1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu về văn hóa doanh nghiệp hướng tới thương hiệu tại công ty cổ phần cà phê mê trang

119 463 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu về văn hóa doanh nghiệp hướng tới thương hiệu tại công ty cổ phần cà phê mê trang
Tác giả Trịnh Thị Tươi
Người hướng dẫn TS. Hồ Huy Tựu
Trường học Trường Đại học Nha Trang
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Khóa luận
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh hiện nay một mặt hàng được ưa thích sớm hay muộn cũng xuất hiện đối thủ cạnh tranh do vậy chỉ có văn hoá doanh nghiệp tạo nét riêng, sự đặc sắc của thương hiệu mới là công

Trang 1

Để hoàn thành được khoá luận tốt nghiệp này, trước hết

em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo khoa Kinh tế, Trường Đại học Nha Trang đã giúp đỡ trang bị kiến thức cho em trong suốt thời gian học Đặc biệt em xin gởi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Thầy giáo TS Hồ Huy Tựu đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn

em trong suốt quá trình thực hiện khoá luận

Em xin trân trọng gởi lời cảm ơn đến ban giám đốc Công

ty cổ phần cà phê Mê Trang, anh chị tại Phòng Hành Chính Nhân

Sự, Phòng Kinh Doanh, Phòng Kế Toán đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập tại đơn vị

Sinh viên thực hiện Trịnh Thị Tươi

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC SƠ ĐỒ vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VẤN ĐỀ THƯƠNG HIỆU VÀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 4

1.1 Các quan điểm về vấn đề thương hiệu 4

1.1.1 Các khái niệm về thương hiệu dưới góc độ marketing 4

1.1.2 Thương hiệu dưới góc độ nhà quản trị doanh nghiệp 6

1.2 Vai trò của thương hiệu 8

1.2.1 Vai trò của thương hiệu đối với người tiêu dùng 8

1.2.2 Vai trò của thương hiệu đối với doanh nghiệp 8

1.3 Vai trò văn hoá doanh nghiệp trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu 11

1.3.1 Khái niệm văn hoá doanh nghiệp 11

1.3.2 Các thành phần của văn hóa doanh nghiệp 14

1.3.2.1 Triết lý hoạt động của doanh nghiệp 14

1.3.2.2 Các giá trị cốt lõi 14

1.3.2.3 Đạo đức kinh doanh 14

1.3.2.4 Hệ thống sản phẩm (hàng hoá và dịch vụ) mà doang nghiệp cung cấp cho thị trường 15

1.3.2.5 Phương thức tổ chức của doanh nghiệp 16

1.3.2.6 Phương thức giao tiếp của doanh nghiệp với xã hội 17

1.3.3 Vai trò của văn hoá doanh nghiệp đối với xây dựng và phát triển thương hiệu .18

Trang 3

Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC VĂN HÓA DOANH NGHIỆP HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY CPCP MÊ

TRANG 22

2.1 Khái quát về công ty cổ phần cà phê Mê Trang .22

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 22

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty .25

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý kinh doanh 28

2.1.4 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty trong thời 33

2.2 Năng lực kinh doanh của công ty .38

2.2.1 Vốn .38

2.2.2 Lao động .39

2.2.3 Máy móc thiết bị và công nghệ sản xuất: 41

2.3 Tình hình thực hiện các hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp .42

2.3.1 Hoạt động thu mua nguyên vật liệu .42

2.3.2 Hoạt động sản xuất .43

2.3.3 Hoạt động tiêu thụ .47

2.3.4 Hoạt động kinh doanh khác .51

2.4 Đánh giá hiệu quả kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty CPCP Mê Trang qua các năm 51

2.4.1 Phân tích sự biến động của tài sản .51

2.4.2 Phân tích sự biến động của nguồn vốn .55

2.4.3 Phân tích kết quả kinh doanh .57

2.5 Thực trạng công tác văn hóa doanh nghiệp hướng tới phát triển thương hiệu tại công ty CPCP Mê Trang 60

2.5.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác văn hóa doanh nghiệp, phát triên thương hiệu tại công ty 60

2.5.1.1 Môi trường vĩ mô 60

2.5.1.2 Môi trường vi mô 65

2.5.1.3 Các nhân tố bên trong 68

Trang 4

2.5.2 Đánh giá thực trạng công tác văn hóa doanh nghiệp hướng tới phát

triển thương hiệu tại công ty CPCP Mê Trang .70

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC VĂN HÓA DOANH NGHIỆP HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY CPCP MÊ TRANG 94

3.1 Phân tích công tác Văn hóa doanh nghiệp hướng tới phát triển thương hiệu tại công ty CPCP Mê Trang 94

3.1.1 Những thuận lợi 94

3.1.2 Những khó khăn 94

3.1.3 Ưu điểm 95

3.1.4 Nhược điểm 95

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng VHDN hướng tới phát triển thương hiệu Mê Trang 96

3.2.1 Hãy tạo sự khác biệt: 96

3.2.2 Giảm chi phí bằng cách tận dụng sự liên kết với đối tác 97

3.2.3 Tăng cường PR nội bộ: Nâng cao ý thức về VHDN cho các thành viên trong công ty .99

3.2.4 Tăng cường công tác PR (public relations- quan hệ công chúng) .103

KIẾN NGHỊ 106

KẾT LUẬN 107 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Cơ cấu vốn Công ty CPCP Mê Trang 38

Bảng 2.2: Bảng cơ cấu lao dộng của công ty qua 3 năm 2008 - 2010 39

Bảng 2.3 Tình hình máy móc thiết bị của công ty đến ngày 31/12/2010 41

Bảng 2.4: Danh sách tên các nhà phân phối và chi nhánh của Công ty CPCP Mê Trang 48

Bảng 2.5: Bảng phân tích sự biến động tài sản 2008-2010 52

Bảng 2.6: Bảng phân tích sự biến động nguồn vốn 2008-2010 55

Bảng 2.7: Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2008-2010 57

Bảng 2.8: Bảng kết quả số phiếu điều tra về mức độ hài lòng của CBNV công ty về Các biểu hiện cụ thể về văn hóa doanh nghiệp và hành động hướng đến thương hiệu tại công ty 72

Bảng 2.9 Mức độ hài lòng của CBNV trong công ty về triết lý HĐKD 75

Bảng 2.10 Mức độ hài lòng của CBNV trong công ty về các giá trị cốt lõi 77

Bảng 2.11 Mức độ hài lòng của CBNV trong công ty về đạo đức kinh doanh 79

Bảng 2.12 Mức độ hài lòng của CBNV trong công ty về hệ thống sản phẩm công ty cung cấp 83

Bảng 2.13 Mức độ hài lòng của CBNV trong công ty về phong cách lãnh đạo 85

Bảng 2.14 Mức độ hài lòng của CBNV trong công ty về mối quan hệ của các thành viên 87

Bảng 2.15 Mức độ hài lòng của CBNV trong công ty về phương thức giao tiếp của công ty với xã hội 90

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Mô hình hình thành “Nhân cách” của con người và của tổ chức .7

Sơ đồ 1.2: Tháp nhu cầu của doanh nghiệp 18

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý 28

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất 32

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm của Công ty CPCP Mê Trang 50

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBNV : Cán bộ nhân viên CPCP : Cổ phần cà phê CTCP : Công ty cổ phần

SXKD : Sản xuất kinh doanh

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài:

Trong thời kỳ hiện nay, vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế trong một quốc gia phải kể tên đến các doanh nghiệp Các doanh nghiệp phát triển mạnh,mở rộng mối quan hệ giao lưu buôn bán, tạo ra thật nhiều những sản phẩm, dịch vụ thoả mãn nhu cầu xã hội ngày càng cao, thu được hiệu quả tốt góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển Để đạt được mục tiêu tăng trưởng bền vững, hiệu quả cao, các doanh nghiệp phải củng cố, xây dựng và phát huy mọi nguồn lực và thế mạnh của mình Một trong những yếu tố tạo nên sự ổn định bền vững cũng như ngày càng nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung cho thị trường đó là thương hiệu Thương hiệu được coi là vũ khí cạnh tranh của các doanh nghiệp Thương hiệu không chỉ đơn thuần là dấu hiệu phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các doanh nghiệp, tổ chức khác, mà cao hơn nó là cơ sở để khẳng định vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường cũng như uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng Xây dựng thương hiệu là cả một quá trình lâu dài, đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu và sự đầu tư thích đáng của doanh nghiệp

Thực tế các doanh nghiệp Việt Nam đã dần nhận thấy vai trò và tầm quan trọng của thương hiệu và tìm cách xây dựng thương hiệu cho doanh nghiệp mình Tuy nhiên không ít doanh nghiệp còn lúng túng trong việc xây dựng và bảo vệ thương hiệu, và rất nhiều doanh nghiệp đã gặp phải thất bại trong vấn đề này Bởi các doanh nghịêp mới chỉ nhận thức được những yếu tố bên ngoài cấu thành lên thương hiệu như logo, biểu tượng, tên thương hiệu hay khẩu hiệu, thực chất chưa nhận thấy hết vấn đề nội tạng bên trong thương hiệu

Với mục đích đưa ra cách tiếp cận khác về vấn đề thương hiệu: “ Thương hiệu là nhân cách của doanh nghiệp, là bản sắc riêng doanh nghiệp tạo ra để định

hình sản phẩm của mình” Em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Tìm hiểu về văn hóa doanh nghiệp hướng tới thương hiệu tại công ty cổ phần cà phê mê trang ”

Cách tiếp cận này khác hẳn cách tiếp cận Marketing mà các doanh nghiệp đã theo

Trang 9

đuổi Công cụ văn hoá doanh nghiệp để xây dựng thương hiệu sẽ giúp các doanh nghiệp nhận thức đúng về vấn đề thương hiệu và là cách thức để doanh nghiệp xây dựng được thương hiệu mạnh và bền vững

2 Mục đích nghiên cứu:

- Về mặt lý luận: thông qua nghiên cứu về cơ sở lý luận về thương hiệu và văn hóa; xây dựng văn hóa để thấy rõ vai trò, của nó đóng góp vào sự thành công của thương hiệu Hiểu rõ hơn về cách xây dựng, lãnh đạo, và các hoạt động văn hóa của tổ chức

- Về mặt thực tiễn: nghiên cứu và đánh giá thực trạng văn hóa doanh nghiệp hướng tới xây dựng và phát triển thương hiệu của Công ty CPCP Mê Trang Qua đó nhận thấy được những tồn tại, hạn chế trong công tác này và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Chuyên đề chỉ tập trung vào nghiên cứu công tác văn hóa hướng tới xây dựng thương hiệu tại Công ty CPCP Mê Trang thông qua đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên công ty

4 Phương pháp nghiên cứu:

a) Phương pháp thu thập số liệu:

- Phương pháp so sánh để đánh giá một số chỉ tiêu của năm chọ làm gốc

- Phương pháp thống kê mô tả

Trang 10

5 Kết cấu của khóa luận

Kết cấu của khóa luận bao gồm các phần và chương như sau:

- Phần mở đầu

- Chương 1: Lý luận chung về vấn đề thương hiệu và văn hoá doanh nghiệp

- Chương 2: Thực trạng công tác văn hóa doanh nghiệp hướng tới phát triển

thương hiệu tại công ty cổ phần cà phê Mê Trang

- Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác văn hóa doanh nghiệp

hướng tới phát triển thương hiệu tại công ty cổ phần cà phê Mê Trang

- Kiến nghị

- Kết luận

- Tài liệu tham khảo

- Phụ lục

Trang 11

Chương 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ VẤN ĐỀ THƯƠNG HIỆU VÀ

VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

1.1 Các quan điểm về vấn đề thương hiệu

1.1.1 Các khái niệm về thương hiệu dưới góc độ marketing

Vấn đề thương hiệu đang đươc rất nhiều doanh nghiệp quan tâm đặc biệt trong xu hướng hội nhập quốc tế và khu vưc ngày càng sâu rộng như hiện nay Cùng với sự phát triển của kinh tế, các doanh nghiệp mọc lên ồ ạt và đi kèm với nó

là sự xuất hiện của hàng loạt thương hiệu làm hoa mắt người tiêu dùng Trong thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, có những thương hiệu thì đứng vững được và phát triển thành những thương hiệu mạnh, nhưng cũng có những thương hiệu vừa xuất hiện đã biến mất không để lại dấu vết gì trong tâm trí người tiêu dùng hoăc để lại một phản cảm lớn khiến họ giật mình kinh hãi Thương hiệu không phải là một thuật ngữ đơn giản Mặc dù nó mới xuất hiện gần đây nhưng đã có rất nhiều quan

điểm khác nhau về vấn đề này

Nhiều người cho rằng thương hiệu là nhãn hiệu thương mại (trade mark), thương hiệu hoàn toàn không có gì khác so với nhãn hiệu Việc người ta gọi nhãn hiệu là thương hiệu chỉ là sự thích dùng chữ mà thôi và muốn gắn nhãn hiệu với yếu

tố thị trường, muốn nói rằng nhãn hiệu có thể mua bán đươc trên thị trường Nếu hiểu như vậy thì các yếu tố khác như sự khác biệt về bao bì, âm thanh, hình dáng

được hiểu như thế nào?

Quan điểm khác về thương hiệu lại cho rằng thương hiệu là nhãn hiệu được đăng kí bảo hộ, vì thế nó được pháp luật thừa nhận và có thể mua bán trên thị trường Rõ ràng theo quan điểm này thì nhãn hiệu chưa tiến hành đăng kí bảo hộ thì

chưa là thương hiệu Vậy thì Biti’s là thương hiệu ở Việt nam nhưng sẽ không đươc

coi là thương hiệu tại Mỹ vì chưa đăng kí bảo hộ tại Mỹ? thật khó hiểu? Trong khi

đó bánh cốm Nguyên Ninh đã nổi tiếng ở Hà Nội hàng chục năm nay Mọi người

Trang 12

khi có nhu cầu về bánh cốm là nghĩ ngay đến Nguyên Ninh nhưng Nguyên Ninh

vẫn chưa đăng kí bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá, vậy nó có được coi là thương hiệu ?

Một quan điểm khác cho rằng thương hiệu chính là tên thương mại Nó được dùng

để chỉ hoặc gán cho doanh nghiệp ( ví dụ Honda, Yamaha ) Theo quan điểm này thì Hon da là thương hiệu còn Supper dream và Future là nhãn hiệu hàng hoá Yamaha là thương hiệu còn Sirius và Jupiter là nhãn hiệu hàng hoá Vậy thì

Panasonic và National là gì? còn cả electrolux, McDonal's là gì?

Một cách hiểu khác về thương hiệu: Thương hiệu là các tập hợp các dấu hiệu

để phân biệt hàng hoá, dich vụ của cơ sở sản xuất này (gọi tắt là doanh nghiệp ) với

hàng hoá dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác

Hay theo hiệp hội Marketting Hoa Kỳ: '' Thương hiệu là một cái tên, từ ngữ,

kí hiệu, biểu tượng, hình vẽ, thiết kế hoặc tập hợp các yếu tố kể trên nhằm xác định và phân biệt hàng hoá, dịch vụ của một người, một nhóm người với hàng hoá

của đối thủ cạnh tranh''

Các quan điểm trên về vấn đề thương hiệu đã cho chúng ta thấy rõ là các quan điểm trên đều xuất phát từ góc độ marketing khi xem xét vấn đề Nó mới chỉ phản ánh được bề nổi của vấn đề thương hiệu, xem xét khái niệm thương hiệu như

là một dấu hiệu, một cái tên, một biểu ngữ để phân biệt hàng hoá Ngược lại chưa làm rõ được bản chất thực sự của thương hiệu là gì Các khái niệm của marketing cho ta thấy thương hiệu như là một cái gì đó rất rõ ràng, cụ thể nhưng trên thực tế thì thương hiệu không thể hiểu theo một cách đơn giản như vậy Nhưng còn rất nhiều các doanh nghiệp Việt nam có khái niệm mơ hồ về thương hiệu hoặc đều hiểu thương hiệu trên bề nổi của vấn đề Nhiều doanh nghiệp không phân biệt được

rõ ràng về việc xây dựng thương hiệu và tạo ra các yếu tố thương hiệu Một thương hiệu có thể được hình thành từ rất nhiều yếu tố như tên hiệu, biểu trưng, biểu tượng,

kí hiệu, nhạc hiệu,…Tạo ra các yếu tố thương hiệu có thể chỉ là việc đặt tên, vẽ logo, tạo ra các kí hiệu rồi đăng kí Nhưng một tên hiệu cho sản phẩm với một logo

đi kèm chưa nói lên được điều gì, chưa có sự liên kết đáng kể nào với khách hàng

và thậm chí người tiêu dùng chẳng để ý đến nó Vậy thiết kế nó để làm gì?

Trang 13

Nếu các doanh nghiệp Việt Nam khi xây dựng và phát triển thương hiệu cho doanh nghiệp vẫn chỉ chăm lo vào các khâu thiết kế, đặt tên, quảng bá thì mới chỉ dừng lại ở việc tạo ra sự hào nhoáng bên ngoài của thương hiệu mà chưa tạo cho thương hiệu cái nét đặc sắc, sự khác biệt, tính bền vững của thương hiệu Những thương hiệu được xây dựng từ đó nhanh chóng xuất hiện và cũng nhanh chóng biến mất, không để lại một ấn tượng gì trong tâm trí người tiêu dùng, hoặc để lại một phản cảm rất lớn Vậy doanh nghiệp nên làm gì để cải thiện tình hình đó? Chủ doanh nghiệp nên hiểu về thương hiệu thế nào? Cần làm gì để xây dựng một thương

hiệu mạnh và bền vững?

Vậy văn hoá doanh nghiệp có vai trò như thế nào trong việc xây dựng và

phát triển thương mạnh và bền vững

1.1.2 Thương hiệu dưới góc độ nhà quản trị doanh nghiệp

Mục đích của cách tiếp cận này là mong muốn đưa ra một khái niệm mới về vấn đề thương hiệu giúp các nhà quản trị có cái nhìn sâu sắc hơn, toàn diện hơn về vấn đề này Từ đó các nhà quản trị có những giải pháp riêng khi xây dựng thương

hiệu cho doanh nghiệp mình

Để hiểu rõ hơn về vấn đề em đưa ra mô hình con người - tổ chức để định nghĩa về vấn đề thương hiệu Tổ chức cũng gồm nhiều hệ thống hợp lại với những chức năng nhất định Nếu tính cách của con người được thể hiện qua hành vi, ứng

xử hàng ngày thì tính cách của tổ chức được phản ánh cách thức tư duy hành động, cách thức ra quyết định trước những thay đổi bên trong và bên ngoài Năm phân hệ chức năng chính của tổ chức là tài chính, sản xuất và tiêu thụ, nhân lực, cơ cấu tổ chức và hệ thống thông tin quản lý Các phân hệ chức năng này tạo ra một hệ thống hoàn chỉnh, bổ sung cho nhau làm cho tổ chức hoạt động trơn tru trôi chảy Nhưng với 5 hệ thống hoàn hảo doanh nghiệp vẫn chỉ là một chỉnh thể hoàn chỉnh,vô danh Một doanh nghiệp chỉ có thể được nhận diện nếu có bản sắc riêng và tạo ra được một hình tượng đẹp trong mắt người tiêu dùng và xã hội Không có bản sắc riêng thì hình ảnh của doanh nghiệp sẽ trở nên mờ nhạt, không tạo ra được ấn tượng riêng thì

sẽ không được người tiêu dùng nhớ đến, hình ảnh của công ty sẽ dễ dàng bị lãng

quên và bị bỏ qua trong hàng loạt các thương hiệu mạnh

Trang 14

Sơ đồ 1.1: Mô hình hình thành “Nhân cách” của con người và của tổ chức

Bản sắc riêng của công ty được hình thành như thế nào? Nó chỉ được hình thành khi doanh nghiệp xây dựng hình ảnh, biểu tượng bằng chính viên gạch đạo đức kinh doanh Vì vậy chúng phải được xây dựng từ các giá trị tinh thần, bằng chính hành vi đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện qua yếu tố văn hoá kinh doanh Các hành vi đó phải phù hợp với các giá trị đạo đức truyền thống đạo đức mà xã hội tôn trọng Khi doanh nghiệp tạo ra được bản sắc riêng sẽ được người tiêu dùng ghi nhớ, hình ảnh của doanh nghiệp sẽ hằn sâu trong nhận thức của người tiêu dùng Mà nhận biết hình ảnh và các yếu tố của doanh nghiệp là bước đầu tiên tạo ra một thương hiệu mạnh Khách hàng có sự nhận biết thương hiệu thì họ mới

có thể tiếp nhận và lưu giữ các thông tin khác liên quan đến thương hiệu

Thần kinh điều khiển

VĂN HOÁ CÔNG TY

ÐẠO ÐỨC XÃ HỘI ÐẠO ÐỨC KINH DOANH

THƯƠNG HIỆU

Trang 15

Kết luận:

"Thương hiệu chính là nhân cách của doanh nghiệp, là bản sắc riêng mà doanh nghiệp tạo ra để định hình sản phẩm của mình"

1.2 Vai trò của thương hiệu

1.2.1 Vai trò của thương hiệu đối với người tiêu dùng

Thương hiệu tạo ra sự khác biệt giúp người tiêu dùng phân biệt nhanh chóng hàng hoá cần mua trong muôn vàn hàng hoá loại khác, góp phần xác định nguồn gốc xuất xứ của hàng hoá Có một thực tế là người tiêu luôn quan tâm đến giá trị đích thực của hàng hóa mang lại mức dịch vụ họ sẽ được nhận nhưng phải lựa hàng hoá, dịch vụ thì hầu hết người tiêu dùng lại để ý đến thương hiệu, xem xét hàng hoá đó của nhà cung cấp nào, uy tín chất lượng hàng hoá Một thương hiệu uy tín

và tạo ra sự khác biệt trong tâm trí khách hàng sẽ là yếu tố quan trọng giúp người tiêu dùng đưa ra phán quyết cuối cung về hành vi mua sắm

Thương hiệu góp phần tạo ra một giá trị cá nhân cho người tiêu dùng, một cảm giác sang trọng và được tôn vinh Một người đàn ông cảm thấy mình đẳng cấp hơn “sang trọng hơn, hào phóng hơn” khi uống bia Heneken, trong khi anh ta cảm thấy mìn “phong trần, lịch lãm, mạnh bạo” hơn khi uống bia Tiger Có thể thấy rằng doanh nghiệp với chiến, lược định vị đã tạo ra một hình tượng về hàng hóa trong tâm trí khách hàng nhưng chính khách hàng lại là người đưa hình tượng trở lên ý nghĩa hơn, khác biệt hơn

Thương hiệu tạo một tâm lý yên tâm về chất lượng sản phẩm, giảm thiểu rủi

ro trong tiêu dùng Khi người tiêu dùng lựa chọn một thương hiệu tức là họ đã gửi gắm niềm tin vào thương hiệu đó

1.2.2 Vai trò của thương hiệu đối với doanh nghiệp

Thương hiệu tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp và sản phẩm trong tâm trí khách hàng:

Khách hàng sẽ lựa chọn hàng hoá thông qua sự cảm nhận của mình Khi

một thương hiệu lần đầu tiên xuất hiện trên thị trường, nó hoàn toàn chưa có một hình ảnh nào trong tâm trí người tiêu dung Những thuộc tính của hàng hoá như kết cấu, hình dáng, kích thước, màu sắc, sự cứng cáp…hoặc các dịch vụ sau bán hàng

Trang 16

sẽ là tiền đề để người tiêu dùng lùa chọn chúng Qua thời gian, bằng kinh nghiệm trong sử dụng và những thông điệp mà thương hiệu truyền tải đến người tiêu dùng,

vị trí và hình ảnh của hàng hoá được định vị dần dần trong tâm trí khách hàng

LG khi thâm nhập vào thị trường Việt Nam đã phảI cạnh tranh hết sứ quyết liệt với các thương hiệu từ Nhật, Tuy nhiên qua thời gian với sự lỗ lực của doanh nghiệp hình ảnh LG được định hình trong tâm trí khách hàng do chất lượng ổn định

sự tiên phong công nghệ, giá cả thấp và chế độ chăm sóc khách hàng chu đáo

Thông qua định vị doanh nghiệp trên thị trường, tầng lớp khách hàng được hình thành, giá trị cá nhân người tiêu dùng được khẳng định Giá trị đó khách hàng

có được thông qua các hoạt động của doanh nghiệp ( phương thức bán hàng mối quan hệ chuẩn mực trong kinh doanh, các dịch vụ sau bán hàng, quan hệ công

chúng, các giá trị truyền thống của doanh nghiệp)

Trong bối cảnh hiện nay một mặt hàng được ưa thích sớm hay muộn cũng xuất hiện đối thủ cạnh tranh do vậy chỉ có văn hoá doanh nghiệp tạo nét riêng, sự

đặc sắc của thương hiệu mới là công cụ cạnh tranh hữu hiệu cho các doanh nghiệp

Thương hiệu như lời cam kết giữa doanh nghiệp và khách hàng:

Sự cảm nhận của người tiêu dùng đối với sản phẩm của doanh nghiệp thông qua rất nhiều yếu tố như thuộc tính hàng hoá, cảm nhận thông qua dịch vụ đi kèm,

uy tín và hình ảnh doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng

Sứ mệnh doanh nghiệp, tầm nhìn chiến lược, tầm nhìn thương hiệu, các yếu

tố cấu thành lên thương hiệu như logo, khẩu hiệu là những cam kết của doanh nghiệp muốn mang đến cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ tốt nhất có thể Cam kết ngầm định có thể là: sự sảng khoái (cocacola), dày dạn và đàn ông (tiger),

thể thao và đẳng cấp (Heineken), sang trọng và thành đạt (Mercedes)…

Thương hiệu nhằm phân đoạn thị trường :

Trong kinh doanh, các công ty luôn đưa ra một tổ hợp các thuộc tính lý tưởng về các thế mạnh, lợi ích đích thực và đặc trưng nổi trội của hàng hoá, dịch vụ sao cho phù hợp nhu cầu trong nhóm khách hàng cụ thể Thương hiệu với chức

năng nhận biết và phân biệt sẽ giúp doanh nghiệp phân đoạn thị trường

Trang 17

Một doanh nghiệp không thể đảm bảo cam kết rằng sẽ đem đến cho khách hàng của mình hàng hoá, dịch vụ tốt nhất ở mọi nơi, với tất cả các đối tượng khách hàng Chính vì vậy tầm nhìn thương hiệu, chiến lược thương hiệu giúp doanh nghiệp phân đoạn thị trường nhằm mục đích cung cấp những điều tốt nhất thoả mãn nhu cầu tập khách hàng của mình Với Toyota camry, một dòng xe có tính năng, sang trọng, bề thế, được thiết kế rộng rãi và phù hợp với đòi hỏi của đối tượng khách hàng có thu nhập cao, trong khi đó Toyota Vios lại được thiết kế với dáng vẻ thể thao, gọn nhẹ đơn giản phù hợp khách hàng trẻ có thu nhập trung bình Sự định

vị thông qua thương hiệu , người tiêu dùng có thể hình dung và cảm nhận giá trị cá

nhân riêng mình

Thương hiệu tạo nên sự khác biệt trong quá trình phát triển của sản phẩm:

Xuất phát từ những định vị khác nhau cho từng chủng loại hàng hoá với những thương hiệu khác nhau, quá trình phát triển sản phẩm cũng được khắc sâu hơn trong tâm trí người tiêu dùng Cùng với sự phát triển sản phẩm, cá tính thương hiệu được định hình và thể hiện rõ nét, thông qua các chiến lược sản phẩm sẽ phải phù hợp và hài hoà hơn cho từng chủng loại hàng hoá Thông thường mỗi chủng loại hàng hoá tạo ra sự khác biệt cơ bản về công dụng và tính năng chủ yếu và chúng thường mang những thương hiệu nhất định phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, vì thế thương hiệu tạo ra sự khác biệt dễ nhận thấy trong quá trình phát triển của một sản phẩm hoặc một dòng sản phẩm Ví dụ với cùng chủng loại dầu gội đầu, Unilever đã phát triển thành các chủng loại hàng riêng biệt,

định vị cho những tập khách hàng khác nhau như Clear, Sunsilk, Dove…

Thương hiệu mang lại những lợi ích cho doanh nghiệp :

Thương hiệu mang lại những lợi ích nổi bật cho doanh ghiệp đó là khách hàng tin tưởng vào chất lượng sản phẩm và yên tâm sử dụng sản phẩm và thu hút khách hàng bởi lẽ nhãn hiệu hàng hoá cũng như tên giao dịch của doanh nghiệp, người ta biết đến trước bởi nó gắn với sản phẩm hay dịch vụ, muốn có được uy tín vững chắc doanh nghiệp phải đảm bảo chất lượng giữ đồng đều chất lượng điều đó làm cho khách hàng yên tâm và tin tưởng khi sử dụng hàng hoá từ đó dễ thu hút

thêm khách hàng

Trang 18

Thuận lợi truy tìm thị trường mới, dễ triển khai các hoạt động xúc tiến bán hàng Nhãn hiệu hàng hoá có uy tín trong khách hàng dễ tạo được những suy nghĩ tốt trong khách hàng Thương hiệu có uy tín giúp việc triển khai các xúc tiến bán hàng thuận lợi hơn Sản phẩm thuộc các mẫu mã mốt hoặc cả người sản xuất lẫn người tiêu dùng tự hào về sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp

Ngoài ra dưới giác độ của doanh nghiệp thương hiệu tốt còn đem lại lợi ích

trong việc thu hút vốn đầu tư, thu hút nhân tài, có uy tín có uy thế trong định giá…

đó là nhân tố quan trọng tạo lên sự bền vững cho doanh nghiệp

Nhãn hiệu là tài sản của doanh nghiệp việc một số nhãn hiệu của doanh nghiệp Việt Nam bán được cho các đối tác nước ngoài là một thí dụ Nhãn hiệu hàng hoá là một tài sản có thể chuyển nhượng quyền sử dụng, tạo thêm nguồn vốn

cho kinh doanh, mở rộng quy mô kinh doanh khi cần thiết

Thương hiệu là công cụ bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp:

Thương hiệu hiểu gồm một số đối tượng sở hữu công nghiệp Sau khi nhãn hiệu hàng hoá tên thương mại được nhà nước bảo hộ bằng các quy định của luật

pháp, chủ sở hữu hợp pháp của các đối tượng này được khai thác mọi lợi ích

Thương hiệu là công cụ cạnh tranh hữu hiệu, nhân tố tạo sự phát triển bền

vững cho doanh nghiệp

1.3 Vai trò văn hoá doanh nghiệp trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu 1.3.1 Khái niệm văn hoá doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp đang là đề tài tranh luận sôi nổi trên các diễn đàn của giới doanh nghiệp, các nhà quản lý và trên phương tiện thông tin đại chúng Hiện nay đã có rất nhiều phát biểu cụ thể khác nhau về văn hóa doanh nghiệp:

- Văn hóa thể hiện tổng hợp các giá trị và cách hành xử phụ thuộc lẫn nhau phổ biến trong doanh nghiệp và có xu hướng tự lưu truyền, thường trong thời gian dài (Kotter, J P & Heskett, J L)

- Văn hóa doanh nghiệp là tổng hợp các giá trị, các biểu tượng, huyền thoại, nghi thức, các điều cấm kỵ, các quan điểm triết học, đạo đức tạo thành nền móng

Trang 19

sâu xa của doanh nghiệp (Georges De Saite Marie, chuyên gia tư vấn và nghiên cứu về các doanh nghiệp vừa và nhỏ)

- Văn hóa doanh nghiệp là tổng hợp những quan niệm chung mà các thành viên trong doanh nghiệp học được trong quá tình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử

lý các vấn đề môi trường xung quanh (Edgar Schein, chuyên gia nghiên cứu các tổ chức)

Văn hóa doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ các giá trị văn hóa được gây dựng nên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, trở thành các giá trị, các quan niệm, các niềm tin chủ đạo, các quy tắc, thói quen, các tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của doanh nghiệp ấy và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên của doanh nghiệp trong việc theo đuổi

và thực hiện các mục đích và hệ quả của nó:

Văn hoá doanh nghiệp tạo ra sự cam kết tự nguyện đối với những gì vượt ra ngoài phạm vi niềm tin và giá trị của mỗi cá nhân Từ đó nó tạo ra hình ảnh tốt đẹp trước công chúng và khách hàng Mỗi khi nhắc đến doanh nghiệp thì khách hàng sẽ lại liên tưởng đến ngay hình ảnh tốt đẹp đó Và thương hiệu của doanh nghiệp được in đậm, khắc sâu trong tâm trí người tiêu dùng Được khách hàng nhớ đến đầu tiên trong vô số sản phẩm cùng loại của đối thủ cạnh tranh

Thương hiệu South West Airlines một hãng hàng không của mỹ được người

tiêu dùng tín nhiệm không phải nhờ biểu tượng đẹp, logo hấp dẫn người tiêu dùng

mà chính là nhờ thương hiệu mạnh của công ty Thương hiệu đó được xây dựng dựa trên nền tảng VHDN, và người có ảnh công và ảnh hưởng lớn nhất chính là vị tổng giám đốc công ty-ông Herb Keller Theo saga.vn quan điểm quản trị của Herb Keller là: “Một công ty muốn tạo ra được năng suất và hiệu quả công việc thì phải phát huy được hết khả năng của nhân viên và chỉ bằng cách là tạo ra lợi ich khuyến khích người lao động không chỉ bằng các giá trị vật chất mà bằng các giá trị tinh thần, như tạo một môi trường làm việc thoải mái, thân thiện cho nhân viên Mặt khác quan tâm đến khách hàng đúng mức là yếu tố không thể thiếu tạo ra thành công cho công ty”

Trang 20

Một nhà quản trị giỏi là người quyết định sự phát triển của công ty, khuyến khích được mọi người đồng thuận làm việc vì mục tiêu của công ty, tạo ra được bản sắc riêng mà không một công ty nào có thể bắt chước được Như vậy thương hiệu không chỉ đơn thuần là dấu hiệu để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của doanh phiệp với tổ chức khác mà nó là nhân cách của doanh nghiệp, tạo cơ sở để khẳng định vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường cũng như hình ảnh của doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng

Để tạo nên thương hiệu cho công ty đòi hỏi phải có sự góp mặt và tham gia của tất cả các thành viên trong công ty Sự phối hợp nhịp nhàng của tất cả các tổ chức phòng ban (quản lý, tài chính, kế toán, sản xuất, tiêu thụ, nhân lực ) theo mục tiêu đã được doanh nghiệp xác định từ trước sẽ tạo cho doanh nghiệp có bản săc riêng Hình thành nếp văn hoá truyền thống của công ty Khi nếp văn hoá đã được hình thành thì hành động, việc làm, ứng xử, của các thành viên, hay của toàn doanh nghiệp đều mang những nét đặc trưng văn hoá đó Văn hoá doanh nghiệp được thể hiện ra bên ngoài bằng các biểu trưng: logo, kiến trúc, biểu tượng, nghi lễ Bộ phận Marketing sẽ thiết kế logo, biểu tượng, hình ảnh dựa trên nền văn hoá truyền thống của doanh nghiệp, phải thể hiện được nét văn hoá truyền thống đó Khái niệm thương hiệu theo văn hoá doanh nghiệp sẽ là cái gốc để phát triển thương hiệu theo marketing Nếu ví thương hiệu như một cái cây thì hiểu theo marketing chỉ thấy

được phần ngọn, chưa thấy hết được các bộ phận của nó nên chưa đầy đủ

Với mong muốn sự nghiệp của mình tồn tại mãi mãi như một tượng đài vinh quang, nhiều doanh nghiệp đã rất chú trọng đến việc xây dựng hình ảnh của mình thành những biểu tượng bằng chính viên gạch ''đạo đức kinh doan”' và ''văn hoá doanh nghiệp'' Bởi vì họ biết rằng giá trị của những tượng đài ở giá trị tinh thần bằng chính hành vi đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp, được thể hiện thông qua những nhân tố văn hoá doanh nghiệp

Trang 21

1.3.2 Các thành phần của văn hóa doanh nghiệp

1.3.2.1 Triết lý hoạt động của doanh nghiệp

Triết lý hoạt động của doanh nghiệp là tư tưởng chung chỉ đạo toàn bộ suy nghĩ và hoạt động của tất cả các thành viên trong doanh nghiệp, từ người lãnh đạo, các bộ phận quản lý và những người lao động trong doanh nghiệp

Triết lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có thể bao hàm trong đó: Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp hướng tới sự phát triển lâu dài, bền vững định hướng hoạt động của doanh nghiệp vào việc phục vụ lợi ích xã hội thông qua phục

vụ khách hàng; đề cao giá trị con người, đặt con người vào vị trí trung tâm trong toàn bộ mối quan hệ ứng xử trong doanh nghiệp

1.3.2.2 Các giá trị cốt lõi

Là các yếu tố cần thiết và là niềm tin lâu dài của một tổ chức Là một nhóm nhỏ các nguyên lý hướng dẫn ngàn đời, các giá trị cốt lõi không đòi hỏi sự minh chứng bên ngoài, chúng có giá trị và tầm nhìn nội tại đối với những ai trong tổ chức đó Không có một tập hợp giá trị cốt lõi đúng cho mọi lúc mọi nơi Điểm chính yếu không phải là những giá trị cốt lõi gì doanh nghiệp có được, mà là doanh nghiệp có những giá trị cốt lõi đó, bất luận là gì Một doanh nghiệp không nên thay đổi các giá trị cốt lõi của mình theo những thay đổi của thị trường; đúng hơn, nếu cần thì doanh nghiệp nên chuyển đổi thị trường để giữ vững các giá trị cốt lõi của mình

1.3.2.3 Đạo đức kinh doanh

Đạo đức kinh doanh là một loại hình đạo đức điều chỉnh hoạt động kinh doanh có tác động và chi phối hành vi của các chủ thể kinh doanh Đạo đức kinh doanh tác động tới chủ thể kinh doanh thông qua sự thôi thúc lương tâm và sự kiểm soát, bình giá của dư luận xã hội bằng các quan niệm chung về thiện - ác, đúng –

sai, nghĩa vụ, danh dự … có tính truyền thống, bền vững

Kinh doanh là một nghề đầy rủi ro, phức tạp, nó đòi hỏi người làm kinh doanh vừa phải có tài, vừa phải có đức mới đảm bảo sự phát triển hoạt động kinh doanh một cách bền vững được

Nếu hoạt động của doanh nghiệp có lợi cho mình đồng thời đem lại lợi ích cho người khác, cho đất nước, xã hội, thì hành động đó là có đạo đức Đạo đức kinh

Trang 22

doanh đòi hỏi doanh nghiệp làm giàu trên cơ sở tận tâm phục vụ khách hàng, thông qua việc tôn trọng quyền, lợi ích của khách hàng, giữ uy tín với khách hàng Đạo đức kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp đảm bảo lợi ích của nhà nước, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, việc kinh doanh phải thực hiện đúng đạo lý dân tộc và phù hợp với các quy chuẩn về cái thiện và cái tốt chung của nhân loại

Đạo đức kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp đảm bảo những lợi ích của những người làm việc trong doanh nghiệp, tôn trọng nhân phẩm của họ và tạo điều kiện cho họ phát huy sáng kiến và tài năng

Đạo đức doanh nghiệp cũng đòi hỏi các nhà kinh doanh quan tâm giải quyết vấn đề môi trường, các vấn đề xã hội - nhân đạo

Có thể chỉ ra một số tiêu chuẩn đạo đức kinh doanh như sau:

- Tính trung thực, tôn trọng con người

- Vươn tới sự hoàn hảo

- Đương đầu với thử thách

- Coi trọng hiệu quả kinh tế gắn liền với trách nhiệm xã hội

1.3.2.4 Hệ thống sản phẩm (hàng hoá và dịch vụ) mà doang nghiệp cung cấp cho thị trường

Hệ thống sản phẩm (hàng hoá và dịch vụ) mà doanh nghiệp cung cấp cho thị trường phải trở thành một giá trị văn hoá và một lợi thế trong cạnh tranh lau bền Muốn vậy hệ thống sản phẩm phải đạt 2 yêu cầu

 Phương thức đảm bảo bằng thương hiệu, nhãn mác

Thương hiệu là tài sản vô hình của doanh nghiệp Chẳng hạn hãng nghiên cứu tài chính BrandFinance đã công bố danh sách 500 thương hiệu có giá trị nhất trên toàn thế giới, trong đó Google là thương hiệu dẫn đầu với giá trị thương hiệu google trị giá là 44.294 triệu USD

Thương hiệu có 2 mặt: thứ nhất đó là sự cam kết vững chắc của doanh nghiệp đối với sự đảm bảo chất lượng sản phẩm của mình, tức là đảm bảo chữ tín,

uy tín.Thứ hai là khách hàng đặt niềm tin vào sự cam kết của doanh nghiệp và chọn mua sản phẩm dịch vụ mang thương hiệu đó Người mua cấu thành yếu tố thị

Trang 23

trường,nhiều khách hàng là có phần thị trường của mình Khách hàng và thị trường

là tài sản vô hình của doanh nghiệp đó

Thương hiệu gồm 3 bộ phận:

- Biểu tương đặc trưng (LOGO)

- Tên viết tắt đặc trưng

- Màu sắc đặc trưng

- Thương hiệu phải giúp cho mọi người dễ nhớ, dễ phân biệt và gây ấn tượng

 Sản phẩm dịch vụ phải có những đặc tính sau:

- Hiếm: chỉ có một hay một vài doanh nghiệp có nguồn lực sản phẩm dịch vụ đó

- Quý: phải tạo ra cho doanh nghiệp sở hữu có một phương tiện để khai thác một cơ hội hay ngăn ngừa một mối đe doạ

- Không có sự thay thế trên thực tế:đối thủ cạnh tranh không thể đạt được cùng một kết quả với nguồn lực khác

- Khó hoặc không thể bị bắt trước

1.3.2.5 Phương thức tổ chức của doanh nghiệp

Phương thức tổ chức của doanh nghiệp cũng có thể trở thành một yếu tố cấu thành nên văn hóa của doanh nghiệp nếu cách tổ chức đó thực sự phát huy được tinh thần làm việc của tất cả các thành viên trong doanh nghiệp một cách tự nguyện, nhiệt tình và sáng tạo

Phương thức tổ chức của doanh nghiệp được thể hiện thông qua các nội dung sau:

 Phong cách lãnh đạo của người lãnh đạo

Phong cách là sự tổng hợp của rất nhiều yếu tố như: cách suy nghĩ, cách hành động, giao tiếp - ứng xử, cách thao tác nghiệp vụ chuyên môn, cách ra quyết định…Như vậy, người lãnh đạo chính là tấm gương cho các thành viên trong doanh nghiệp học tập và làm theo thông qua phong cách của người lãnh đạo thể hiện hàng ngày

Người lãnh đạo doanh nghiệp phải thực sự tạo ra một thể chế rõ ràng và thực hiện nghiêm túc, đó là:

- Các quy định, nội quy, quy chế của doanh nghiệp về giờ làm việc, cách cư

xử, ăn mặc đi đứng…

Trang 24

- Cách tính lương, cách trả lương và tiền thưởng cho các thành viên trong doanh nghiệp, chế độ nghỉ phép hàng năm, chế độ thăm quan, nghỉ dưỡng, thăm hỏi, chế độ đào tạo, và các chế độ đãi ngộ khác tất cả phải được thể hiện rõ trong quy chế chi tiêu nội bộ của doanh nghiệp

 Tinh thần làm việc của các thành viên trong doanh nghiệp

Người lãnh đạo phải biết biến sự ép buộc nhân viên làm việc thành ý thức tự giác và tinh thần làm việc đầy tự hào Khi đó, tinh thần làm việc của các thành viên trong doanh nghiệp sẽ trở thành một nét văn hóa đặc trưng của doanh nghiệp

 Mối quan hệ của các thành viên trong doanh nghiệp

Mối quan hệ của các thành viên trong doanh nghiệp được thể hiện thông qua

sự đoàn kết, hợp tác và quan tâm, chia sẻ với nhau Mối quan hệ đó sẽ tạo ra sức mạnh cho sự phát triển của doanh nghiệp Nếu một doanh nghiệp mà các thành viên

có mối quan hệ tốt với nhau thì doanh nghiệp sẽ trở thành ngôi nhà chung của tất cả các thành viên trong doanh nghiệp

1.3.2.6 Phương thức giao tiếp của doanh nghiệp với xã hội

 Giao tiếp bằng lời

Giao tiếp trực tiếp với khách hàng, doanh nghiệp phải chú ý cách nói năng,

sử dụng câu từ sao cho đúng mực tạo thiện cảm với khách hàng Không chỉ riêng người lãnh đạo mà tất cả những ai thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng đều phải rèn luyện kỹ năng giao tiếp, đặc biệt là kỹ năng nói, kỹ năng nghe, kỹ năng phản hồi sao cho hiệu quả Ngoài ra, văn hóa doanh nghiệp còn thể hiện trong mối quan hệ với nhà cung cấp, chính quyền, đối thủ cạnh tranh, báo chí…

 Giao tiếp không lời

Như quang cảnh của doanh nghiệp, bảng biểu, cờ hoa trong khuôn viên doanh nghiệp, vệ sinh môi trường; đồng phục hay cách ăn mặc của nhân viên, bảng tên… Tất cả phải thể hiện sự chuyên nghiệp, thông qua đó mà xã hội đánh giá và tin

tưởng doanh nghiệp hay không

Nó trở thành truyền thống, tức là có giá trị lâu bền và được lưu truyền qua nhiều thế hệ người làm việc trong doanh nghiệp

Trang 25

1.3.3 Vai trũ của văn hoỏ doanh nghiệp đối với xõy dựng và phỏt triển thương hiệu

Doanh nghiệp là một nhõn tố khụng thể tỏch rời khỏi hệ thống kinh tế xó hội Cũng giống như con người, doanh nghiệp cũng cú hệ thống cỏc nhu cầu, mong muốn, từ những nhu cầu mong muốn về vật chất bỡnh thường như tồn tại, cú lợi nhuận đến mong muốn cú thể cạnh tranh trong ngành và cao hơn nữa là cú thể dẫn đầu ngành trong lĩnh vực mà doanh nghiệp kinh doanh Mà muốn phỏt triển được hơn doanh nghiệp bạn thỡ bản thõn doanh nghiệp phải làm được hơn những gỡ doanh

nghiệp bạn đó làm Chỳng ta hóy cựng xem xột sơ đồ 1.2:

Sơ đồ 1.2 Thỏp nhu cầu của doanh nghiệp

Nếu doanh nghiệp chỉ thực hiện cỏc nghĩa vụ về kinh tế ( duy trỡ được cụng việc kinh doanh và làm hài lũng cỏc chủ đầu tư) và nghĩa vụ về phỏp lý (nộp thuế cho nhà nước, nghĩa vụ phỏp lý đối với cổ đụng, ngõn hàng ) như cỏc doanh nghiệp khỏc đó làm thỡ doanh nghiệp mới chỉ ở mức tồn tại, chưa cú chỗ đứng thực

sự trờn thương trường, chưa thu hỳt được sự chỳ ý của mọi người và chưa được mọi người biết đến Nhưng khi doanh nghiệp thực hiện khụng những đầy đủ cỏc nghĩa

vụ cần thiết về kinh tế và về phỏp lý mà cũn tự nguyện thực hiện cỏc hoạt động vỡ nhõn viờn, vỡ người tiờu dựng, và vỡ xó hội Coi đú là điều cần thiết mà doanh nghiệp nờn làm Cỏc chương trỡnh đạo đức đú được xõy dựng trong cỏc triết ký kinh

Tự nguyện

Phổ biến

Tiên phong

luỹ

Tự giác Tối

thiểu

Hoàn vốn

Chính thức

Nhân đạo

đạo lý

Pháp lý

Kinh tế

Trang 26

doanh, các mục tiêu của doanh nghiệp Những hành vi hành động của doanh nghiệp đều nhất quán theo các chương trình đạo đức mà doanh nghiệp đã đề ra, luôn luôn dẫn đầu trong các hành động đạo đức, nhân văn, thực hiện được những hoạt động đạo đức mà không phải doanh nghiệp nào cũng thực hiện được Khi đó doanh nghiệp đã tự tạo cho mình bản sắc riêng, một dấu hiệu mà không thể lẫn được với

các doanh nghiệp khác

Mặt khác, do sự phát triển của xã hội đến tầm cao và hiện đại, những giá trị

về mặt tinh thần ngày càng trở nên phong phú đa dạng Sự giao thoa văn hoá giữa các nền văn minh khác cho ta thấy một điều rõ rệt nếu doanh nghiệp không khẳng định được bản sắc riêng của mình thì sẽ bị hoà tan Sẽ không trụ vững được trên thị trường Xây dựng thương hiệu theo văn hoá doanh nghiệp là cơ sở nền tảng cho sự

phát triển bền vững của cho các doanh nghiệp

Ngoài ra, Văn hoá doanh nghiệp được coi là tính cách của một tổ chức do chúng được hình thành từ những khía cạnh về phong cách khác nhau với những đặc trưng riêng Nên khi xây dựng thương hiệu theo văn hoá doanh nghiệp nó sẽ tạo ra

lợi thế cạnh tranh hơn hẳn các cách tiếp cận khác:

Thứ nhất: Xây dựng thương hiệu theo văn hoá doanh nghiệp sẽ tạo ra sự

bền vững hơn bất kì việc xây dựng theo cách khác Vì sẽ dễ dàng sao chép một sản phẩm hơn một tổ chức với tất cả khác biệt như văn hoá truyền thống, đội ngũ, các

giá trị và hoạt động của doanh nghiệp

Trong giai đoạn hiện nay khi mà hàng giả tràn ngập thị trường thì xây dựng thương hiệu theo văn hoá doanh nghiệp là biện pháp hữu hiệu nhất để ngăn chặn hàng nhái hàng giả hoặc sự bắt chước của đối thủ cạnh tranh Nếu như trước đây, để ngăn chặn sự cạnh tranh không lành mạnh của đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp phải rất vất vả, tốn rất nhiều tiền và thời gian để ngăn chặn những hành vi không trung thực đó, thì xây dựng thương hiệu dựa trên nền tảng văn hoá doanh nghiệp tạo

ra được rào cản vững chắc khiến cho đối thủ cạnh tranh không thể vượt qua

Thứ hai: Tạo ra sự trung thành của khách hàng đối với thương hiệu của công

ty Khách hàng đến với công ty bằng chính những giá trị mà sản phẩm dịch vụ của

Trang 27

công ty đem đến cho khách hàng Giá trị đó được thể hiện ở triết lý kinh doanh mà công ty cam kết với khách hàng Giá trị dành cho khách hàng được coi là nội dung, thực chất và là linh hồn của thương hiệu Khi công ty thực hiện đúng theo những chuẩn mực mà mình đã đề ra, đem lại cho khách hàng sự thoả mãn với những gì khách hàng mong đợi, luôn đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu thì công ty sẽ nhận được sự ưu ái của khách hàng, được khách hàng yêu mến Từ đó tạo nên sự trung thành, chung thuỷ của khách hàng với thương hiệu, mỗi khi khách hành có nhu cầu về sản phẩm hoặc dịch vụ thì hình ảnh của công ty được nớ đến đầu tiên, và

là sự lựa chọn đầu tiên Thậm chí khi sản phẩm của công ty không có sẵn tại nơi bán

thì khách hàng sẽ sẵn sàng tìm kiếm hoặc chờ đợi

Thương hiệu Mc'Donal nổi tiếng trên toàn nước Mỹ và được người Mỹ bầu chọn là cửa hàng phục vụ ăn nhanh tôt nhất trên toàn Nước Mỹ Có được điều này

là nhờ triết lý của công ty luôn đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu Mặc dù có hàng ngàn cửa hàng trên toàn quốc nhưng những người quản lý của công ty luôn đề

ra những quy định chặt chẽ buộc tất cả các chủ cửa hàng phải tuân theo Từ việc đảm bảo vệ sinh an toàn, cung cách nấu nướng phục vụ, dọn bàn cũng được công ty huấn luyện theo một cách nhất định Phương châm của công ty là làm sao để bất kì một khách hàng nào khi ăn ở bất kì một nhà hàng nào của Mc' Donal đều nhận được

sự phục vụ như nhau

Thứ ba: VHDN phát huy được hết năng lực của nhân viên trong công ty

Một khi công ty đã xây dựng được một nền văn hoá doanh nghiệp vững mạnh thì sẽ tạo ra được động lực cho người lao động làm việc Sự sáng tạo của con người là vô tận khi được khuyến khích thì sẽ phát huy được hết những giá trị tiềm

ẩn của nó, tạo ra hiệu quả cao trong công việc

Chúng ta hãy xem xét ví dụ về một hãng chế tạo Người quản lí của tổ chức này được khích lệ và khen thưởng khi chấp nhận mạo hiểm và thay đổi Các quyết định dựa vào cảm tính được đánh giá ngang với những quyết định được cân nhắc cẩn thận,kỹ lưỡng Ban lãnh đạo luôn thể hiện sự tự hào về những thử nghiệm trong quá khứ và những thành công trước đây trong việc thường xuyên đưa ra sảm phẩm

Trang 28

sáng tạo Người quản lý và nhân viên có ý tưởng thì đều được khuyến khích là hãy thử đi, thất bại luôn được coi là những kinh nghiệm Công việc được thiết kế theo nhóm, các thành viên của nhóm được khuyến khích mở rộng quan hệ liên chức năng

và vượt cấp với mọi người Mối quan hệ ngang rất phát triển Mọi người đều nói về việc thi đua giữa các nhóm với tinh thấn xây dựng Từng thành viên và nhóm đều đặt ra những mục tiêu khen thưởng được xác định dựa trên thành thích đã đạt được Mọi người đều được trao quyền tự chủ đáng kể trong việc lựa chọn cách thức đạt

được mục tiêu Công ty luôn tự hào là nơi làm việc lí tưởng

Thứ tư: là thu hút nhân tài

Văn hoá doanh nghiệp là nền tảng quan trọng cho doanh nghiệp khi muốn thu hút nhân tài Vì người lao động ngày nay khi đi tìm nơi làm việc rất quan tâm đến danh tiếng của công ty Họ quan tâm đến chế độ đãi ngộ, môi trường làm việc cùng những hành vi của doanh nghiệp trong xã hội Những công ty có danh tiếng tốt, mạnh sẽ được rất nhiều người quan tâm vì họ cho rằng khi vào công ty họ sẽ phát huy hết khả năng làm việc của mình, đồng thời có một môi trường làm việc thoải mái Chất lượng nơi làm việc không phải chỉ ở giá trị vật chất mà còn ở khía cạnh tinh thần Có rất nhiều người từ bỏ cơ hội làm trong công ty với mức lương hấp dẫn để làm việc ở công ty có mức lương thấp hơn chỉ vì công ty đó tạo cho họ

tin tưởng, yêu mến, và không phải chịu áp lực công việc

Như vậy văn hoá doanh nghiệp đặc biệt quan trọng trong việc tạo ra thương hiệu mạnh và bền vững cho doanh nghiệp Thực tế đã chứng minh rằng, các doanh

nghiệp có thương hiệu mạnh là những doanh nghiệp có nền văn hoá mạnh

Trang 29

Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC VĂN HÓA DOANH NGHIỆP HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY

CPCP MÊ TRANG

2.1 Khái quát về công ty cổ phần cà phê Mê Trang

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Trước đây, Việt Nam là nước chuyên về sản xuất nông nghiệp Nông sản của Việt nam được xuất khẩu nhiều ra thế giới như lúa gạo, cà phê và một số nông sản khác Nhưng do kỹ thuật lạc hậu nên đa phần chỉ xuất khẩu nông sản thô chưa qua chế biến vì vật giá trị xuất khẩu rất thấp.Trong đó, cà phê nước ta xuất khẩu đứng thứ 2 trên thế giới sau Brazil nhưng hầu hết xuất khẩu cà phê ở dạng hạt nên giá trị thu được thấp Hơn nữa, ngành sản xuất cà phê Việt Nam là nguồn thu nhập quan trọng của 600 nghìn lao động và hơn 1 triệu người sống nhờ vào các hoạt động sản xuất kinh doanh có liên quan đến cà phê Nhận biết được lợi thế đây là thị trường tiềm năng nên vào tháng 10/2000 ông Lương Thế Hùng đã thành lập công ty chế biến cà phê với tên công ty TNHH cà phê Mê Trang Trong quá trình phát triển cà phê Mê Trang đã khẳng định được thương hiệu của mình trong lòng người tiêu dùng với giá cả và chất lượng phù hợp, chính sách ưu đãi, sự phục vụ tận tình chu

đáo với đường lối kinh doanh đúng đắn

Ngày 22 tháng 5 năm 2007, công ty chính thức cổ phần hóa và lấy tên là công ty cổ phần cà phê Mê Trang

 Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ MÊ TRANG

 Tên tiếng Anh: Me Trang Coffee Join Stock Company

 Tên công ty viết tắt: METRANG CO

 Giấy phép kinh doanh số 3703000265 do Sở Kế hoạch Đầu tư Khánh Hòa cấp ngày 22 tháng 05 năm 2007

Vốn điều lệ: 37.995.150.000 đồng

Trang 30

 Trụ sở chính: 66 đường 2/4 – Phường Vĩnh Hải – Thành Phố Nha Trang – Tỉnh Khánh Hòa

 Nhà máy sản xuất: Khu đất dự kiến mở rộng của Khu Công Nghiệp Đắc Lộc – Xã Vĩnh Phương – Thành Phố Nha Trang

 Đại diện pháp luật: ông Lương Thế Hùng – chức vụ: Tổng Giám Đốc

 Ý nghĩa thương hiệu và logo:

Tên “MÊ TRANG” bắt nguồn từ thành phố Buôn Mê Thuột trù phú, màu mỡ kết hợp với thành phố biển Nha Trang xinh đẹp, thơ mộng Người sáng lập đã lấy chữ “Mê” của Buôn Mê Thuột và chữ “Trang” của Nha Trang để tạo ra thương hiệu

cà phê Mê Trang Với giá cả và chất lượng phù hợp, chính sách ưu đãi, phục vụ tận tình, chu đáo… Sản phẩm cà phê Mê Trang đã đi vào lòng người và chiếm lĩnh được các thị trường miền nam: TP.Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Kiên Giang… Hơn thế nữa, cà phê Mê Trang đã làm hài lòng nhiều khách hàng khắt khe, khó tính nhất miền Trung: Ninh Thuận, Khánh Hòa, Đà Nẵng, Huế… Bằng tính năng vượt trội của mình, Công ty cà phê Mê Trang đang phát triển mạnh mẽ trong và ngoài nước, đang là hiện tượng mới, phong cách mới dành cho khách hàng lựa chọn và tin tưởng

Trang 31

Màu sắc:

 Chữ M màu đỏ

 Chữ C màu nâu

Ý Nghĩa:

 M chữ cái đầu tiên của Mê Trang

 C chữ cái đầu tiên của Cà phê – Coffee

 C chữ cái đầu tiên của Công ty – Company

Dịch nguyên văn sang tiếng Việt: Công ty Cà phê Mê Trang

Dịch nguyên văn sang tiếng Anh: Me Trang Coffee Company

Sứ mạng: Xây dựng và phát triển thương hiệu MÊ TRANG của Việt Nam

trở thành thương hiệu toàn cầu

Giá trị cốt lõi: Kết nối tinh thần cho tất cả những người đam mê cà phê trên

thế giới và làm nó trở thành thị trường văn hóa cà phê

Giá trị niềm tin:

 Cà phê là người bạn tinh thần vô giá!

 Cà phê mang lại niềm hứng khởi cho ngày mới!

 Cà phê làm cuộc sống tốt đẹp hơn!

Các hiệp hội mà công ty đang tham gia

 Thành viên của Phòng Thương Mại và Công Nghiệp Việt Nam (VCCI)

 Thành viên của Hội Doanh Nghiệp Trẻ tỉnh Khánh Hòa

 Ông Lương Thế Hùng – Tổng Giám Đốc là Phó Chủ Tịch Hội Doanh Nghiệp Trẻ tỉnh Khánh Hòa

Các giải thưởng mà doanh nghiệp đã đạt được:

 Chứng nhận cà phê siêu sạch pha phin MC Top 50 sản phẩm Vàng thời hội nhập năm 2011

 Chứng nhận Halal năm 2011 về sản phẩm đủ Chất lượng xuất khẩu

 Chứng nhận Kỷ lục Việt Nam: "Bản đồ Trường Sa lớn nhất ghép từ hạt cà phê Việt Nam do Công ty Cà phê Mê Trang thực hiện"

 Cúp Vàng Vusta thương hiệu Việt 2011

Trang 32

 Cúp vàng sản phẩm xanh và sạch năm 2011

 Cúp vàng logo ấn tượng 2010, 2011

 Cúp vàng tốp 100 thương hiệu hàng Việt Nam Chất lượng cao năm 2011

 Danh hiệu hàng Việt Nam Chất lượng cao nhiều năm liền 2006 – 2011

 Bằng khen: Công ty CP cà phê Mê Trang đã có sản phẩm đạt cúp vàng chất lượng cao tại lễ hội cà phê Buôn Mê Thuột năm 2011

 Chứng nhận sản phẩm cà phê bột MC đạt cúp vàng cà phê chất lượng cao tại lễ hội cà phê Buôn Mê Thuột năm 2011 tỉnh ĐăkLăk

 Bằng khen Công ty CP cà phê Mê Trang là đơn vị phát triển bền vững vì sự nghiệp UNESCO Thế giới tổ chức tại Hà Nội từ ngày 18-12/8/2011

 Bằng khen Công ty CP cà phê Mê Trang đoạt giải khuyến khích "Gian hàng đẹp, ấn tượng" tại lễ hội cà phê Buôn Mê Thuột lần thứ 3 năm 2011

 Bằng khen: Ông Lương Thế Hùng đạt thành tích xuất sắc trong công tác Hội và phong trào Doanh nhân trẻ (02 bằng khen: 01 bằng Chủ tịch Hội Doanh nghiệp trẻ Việt Nam ký quyết định, 01 bằng khen Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa ký quyết định)

 Giấy khen Tổng Giám đốc Công ty CP cà phê Mê Trang xuất sắc trong sản xuất kinh doanh, xây dựng và phát triển hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam 2011

 Bằng sáng chế: Ông Lương Thế Hùng – Tổng Giám đốc về quản lý và lãnh đạo doanh nghiệp

 Và rất nhiều cúp và bằng khen khác

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty

 Chức năng

- Công ty cổ phần cà phê Mê Trang đi đầu trong việc kinh doanh các loại

cà phê, trà, kem, kinh doanh dịch vụ thương mại và các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật

- Sản xuất và phân bổ mặt hàng trong việc sản xuất, kinh doanh, kết cấu mô hình phù hợp với mục tiêu kinh doanh của mình, đem lại hiệu quả tối ưu

Trang 33

- Tự chủ trong sản xuất kinh doanh, chủ động trong tổ chức kinh doanh về quản trị nhân lực, vật lực, tổ chức hoạt động kinh doanh theo ngành nghề phù hợp với mục tiêu kinh doanh của mình theo quy định của pháp luật

- Tạo việc làm cho người lao động, cải thiện đời sống

- Phân phối lợi nhuận của người lao động sau khi thực hiện nghĩa vụ theo luật định

 Nhiệm vụ

- Tổ chức quản lý ngành nghề kinh doanh đã đăng kí Tự chủ sản xuất kinh doanh trên cơ sở thực hiện tốt các nguyên tắc quản lí kinh tế, tài chính, chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước

- Mở rộng sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tự chủ bù đắp chi phí, bảo toàn

và phát triển vốn, làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách đối với nhà nước trên cơ sở tận dụng triệt để năng lực sản xuất và tiềm năng hiện có, áp dụng khoa học kĩ thuậtvà công nghệ vào sản xuất để tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao để khẳng định

vị trí và giữ vững uy tín trên thương trường

- Thực hiện nghiêm túc các chế độ quản lí lao động, giải quyết hài hòa giữa lợi ích xã hội, lợi ích công ty, lợi ích người lao động Bảo đảm đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động

- Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nướcđể đảm bảo nguồn nguyên liệu phục vụ cho sản xuất, phục vụ tiêu dùng xã hội

- Nâng cao trình độ quản lý, trình độ chuyên môn cũng như giáo dực về mặt nhận thức chính trị tư tưởng cho cán bộ công nhân viên, ý thức của họ với xã hội, với công ty và với bản thân

- Bảo đảm sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên, góp phần bảo vệ môi trường, bảo vệ an ninh trật tự, giữ gìn trật tự an ninh xã hội, nghĩa vụ quốc phòng, bảo quản

và dử dụng hợp lý tài nguyên

- Tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương, thực hiện tốt nhiều mặt công tác xã hội như ủng hộ tài năng trẻ, đền ơn đáp nghĩa, ủng hộ tài năng trẻ

Trang 34

 Lĩnh vực hoạt động chủ yếu

Sản xuất chè, cà phê, kem Mua bán chè, cà phê, kem Môi giới thương mại Mua bán thiết bị, linh kiện điện tử tin học, viễn thông, thiết bị văn phòng và văn phòng phẩm Mua bán vật liệu xây dựng, vật tư phụ kiện ngành nước Dịch vụ ăn uống, bán đồ giải khát Dịch vụ khách sạn Vận tải hàng hóa đường bộ.Kinh doanh bất động sản Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi San lấp mặt bằng Trang trí nội, ngoại thất Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét Dịch vụ lắp đặt, sửa chữa, bảo hành thiết bị điện tử tin học, viễn thông, thiết bị văn phòng Sản xuất, gia công các sản phẩm cơ khí (trừ máy móc, thiết bị) Mua bán ô tô, xe máy, linh kiện và phụ tùng thay thế của ô tô, xe máy Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính Kinh doanh khu du lịch sinh thái, du lịch lữ hành nội địa Bán lẻ sản phẩm thuốc lá, thuốc lào trong các cửa hàng chuyên doanh Bán buôn đồ uống có cồn (rượu, bia)

Trang 35

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý kinh doanh

Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị kiêm Tổng Giám Đốc: LƯƠNG THẾ HÙNG

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý

(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự công ty CPCP Mê Trang)

GĐ Tài chính

Hội đồng quản trị

Phó Tổng giám đốc

Giám đốc Kinh doanh

GĐ các chi nhánh

PGĐ

Kỹ thuật P.Giám đốc

KT viên

T phòng

Kỹ thuật

Nhân viên Bán hàng

Nhân viên Sản xuất

Nhân viên Bán hàng

Nhân viên Hành chính

BCH Công đoàn

Phòng Kế toán Trưởng phòng 2

Tổng Giám đốc

Trang 36

 Giải thích sơ đồ

 Hội đồng quản trị:

- Gồm các cổ đông sáng lập công ty, gồm 3 thành viên (1 chủ tịch, 1 phó chủ tịch, 1 ủy viên) là cấp quản trị cao nhất của công ty do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, thay mặt Đại Hội Đồng Cổ Đông toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của công ty (trừ những trường hợp thuộc thẩm quyền của Đại Hội Đồng Cổ Đông)

- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty Có chức năng điều hành các lĩnh vực về nhân sự, về quản lý công ty như: quyết định thành lập hoặc đình chỉ hoạt động các chi nhánh của công ty cổ phần cà phê Mê Trang và có quyền chỉ định tổng giám đốc đồng thời tạo mọi điều kiện thuận lợi cho giám đốc thực hiện tốt các quyết định của Hội đồng quản trị

- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty cổ phần cà phê Mê Trang và quyết định việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác

- Là người có quyền quyết định mọi vấn đề thuộc thẩm quyền, có khả năng tổ chức quản lý, có trình độ nghiệp vụ cao, tổ chức kí kết các hợp đồng kinh tế, am hiểu sâu sắc về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, tìm mọi biện pháp để tăng nhanh tốc độ sản xuất kinh doanh, trực tiếp tổ chức bộ máy quản lý, chịu trách nhiệm trước cơ quan pháp luật

 Phó tổng giám đốc: Có chức năng tương đương với tổng giám đốc dưới sự

uỷ quyền của tổng giám đốc, có chức năng tham mưu cho giám đốc về lĩnh vực nghiên cứu thị trường phân phối sản phẩm, giải quyết đầu ra, báo cáo kết quả hoạt

Trang 37

động sản xuất kinh doanh của công ty, tham mưu cho Giám Đốc thực hiện sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm, tổ chức quản lý hướng dẫn nghiệp vụ các phòng, xưởng mà Giám Đốc chỉ định quản lý Ngoài ra Phó Tổng Giám Đốc có nhiệm vụ

hỗ trợ cho Tổng Giám Đốc quản lý công ty, có thể thay mặt cho toàn thể công ty khi thực hiện kiểm tra giám sát và quản lý

 Giám đốc thương hiệu: Chịu trách nhiệm về xây dựng, duy trì và phát triển

thương hiệu của công ty, sản phẩm của công ty, tìm hiểu, sử dụng các biện pháp để đưa hình ảnh và sản phẩm công ty ra công chúng sao cho mọi người đều có thể biết tới sản phẩm của công ty đồng thời xúc tiến các hoạt động hỗ trợ bán hàng, phối hợp với các phòng ban chức năng khác để tham gia quản lý tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tốt hơn

 Phó giám đốc thương hiệu: Tham mưu và hỗ trợ giám đốc thương hiệu

trong việc xây dựng, duy trì và phát triển thương hiệu của công ty cổ phần cà phê

Mê Trang

 Giám đốc kinh doanh: Quản lý tình hình hoạt động sản xuất, bán hàng trên

phạm vi cả nước Điều hành quản lý các phó giám đốc kinh doanh, các giám sát viên

và các trưởng phòng kinh doanh Đồng thời phối hợp với các phòng ban chức năng khác

để tham gia quản lý tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tốt hơn

 Phó giám đốc kinh doanh: Lập và thực hiện các kế hoạch kinh doanh đã

được đề ra, đồng thời không ngừng tìm kiếm khách hàng, mở rộng mạng lưới phân phối, theo dõi tình hình hoạt động của chi nhánh Tham mưu cho giám đốc về toàn

bộ hoạt động của công ty, khảo sát và đánh giá các nhà phân phối, các khách hàng cung ứng nguyên vật liệu, giá cả của nguyên liệu trong thời gian tới

 Trưởng phòng kinh doanh: Nghiên cứu tìm hiểu thị trường, tìm đầu ra cho

sản phẩm, thực hiện công việc chăm sóc khách hàng, đưa ra các thông tin phù hợp cho kế hoạch sản xuất

 Giám đốc kỹ thuật: Quản lý tình hình mua sắm máy móc thiết bị, dây

chuyền công nghệ của công ty Quản lý và giải quyết các vấn đề về ký thuật như: quản trị mạng, thiết kế bố trí sắp xếp lại nơi làm việc, chất lượng về cơ sở vật

Trang 38

chất… Điều hành và quản lý các phó giám đốc kỹ thuật, trưởng phòng kỹ thuật cũng như kỹ thuật viên và các nhân viên sản xuất của công ty để phối hợp với các phòng ban chức năng khác để tham gia quản lý tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tốt hơn

 Phó giám đốc kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về mặt kĩ thuật điều hành và giám

sát công tác kỹ thuật, tham mưu cho Giám Đốc về việc mua sắm máy móc, áp dụng thiết bị, dây chuyền công nghệ mới vào sản xuất

 Phòng hành chính – nhân sự: phòng tổ chức hành chính – nhân sự với chức

năng, nhiệm vụ chính về nhân sự của công ty và quản lý chung các mặt có liên quan tới giấy tờ như: công văn giấy tờ, đóng dấu công văn đến, công văn đi, đến các phòng ban, có nhiệm vụ tổ chức quản lý lao động bao gồm các vấn đề như: hợp đồng, đề bạt nâng lương, khen thưởng, kỉ luật, bảo hiểm, bảo hộ lao động… Nghiên cứu các chính sách Nhà nước có liên quan đến hoạt động của công ty, cập nhật các văn bản, chính sách của Nhà Nước và cơ quan sở tại, lưu trữ, giao nhận hồ sơ tài liệu

 Giám đốc nhân sự: Có nhiệm vụ tổ chức quản lý nhân sự, có chức năng

tuyển dụng, bố trí lao động, duy trì nguồn nhân lực ổn định sản xuất kinh doanh, theo dõi tình hình biến động nhân sự trong công ty và theo dõi chung về công việc hàng ngày của đội ngũ cán bộ thực tế đi làm hoặc vắng mặt trong thời gian làm việc Tham mưu cho Giám Đốc các vấn đề có liên quan về tiền lương, thưởng, chế

độ chính sách cho người lao động, công tác thi đua khen thưởng, công tác đào tạo nguồn nhân lực, là thành viên của hội đồng khen thưởng và hội đồng kỉ luật của công ty Phối hợp với các phòng ban khác để quản lý tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được hiệu quả

 Giám đốc các chi nhánh: Chức năng tương đương với Giám Đốc nhưng chỉ

giới hạn ở một chi nhánh về quyền quản trị các trưởng phòng kinh doanh, các giám sát, nhân viên thị trường

 Giám đốc tài chính: Có nhiệm vụ tổ chức công tác hạch toán, kế toán và

quản lý tài chính của công ty, tiếp nhận và xử lý thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kì, chịu trách nhiệm về tình hình thu chi của công ty cổ phần cà phê

Mê Trang

Trang 39

 Phòng kế toán: Cung cấp số liệu kịp thời cho ban lãnh đạo, tổ chức thực

hiện công tác tài chính, quản lý tài sản của công ty có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất (Nguồn: Phòng hành chính- nhân sự Công ty CPCP Mê Trang)

 Giải thích sơ đồ

 Giám đốc sản xuất: Điều hành và chịu trách nhiệm về các công việc hoạt

động của xưởng sản xuất do phó giám đốc hay trưởng phòng báo cáo để lập kế hoạch sản xuất trong kỳ tới để đảm bảo cho hoạt động sản xuất của công ty cổ phần

cà phê Mê Trang được thuận lợi, góp phần làm cho hiệu quả kinh doanh của công ty tốt hơn

 Phó giám đốc sản xuất: Có chức năng tham mưu cho giám đốc thực hiện kế

hoạch sản xuất theo tháng, quí, năm và tổ chức quản lý hướng dẫn nghiệp vụ với các phòng, xưởng mà giám đốc chỉ định quản lý

 Phòng kế toán: Cung cấp các số liệu cho lãnh đạo, tổ chức thực hiện công

tác tài chính, hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty, lập kế hoạch tài chính, quản lý tài sản của công ty

Giám đốc sản xuất

Phó giám đốc

Phòng kế toán Phòng TCSX P Thu& xuất hàng

Kiểm tra chất lượng

Trang 40

 Phòng TCSX: Lập và kiểm soát việc thực hiện kế hoạch sản xuất trong kỳ

Đảm bảo chất lượng cũng như số lượng của các sản phẩm đầu ra Kiểm tra, đảm bảo tuân thủ theo đúng các quy trình sản xuất, quy trình chất lượng của công ty Nghiên cứu, khuyến khích áp dụng sáng kiến kỹ thuật vào sản xuất Phối hợp với các phòng ban khác trong quá trình sản xuất để đạt hiểu cao

 Phòng thu xuất hàng: Có trách nhiệm tiếp nhận hàng hóa đủ số lượng theo

quy định của hợp đồng và sau khi hàng hóa được xuất phải kiểm tra đầy đủ hàng hóa trước và sau khi hàng hóa được xếp lên xe

 Bộ phận quản lý chất lượng: Kiểm soát chất lượng của mọi qui trình sản xuất

trong quá trình chế biến sản phẩm để kịp thời phát hiện những sai hỏng và đưa ra những biện pháp khắc phục, đảm bảo chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn đã định

 Các phân xưởng: Thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và số lượng theo đúng

kế hoạch sản xuất của công ty cổ phần cà phê Mê Trang

2.1.4 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới

 Thuận lợi

- Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, đây là một cơ hội rất lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và công ty cổ phần cà phê Mê Trang nói riêng, đó là cơ hội đồng thời cũng là thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam và công ty cổ phần cà phê Mê Trang trong việc đem thương hiệu của mình vươn mạnh lên trong nước, và giới thiệu đến bạn bè thế giới để họ biết đến thương hiệu của doanh nghiệp mình, để họ biết đến thương hiệu cà phê Mê Trang mỗi khi nhắc đến mặt hàng cà phê

- Quan hệ hợp tác ngoại giao của Việt Nam ta với các nước ngày càng phát triển, một số rào cản, lệnh giới nghiêm được xóa bỏ, việc tham gia các tổ chức kinh

tế đem lại hiệu quả cho nền kinh tế của Việt Nam, cho các doanh nghiệp Việt Nam

và công ty cổ phần cà phê Mê Trang

- Các chính sách hỗ trợ của Nhà nước cho việc phát triển mặt hàng cà phê đã giúp cho các công ty kinh doanh mặt hàng này đầu tư sản xuất, nâng cao chất lượng,

Ngày đăng: 14/08/2014, 11:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mô hình hình thành “Nhân cách” của con người và của tổ chức. - Tìm hiểu về văn hóa doanh nghiệp hướng tới thương hiệu tại công ty cổ phần cà phê mê trang
Sơ đồ 1.1 Mô hình hình thành “Nhân cách” của con người và của tổ chức (Trang 14)
Sơ đồ 1.2. Tháp nhu cầu của doanh nghiệp - Tìm hiểu về văn hóa doanh nghiệp hướng tới thương hiệu tại công ty cổ phần cà phê mê trang
Sơ đồ 1.2. Tháp nhu cầu của doanh nghiệp (Trang 25)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý. - Tìm hiểu về văn hóa doanh nghiệp hướng tới thương hiệu tại công ty cổ phần cà phê mê trang
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý (Trang 35)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất - Tìm hiểu về văn hóa doanh nghiệp hướng tới thương hiệu tại công ty cổ phần cà phê mê trang
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất (Trang 39)
Bảng 2.1: Cơ cấu vốn Công ty CPCP Mê Trang - Tìm hiểu về văn hóa doanh nghiệp hướng tới thương hiệu tại công ty cổ phần cà phê mê trang
Bảng 2.1 Cơ cấu vốn Công ty CPCP Mê Trang (Trang 45)
Bảng 2.2: Bảng cơ cấu lao dộng của công ty qua 3 năm 2008 - 2010 - Tìm hiểu về văn hóa doanh nghiệp hướng tới thương hiệu tại công ty cổ phần cà phê mê trang
Bảng 2.2 Bảng cơ cấu lao dộng của công ty qua 3 năm 2008 - 2010 (Trang 46)
Bảng 2.3. Tình hình máy móc thiết bị của công ty đến ngày 31/12/2010 - Tìm hiểu về văn hóa doanh nghiệp hướng tới thương hiệu tại công ty cổ phần cà phê mê trang
Bảng 2.3. Tình hình máy móc thiết bị của công ty đến ngày 31/12/2010 (Trang 48)
Bảng 2.4: Danh sách tên các nhà phân phối và chi nhánh của Công ty CPCP  Mê Trang - Tìm hiểu về văn hóa doanh nghiệp hướng tới thương hiệu tại công ty cổ phần cà phê mê trang
Bảng 2.4 Danh sách tên các nhà phân phối và chi nhánh của Công ty CPCP Mê Trang (Trang 55)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm của Công ty CPCP Mê Trang  (Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty CPCP Mê Trang) - Tìm hiểu về văn hóa doanh nghiệp hướng tới thương hiệu tại công ty cổ phần cà phê mê trang
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm của Công ty CPCP Mê Trang (Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty CPCP Mê Trang) (Trang 57)
Bảng 2.5:  Bảng phân tích sự biến động tài sản 2008-2010 - Tìm hiểu về văn hóa doanh nghiệp hướng tới thương hiệu tại công ty cổ phần cà phê mê trang
Bảng 2.5 Bảng phân tích sự biến động tài sản 2008-2010 (Trang 59)
Bảng 2.6: Bảng phân tích sự biến động nguồn vốn 2008-2010 - Tìm hiểu về văn hóa doanh nghiệp hướng tới thương hiệu tại công ty cổ phần cà phê mê trang
Bảng 2.6 Bảng phân tích sự biến động nguồn vốn 2008-2010 (Trang 62)
Bảng 2.7: Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2008-2010 - Tìm hiểu về văn hóa doanh nghiệp hướng tới thương hiệu tại công ty cổ phần cà phê mê trang
Bảng 2.7 Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2008-2010 (Trang 64)
Bảng 2.8: Bảng kết quả số phiếu điều tra về mức độ hài lòng của CBNV công  ty về Các biểu hiện cụ thể về văn hóa doanh nghiệp và hành động hướng đến - Tìm hiểu về văn hóa doanh nghiệp hướng tới thương hiệu tại công ty cổ phần cà phê mê trang
Bảng 2.8 Bảng kết quả số phiếu điều tra về mức độ hài lòng của CBNV công ty về Các biểu hiện cụ thể về văn hóa doanh nghiệp và hành động hướng đến (Trang 79)
Bảng 2.9. Mức độ hài lòng của CBNV trong công ty về triết lý HĐKD  STT                       Nội dung đánh giá                 Mức độ hài lòng (%) - Tìm hiểu về văn hóa doanh nghiệp hướng tới thương hiệu tại công ty cổ phần cà phê mê trang
Bảng 2.9. Mức độ hài lòng của CBNV trong công ty về triết lý HĐKD STT Nội dung đánh giá Mức độ hài lòng (%) (Trang 82)
Bảng 2.10. Mức độ hài lũng của CBNV trong cụng ty về cỏc giỏ trị cốt lừi. - Tìm hiểu về văn hóa doanh nghiệp hướng tới thương hiệu tại công ty cổ phần cà phê mê trang
Bảng 2.10. Mức độ hài lũng của CBNV trong cụng ty về cỏc giỏ trị cốt lừi (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w