1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

đầu tư tài chính, quyết định lựa chọn danh mục đầu tư hiệu quả

30 452 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đầu Tư Tài Chính, Quyết Định Lựa Chọn Danh Mục Đầu Tư Hiệu Quả
Người hướng dẫn Th.S Đặng Hữu Mẫn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại Bài Tập Nhóm
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 534,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản phẩm cá tra Việt Nam tiếp tục có sự tăng trưởng mạnh về sản lượng và giá trịxuất khẩu trong các năm qua một phần nhờ vào giá rẻ, một phần là do khai thác và nuôi trồng một số... Áp l

Trang 1

A PHÂN TÍCH VĨ MÔ:

I Môi trường kinh tế:

1 Tăng trưởng GDP: Tăng trưởng GDP theo quý được duy trì, nhưng nhìn chung toàn nền kinh tế

đã có dấu hiệu sụt giảm.Tăng trưởng kinh tế trong 9 tháng đầu năm 2011 giảm đáng kể so với cùng

kỳ năm 2010, cùng chung với xu hướng giảm tốc của kinh tế toàn cầu Tốc độ tăng trưởng GDP 9tháng đầu năm đạt 5.76%, thấp so với con số 6.54% cùng kỳ năm trước, trong đó, tăng trưởng khuvực Dịch vụ chỉ đạt 6.24%, thấp hơn nhiều so với con số 7.25% cùng kỳ năm trước; khu vực Côngnghiệp và xây dựng dù tăng trưởng 6.62% nhưng vẫn thấp hơn con số 7.28% cùng kỳ năm trước.khuvực nông-lâm-thủy sản tăng trưởng 2.39% Tốc độ tăng GDP quý 1 đạt 5.43%, quý 2 là 5.67%, quý 3

là 6.11% Sự tăng trưởng và ổn định kinh tế trong quý 4 còn tùy thuộc khá nhiều vào sức khỏe kinh tếthế giới; tuy nhiên, khả năng sụt giảm mạnh như quý 4/2008 rất khó xảy ra Việc GDP tăng trưởngchậm lại là một hệ quả tất yếu khi mà toàn bộ nền kinh tế đang “còng lưng” chống lạm phát và cácbất ổn vĩ mô khác, với một chính sách tài khóa và tiền tệ thắt chặt

Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước chín tháng năm 2010 và năm 2011

Tốc độ tăng so với

9 tháng năm trước Đóng góp của các khuvực vào tăng trưởng 9

tháng năm 2011

9 tháng năm2010

9 tháng năm2011

Nguồn: http://www.gso.gov.vn/

2 Cán cân thương mại: Giá trị XNK từ đầu năm đến nay đều tăng trưởng khá mạnh so với những

tháng cùng kỳ năm 2010 Tính chung 9 tháng đầu năm 2011, KNXK đạt gần 70 tỷ USD, tăng 35.4%

so với cùng kỳ năm trước; KNNK đạt 76.9 tỷ USD, tăng 26.9% so với cùng kỳ năm 2010 Thâm hụtthương mại 9 tháng đầu năm nay ước tính chỉ khoảng 6.9 tỷ USD, bằng 9.8% kim ngạch xuất khẩu.Nếu không kể vàng, thâm hụt thương mại 9 tháng đầu năm 2011 ước tính ở mức 7.7 tỷ USD, so vớicon số 11.4 tỷ USD trong 9 tháng đầu năm 2010 Thâm hụt thương mại liên tục duy trì ở mức cao kỷlục trong 5 tháng đầu năm, nhưng bắt đầu có sự giảm tốc đột ngột từ tháng 6 và đỉnh điểm là hiệntượng xuất siêu trong tháng 7 Chúng tôi dự báo trong những tháng sắp tới, thâm hụt thương mại tiếp tụcduy trì khoảng 1.3 – 1.6 tỷ USD/tháng, và tổng thâm hụt thương mại cả năm 2011 vào khoảng 11 – 12 tỷ

Trang 2

USD, tức khoảng từ 12.5% – 13.5% so với kim ngạch xuất khẩu; nếu không có biến động quá lớn trong kimngạch nhập khẩu vàng những tháng cuối năm đề bình ổn thị trường hàng hóa này.

3 Lạm phát: Chỉ số CPI vẫn duy trì ở mức cao nhưng đã có dấu hiệu giảm tốc CPI T9 tăng 22.42%

so với cùng kỳ năm trước, thấp hơn mức tăng 23.02% của tháng 8 Tính đến tháng 9/2011, CPI cảnước tăng 16.63% so với đầu năm nay, rất gần so với con số mục tiêu 17% vào cuối năm 2011 Từnay cho đến cuối năm, CPI sẽ còn bị ảnh hưởng tiêu cực bởi việc điều chỉnh tăng lương tối thiểu vànguồn cung lương thực thực phẩm trong nước không ổn định Phân tích thấy với những tác độngkhông quá lớn của đợt tăng lương lần này và ảnh hưởng tích cực của chương trình bình ổn giá trongnhững tháng cuối năm, áp lực lên LP sẽ không có biến động quá lớn và yếu tố thắt chặt tiền tệ trước

đó sẽ góp phần kiềm chế lạm phát Tuy vậy, thì lạm phát hàng tháng vẫn duy trì ở mức 0.6-0.9% vàlạm phát cả năm 2011 sẽ dao động trong khoảng 18-20% Thách thức trong tương lai là khả năng giáxăng dầu được thả dần theo thị trường và hàng loạt yêu cầu tăng giá gần đây của ngành điện, hàngkhông, bệnh viện, bảo hiểm… có thể được áp dụng từ cuối năm 2011 và đầu năm 2012

4/ Lãi suất: Năm 2011, chính phủ hạ chỉ tiêu tăng tín dụng xuống dưới 20%, tức thấp hơn 8% so với

năm trước Với chính sách tiền tệ thắt chặt như vậy, LS NH từ đầu năm đến nay cao hơn nhiều so với

Trang 3

năm trước; DN, đặc biệt là DN nhỏ và vừa, rất khó vay vốn ngân hàng Nếu tiếp cận được vốn thì LShiện nay đang ở mức quá sức chịu đựng so với các DN nhỏ và vừa NHNN qui định trần LS huy động14%/năm nhưng thả nổi trần LS cho vay Đó là lý do tại sao mặt bằng LS cho vay hiện nay từ 20 -

24%/năm Lãi suất này làm cho hầu hết doanh nghiệp thực hiện "án binh bất động", co cụm SX để

bảo toàn hoạt động hơn là đầu tư mở rộng SXKD Thời gian tới, NHNN cho biết sẽ có những chínhsách thiết thực để có được mặt bằng lãi suất đảm bảo quyền lợi của tất cả các bên tham gia thị trường

Hi vọng, đây sẽ là những động thái tích cực góp phần đưa lãi suất về sát ngưỡng mục tiêu 17 - 19%

Biểu đồ tình hình lãi suất huy dong năm 2011

Nguồn: vneconomy.vn/p6c410/lai-suat.htm

5/ Tỷ giá: Chênh lệch giữa tỷ giá niêm yết của NH và tỷ giá thị trường tự do luôn ở mức cao Ngày

11/02/2011, NHNN đã điều chỉnh tỷ giá USD/VND liên NH tăng thêm 9.3%, lên mức 20,693USD/VND, đồng thời giảm biên độ giao động từ +/-3% về +/-1% NHNN đã quy định trần LS huyđộng bằng ngoại tệ và tăng dự trữ bắt buộc (DTBB) đối với ngoại tệ Nhờ vậy tình trạng căng thẳngngoại tệ giảm kể từ cuối tháng 4 đến thời gian gần đây Tuy nhiên, diễn biến khó lường của hoạtđộng đầu cơ vàng đang gây sức ép lớn lên tỷ giá USD/VND Việc duy trì đồng thời hai mục tiêu bình

ổn thị trường vàng thông qua cấp quota nhập khẩu và bình ổn tỷ giá sẽ khiến cho nguồn dự trữ ngoạihối bị thách thức đáng kể Ngoài yếu tố vàng thì các vấn đề khác như nhập siêu gia tăng, áp lực đáohạn những khoản vay ngoại tệ, dấu hiệu nợ xấu ngoại tệ và ẩn số từ dòng tiền kiều hối, đầu tư nướcngoài trong những tháng cuối năm sẽ gây sức ép lên chính sách bình ổn tỷ giá của NHNN Như vậy,việc giữ biến động tỷ giá không quá 1% đến cuối năm hiện đang vấp phải nhiều lực cản

6/ Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI) trong 9 tháng đầu năm đạt 9.9 tỷ USD, bằng 72.1%cùng kỳ năm trước; vốn thực hiện ước tính đạt 8.2 tỷ USD, tăng 1.9% so với cùng kỳ năm 2010 Sựdịch chuyển khá tích cực của vốn FDI trong 9 tháng đầu năm nay là tỷ lệ vốn đăng ký cấp mới vào

Trang 4

ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm đến 46.7% trong tổng vốn FDI đăng ký cấp mới so với tỷtrọng 25.1% cùng kỳ năm 2009; trong khi tỷ lệ này ở ngành kinh doanh bất động sản 9 tháng đầunăm 2011 chỉ với 3.4% so với con số 45.2% cùng kỳ năm 2009 FDI đăng ký cả năm 2011 dự báo sẽđạt khoảng 11.5 tỷ USD, FDI giải ngân đạt khoảng 11 tỷ USD Đây là mức khá phù hợp với nền kinh

tế Việt Nam trong bối cảnh khá ảm đạm của kinh tế thế giới hiện nay

Tuy nhiên, dòng vốn FDI đăng ký giảm khá mạnh cho thấy tiềm năng thu hút vốn FDI tại Việt Namđang bị thách thức đáng kể Nguyên nhân chính là lợi thế cạnh tranh lao động giá rẻ ngày càng giảm

đi, trong khi sự phát triển công nghiệp hỗ trợ không thể sánh bằng các nước trong khu vực

7/ Tăng trưởng tín dụng:

Tăng trưởng tín dụng trong 9 tháng đầu năm nay đạt 8,16%, tổng phương tiện thanh toán mới tăng8,87%, thấp hơn nhiều so với mức cho phép theo Nghị quyết số 83/NQ-CP, tương ứng là 20% và 15-16% cho cả năm Huy động vốn tăng 9,82% Từ số liệu được Ngân hàng Nhà nước công bố hàngtháng, tăng trưởng tín dụng VND tại thời điểm cuối quý 3 so với cuối năm 2010 khoảng 5%,trong khi tín dụng ngoại tệ đã tăng tới 24,04% Tổng cho vay bằng ngoại tệ đang ở mức 30 tỷ USD,huy động tiền gửi bằng ngoại tệ khoảng 22,5 tỷ Dư nợ tín dụng ngoại tệ tại thời điểm cuốitháng 9 đã giảm so với cuối tháng 8, tính ròng khoảng 700 triệu USD đã đáo hạn

Cũng trong nỗ lực nhằm hạn chế tăng trưởng tín dụng ngoại tệ, tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửibằng ngoại tệ của các tổ chức tín dụng đã tiếp tục được nâng lên 8% từ ngày 26/08 đối với tiền gửi có

kì hạn dưới 12 tháng Nhớ lại trong quý 2, tỷ lệ này đã được điều chỉnh hai đợt,từ 2% lên mức 6%vào ngày 01/05 và tăng thêm 1% lên mức 7% vào ngày 01/06 Đối với tiền gửi có kì hạn trên 12tháng, tỷ lệ dự trữ bắt buộc đang ở mức 6%

II Môi trường chính trị:

Chính trị xã hội ổn định; quốc phòng, an ninh được giữ vững; công tác đối ngoại đạt những kết quảtích cực, tăng cường tiềm lực quốc phòng, nâng cao sức chiến đấu cho quân đội, công an và bảo vệvững chắc chủ quyền, an ninh quốc gia Phòng chống tội phạm được quan tâm chỉ đạo và đạt nhiềukết quả, góp phần bảo đảm an ninh trật tự và an toàn xã hội đặc xá được thực hiện tốt

Công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế được quan tâm chỉ đạo đồng bộ, toàn diện và đạt nhiều kếtquả tích cực, góp phần nâng cao vị thế, uy tín của nước ta trên trường quốc tế, tạo điều kiện thuận lợicho việc bảo vệ, xây dựng và phát triển đất nước

Sáng 20/10, tại phiên khai mạc Kỳ họp thứ hai, Quốc hội khóa XIII, thay mặt Chính phủ, Thủ tướngNguyễn Tấn Dũng, đã nêu Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội năm 2012 và 5 năm 2011-2015 có nội

Trang 5

dung Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và tăng cường công tác phòng chống thamnhũng, Tăng cường quốc phòng, an ninh và nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại.

III Môi trường Xã hội : Lao động, việc làm: Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước

chín tháng năm 2011 ước tính 51,6 triệu người, tăng 1,2 triệu người so với lực lượng lao động trungbình năm 2010, Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh tế của cả nước chíntháng năm nay ước tính 50,6 triệu người, tăng 1,5 triệu người so với số lao động bình quân năm2010.Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi chín tháng năm 2011 ước tính 2,18%, trong đóthành thị 3,49%; nông thôn 1,63% Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi chín tháng 3,15%,trong đó thành thị 1,72%; khu vực 3,74%

Giáo dục, đào tạo phổ cập giáo dục tăng, công tác xây dựng trường, lớp và đào tạo giáo viên theo các

tiêu chí trường chuẩn được triển khai mạnh Công tác đào tạo nghề cũng được quan tâm đầu tư.Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm và dạy nghề năm 2011 đang được triển khai tích cực với tổng

số vốn là 2894 tỷ đồng, trong đó kinh phí dành cho đào tạo nghề đối với lao động nông thôn là 1 nghìn

tỷ đồng với mục tiêu hỗ trợ dạy nghề cho khoảng 400 nghìn lao động

Thiệt hại do thiên tai gây ra nhiều thiệt hại nghiêm trọng Tổng giá trị thiệt hại trong chín tháng ước

tính gần 4,3 nghìn tỷ đồng

IV Môi trường Công nghệ thông tin: Năm 2011: Việt Nam tăng 3 bậc về cạnh tranh CNTT Chỉ

số xếp hạng của Việt Nam đã tăng ba bậc, lên vị trí 53 (tăng 2,1 điểm) so với năm 2009 Hoạt động

KHCN đạt được những kết quả tích cực; Cơ chế, chính sách quản lý KHCN tiếp tục được đổi mới.

Năng lực nghiên cứu KH và phát triển CN có bước tiến đáng kể Thị trường công nghệ từng bướcphát triển, giá trị mua bán CN 9 tháng đầu năm 2011 tăng 76% so với cùng kỳ năm 2010 Hệ thốngcác tổ chức KHCN được củng cố và nâng cao hiệu quả theo hướng chuyển sang hoạt động theo cơchế tự chủ hoặc chuyển sang doanh nghiệp Hoạt động hợp tác, đầu tư với nước ngoài được khuyếnkhích Đã triển khai nhiều chương trình, đề án lớn về: đổi mới, phát triển CN quốc gia; nâng cao năngsuất, chất lượng hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam; hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ; ứng dụng tiến

bộ KHCNphục vụ phát triển nông thôn, miền núi; phấn đấu đưa Việt Nam thành nước mạnh trongmột số lĩnh vực KHCN Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia được quản lý có hiệu quả.Các hội chợ và triển lãm công nghệ đã đem lại những kết quả thiết thực

V Môi trường pháp lý: Việt Nam xếp thứ tư trong số 10 nền kinh tế có mức độ cải cách nhiều nhất,

với những cải cách nổi bật trên ba lĩnh vực: thành lập doanh nghiệp, cấp giấy phép xây dựng và vayvốn tín dụng Năm 2011, Việt Nam xếp hạng 78 về mức độ thuận lợi kinh doanh, tăng 10 bậc so vớinăm 2010 Việt Nam đã tạo thuận lợi cho việc thành lập doanh nghiệp bằng cách áp dụng cơ chế một

Trang 6

cửa, kết hợp thủ tục chứng nhận đăng ký kinh doanh với đăng ký mã số thuế và bỏ quy định xin phépkhắc dấu Việc giảm 50% lệ phí trước bạ đối với nhà và chuyển việc chứng nhận quyền sở hữu nhàcho sở Tài nguyên và môi trường đã làm cho việc cấp phép xây dựng thuận lợi hơn nữa Hệ thốngthông tin tín dụng được cải thiện: người đi vay được phép kiểm tra báo cáo tín dụng về họ và đượcquyền sửa các thông tin sai lệch

B PHÂN TÍCH NGÀNH THEO MÔ HÌNH POSTER

1 Phân tích ngành thủy sản

1.1 Áp lực từ nhà cung cấp ở mức trung bình thấp:

Do tính yếu kém về quy hoạch vùng nguyên liệu cũng như do tính tự phát của các hộ nuôi trồng, DNsản xuất đang dần tự chủ vùng nguyên liệu và thức ăn thủy sản để hướng tới đảm bảo ổn định sảnxuất Ví dụ, tại An Giang, 10 doanh nghiệp xuất khẩu cá tra lớn nhất đã tự cung cấp được 40%nguyên liệu và ký hợp đồng với khách hàng truyền thống là 42% Bên cạnh đó, mặc dù vùng nguyênliệu tập trung tại vùng ĐBSCL nhưng sự gắn kết giữa các hộ nuôi là rất thấp, điều này khiến giá thủysản nuôi không ổn định và đa phần là bị doanh nghiệp ép giá Có thể thấy, trong chuỗi phân chia lợinhuận từ cá tra, người nuôi chỉ nhận được rất ít, nhà chế biến xuất khẩu nhận ñược khoảng 25% giábán trong khi nhà phân phối được hơn 70% Tuy vậy, do sự thiếu hụt về NL, các hộ nuôi tạo đượcsức ép tăng giá NL khi DN sản xuất cần gấp nguyên liệu để đáp ứng yêu cầu từ phía khách hàng

1.2 Áp lực từ người mua rất cao:

Nhìn vào xu hướng giảm giá xuất khẩu cá tra, tôm, cũng có thể thấy phần nào sức mạnh của ngườimua Tại từng thị trường, khách hàng thường tập trung vào một số nhà buôn thủy sản lớn hoặc tậpđoàn siêu thị như Wal-mart, Metro, Carrefour, Cysco v.v Cũng vì vậy, kênh phân phối thường do cácđối tượng này nắm giữ Doanh nghiệp Việt Nam luôn phải điều chỉnh quy trình nuôi, chế biến sảnphẩm để theo kịp các tiêu chuẩn về sản phẩm do các nước nhập khẩu đưa ra Sản phẩm thủy sản có sựkhác biệt giữa các doanh nghiệp rất ít nên khách hàng rất dễ thay đổi nguồn nguyên liệu đầu vào

1.3 Áp lực từ sản phẩm thay thế ở mức trung bình

Sản phẩm thay thế đa dạng, tuy nhiên, thói quen sử dụng của người tiêu dùng giảm bớt Áp lực từ sảnphẩm thay thế Trong năm 2007, theo tổ chức Nông – lương quốc tế (FAO), sản lượng thủy sản xuấtkhẩu toàn thế giới đạt 54 triệu tấn với giá trị giao dịch đạt 93,5 tỷ USD, tăng 67,7% từ năm 2000 tới

2007 Các loại được tiêu thụ nhiều nhất là tôm, cá hồi, cá đáy, cá thu v.v Sản phẩm cá thịt trắng đượctiêu thụ mạnh trên thế giới ngoài cá tra (Pangasius) còn có cá đáy (Groundfish), cá hồi (Salmon) và cá

rô phi (Tilapia) Sản phẩm cá tra Việt Nam tiếp tục có sự tăng trưởng mạnh về sản lượng và giá trịxuất khẩu trong các năm qua một phần nhờ vào giá rẻ, một phần là do khai thác và nuôi trồng một số

Trang 7

sản phẩm cơ bản ở các nước khác sụt giảm và phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa Nhu cầu với cácloại tôm size lớn rất nhiều, nhưng kích cỡ tôm nuôi tại Việt Nam vẫn phần lớn là trung bình và nhỏ.

1.4 Áp lực cạnh tranh từ những đối thủ cạnh tranh rất cao

Ngành sản xuất thủy sản tại Việt Nam chủ yếu là gia công hàng đông lạnh xuất khẩu, vốn đầu tư chomột nhà máy không quá cao; để xây dựng một nhà máy chế biến cá tra với công suất 150 tấn nguyênliệu/ngày cần khoảng 60 tỷ VND; công nghệ sử dụng trong ngành thấp, chủ yếu dựa vào lao độngnhiều và rẻ ở các vùng nông thôn Do đó, các rào cản về công nghệ, vốn và sản phẩm là rất thấp.Tuy nhiên, tỷ suất lợi nhuận biên trong ngành chế biến cá tra ở mức trung bình 5% - 6% Vì vậy, khảnăng tham gia của các DN khác ngành là rất ít Tuy nhiên, sự cạnh tranh có thể đến từ 3 đối tượng: -Những hộ nuôi với quy mô lớn có khả năng tích lũy vốn và đầu tư máy móc để hình thành nhà máychế biến nhằm kéo dài chuỗi giá trị gia tăng

-Nhà phân phối thủy sản nước ngoài cũng tổ chức hệ thống cung cấp nguyên liệu riêng tại Việt Namnhằm giảm chi phí trung gian và kiểm soát tốt chất lượng sản phẩm, ví dụ như Metro

-Doanh nghiệp của các nước khác, đặc biệt là những nước có điều kiện tự nhiên thuận lợi, có truyềnthống khai thác thủy sản như Thái Lan, Indonesia, Bangladesh, Trung Quốc…

1.5 Cạnh tranh nội bộ ngành cao

Sự phá giá là một trong những nguyên nhân chính khiến giá xuất khẩu liên tục giảm những năm gầnđây Bên cạnh đó, đã phần các doanh nghiệp chỉ quan tâm tăng mạnh công suất chế biến nhưng các

hệ thống kho lạnh lưu trữ thành phẩm, cung ứng nguyên liệu lại rất hạn chế điều này lại càng làmtăng sức ép lên thu mua nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm và tính cạnh tranh Ngoài ra, thị trường pháttriển nhanh, mạnh tới mức cần có một tác động từ phía quản lý để đưa ngành sản xuất và xuất khẩuthủy sản phát triển có hệ thống, ổn định và bền vững hơn Về dài hạn, sự phát triển kinh tế sẽ khiếncho nhu cầu thủy hải sản ngày càng phong phú, ña dạng và khắt khe hơn cùng với sự phát triển củamột số nguồn sản phẩm thay thế; mức cạnh tranh sẽ càng khốc liệt hơn

2/ Phân tích ngành cao su

2.1 Tác động từ phía cung:

Nguồn cung của ngành cao su tự nhiên là đất trồng, cây giống, lao động, phân bón Đất trồng

là yếu tố quan trọng nhất quyết định sự sống còn của ngành, diện tích đất trồng và cơ cấu

vườn cây sẽ tác động đến sản lượng khai thác và năng suất khai thác của ngành Hiện nay

diện tích đất dùng cho nông nghiệp ở nước ta hiện nay đang bị thu hẹp, do đó nguồn cung đất trồng sẽtác động mạnh đến ngành Cây giống là yếu tố quan trọng nhưng tác động không lớn tới ngành vì câygiống muốn sinh trưởng tốt còn phụ thuộc vào đất đai,thời tiết và kĩ thuật chăm sóc Lao động là

Trang 8

nguồn cung chiếm 75% đối với ngành này, nhưng hiện nay nguồn cung ở Việt Nam dồi dào vì thếyếu tố này ảnh hưởng không đáng kể đến ngành Phân bón là nguồn cung không thể thiếu đối vớingành này nhưng nó chỉ tác động mạnh nhất đến những vườn cây trồng mới, và đất đai bạc màu.2.2 Tác động từ phía nhu cầu:

Nhu cầu của ngành trong thời gian tới là rất lớn khi kinh tế phục hồi, đặc biệt là sự phục hồi trở lạicủa ngành sản xuất ô tô của thế giới kéo theo sự tăng trưởng của ngành săm lốp, mà cao su tự nhiên lànguyên liệu chính(chiếm 50%) của ngành săm lốp Điều này sẽ tạo ra những tác động tích cực đếncác doanh nghiệp hoạt động trong ngành

2.3 Sản phẩm thay thế:

Đối với ngành cao su tự nhiên thì sản phẩm thay thế là cao su tổng hợp Cao su tổng hợp được cấutạo phần lớn từ dầu mỏ, nhưng nguồn cung dầu mỏ là nguồn năng lượng có hạn và phục vụ cho rấtnhiều ngành công nghiệp Hơn thế nữa, trong thời gian kinh tế phục hồi giá dầu có xu hướng gia tăng

vì thế giá cao su tổng hợp cũng tăng theo Do đó áp lực đối với các doanh nghiệp hoạt động trongngành này về sản phẩm thay thế trong dài hạn sẽ không đáng kể

2.4 Rào cản thị trường và các đối thủ tiềm năng:

Rào cản lớn nhất đối với những công ty muốn gia nhập vào ngành này là đòi hỏi phải có quỹ đấtlớn để trồng cao su và phải có số lượng nhân công lớn, đặc biệt nhân công có tay nghề về kĩ thuậtchăm sóc và khai thác mủ Đất là loại tài nguyên có hạn, hơn thế nữa Việt Nam đang hướng đến mụctiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước vào năm 2020 do đó trong thời gian tới sẽ dành diện tíchđất nhiều hơn cho xây dựng các cơ sở hạ tầng vì thế đất nông nghiệp sẽ giảm dần Nhân công thì dồidào, nhưng đất nước phát triển thì sẽ có sự chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp,

và nhân công có tay nghề trong kĩ thuật trồng, chăm sóc, khai thác mủ cao su thì chưa nhiều Vớinhững rào cản này thì các doanh nghiệp mới khó có thể gia nhập ngành Do đó, trong thời gian tớicác doanh nghiệp hiện tại vẫn sẽ giữ được vị thế riêng của mình

2.5 Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành :

Thị trường cao su tự nhiên của Việt Nam hiện tại Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam là đơn vị

có sản lượng mủ cao su lớn nhất, được đại diện bới 5 doanh nghiệp niêm yết trên sàn Công ty cổphần cao su Đồng Phú(DPR), công ty cổ phần cao su Phước Hòa(PHR), công ty cổ phần cao su TâyNinh(TRC), công ty cổ phần cao su Thống Nhất(TNC), và công ty cổ phần cao su Hòa Bình(HRC).Mọi công ty nếu có quỹ đất khác nhau nên diện tích trồng và diện tích khai thác khác nhau,thêm vào

đó cơ cấu vườn cao su của các công ty khác nhau nên năng suất đạt được cũng khác nhau Trongngành cao su tự nhiên công ty nào có diện tích khai thác lớn và cơ cấu vườn cây trẻ thì công ty đó

Trang 9

chiếm ưu thế, bởi giá bán thì chịu ảnh hưởng chung của giá cả thế giới Vì thế sức cạnh tranh của cáccông ty trong ngành không cao

3 Ngành mía đường:

3.1 Tác động từ phía cung

Đối với ngành đường Việt Nam hiện nay nguồn nguyên liệu chủ yếu là từ mía cây,là sản phẩm nôngnghiệp mà năng suất,chất lượng nguyên liệu phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết, giống mía,diện tíchvùng nguyên liệu và cách chăm sóc của nông dân Do hiệu quả kinh tế của cây mía chưa cao nên diệntích trồng mía đang dần bị thu hẹp để thay vào đó là các loại cây trồng khác có hiệu quả hơn sẽ làmcho ngành mía đường gặp nhiều khó khăn trong việc giải quyết nguồn cung.Bên cạnh đó, năng suấttrồng mía cùng với trữ đường thấp cũng là vấn đề lớn của ngành mía hiện nay

3.2 Tác động từ phía cầu

Với tổng mức cung đường nội địa của Việt Nam mới chỉ đáp ứng khoảng 72% nhu cầu trong nước,đồng thời việc tiêu dùng đường sẽ tăng cùng với tộc độ tăng trưởng dân số và kinh tế cũng sẽ tạo chothị trường đường Việt Nam có sự hấp dẫn riêng của mình.Song song đó, sự tăng trưởng mạnh mẽ củacác ngành công nghiệp thực phẩm liên quan như bánh kẹo,sữa,đồ uống cũng sẽ là mộ lực kéo khôngnhỏ góp phần ngành mía đường tăng trưởng

3.3 Sản phẩm thay thế

Do sản phẩm đường khá đặc biệt nên việc các sản phẩm có thể thay thế cho đường trong tiêu thụ củadân cư và ngành công nghiệp thực phẩm chế biến chỉ có thể là các loại đường hóa học Tuy loại sảnphẩm này có giá thành rẻ hơn nhưng không đạt chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm có ảnh hưởng đếnsức khỏe người tiêu dùng Do đó ngành đường cũng có lợi thế lớn trong việc không bị cạnh trang gaygắt đầu ra bởi các sản phẩm khác

3.4 Rào cản thị trường và các đối thủ tiềm năng:

Thuế suất nhập khẩu đường các loại năm 2010 chỉ còn 5% theo cam kết AFTA, đồng thời hạn ngạchnhập khẩu cũng dần được Việt Nam mở cửa nhập khẩu đường trong hạn ngạch là 25% ngoài hạnngạch là 65% Với tình hình sản xuất hiện tại của ngành đường Viêt Nam, mặc dù có nhiều điều kiệnthuận lợi về điều kiện tự nhiên., nguồn nhân lực rẻ nhưng nguồn nguyên liệu không ổn định, năngsuất thấp do chưa quy hoạch tốt vùng nguyên liệu Điều này làm cho nhiều nhà máy đường chưa khaithác hết công suất dẫn đến giá thành sản phẩm cao làm giảm sức cạnh tranh về giá khi hội nhập

3.5 Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành

Mặc dù với 40 nhà máy đường hiện nay nhưng do nguồn cung đường chỉ mới đáp ứng được 75% nhucầu thị trường nội địa nên sự cạnh tranh từ các công ty trong nước không quá gay gắt và mạnh mẽ

Trang 10

Tuy nhiên với lộ trình giảm thuế và các rào cản hạn ngạch bắt đầu hết tác dụng trong năm 2010 thìngành đường trong nước sẽ phải cạnh tranh gay gắt với đường nhập khẩu khi mà giá thành sản xuấtcủa đường ngoại nhập đang thấp hơn giá thành sản phẩm trong nước.

C/ PHÂN TÍCH CÔNG TY

I/ PHÂN TÍCH CÔNG TY CỔ PHẦN VĨNH HOÀN (VHC)

1/ Giới thiệu công ty:

a) Lịch sử hình thành: Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn là công ty cổ phần được chuyển đổi từ Công

ty TNHH Vĩnh Hoàn vào tháng 04/2007, với lĩnh vực kinh doanh chính là chế biến xuất khẩu cá Tra,Basa đông lạnh Công ty TNHH Vĩnh Hoàn thành lập vào cuối năm 2007 với vốn điều lệ 300 triệuđồng Được thành lập vào tháng 12/1997 và cổ phần hóa vào tháng 4/2007, VHC hiện đang là công tyđầu ngành về chế biến và xuất khẩu cá tra/basa của Việt Nam Từ năm 2006 đến nay, VHC luôn nằmtrong top 3 doanh nghiệp xuất khẩu cá tra lớn nhất Việt Nam về cả sản lượng và giá trị xuất khẩu Xét

về thương hiệu và mức độ chuyên nghiệp, VHC được các nhà nhập khẩu trên thế giới và các doanhnghiệp cùng ngành đánh giá cao nhất VHC nổi bật trong ngành sản xuất cá tra/basa với hệ thốngquản lý chặt chẽ chất lượng sản phẩm từ con giống, thức ăn đến nuôi trồng, chế biến, xuất khẩu; tối

ưu hóa giá trị của phụ phẩm Tháng 12/2007, VHC niêm yết 30 triệu cổ phiếu trên sàn HOSE Hiệntại, số lượng cổ phiếu đang lưu hành tăng lên 47,2 triệu CP (tương ứng với vốn điều lệ VND 472 tỷ

b) Lĩnh vực kinh doanh: Nuôi trồng thủy sản nội địa Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản

phẩm từ thủy sản Mua bán thủy hải sản, mua bán máy móc, thiết bị, vật tư, hoá chất, nông sản thựcphẩm, sức sản, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, chế biến thủy hải sản, chế biến thức ăn thủy sản.Sản xuất và mua bán thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản, thuốc thú y, thủy sản Các dịch vụ thú ythủy sản (tư vấn sử dụng thuốc, thức ăn và kỹ thuật nuôi trồng thủy sản) Kinh doanh dịch vụ du lịchsinh thái

c) Chiến lược phát triển và đầu tư: Mở rộng nhà xưởng sản xuất, và kho tồn trữ hiện tại đáp ứng

sản lượng ngày một gia tăng của Công ty trên mặt bằng hiện có Xây dựng nhà máy sản xuất chếbiến mới, hiện đại đủ cung cấp cho các đơn đặt hàng của các nhà nhập khẩu Tăng cường vốn chohoạt động sản xuất kinh doanh Kiểm soát chi phí, tăng năng suất, giảm giá thành để nâng sức cạnhtranh cho sản phẩm của Công ty Tiếp tục nghiên cứu nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng các nước,các nhà nhập khẩu về sản phẩm giá trị gia tăng có giá trị dinh dưỡng cao Không ngừng nâng cao hiệuquả hoạt động của chi nhánh, công ty con (tại Mỹ) của Công ty Vĩnh Hoàn sẽ tiến tới việc tự tìmkiếm thị trường, đưa sản phẩm vào các siêu thị, nhà hàng và hệ thống cửa hàng thức ăn nhanh d) Chiến lược tiếp thị: Đảm bảo chất lượng đã được khẳng định và thời gian giao

Trang 11

hàng Uy tín về chất lượng sản phẩm hiện đang được xem là tài sản lớn nhất củaVĩnh Hoàn Giữ vững và từng bước nâng cao doanh số, nâng cao thị phần xuấtkhẩu và thị phần trong nước, nâng cao vị thế của Công ty trong ngành Tăngcường công tác xúc tiến thương mại, mở rộng quan hệ đối ngoại để tìm kiếm cácđối tác xuất khẩu, mở rộng thị trường xuất khẩu của Công ty Thông qua công tycon tại Mỹ, Vĩnh Hoàn sẽ từng bước giới thiệu sản phẩm của mình sang các nướclân cận khác tại khu vực Bắc, Trung và Nam Mỹ Thường xuyên tham gia các hộichợ chuyên ngành thủy sản trong và ngoài nước.

2/ Phân tích Swot:

a) Điểm mạnh:Ban quản trị tâm huyết với công ty, có bề dày kinh nghiệm và tầm nhìn chiếnlược Định hướng chiến lược phát triển bền vững và rõ ràng Thương hiệu sản phẩm Vĩnh Hoàn uy tíntrên trường quốc tế Quy trình sản xuất hiện đại và khép kín từ khâu thức ăn đến sản phẩm đầu ra, đạttiêu chuẩn quốc tế cao nhất Diện tích nuôi trồng lớn, khả năng tự chủ nguồn nguyên liệu trên 70%công suất chế biến

b) Cơ hội: Ngành thủy sản Việt Nam có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định dự kiến tiếp tục tăngtrưởng 12%-15% mỗi năm Tiêu dùng thủy sản ngày càng tăng, thị trường xuất khẩu rộng mở, thịtrường nội địa vẫn còn bỏ ngõ Cơ chế, chính sách thuận lợi cho ngành thủy sản Vĩnh Hoàn theođuổi chính sách phát triển bền vững phù hợp với xu hướng thế giới nên có khả năng tiếp cận thịtrường mới và dễ dàng vượt qua các rào cản kỹ thuật tạo lợi thế cạnh tranh so với đối thủ Vĩnh Hoàn

có khả năng khai thác giá trị gia tăng từ phụ phẩm hứa hẹn nhiều hướng phát triển mới cho công ty.c) Điểm yếu: Giá sản phẩm xuất khẩu vẫn còn bị cạnh tranh Lực lượng lao động sản xuất bịcạnh tranh từ trong ngành cũng như ngoài ngành Thị trường xuất khẩu 70% là Mỹ và EU nên biếnđộng từ các thị trường này có khả năng tác động đến hoạt động công ty trong ngắn hạn mặc dù dàihạn công ty sẽ có thể cân bằng lại thị trường và không có khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm.Đồng thời, công ty đã có nền tảng về nuôi trồng chế biến xanh và sạch với sự quản lý chất lượngnghiêm ngặt giúp giảm thiếu mối nguy về rào cản kĩ thuật

d) Thách thức: Rào cản thương mại tại các thị trường xuất khẩu Biến động về nguyên liệu và chiphí sản xuất Cạnh tranh ngày càng gay gắt

3 Phân tích tài chính:

3 1 Chỉ số thanh khoản:

Trang 12

(Nguồn: www.Cafef.vn)

Chỉ số thanh toán hiện thời đo lường khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn của công ty, để đolường sức khỏe tài chính của một doanh nghiệp thường chú trọng chỉ số này Chỉ số của công ty thấphơn so với trung bình chung của ngành (1.64) năm 2009 và cao hơn trung bình ngành (1.53) năm

2010 Điều này cho thấy khả năng thanh toán của công ty đã tăng và VHC hoàn toàn có khả năng trảcác khoản nợ đến hạn VHC có chỉ số thanh toán nhanh thấp hơn so với trung bình ngành (năm 2009

là 1.09 và năm 2010 là 0.93) Tỷ số này thấp hơn do công ty tăng cường lượng tồn kho nguyên liệuthức ăn và tồn kho cá tra đang nuôi Trong tình hình nguyên liệu thức ăn

3.2 Vòng quay vốn lưu động

Chỉ số vòng quay tổng tài sản đo lường khả năng quản lí tổng tài sản của công ty Chỉ số của VHC

6 tháng đầu năm 2011 bằng 0.44 có nghĩa một đồng tổng tài sản mang đi đầu tư sẽ mang lại 0.44đồng doanh thu Trong 2 năm 2009 và 2010 công ty đều cao hơn trung bình chung của ngành (0.36

và 0.34), cho thấy rằng bình quân một đồng tài sản của công ty tạo ra doanh thu nhiều hơn bình quânngành

Trang 13

3.6 Chỉ số ROE, ROA

Trang 14

vươn lên vị trí thứ 5 trong danh sách các nước xuất khẩu thủy sản hàng đầu thế giới và đứng thứ 3 vềsản lượng nuôi trồng thủy sản Ngành thủy sản Việt Nam chủ yếu tập trung vào lĩnh vực nuôi trồng,đây cũng là xu hướng phát triển của ngành thủy sản thế giới.

-Từ lâu thủy sản là một trong những ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam đóng góp 4% GDP củanền kinh tế.Ngoại trừ việc giảm nhẹ về sản lượng và kim ngạch xuất khẩu trong năm 2009 do hậu quảcủa suy thoái kinh tế toàn cầu, ngành thủy sản đã có bước tăng trưởng ấn tượng trong giai đoạn 2001-

2010 Ấn tượng nhất là năm 2010 mặc dù đối mặt nhiều khó khăn nhưng ngành thủy sản đã đánh dấumột năm thắng lợi với kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt mốc 5 tỷ USD, tăng 18,4% so với năm 2009.-Ngành thủy sản Việt Nam được dự đoán sẽ tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao trong giai đoạnsắp tới để vươn lên vị trí thứ 2 trong danh sách các nước xuất khẩu thủy sản trên thế giới Ngành hàngthủy sản xuất khẩu của Việt Nam hội đủ các yếu tố của sự khác biệt, trong đó sản phẩm cá tra làkhông thể thay thế và Việt Nam có lợi thế cạnh tranh tuyệt đối loại sản phẩm này với chất lượng cao

và giá cả hợp lý

b) Triển vọng công ty:

-Giá trị xuất khẩu của Vĩnh Hoàn tăng trưởng bền vững qua từng năm Từ năm 2006 Vĩnh Hoànvươn lên vị trí 3 doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, basa hàng đâug Việt Nam

-Năm 2009, Vĩnh Hoàn vươn lên vị trí thứ hai, chiếm 8.6% tổng kim ngạch xuất khẩu cá tra cả nước.-Kể từ tháng 3/2010, Vĩnh Hoàn trở thành doanh nghiệp đầu ngành cá của Việt Nam Kết thúc năm

2010, tổng kim ngạch xuất khẩu của Vĩnh Hoàn đạt 126,4 triệu USD, chiếm gần 9% tổng kim ngạchxuất khẩu cá tra, basa cả nước

-Vĩnh Hoàn là doanh nghiệp duy nhất trong ngành có sự gia tăng ổn định trong lợi nhuận gộp trongkhi hầu hết các doanh nghiệp khác đều có biên lợi nhuận gộp giảm hoặc có biến động trong giai đoạn2008-2010 Vĩnh Hoàn không có nhiều rủi ro về khả năng thanh toán do chỉ số thanh toán hiện thờiđều lớn hơn 1 Riêng tỷ số thanh toán nhanh năm 2010 giảm so với 2009 do công ty tăng cườnglượng tồn kho nguyên liệu thức ăn tồn cá tra đang nuôi gấp đôi so với 2009 Trong tình hình nguyênliệu cá tra và giá cá tra đang tăng cao, tồn kho là lợi thế và sẽ đảm bảo kết quả kinh doanh năm 2011

và các năm tới của công ty

-Vĩnh Hoàn là một trong những doanh nghiệp có mức sinh lợi cao nhất trong ngành với ROA đạt11,75% và ROE đạt 22,87% do công ty duy trì một tỷ lệ đòn cân nợ thấp hơn và an toàn hơn

II/

CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐỒNG PHÚ

1 Tổng quan chung về công ty Cổ phần Cao Su Đồng Phú :

Trang 15

1.1 Giới thiệu về công ty: Công ty Cổ phần Cao Su Đồng Phú (DORUCO) tiền thân là đồn điền

Thuận Lợi của công ty Michelin (Pháp),được thành lập dưới hình thức DN nhà nước vào tháng5/1981 với vốn điều lệ 48 tỷ đồng Tháng 12/2006 DPR được cổ phần hóa và trực thuộc Tập đoànCông nghiệp cao su Việt Nam, tại thời điểm này vốn điều lệ được tăng lên 400 tỷ đồng Ngày30/11/2007 cổ phiếu công ty CP Cao su Đồng Phú được niêm yết tại SGDCK Hồ Chí Minh (HOSE)với mã chứng khoán DPR, số lượng cổ phiếu niêm yết là 40 triệu đơn vị Ngày 30/6/2010 DPR tiếnhành tăng vốn điều lệ lên 430 tỷ đồng, sau khi chào bán thành công riêng lẻ 3 triệu cổ phiếu Tổngdiện tích vườn cao su là 16.026 ha Trong đó, độ tuổi cho mủ với năng suất cao nhất là 5.760 ha

1.2 Cơ cấu công ty:

\

1.3 Năng lực quản trị của ban điều hành:

TGĐ ông Nguyễn Thanh Hải, sinh năm 1956 cso 30 năm công tác tại công ty cao su Đồng Trình độ là kỹ sư nông học và cử nhân QTKD PTGĐ ông Phạm Văn Luyện, là thành viên điều hànhcủa công ty, sinh năm 1957, đã có hơn 30 năm công tác trong ngành và công tác tại cao su Đồng Phú-Trình độ kỹ sư nông học Ban điều hành công ty, đồng thời làm ban hội đồng quản trị đều là nhữngngười có trình độ, am hiểu ngành cao su, công tác tại DPR nhiều năm Tuy nhiên, số cổ phần cá nhânnắm giữ rất ít, điều này có thể gây quan ngại cho giới đầu tư

Phú-1.4 Phân khúc kinh doanh chính: Hoạt động KD chính của công ty là: trồng, khai thác và chế biến

xuất khẩu mủ cao su thiên nhiên dạng khối và lỏng ly tâm Hoạt động kinh doanh chính thường chiếmtrên 90% tổng doanh thu qua các năm Phần còn lại là thu nhập từ thanh lý cây cao su

Phòng kế

hoạch

Phòng thanh tra bảo vệ

Phòng

kĩ thuật toán tài vụPhòng kế Phòng tổ chức hành chánh Phòng KD và NCTT

NT Tân Lợi

Trung tâm y tế

NT

An

Bình

NT Tân Thành

NT

Tân

Lập

NT Tân Hưng

NT Thuận Phú

NM chế biến Tân Lập

XN chế biến

XN vật tư, vận tải, cầu đường

Ban kiểm soát

Ngày đăng: 14/08/2014, 11:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w