ngạch xuất khẩu của các thị trường từ 2009-2011 116

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy quản lý công ty Dệt may Nha Trang 28

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty Dệt may Nha Trang …………31

Biểu đồ 2.1: sự biến động tổng tài sản từ 2009-2011 69

Biểu đồ 2.2: Sự biến động tổng doanh thu từ 2009-2011 79

Biểu đồ 2.3: Tổng kim ngạch xuất khẩu 2009-2011 115

Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ % kim ngạch xuất khẩu các thị trường năm 2009 116

Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ % kim ngạch xuất khẩu các thị trường năm 2010 116

Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ % kim ngạch xuất khẩu các thị trường năm 2011 117

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính thiết thực của đề tài

Ngày nay, trước xu hướng của nền kinh tế thế giới là toàn cầu hoá và tự do hoá thương mại Các nước đang phát triển trong quá trình thực hiện Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước, đang gặp phải những khó khăn lớn về vốn, công nghệ, kỹ thuật Và Việt Nam cũng là một trong những nước đang phát triển đó Do đó để thực hiện mục tiêu của mình, Đảng và nhà nước ta đă khẳng định "Chiến lược phát triển kinh tế Việt Nam trong giai đoạn này là hướng về xuất khẩu và thay thế nhập khẩu"

Để thực hiện được chiến lược phát triển này chúng ta phải phát triển nhanh mạnh, vững chắc các ngành công nghiệp, đặc biệt là phát triển các ngành công nghiệp sử dụng ít vốn, thu hút nhiều lao động, thực hiện nhất quán, lâu dài thu hút các nguồn lực bên ngoài, tích cực chủ động, mở rộng thâm nhập thị trường quốc tế Với ngành dệt may Việt Nam là một ngành hàng truyền thống, lâu đời ở Việt Nam và là một ngành công nghiệp mũi nhọn, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh

tế nước ta Sản xuất tăng trưởng nhanh, kim ngạch xuất khẩu không ngừng gia tăng với nhịp độ cao, thị trường luôn được mở rộng, tạo mọi điều kiện cho kinh tế phát triển, góp phần cân bằng cán cân xuất nhập khẩu, thu hút nhiều lao động và đóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách nhà nước

Nền kinh tế quốc tế có sự cạnh tranh gay gắt và đây vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu trong đó có công ty cổ phần dệt may Nha Trang Muốn tồn tại và phát triển vững chắc thì đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng tìm tòi học hỏi, thay đổi cư cấu và phương thức kinh doanh sao cho phù hợp với tình hình hình hiện tại Do đó doanh nghiệp cần có những bước đi thích hợp, phát huy đầy đủ những tiềm năng sẵn có của mình để tăng cường khả năng cạnh tranh

Bên cạnh đó Mỹ là một thị trường rộng lớn, có vai trò quan trọng trong Thương mại quốc tế, với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và tương đối ổn định Vì vậy, việc đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của công ty cổ phần dệt may

Trang 11

Nha Trang sang thị trường Mỹ là vấn đề cần thiết và lâu dài Tuy nhiên hoạt động xuất khẩu này trong thời gian qua vẫn còn nhiều bất cập vì thế mà hiệu quả kinh tế mang lại chưa cao Để góp phần tháo gỡ những khó khăn này: Đề tài " Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sang thị trường Mỹ tại công ty cổ phần dệt may Nha Trang "

đă được chọn làm đề tài nghiên cứu

2.Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty cổ phần dệt may Nha Trang sang thị trường Mỹ, đặc điểm thị trường Mỹ, các chính sách ảnh hưởng đến dệt may từ đó đưa ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của Công ty sang thị trường Mỹ

3 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của Công ty sang thị trường Mỹ

4.Phạm vi nghiên cứu

Lĩnh vực xuất khẩu của Công ty cổ phần dệt may Nha Trang sang thị trường

Mỹ

5 Kết cấu đề tài

 Chương I: Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu

 Chương II: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của công ty cổ phần dệt may Nha Trang sang thị trường Mỹ trong thời gian qua(2009-2011)

 Chương III: Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của Công ty cổ phần dệt may sang thị trường Mỹ trong thời gian tới

Trang 12

Hoạt động xuất khẩu là hình thức cơ bản của hoạt động ngoại thương, đã xuất hiện từ rất lâu đời và ngày càng phát triển Tuy hình thức đầu tiên chỉ là hàng đổi hàng, song ngày nay hình thức xuất khẩu đã được thể hiện dưới nhiềuhình thức khác nhau

Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện kinh tế,

từ xuất khẩu hàng hoá tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc thiết bị,công nghệ kỹ thuật cao Tất cả các hoạt động trao đổi đó đều nhằm đem lại lợi ích cho quốc gia

Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi phạm vi rộng cả về không gian lẫn thời gian Nó có thể chỉ diễn ra trong thời gian ngắn và cũng có thể diễn ra trong kéo dài hàng năm Đồng thời nó có thể được tiến hành trên phạm vi toàn lãnh thổ một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau

1.2 Thúc đẩy xuất khẩu

Là các biện pháp nhằm đẩy mạnh các hoạt động bán hàng hoá và dịch vụ cho các quốc gia khác trên thế giới và thu ngoại tệ hoặc trao đổi ngang giá Ngày nay các quốc gia trên thế giới dù là nước siêu cường hay nước đang phát triển như Việt Nam thì việc thúc đẩy xuất khẩu vẫn là việc làm cần thiết Bởi một lý do hết sức đơn giản là thúc đẩy xuất khẩu đi đôi với tăng tổng sản phẩm kinh tế quốc dân, tăng tiềm lực kinh tế, quân sự Bởi vì thế hoạt động xuất khẩu nói chung và hoạt động thúc đẩy xuất khẩu nói riêng là một việc làm hết sức có ý nghĩa trước mắt và lâu dài

Trang 13

1.3 Mục tiêu của hoạt động thúc đẩy xuất khẩu

Hoạt động xuất khẩu đem lại nhiều bước tiến quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế của một quốc gia Hoạt đông thúc đẩy xuất khẩu vì thế rất quan trọng.Và mục tiêu của xuất khẩu là:

 Qua công tác xuất khẩu hàng hoá đã đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn và quan trọng cho đất nước đặc biệt có ý nghĩa quan trọng cho một quốc gia đang phát triển như nước ta Thúc đẩy xuất khẩu góp phần đáng kể vào việc làm cân bằng cán cân ngoại thương và cán cân thanh toán, tăng mức dự trữ hối đoái, tăng cường khả năng nhập khẩu máy móc thiết bị, hiện đại hoá hàng công nghiệp xuất khẩu trên thế giới

 Thúc đẩy xuất khẩu cho chúng ta phát huy được lợi thế so sánh của mình, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên phong phú có sẵn và nguồn lao động,đem lại lợi nhuận cao Việc sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên khi đưa chúngvào phân công lao động xã hội cho phép giảm bớt lãng phí do xuất khẩu nguyênliệu thô và bán sản phẩm

 Cùng với việc thúc đẩy xuất khẩu thì tất yếu dẫn đến nền kinh tế phát triển mạnh trong lĩnh vực chế tạo và sản xuất hàng xuất khẩu Điều này dẫn đến việc thu hút được lực lượng lao động tham gia vào hoạt động sản xuất và giảm nhẹ cho xã hội Mặt khác, do yêu cầu khắt khe của việc làm hàng xuất khẩu để đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của thị trường quốc tế, chất lượng mẫu mã chủng loại hình thức của hàng hoá, do vậy mà tay nghề người lao động không ngừng được nâng cao tạo ra một đội ngũ lành nghề cho đất nước và sự chuyển biến về chất cho từng công dân

 Xuất khẩu hàng hoá là phải xuất đi từ các sản phẩm phù hợp với yêu cầu của thị trường quốc tế Chính vì vậy, buộc các doanh nghiệp tham gia vào làm hàng xuất khẩu phải có tính chủ động trong kinh doanh, liên kết tìm bạn hàng, tạo được nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài vào để đầu tư trang thiết bị hiện đại để xuất khẩu được hàng hoá

Trang 14

 Thúc đẩy xuất khẩu tạo ra vai trò quyết định trong việc tăng cường hợp tác phân công và chuyên môn hoá quốc tế, đưa nền kinh tế của mình hoà nhập vào nền kinh tế thế giới

1.4 Vai trò của hoạt động xuất khẩu

1.4.1 Đối với nền kinh tế thế giới

 Xuất khẩu là một nội dung chính của hoạt động ngoại thương và là hoạt độngđầu tiên trong hoạt động thương mại quốc tế, xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của một quốc gia cũng như toàn thế giới

 Do những lý do khác nhau nên mỗi quốc gia đều có thế mạnh về lĩnh vực này nhưng lại yếu ở lĩnh vực khác Để có thể khai thác được lợi thế, giảm bất lợi, tạo ra sự cân bằng trong quá trình sản xuất và tiêu dùng, các quốc gia phát triển phải tiến hành trao đổi với nhau, mua những sản phẩm mà mình sản xuất khó khăn, bán những sản phẩm mà việc sản xuất nó là có lợi thế Tuy nhiên hoạt đông xuất khẩu nhất thiết phải được diễn ra giữa những nước có lợi thế về lĩnh vực này hay lĩnh vực khác Một quốc gia thua thiệt về tất cả các lĩnh vực tài nguyên thiên nhiên, nhân công tiềm năng kinh tế thông qua hoạt động xuất khẩu cũng có điều kiện phát triển kinh tế nội địa

 Nói một cách khác, một quốc gia dù trong tình huống bất lợi vẫn tìm ra điểm có lợi để khai thác Bằng việc khai thác các lợi thế này, các quốc gia tập trung vào sản xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế tương đối và nhập khẩu các mặt hàng không có lợi thế tương đối Sự chuyên môn hoá trong sản xuất này đã làm cho mỗi quốc gia khai thác được lợi thế tương đối cuả mình một cách tốt nhất để tiết kiệm nguồn nhân lực như vốn, lao động, tài nguyên thiên nhiên trong quá trình sản xuất hàng hoá Và vì vậy trên quy mô toàn thế giới thì tổng sản phẩm cũng sẽ được gia tăng

Trang 15

1.4.2 Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia

 Xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia cũng như toàn thế giới Xuất khẩu là một trong những nhân tố cơ bản

để thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia

 Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước

 Trong thương mại quốc tế xuất khẩu không chỉ để thu ngoại tệ về mà còn làvới mục đích bảo đảm cho nhu cầu nhập khẩu hàng hoá dịch vụ khác nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng, tăng trưởng nền kinh tế và tiến tới xuất siêu, tích luỹ ngoại

tệ

 Xuất khẩu với nhập khẩu trong thương mại quốc tế vừa là tiền đề của nhau, xuất khẩu để nhập khẩu và nhập khẩu để phát triển xuất khẩu Đặc biệt ở các nước kém phát triển, một trong những vật cản chính đối với sự phát triển kinh tế là thiếu tiềm lực về vốn Vì vậy nguồn huy động cho nước ngoài được coi là nguồn chủ yếu cho quá trình phát triển Nhưng mọi cơ hội đầu tư hoặc vay nợ nước ngoài chỉ tăng lên khi các chủ đầu tư hoặc người cho vay thấy được khả năng xuất khẩu của quốc gia đó Vì đây là nguồn bảo đảm chính cho nước đó có thể trả nợ được Thực tiễn cho thấy, mỗi một nước đặc biệt là các quốc gia đang phát triển có thể sử dụng các nguồn vốn huy động chính như:

 Đầu tư nước ngoài

 Vay nợ viện trợ

 Thu từ nguồn xuất khẩu

 Tầm quan trọng của nguồn vốn đầu tư nước ngoài thì không ai có thể phủ nhận đuợc, song việc huy động nguồn vốn này không phải là một điều dễ dàng

Sử dụng nguồn vốn này thì các nước đi vay phải chịu mất một số thiệt thòi nhất định và dù bằng cách này hay cách khác thì cũng phải hoàn lại vốn cho nước ngoài Điều này vô cùng khó khăn bởi đang thiếu vốn lại càng thiếu vốn hơn

 Hoạt động xuất khẩu phát huy được các lợi thế của đất nước

Trang 16

 Để xuất khẩu được các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu phải lựa chọn các mặt hàng có tổng chi phí nhỏ hơn giá trị trung bình trên thị trường thế giới Họ

sẽ phải dựa vào những ngành hàng , những mặt hàng có lợi thế của đất nước cả về tương đối và tuyệt đối Hoạt động xuất khẩu thúc đẩy khai thác có hiệu quả hơn vì khi xuất khẩu các doanh nghiệp xuất khẩu sẽ có ngoại tệ để nhập máy móc, thiết bị tiên tiến đưa năng xuất lao động lên cao Hoạt động xuất khẩu góp phần làm chuyển dịch cơ cấu sản xuất định hướng sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

 Dưới tác động của xuất khẩu, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của thế giới

đã đang và sẽ thay đổi mạnh mẽ Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu với sản xuất và sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế

 Coi thị trường là mục tiêu để tổ chức sản xuất và xuất khẩu, quan điểm này tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển

Cụ thể là:

 Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành cùng có cơ hội phát triển

 Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trường sản phẩm, góp phần ổn định sản xuất, tạo ra lợi thế nhờ quy mô

 Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào cho sản xuất mở rộng khả năng tiêu dùng của một quốc gia

 Xuất khẩu là một phương diện quan trọng để tạo vốn và thu hút công nghệ từ các nước phát triển nhằm hiện đại hoá nền kinh tế nội địa, tạo năng lực cho sản xuất mới

 Xuất khẩu còn có vai trò thúc đẩy chuyên môn hoá, tăng cường hiệu quả sản xuất của từng quốc gia Khoa học công nghệ ngày càng phát triển thì phân công lao động ngày càng sâu sắc Ngày nay, nhiều sản phẩm mà việc chế tạo từng bộ phận được thực hiện ở các quốc gia khác nhau Để hoàn thiện được những sản phẩm này, người ta phải tiến hành xuất khẩu linh kiện từ nước này sang nước khác để lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh Như vậy, mỗi nước họ có thể tập trung vào sản xuất một vài sản phẩm mà họ có lợi thế, sau đó tiến hành traođổi lấy hàng hoá mà mình cần

Trang 17

 Cách nhìn nhận khác cho rằng: chỉ xuất khẩu những hàng hoá thừa trong tiêu dùng nội địa, khi nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển sản xuất về cơ bản chưa đủ tiêu dùng Nên chỉ chủ động chờ sự thừa ra của sản xuất thì xuất khẩu chỉ

bó hẹp trong một phạm vi hẹp và tăng trưởng chậm, do đó các ngành sản xuất không có cơ hội phát triển

 Xuất khẩu có tác động tích cực đối với việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân

Về ngắn hạn, để tập trung phát triển các ngành hàng xuất khẩu thì cần phải thêm lao động, cần để xuất khẩu có hiệu quả thì cần tận dụng lợi thế lao động nhiều, giá rẻ ở nước ta Xuất khẩu tạo ra nguồn ngoại tệ để nhập khẩu hàng hoá đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân Tác động của xuất khẩu ảnh hưởng rất nhiều đến các lĩnh vực của cuộc sống như tạo ra công việc ổn định, tăng thu nhập Như vậy

có thể nói xuất khẩu tạo ra động lực cần thiết cho việc giải quyết những vấn đề thiết yếu của nền kinh tế Điều này nói lên tính khách quan củatăng cường xuất khẩu trong quá trình phát triển kinh tế

1.4.3 Đối với doanh nghiệp

Thông qua xuất khẩu các doanh nghiệp trong nước có cơ hội tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả và chất lượng Những yếu tố đó đòi hỏi doanh nghiệp phải hình thành một cơ cấu phù hợp với thị trường

Sản xuất hàng hoá đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện công tác quản lý kinh doanh Đồng thời có ngoại tệ để đầu tư lại quá trình sản xuất không những cả về chiều rộng mà cả về chiều sâu

Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều việc làm, tạo thu nhập ổn định , tạo ra nhiều ngoại tệ để nhập khẩu vật khẩu tiêu dùng, vừa đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân, vừa thu hút được lợinhuận

Doanh nghiệp tiến hành hoạt động xuất khẩu có cơ hội mở rộng quan hệ buôn bán kinh doanh với nhiều đối tác nước ngoài trên cơ sở lợi ích của hai bên

Như vậy đứng trên bất kỳ góc độ nào ta cũng thấy sự thúc đẩy xuất khẩu làrất quan trọng Vì vậy thúc đẩy xuất khẩu là cần thiết và mang tính thực tiễn cao 1.5 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu

Trang 18

1.5.1 Xuất khẩu trực tiếp

Xuất khẩu trực tiếp là một hình thức xuất khẩu mà trong đó các nhà sản xuất,công ty xí nghiệp và các nhà xuất khẩu, trực tiếp ký kết hợp đồng mua bán trao đổi hàng hoá với các đối tác nước ngoài Hình thức này không qua một tổ chức trung gian nào, có thể trực tiếp gặp nhau cùng bàn bạc thảo luận để đưa đến một hợp động hoặc không cần gặp nhau trực tiếp mà thông qua thư chào hàng, thư điện

tử , fax, điện thoại cũng có thể tạo thành một hợp đồng mua bán kinh doanh thương mại quốc tế được ký kết

 Ưu điểm

Thông qua thảo luận trực tiếp dễ dàng dẫn đến thống nhất và ít xảy ra những hiểu lầm đáng tiếc Giảm được chi phí trung gian, nhiều khi chi phí này rất lớn, phải chia sẻ lợi nhuận Giao dịch trực tiếp sẽ có điều kiện xâm nhập thị trường, kịp thời tiếp thu ýkiến của khách hàng, khắc phục thiếu sót Chủ động trong việc chuẩn bị nguồn hàng, phương tiện vận tải để thực hiện hoạt động xuất khẩu và kịp thời điều chỉnh thị trường tiêu thụ, nhất là trong điều kiện thị trường nhiều biến động

 Hạn chế

Đối với thị trường mới chưa từng giao dịch thường gặp nhiều bỡ ngỡ, dễ gặp sai lầm, bị ép giá trong mua bán Đòi hỏi cán bộ công nhân viên làm công tác kinh doanh xuất khẩu phải có năng lực hiểu biết về nghiệp vụ ngoại thương, ngoại ngữ, văn hoá của thị trường nước ngoài, phải có nhiều thời gian tích luỹ Khối lượng mặt hàng giao dịch phải lớn mới có thể bù đắp được các chi phítrong giao dịch như: giấy tờ, đi lại, nghiên cứu thị trường…

1.5.2 Xuất khẩu gián tiếp (uỷ thác)

Là một hình thức dịch vụ thương mại, theo đó doanh nghiệp ngoại thương đứng ra với vai trò trung gian thực hiện xuất khẩu hàng hoá cho các đơn vị uỷ thác Xuất khẩu uỷ thác gồm 3 bên, bên uỷ thác xuất khẩu, bên nhận uỷ thácxuất khẩu và bên nhập khẩu Bên uỷ thác không được quyền thực hiện các điều kiện về giao dịch mua bán hàng hoá, giá cả, phương thức thanh toán mà phải thông qua bên thứ 3 - người nhận uỷ thác

Trang 19

Xuất khẩu uỷ thác được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp không được phép kinh doanh xuất khẩu trực tiếp hoặc không có điều kiện xuất khẩu trực tiếp, uỷ thác cho doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu làm đơn vị xuất khẩu hàng hoá cho mình, bên nhận uỷ thác được nhận một khoản thù lao gọi là phí uỷ thác

 Ưu điểm của hình thức xuất khẩu gián tiếp

Giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường tìm nguồn đầu ra cho sản phẩm của mình Giúp cho hàng hoá của doanh nghiệp dễ dàng thâm nhập vào một thị trường mới mà mình chưa biết, tránh được rủi ro khi mình kinh doanh trên thị trường đó Tận dụng sự am tường hiểu biết của bên nhận uỷ thác trong nghiệp vụ kinh doanh xuất khẩu từ khâu đóng gói, vận chuyển, thuê tàu mua bảo hiểm… sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được tiền của, thời gian đầu tư cho việc thực hiện xuất khẩu

 Nhược điểm của hình thức xuất khẩu gián tiếp

Mất mối liên hệ trực tiếp của doanh nghiệp với thị trường (khách hàng) Phải chia sẻ lợi nhuận Nhiều khi đầu ra phụ thuộc vào phía uỷ thác trung gian làm ảnh hưởng đến sản xuất

1.5.3 Xuất khẩu gia công uỷ thác

Đây là hình thức kinh doanh mà trong đó có một đơn vị đứng ra nhập nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho xí nghiệp gia công, sau đó thu hồi sản phẩm để xuất khẩu cho nước ngoài Đơn vị này được hưởng phí uỷ thác theo thoả thuận với các xí nghiệp sản xuất

1.5.4.Buôn bán đối lưu (xuất khẩu hàng đổi hàng)

Buôn bán đối lưu là một phương thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua Khối lượng hàng hoá được trao đổi có giá trị tương đương Ở đây mục đích của xuất khẩu không phải thu

về một khoản ngoại tệ mà nhằm thu về một khối lượng hàng hoá vớigiá trị tương đương Tuy tiền tệ không được thanh toán trực tiếp nhưng nó được làm vật ngang giá chung cho giao dịch này

Lợi ích của buôn bán đối lưu là nhằm mục đích tránh được các rủi ro về sự biến động của tỷ giá hối đoái trên thị trường ngoại hối Đồng thời có lời khi các bên

Trang 20

không đủ ngoại tệ thanh toán cho lô hàng nhập khẩu của mình Thêm vào đó, đối với một quốc gia buôn bán đối lưu có thể làm cân bằng hạn mục thường xuyên trong cán cân thanh toán quốc tế

1.5.5 Xuất khẩu theo nghị định thư

Đây là hình thức mà doanh nghiệp xuất khẩu theo chỉ tiêu của nhà nướcgiao cho để tiến hành xuất một hoặc một số mặt hàng nhất định cho chính phủ nước ngoài trên cơ sở nghị định thư đã ký giữa hai Chính phủ

1.5.6 Xuất khẩu tại chỗ

Đây là hình thức kinh doanh xuất khẩu mới đang có xu hướng phát triển và phổ biến rộng rãi do ưu điểm của nó đem lại Đặc điểm của loại hàng xuất này là hàng hoá không cần phải vượt qua biên giới quốc gia mà khách hàng vẫn có thể đàm phán trực tiếp với người mua mà chính người mua lại đến với nhà xuất khẩu Mặt khác, doanh nghiệp tránh được một số thủ tục rắc rối của hải quan, không phải thuê phương tiện vận chuyển, mua bảo hiểm hàng hoá Do đó, giảm được một lượng chi phí khá lớn

Hình thức xuất khẩu tại chỗ đang được các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia

có thế mạnh về du lịch và có nhiều đơn vị kinh doanh, các tổ chức nước ngoài đóng tại quốc gia đó khai thác tối đa và đã thu được những kết quả to lớn, không thua kém so với xuất khẩu trực tiếp qua biên giới quốc gia, đồng thời có cơ hội thu hồi vốn nhanh và lợi nhuận cao

1.5.7 Gia công quốc tế

Gia công quốc tế là một hình thức kinh doanh, trong đó một bên nhập nguồn nguyên liệu, bán thành phẩm (bên nhập gia công) của bên khác (bên đặt gia công)

để chế biến thành phẩm giao lại cho bên đặt gia công và qua đó thu được phí gia công

Đây cũng là một hình thức xuất khẩu đang được phát triển mạnh mẽ và được nhiều quốc gia trong đó đặc biệt là quốc gia có nguồn lao động dồi dào, tài nguyên phong phú áp dụng rộng rãi vì thông qua hình thức gia công, ngoài việc tạo việc

Trang 21

làm và thu nhập cho người lao động, họ còn có điều kiện đổi mới và cải tiến máy móc kỹ thuật công nghệ mới nhằm nâng cao năng lực sản xuất Đối với bên đặt gia công, họ được lợi nhuận từ chỗ lợi dụng được giá nhân công và nguyên phụ liệu tương đối rẻ của nước nhận gia công

Hình thức xuất khẩu này chủ yếu được áp dụng trong các ngành sản xuất sử dụng nhiều lao động và nguyên vật liệu như dệt may, giầy da…

1.5.8 Tái xuất khẩu

Tái xuất là sự tiếp tục xuất khẩu ra nước ngoài những mặt hàng trước đây đã nhập khẩu với điều kiện hàng hoá phải nguyên dạng như lúc đầu nhập khẩu Hình thức này được áp dụng khi một doanh nghiệp không sản xuất được hay sản xuất được nhưng với khối lượng ít, không đủ để xuất khẩu nên phải nhập vào để sau đó tái xuất Hoạt động giao dịch tái xuất bao gồm hai hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu với mục đích thu về một khoản ngoại tệ lớn hơn lúc ban đầu bỏ ra Các bên tham gia gồm có: nước xuất khẩu, nước tái xuất khẩu và nước nhập khẩu Tạm nhập tái xuất có thể thực hiện theo hai hình thức sau:

 Tái xuất theo đúng nghĩa của nó: Trong đó hàng hoá đi từ nước xuất khẩu tới nước tái xuất khẩu rồi lại được xuất khẩu từ nước tái xuất tới nước nhập khẩu Ngược chiều với sự vận động của hàng hoá là sự vận động của tiền tệ Nước tái xuất trả tiền cho nước xuất khẩu và thu tiền về từ nước nhập khẩu

 Chuyển khẩu: Được hiểu là việc mua hàng hoá của một nước (nước xuấtkhẩu) để bán hàng hoá cho một nước khác (nước nhập khẩu) mà không làm thủ tục nhập khẩu vào nước tái xuất Nước tái xuất trả tiền cho nước cho nước xuất khẩu và thu tiền về từ nước nhập khẩu Ưu điểm của hình thức này là tạo ra một thị trường rộng lớn, quay vòng vốn và đáp ứng nhu cầu bằng những hàng hoá mà trong nước không thể đáp ứng được, tạo ra thu nhập Nhược điểm của hình thức này là các doanh nghiệp phụ thuộc vào rất nhiều nước xuất khẩu về gía cả, thời gian giao hàng Ngoài ra nó còn đòi hỏi người làm công tác xuất khẩu phải giỏi về nghiệp vụ kinh doanh tái xuất, phải nhậy bén với tình hình thị trường và giá cả thế giới, sự chính xác chặt chẽ trong các hợp đồng mua bán

1.5.9 Giao dịch tại sở giao dịch hàng hoá

Trang 22

Sở giao dịch hàng hoá là một thị trường đặc biệt, tại đó thông qua những người môi giới do sở giao dịch chỉ định, người ta mua bán hàng hoá với khối lượng lớn, có tính chất đồng loại và có phẩm chất có thể thay đổi được với nhau

Sở giao dịch hàng hoá thể hiện tập trung của quan hệ cung cầu về một mặt hàng giao dịch trong một khu vực ở một thời điểm nhất định Do đó, giá cả công bố tại sở giao dịch có thể xem như một tài liệu tham khảo trong việc xác định giá quốc tế

1.6 Nội dung của hoạt động xuất khẩu

1.6.1 Nghiên cứu thị trường, sản phẩm xuất khẩu

1.6.1.1 Nghiên cứu thị trường

Nghiên cứu thị trường là một việc làm cần thiết đầu tiên đối với bất kỳ một công ty nào khi tham gia vào thị trường thế giới Nghiên cứu thị trường tạo khả năng cho các nhà kinh doanh thấy được quy luật vận động của từng loại hàng hoá

cụ thể thông qua sự biến đổi nhu cầu, nguồn vốn cung cấp và giá cả hàng hoá đó trên thị trường giúp họ giải quyết được vấn đề của thực tiễn kinh doanh

Nghiên cứu thị trường là quá trình thu thập thông tin số liệu về thị trường,so sánh, phân tích những thông tin số liệu đó để rút ra kết luận về xu hướng vận động của thị trường Những kết luận này giúp cho nhà quản lý đưa ra được những nhận định đúng đắn để lập kế hoạch kinh doanh, kế hoạch marketing Nội dung chính của nghiên cứu thị trường là xem xét thị trường và khả năng thâm nhập và mở rộng thị trường

 Các bước của nghiên cứu thị trường

 Nghiên cứu khái quát : Nghiên cứu khái quát thị trường cung cấp những thông tin về quy mô cơ cấu, sự vận động của thị trường, các yếu tố ảnh hưởngđến thị trường như môi trường kinh doanh, môi trường chính trị- luật pháp…

 Nghiên cứu chi tiết: Nghiên cứu chi tiết thị trường cho biết những thông tin về tập quán mua hàng, những thói quen và những ảnh hưởng đến hành vimua hàng của người tiêu dùng

 Các phương pháp nghiên cứu thị trường

 Nghiên cứu tại địa bàn: là nghiên cứu bằng cách thu thập thông tin và các nguồn tài liêụ công khai và xử lý các thông tin đó

Trang 23

 Nghiên cứu tại hiện trường : là việc thu thập thông tin chủ yếu thông qua tiếp xúc trực tiếp, sau đó tiến hành phân tích các thông tin thu thập được

 Nội dung của nghiên cứu thị trường

 Phân tích cung: đầu tiên cần nắm được tình hình cung, là toàn bộ khối lượng hàng hoá đã, đang và có khả năng bán ra trên thị trường Cần xem xét giá cả trung bình,

sự phân bố hàng hoá và tình hình sản phẩm của công ty đang ở giai đoạn nào

 Phân tích cầu: Từ thông tin về hàng hoá đang bán trên thị trường mà cần xác định xem những sản phẩm nào có thể thương mại hoá được Cần xem xét :

 Đối tượng tiêu dùng: giới tính, nghề nghịêp, giai cấp…

 Lý do mua hàng

 Nhịp điệu mua hàng

 Khách hàng tương lai

1.6.1.2 Lựa chọn mặt hàng xuất khẩu

Đây là một trong những nội dung cơ bản nhưng rất quan trọng và cần thiết để

có thể tiến hành được hoạt động xuất khẩu Khi doanh nghiệp có ý định tham gia vào hoạt động xuất khẩu thì doanh nghiệp cần phải xác định các mặt hàng mà mình khẳng định kinh doanh

Để lựa chọn được đúng các mặt hàng mà thị trường cần đòi hỏi doanh nghiệp phải có một quá trình nghiên cứu tỉ mỉ, phân tích một cách có hệ thống về nhu cầu thị trường cũng như khả năng doanh nghiệp Qua hoạt động này doanh nghiệp cần phải xác định, dự đoán được xu hướng biến động của thị trường cũng như khả năng doanh nghiệp Qua hoạt động này doanh nghiệp cần phải xác định, dự đoán được xu hướng biến động của thị trường cũng như các cơ hội và thách thức doanh nghiệp gặp phải trên thị trường thế giới Hoạt động này không những đòi hỏi một thời gian dài mà còn phải tốn nhiều chi phí, song bù lại doanh nghiệp có thể xâm nhập vào thị trường tiềm tàng có khả năng tăng doanh số lợi nhuận kinh doanh

1.6.2 Lựa chọn đối tác giao dịch

Sau khi lựa chọn được mặt hàng và thị trường xuất khẩu, doanh nghiệp muốn xâm nhập vào từng giai đoạn thị trường đó thì doanh nghiệp phải lựa chọn được đối

Trang 24

tác đang hoạt động trên thị trường có thể thực hiện các hoạt độngkinh doanh cho mình Việc lựa chọn đúng đối tác để giao dịch tránh cho doanh nghiệp những phiền toái, những mất mát rủi ro gặp phải trong quá trình kinh doanh trên thị trường quốc

tế, đồng thời có điều kiện để thực hiện thành công các kế hoạch kinh doanh của mình Cách tốt nhất để lựa chọn đúng đối tác là lựa chọn đối tác có đặc điểm sau:

 Là người xuất khẩu trực tiếp Vì với mặt hàng kinh doanh đó, doanh nghiệp không phải chia sẻ lợi nhuận kinh doanh do đó thu được lơị nhuận lớn nhất Tuy nhiên, trong trương hợp sản phẩm và thị trường hoàn toàn mới thì lạirất cần thông qua các đại lý hoặc các công ty uỷ thác xuất khẩu để giảm chi phí chi việc thâm nhập thị trường nước ngoài

 Quen biết, có uy tín kinh doanh

1.6.3 Lập phương án kinh doanh xuất khẩu

Trên cơ sở kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu tiếp cận thị trường, các đơn vị xuất khẩu phải lập phương án kinh doanh cho mình bao gồm:

Đánh giá tình hình thị trường và thương nhân, phác hoạ bức tranh tổng quát

về hoạt động kinh doanh, những thuận lợi và khó khăn

Lựa chọn mặt hàng thời cơ điều kiện và phương thức kinh doanh, sự lựa chọn này phải mang tính thuyết phục trên cơ sở phân tích tình hình có liên quan

Đề ra mục tiêu cụ thể như sẽ bán được bao nhiêu hàng, giá bán lẻ bao nhiêu, thâm nhập vào thị trường nào

Đề ra biện pháp và công cụ thực hiện nhằm đạt được mục tiêu Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu cơ bản:

Trang 25

 Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ

 Chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi xuất khẩu

 Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn cho xuất khẩu

1.6.4 Lựa chọn phương thức giao dịch

Phương thức giao dịch là các doanh nghiệp sử dụng để thực hiện các mục tiêu và kế hoạch kinh doanh của mình trên thị trường thế giới Những phươngthức này quy định những thủ tục cần tiến hành, các điều kiện giao dịch, các thao tác và chứng từ cần thiết trong quan hệ kinh doanh Có rất nhiều phương thức giao dịch khác nhau như giao dịch thông thường, giao dịch qua khâu trung gian, giao dịch tại hội trợ, triển lãm, giao dịch hàng hoá, gia công quốc tế Tuy nhiên, phổ biến và được sử dụng nhiều nhất là giao dịch thông thường

 Giao dịch thông thường

 Đây là sự giao dịch mà người mua và người bán thảo luận trực tiếp với nhau thông qua thư từ, điện tín… để bàn về các điều khoản sẽ ghi trong hợp đồng Các bước tiến hành giao dịch thông thường bao gồm: Hỏi giá - báo giá-chào hàng- chấp nhận, xác nhận

 Giao dịch qua trung gian

 Là việc người mua và người bán quy định những điều kiện trong giao dịch mua bán hàng hoá nhờ tới sự giúp đỡ của người thứ 3 để đàm phán và đi đến ký kết hợp đồng

 Buôn bán đối lưu

 Là phương thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua, lượng hàng hoá trao đổi có giá trị tương đương

 Đấu giá quốc tế

 Đây là phường thức bán hàng đặc biệt được tổ chức công khai ở một nơi nhất định, tại đó sau khi xem xét hết hàng hoá, những người mua hàng để người bán đưa ra giá mình muốn bán

Trang 26

 Ngoài ra, còn một số loại giao dịch khác như:

 Giao dịch ở sở giao dịch hàng hoá

 Giao dịch tại hội trợ triển lãm

 Gia công

 Đấu thầu quốc tế

Tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể mà doanh nghiệp lựa chọn từng phương thức giao dịch mua bán thích hợp

Nói chung, với các loại hàng hoá khác nhau thì phụ thuộc vào đặc điểm của thị trường và khả nằng của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể lựa chọn các phương thức giao dịch khác nhau Chẳng hạn khách hàng mua hàng với số lượng lớn, mua thường xuyên thì phương thức giao dịch thông thường được áp dụng Với những hàng hoá có tính chất chuyên ngành thì tham gia hội trợ vàtriển lãm lại có tác dụng tích cực

Phương thức giao dịch khác nhau Chẳng hạn khách hàng mua hàng với số lượng lớn, mua thường xuyên thì phương thức giao dịch thông thường được áp dụng Với những hàng hoá có tính chất chuyên ngành thì tham gia hội trợ và triển lãm lại có tác dụng tích cực

1.6.5 Đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu

Đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu là một trong những khâu quan trọng trong hoạt động xuất khẩu Nó quyết định đến khả năng, điều kiện thực hiện những công đoạn mà doanh nghiệp thực hiện trước đó Đồng thời nó quyết định đến tính khả thi hay không khả thi của kế hoạch kinh doanh của doanh nghịêp Việc đàm phán phải căn cứ vào nhu cầu trên thị trường vào đối thủ cạnh tranh, khả năng, điều kiện và mục tiêu của doanh nghiệp cũng như môí quan hệ của doanh nghiệp và đối tác Nếu đàm phán diễn ra tốt đẹp, thì kết quả của nó là hợp đồng được ký kết Một cam kết hợp đồng sẽ là những pháp lý quan trọng, vững chắc và đáng tin cậy để các bên thực hiện lời cam kết của mình Đàm phán có thể thực hiện thông qua thư từ , điện tín và đàm phán trực tiếp

Trang 27

Tiếp sau công việc đàm phán, các bên tiến hành ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá Hợp đồng mua bán hàng hoá là một văn bản có tính chất pháp lý được hình thành trên cơ sở thảo luận một cách bình đẳng, tự nguyện giữa các chủ thể nhằm xác lập thực hiện và chấm dứt các mối quan hệ trao đổi hàng hoá

Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là hợp đồng mua bán đặc biệt trong đó quy định người bán có nghĩa vụ chuyển quyền (cho người ) sở hữu hàng hoá cho người mua, còn người mua có nghĩa vụ trả tiền cho người bán theo giá thoả thuận bằng phương thức quốc tế

Khác với hợp đồng mua bán nội địa, hợp đồng xuất khẩu thông thường hình thành giữa các doanh nghiệp có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau, hàng hoá thường được dịch chuyển qua biên giới quốc gia và đồng tiền thanh toán là một ngoại tệ đối với một trong hai quốc gia hoặc cả hai

1.6.6 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Sau khi ký kết hợp đồng xuất khẩu hàng hoá với khách hàng Doanh nghiệp cần xác định rõ trách nhiệm, nội dung và trình tự công việc phải làm Thông thường trình tự thực hiện hợp đồng gồm các bước:

1.6.6.1 Kiểm tra thư tín dụng

Trong hoạt động mua bán quốc tế ngày nay, việc sử dụng thư tín dụng ngày càng trở nên phổ biến hơn cả nhờ những lợi ích mà nó mang lại Sau khi nhà nhập khẩu mở thư tín dụng(L/C), nhà xuất khẩu phải kiểm tra lại cẩn thận, tỷ mỉ và chi tiết trong L/C có phù hợp với các điều kiện trong hợp đồng không Nếu không phù hợp hoặc sai sót thì thông báo cho nhà nhập khẩu để sửa chữa kịp thời Bởi vì khi người mua (nhà nhập khẩu) đã mở L/C thì nó đã trở thành một trái vụ và các bên sẽ thực hiện theo các điều kiện ghi trong L/C

1.6.6.2 Xin giấy phép xuất khẩu

Muốn thực hiện hợp đồng xuất khẩu, doanh nghiệp phải có giấy phép xuất khẩu hàng hoá Giấy phép xuất khẩu hàng hoá là một công cụ quản lý của Nhà nước

về hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Trước đây khi muốn xuất khẩu một lô hàng, các doanh nghiệp phải có giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu và xin giấy phép xuất khẩu từng chuyến để giảm gánh nặng về thủ tục hành chính cho các

Trang 28

doanh nghiệp tham gia xuất khẩu Thủ Tướng Chính phủ ban hành nghị

định57/NĐ-CP, theo đó tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều được quyền xuất nhập khẩu ra bên ngoài phù hợp với nội dung đăng ký kinh doanh, không cần xin giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu tại bộ thương mại

1.6.6.3 Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu

Đối với các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu trực tiếp, việc chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu là tương đối đơn giản Sau khi tiến hành sản xuất ra sản phẩm, doanh nghiệp chỉ còn lựa chọn, đóng gói, kẻ ký mã hiệu và vận chuyển đến nơi quy định 1.6.6.4 Kiểm tra hàng hoá

Trước khi xuất khẩu, các nhà xuất khẩu có nghĩa vụ kiểm tra số lượng, chấtlượng, phẩm chất, trọng lượng của hàng hoá đó Nếu hàng hoá đó là động thực vật thì phải qua kiểm tra vệ sinh, an toàn thực phẩm và khả năng gây bệnh

1.6.6.5 Thuê phương tiện vận chuyển

Việc lựa chọn phương tiện vận chuyển, phương thức vận chuyển ra sao là căn cứ vào 3 yếu tố sau:

 Điều khoản của hợp đồng xuất khẩu

 Đặc điểm của hàng hoá

 Điều kiện vận tải

1.6.6.6 Mua bảo hiểm hàng hoá

Hàng hoá trong mua bán quốc tế thông thường phải vận chuyển bằng đường biển vì vận chuyển đường biển rủi ro khá cao do đó rất cần thiết bảo hiểm hàng hoá Việc mua bảo hiểm hàng hoá được thông qua hợp đồng bảo hiểm Có 2 loại hợp đồng bảo hiểm là bảo hiểm hợp đồng bao và bảo hiểm hợp đồng cả chuyến

Trang 29

 Xuất trình hàng hoá để kiểm tra và tính thuế

 Thực hiện các quyết định của hải quan

1.6.6.8 Giao hàng lên tàu

Trong khâu này doanh nghiệp phải đăng ký với người vận tải và nhận hồ sơ xếp hàng, sau đó gặp gỡ các cơ quan điều động của cảng để nhận lịch xếp hàng, bố trí các phương tiện vận tải đưa hàng hoá vào cảng, xếp hàng lên tàu và sau đó lấy vận đơn

1.6.6.9.Thanh toán

Thanh toán là bước cuối cùng thực hiện một hợp đồng xuất khẩu nếu như không có sự tranh chấp và khiếu nại Đó là thước đo, là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Trong xuất khẩu hàng hoá, bên nhập khẩu có thể thanh toán cho bên bán bằng nhiều phương thức khác nhau Ví dụ như phương thức chuyển tiền; phương thức nhờ thu; phương thức tín dụngchứng từ 1.6.6 10 Giải quyết khiếu nại ( nếu có )

Trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu có thể xảy ra những vấn đề phức tạp làm ảnh hưởng đến kết quả thực hiện hợp đồng trong những trường hợp đó, hai bên cần thiện trí trao đổi, thảo luận để giải quyết Nếu giải quyết không thành thì tiến hành các thủ tục kiện đối tác lên trọng tài Việc khiếu nại phải tiến hành một cách kịp thời tỷ mỉ dựa trên những căn cứ của chứng từ kèm theo 1.6.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu

Việc đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp là quan trọng

và rất cần thiết Nó cho phép doanh nghiệp xác định hiệu quả của mỗi hợp đồng xuất khẩu cũng như mỗi giai đoạn hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Nhờ các đánh giá đó doanh nghiệp sẽ có những biện pháp ứng xử phù hợp đối với việc thực hiện các hợp đồng xuất khẩu tiếp theo cũng như thời gian hoạt động xuất khẩu tiếp theo Để đánh giá hiệu quả của hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp có thể sử dụng hai loại chỉ tiêu sau:

Trang 30

1.6.7.1 Các chỉ tiêu định tính

 Khả năng xâm nhập, mở rộng và phát triển thị trường: kết quả này có được sau một thời gian nỗ lực của doanh nghiệp trong việc thúc đẩy các hoạt động xuất khẩu của mình, kết quả này biểu hiện ở thị trường xuất khẩu có của doanh nghiệp, khả năng mở rộng sang các thị trường khác, mối quan hệ với khách hàng nước ngoài, khả năng khai thác, nguồn hàng cho xuất khẩu… Các kết quả này chính

là những thuận lợi quá trình mà doanh nghiệp có thể khai thác để phục vụ cho quá trình xuất khẩu tới độ thu được lợi nhuận cao, khả năng về thị trường lớn hơn

 Kết quả về mặt xã hội: những lợi ích mà doanh nghiệp có thể mang lại khi thực hiện các hoạt động xuất khẩu nào đó thì cũng phải đem lại lợi ích cho đất nước Do vậy, doanh nghiệp phải quan tâm đến lợi ích xã hội khi thực hiện các hợp đồng xuất khẩu, kinh doanh những mặt hàng Nhà nước khuyến khích xuất khẩu và không xuất khẩu những mặt hàng mà Nhà nước cấm

1.6.7.2 Các chỉ tiêu định lượng Lợi nhuận xuất khẩu

 Đây là chỉ tiêu có tính chất tổng hợp, phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động xuất khẩu Lợi nhuận thực tế càng lớn thì hoạt động của công ty càng cao

P = TR - TC : Lợi nhuận thu được từ hoạt động xuất khẩu

 TR : Tổng doanh thu thu được từ hoạt động xuất khẩu

 TC: Tổng chi phí bỏ ra cho hoạt động xuất khẩu

 Từ công thức trên ta thấy để tăng lợi nhuận xuất khẩu thì có phương pháp: tăng doanh thu hoặc giảm chi phí xuất khẩu Tỷ suất ngoại tệ (hiệu quả kinh tế của xuất khẩu)

 Tỷ xuất ngoại tệ = TR/TC nếu tỷ xuất ngoại tệ > 1 có hiệu quả và < 1 thì chưacó hiệuTỷ suất lợi nhuận xuất khẩu: Là chỉ tiêu hiệu quả tương đối Nó có thể tính theo 2 cách

 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

 Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí

 p: Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu

 P: Lợi nhuận xuất khẩu

Trang 31

 TR: Tổng doanh thu từ hoạt động xuất khẩu

 TC: Tổng chi phí từ hoạt động xuất khẩu

 Nếu p > 0 thì doanh nghiệp đạt hiệu quả trong xuất khẩu hàng hoá còn

 Nếu p < 0 doanh nghiệp chưa đạt hiệu quả trong

1.7 Đặc điểm ngành dệt may Việt Nam

Dệt may là ngành mà sản phẩm của nó thuộc nhóm sản phẩm tiêu dùng thiết yếu nên khả năng tiêu dùng là rất lớn Nó cũng là ngành công nghiệp nhẹ, sử dụng nhiều lao động Mà lao động lại không đòi hỏi trình độ cao nên không cần nhiều vốn để đầu tư Mặt khác, khả năng thu hồi vốn nhanh nên đây là ngành phù hợp với các nước đang phát triển nơi có nhiều lao động, trình độ lao động thấp, vốn ít

1.7.2 Vai trò của ngành dệt may Việt Nam

Trong 10 năm qua, DMVN đã có sự phát triển vượt bậc Có thể khẳng định, DMVN có nhiều lợi thế cạnh tranh so với các nước trên thế giới Năm 2010, Việt Nam là nhà xuất khẩu dệt may đứng thứ 2 vào thị trường Mỹ, đứng thứ 3 ở thị trường Nhật Bản và thị trường châu Âu Đây là 3 thị trường chính, rất quan trọng đối với bất kỳ một nhà xuất khẩu dệt may nào Điều đó khẳng định, vị thế của DMVN trên thị trường thế giới đã được nâng lên rất nhiều

Ngành Dệt may đã đứng vững trong cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2007-2009 Mặc dù ngành Dệt may thế giới giảm sâu 12-15%, nhưng DMVN vẫn duy trì được kim ngạch xuất khẩu không giảm, mà ngược lại còn tăng được thị phần vào cả 3 thị trường chính Chính trong khủng hoảng, Việt Nam vươn lên chiếm vị trí thứ 2 về thị phần tại Mỹ

Trang 32

Sau khi có tín hiệu phục hồi khủng hoảng, riêng năm 2010, kim ngạch xuất khẩu của DMVN đã tăng 21,7% Trước khủng hoảng, kịch bản của DMVN là xuất khẩu đạt 9,1 tỉ USD năm 2008, 10,2 tỉ năm 2009 và 11,5 tỉ năm 2010 Do khủng hoảng tài chính toàn cầu, DMVN mất đi 1 năm không tăng (năm 2009 chỉ đạt 9,2 tỉ USD), nhưng hết 2010, đã được 11,2 tỉ Tức là trong năm 2010, DMVN đã gần như

bù lại được mức tăng 1 năm chịu ảnh hưởng của khủng hoảng, khắc phục được 80% hiệu ứng của khủng hoảng và đến hết 2012 sẽ quay trở lại kế hoạch chiến lược, phấn đấu đạt khoảng 12,9 tỉ USD (kế hoạch trước kia là 13 tỉ USD) Đặc biệt là với kết quả xuất khẩu năm 2010, DMVN đã lọt vào Top 5 nước xuất khẩu dệt may lớn nhất thế giới, về đích sớm 4 năm so với kế hoạch

=> Dệt may được xem là một ngành mũi nhọn, đóng góp rất lớn vào GDP quốc gia, tạo ra nhiều công ăn việc làm, góp phần giải quyết thất nghiệp, đồng thời tạo được thế đứng của Việt Nam trên trường quốc tế

1.7.3 Định hướng phát triển ngành dệt may giai đoạn 2010-2020

Phát biểu ý kiến chỉ đạo tại Hội nghị Triển khai chiến lược phát triển ngành dệt may đến năm 2015, định hướng đến năm 2020, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải nhận định: “Đến năm 2015 và 2020, ngành công nghiệp dệt may vẫn tiếp tục là ngành công nghiệp trọng yếu trong cơ cấu công nghiệp của Việt Nam

Vì vậy mục tiêu của ngành dệt may Việt Nam trong giai đoạn 2008-2010 là tăng trưởng sản xuất hàng năm từ 16-18%, giai đoạn 2011-2020 từ 12-14% Doanh thu của ngành sẽ là 22,5 tỷ USD vào năm 2010 và 33 tỷ USD năm 2020 Các mục tiêu chiến lược này chính là đoạn đường dài mà muốn đi được, dệt may Việt Nam phải khắc phục cho được những khó khăn về: nguồn nguyên phụ liệu, nguồn vốn, nguồn nhân lực, năng suất lao động, môi trường… đặc biệt là khi Việt Nam đã gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)…”

Trang 33

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY NHA TRANG

SANG THỊ TRƯỜNG MỸ

2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần dệt may Nha Trang

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

 Tên công ty : Công Ty Cổ Phần Dệt May Nha Trang

 Tên viết tắt : NHATEXCO

 Tên quốc tế : Nhatrang Textile And Garment Joint Stock Company

 Địa chỉ : 1447 Quốc lộ 1, thôn Đắc Lộc, xã Vĩnh Phương, Tp Nha Trang, Khánh Hòa

 Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh:

 Địa chỉ : Số 54 Tôn Thất Tùng – Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh

 Điện thoại: 08.383 96780

 Fax: 08.383.56835

 Chi nhánh tại Hà nội:

 Địa chỉ :Số 378 Nguyễn Thị Minh Khai – Quận Hai Bà Trưng – TPHN

 Điện thoại: 04.386.26475

 Fax: 0438.624.834

Theo Hiệp định ký kết giữa hai chính phủ Việt Nam và Nhật Bản, Công ty tiền thân là Nhà Máy Sợi Nha Trang được Nhật Bản giúp thiết kế và đầu tư xây

Trang 34

dựng mới với toàn bộ nhà xưởng, trang thiết bị và dây chuyền kéo Sợi hiện đại , đồng bộ từ năm 1979, đến tháng 10 năm 1982, Nhà Máy Sợi chính thức hình thành

và đi vào hoạt động với quy mô 100,000 cọc sợi và 800 roto OE, mỗi năm cung cấp

ra thị trường 10000 tấn sợi chất lượng cao Công ty có chức năng chủ yếu là hoạt động sản xuất kinh doanh với sợi là sản phẩm chủ yếu

Qua thời gian, với sự lớn mạnh, khả năng uy tín và nhu cầu thị trường, từ năm 1992 Nhà Máy Sợi Nha Trang đã tiến hành đầu tư thêm các nhà máy dệt nhuộm và may mặc Từ đó Nhà Máy Sợi Nha Trang được đổi tên thành Công ty Dệt Nha Trang theo quyết định số 231/ CNn – TCLĐ ngày 24/03/1993 của Bộ Công nghiệp

Từ năm 1990, Công ty mở rộng thêm các nhà máy Dệt – Nhuộm – May, các phân xưởng mới đi vào hoạt động đã đem lại hiệu quả kinh tế nhất định góp phần giữ vững và khẳng định vị trí của công ty trong tình hình mới

Căn cứ vào đặc điểm của doanh nghiệp cũng như xét thấy vai trò đặc biệt trong việc chỉ đạo của Nhà Nước, Công ty Dệt Nha Trang chọn chính thức cổ phần hóa theo quy định tại điều 3 Nghị định 187/2004/NĐ – CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ là bán một phần cổ phần Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp Do vậy từ ngày 1/10/2006 Công ty Dệt Nha Trang đổi tên thành Công ty Dệt May Nha Trang

Công Ty Cổ phần Dệt May Nha Trang nằm ở phía Tây Bắc thành phố Nha Trang, cách trung tâm thành phố 10km, với diện tích 26ha, Công ty có 6 nhà máy, 2 xưởng, một xí nghiệp thành viên

Từ ngày thành lập đến nay, Công Ty Cổ Phần Dệt May Nha Trang đã đạt vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh, nộp ngân sách Nhà nước đầy đủ Ghi nhận những thành tích đó, Công ty đã được tặng thưởng 02 huân chương chiến công Hạng Nhất và Hạng Ba, 03 Huân chương lao động Hạng Nhất, Nhì, Ba, và nhiều thành tích thi đua xuất sắc khác

Trang 35

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và tầm nhìn chiến lược

2.1.2.1 Chức năng

Công ty Dệt May Nha Trang là một doanh nghiệp cổ phần có vốn sở hữu Nhà nước, là thành viên hạch toán độc lập với Tổng công ty Dệt May Việt Nam, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước với các chức năng sau :

 Tổ chức sản xuất kinh doanh hàng sợi, dệt, may mặc theo kế hoạch của Tổng công ty và theo yêu cầu của thị trường

 Ngoài ra công ty tổ chức hoạt động đầu tư cung ứng tiêu thụ sản phẩm, xuất khẩu trực tiếp cho các tổ chức trong và ngoài nước, nghiên cứu ứng dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến và các hoạt động kinh doanh ngành nghề khác theo quy định của pháp luật

2.1.2.2 Nhiệm vụ

Công ty Cổ phần Dệt May Nha Trang có các nhiệm vụ sau đây :

 Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch phát triển 5 năm, hàng năm phù hợp với nhiệm vụ của Tổng công ty giao và nhu cầu thị trường, ký kết hợp đồng và

tổ chức thực hiện hợp đồng

 Đổi mới và nâng cao máy móc thiết bị, lập chương trình nâng cấp sửa chữa thiết bị cũ, hiện đại hóa công nghệ và phương thức quản lý nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm

 Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động và Luật Công đoàn

 Thực hiện các quy định của Nhà Nước về bảo vệ tài nguyên, môi trường,quốc phòng an ninh quốc gia

 Có nhiệm vụ thực hiện đúng chế đọ và quy định về quản lý vốn, tài sản và các quỹ kế toán

 Thực hiện các chế độ báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ theo quy định của Nhà nước

 Tuân thủ các quy định về thanh tra của cơ quan tổ chức có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật

Trang 36

 Có nhiệm vụ công bố công khai báo cáo tài chính hàng năm, các thông tin

để đánh giá đúng đắn và khách quan các hoạt động của công ty theo quy định của Chính phủ và Nhà nước

 Thực hiến đúng chế độ và quy định về quản lý Vốn, tài sản, các quỹ, kế toán, kiểm toán và các chế độ khác do Nhà Nước quy định

dự án xây dựng nhà máy Sợi, May mặc hướng đến phát triển thành Trung tâm Dệt may Miền Trung tại Nha trang Khánh hòa

Song song với ngành nghề chính là Dệt May, Công ty CP Dệt May Nha Trang còn liên doanh liên kết trong các lĩnh vực Tài chính và Bất động sản

Trang 37

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý kinh doanh

2.1.3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy quản lý công ty Dệt may Nha Trang

Quan hệ chỉ đạo từ trên xuống Quan hệ ngang hàng, hỗ trợ

Hội đồng quản trị

Do Đại hội đồng Cổ đông bầu chọn, là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, toàn quyền nhân danh công ty để giải quyết các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty Hội đồng quản trị có quyền yêu cầu Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, các phòng ban cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, có nhiệm vụ phối hợp với Ban Giám đốc và ban kiểm soát

để điều hành công ty

Tổng Giám đốc

Lãnh đạo và quản lý chung mọi hoạt động của Công ty, tổ chức xây dựng và chỉ đạo thực hiện về sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu và chiến lược đầu tư phát

Trang 38

triển, Chủ trì các cuộc họp quan trọng như : Xem xét lãnh đạo, giao ban, sơ kết, tổng kết, đầu tư Trực tiếp lãnh đạo và phụ trách các lĩnh vực :

 Sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu và thị trường

 Công tác tài chính – kế toán - kiểm toán

 Công tác tổ chức cán bộ và đào tạo

 Công tác thi đua khen thưởng và kỉ luật

 Công tác bảo vệ an ninh , quân sự, an toàn doanh nghiệp

Phó Tổng Giám đốc

Phó tổng Giám đốc kiêm đại diện lãnh đạo về chất lượng khu vực dệt nhuộm may, phụ trợ cơ điện, bảo vệ, quân sự, y tế : chỉ đạo tổ chức điều hành sản xuất ở các nhà máy dệt, nhà máy may, xưởng nhuộm Kiêm đại diện lãnh đạo chất lượng khu vực dệt nhuộm, may phụ, trợ y tế , bảo vệ quân sự Chủ trì các cuộc họp về chuyên môn phụ trách Kiểm soát xem xét và xử lý các khiếu nại của khách hàng thuộc lĩnh vực Dệt nhuộm may Trực tiếp phụ trách các đơn vị : Nhà máy Dệt, Nhà máy May, Nhà máy nhuộm, Phòng tổ chức lao động, văn phòng công ty

Phó tổng Giám đốc sản xuất kiêm đại diện lãnh đạo về chất lượng Sợi : Chỉ đạo tổ chức điều hành sản xuất ở các đơn vị Sợi, phụ trách 3 đơn vị Sợi, chủ trì các cuộc họp về chất lượng Sợi Có trách nhiệm lập kế hoạch đánh giá chiến lược nội

bộ làm cơ sở cho lãnh đạo xem xét

Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh : phụ trách và chỉ đạo các lĩnh vực công tác kinh doanh thị trường, công tác tiêu thụ sản phẩm, xác định mặt hàng sản xuất, nhận gia công và thuê ngoài gia công, công tác vật tư, tư vấn cho Tổng Giám đốc về công tác kế hoạch thị trường và tài chính Phụ trách các đơn vị xí nghiệp dịch vụ, cửa hàng Centex, các đại lý

Giám đốc các nhà máy

Thực hiện các chức năng quản lý sản xuất trong nhà máy Mỗi nhà máy có nhiều phân xưởng, đứng đầu mỗi phân xưởng là các Quản đốc rồi đến Trưởng ca sản xuất và Tổ trưởng

Trang 39

Ban Điều hành Sợi, Ban Điều hành Dệt nhuộm may, Tổ Kinh doanh Xuất

nhập khẩu

Chỉ đạo công tác lập kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch giá thành, giá bán theo tuần, tháng, năm Chỉ đạo nghiệp vụ xuất nhập khẩu, tham mưu cho ban lãnh đạo Công ty trong kế hoạch sản xuất kinh doanh

Phòng Kế toán tài chính

Quản lý công tác hạch toán kế toán, quản lý công tác tài chính trong doanh nghiệp, chỉ đạo kiểm tra hệ thống thống kê, thủ kho trong công ty Tham mưu cho ban lãnh đạo công ty Giao dịch với cơ quan lãnh đạo Công ty Giao dịch với cơ quản quản lý Nhà nước và các công ty về công tác tài chính kế toán, thống kê, Ngân hàng

Trạm y tế

Lãnh đạo và quản lý chung mọi hoạt động của Trạm Y tế, cùng các bộ phận chức năng kiểm tra đôn đốc nhằm bảo đảm các yêu cầu về vệ sinh lao động, vệ sinh môi trường, vệ sinh ăn uống và an toàn lao động cho toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty Quản lý thuốc chữa bệnh, y dụng cụ, trang thiết bị phục vụ cho công tác chữa bệnh, giải quyết nghỉ ốm, thai sản, tai nạn lao động cho cán bộ nhân viên theo chế độ Luật lao động và theo quy định ban hành

Đội bảo vệ quan sự và phòng cháy chữa cháy

Chịu trách nhiệm về công tác an ninh chính trị, trật tự an toàn trong toàn Công ty Tổ chức kiểm tra việc thực hiện của các công nhân viên về nội quy lao động Quy trình ra vào cổng, Kỷ luật lao động, vệ sinh môi trường Tham gia tìm mọi biện pháp giảm thiểu chi phí về vật tư, nguyên vật liệu trong phạm vi quản lý

Trang 40

2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty Dệt may Nha Trang

Các đơn vị trực thuộc

Xưởng kiểm vải

N/m phụ trợ

N/m Dệt nhuộm

Tổ trực thuộc

Tổ trực thuộc

Xưởng

HT

Xưởng Dệt tất

Xưởng Dệt Thoi

Xưởng Dệt Kim

Xưởng C.bị

Xưởng May

Ngành Điện

Xưởng C.Khí

Xưởng phụ trợ

N/m

Sợi 1

Xưởng nhuộm

N/m May 2

Quan hệ từ trên xuống Quan hệ ngang hàng, hỗ trợ

 Công ty Cổ phần Dệt may Nha Trang gồm các đơn vị thành viên và các đơn vị trực thuộc do Công ty quản lý

 Các đơn vị thành viên gồm có 7 Nhà máy:

Ngày đăng: 14/08/2014, 11:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS. Võ Thanh Thu (2006), Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu- NXB Lao động-xã hội.2.Như Hoa, “ Dệt may 2005 – 8 thách thức lớn”, Thế giới thương mại số 12/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu
Tác giả: GS.TS. Võ Thanh Thu
Nhà XB: NXB Lao động-xã hội
Năm: 2006
5. Nguyễn Thị Nga, “ Về phong cách ăn mặc của người Mỹ ”, tạp chí Châu Mỹ ngày nay, số 10/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phong cách ăn mặc của người Mỹ
6. Lê Thị Hoài Thương, “ Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu trực tiếp hàng dệt may tại Công ty xuất nhập khẩu dệt may- Vinatexime”, Luận văn tốt nghiệp, QTKDQT 41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu trực tiếp hàng dệt may tại Công ty xuất nhập khẩu dệt may- Vinatexime
7. Lê Văn Tuấn, “ Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang thị trường Mỹ ”, Luận văn tốt nghiệp, KTQT 41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang thị trường Mỹ
8. Trung tâm thông tin thương mại ( Bộ Thương Mại ), “ Hướng dẫn tiếp cận thị trường Hoa Kỳ ” (2001), Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội.Các trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn tiếp cận thị trường Hoa Kỳ ” (2001), Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội
Tác giả: Trung tâm thông tin thương mại ( Bộ Thương Mại ), “ Hướng dẫn tiếp cận thị trường Hoa Kỳ ”
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2001
3. PGS Vũ Hữu Tứu (2006), Giáo trình kỹ thuật nghiệp vụ giao dịch ngoại thương – NXB ĐH Kinh tế quốc dân Khác
4. Đinh Thị Liên, Trương Tiến Sĩ, Nguyễn Xuân Đạo (2011), Giáo Trình thương mại quốc tế, Nhà xuất bản Lao động xã hội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy quản lý công ty Dệt may Nha Trang - Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sang thị trường mỹ tại công ty cổ phần dệt may nha trang
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy quản lý công ty Dệt may Nha Trang (Trang 37)
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty Dệt may Nha Trang - Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sang thị trường mỹ tại công ty cổ phần dệt may nha trang
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty Dệt may Nha Trang (Trang 40)
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2012 - Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sang thị trường mỹ tại công ty cổ phần dệt may nha trang
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2012 (Trang 48)
Bảng 2.4: Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Đài Loan và Trung Quốc từ  2009-2011 - Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sang thị trường mỹ tại công ty cổ phần dệt may nha trang
Bảng 2.4 Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Đài Loan và Trung Quốc từ 2009-2011 (Trang 58)
Bảng 2.5: giá trị mua hàng trong nước của công ty cổ phần dệt may   Nha Trang từ 2008-2010 - Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sang thị trường mỹ tại công ty cổ phần dệt may nha trang
Bảng 2.5 giá trị mua hàng trong nước của công ty cổ phần dệt may Nha Trang từ 2008-2010 (Trang 59)
Bảng 2.6: giá trị nhập khẩu của công ty cổ phần dệt may   Nha Trang từ 2008-2010 - Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sang thị trường mỹ tại công ty cổ phần dệt may nha trang
Bảng 2.6 giá trị nhập khẩu của công ty cổ phần dệt may Nha Trang từ 2008-2010 (Trang 61)
Bảng 2.7 : Các công ty xuất khẩu điển hình tháng năm 2011  Doanh nghiệp  Giá trị XK - Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sang thị trường mỹ tại công ty cổ phần dệt may nha trang
Bảng 2.7 Các công ty xuất khẩu điển hình tháng năm 2011 Doanh nghiệp Giá trị XK (Trang 64)
Bảng 2.8 : Vốn điều lệ của Công ty Nhatexco năm 2011 - Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sang thị trường mỹ tại công ty cổ phần dệt may nha trang
Bảng 2.8 Vốn điều lệ của Công ty Nhatexco năm 2011 (Trang 67)
Bảng 2.9: Cơ cấu lao động của công ty cổ phần dệt may   Nha Trang tính đến 9/111 - Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sang thị trường mỹ tại công ty cổ phần dệt may nha trang
Bảng 2.9 Cơ cấu lao động của công ty cổ phần dệt may Nha Trang tính đến 9/111 (Trang 68)
Bảng 2.10: thống kê máy móc - Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sang thị trường mỹ tại công ty cổ phần dệt may nha trang
Bảng 2.10 thống kê máy móc (Trang 69)
Bảng 2.11: tình hình nhập khóc thiết bị từ 2009-2011 - Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sang thị trường mỹ tại công ty cổ phần dệt may nha trang
Bảng 2.11 tình hình nhập khóc thiết bị từ 2009-2011 (Trang 71)
Bảng 2.13: biến động nguồn vốn từ 2009-2011 - Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sang thị trường mỹ tại công ty cổ phần dệt may nha trang
Bảng 2.13 biến động nguồn vốn từ 2009-2011 (Trang 82)
Bảng 2.14: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ 2009-2011 - Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sang thị trường mỹ tại công ty cổ phần dệt may nha trang
Bảng 2.14 kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ 2009-2011 (Trang 85)
Bảng 2.15: Tình hình doanh thu từ 2009-2011 - Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sang thị trường mỹ tại công ty cổ phần dệt may nha trang
Bảng 2.15 Tình hình doanh thu từ 2009-2011 (Trang 87)
Bảng 2.16: tình hình chi phí từ 2009-2011 - Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sang thị trường mỹ tại công ty cổ phần dệt may nha trang
Bảng 2.16 tình hình chi phí từ 2009-2011 (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w