1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CHUYEN DE TÔT NGHIEP VỀ CÔNG TY HOANG TAM potx

98 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành phẩm ghi ở tài khoản này là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến do các bộ phận sản xuất chính và sản xuất phụ của doanh nghiệp thực hiện hay thuê ngoài gia công đã xong đ

Trang 2

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp thẻ song song

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp sổ số dư

Bảng 2.1: Bảng kết quả hoạt động của Công ty qua các năm

Bảng 2.2: Bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty

Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ quá trình luân chuyển chứng từ nhập kho thành phẩm

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ quá trình luân chuyển chứng từ xuất kho thành phẩm

Sơ đồ 2.7: Kế toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp thẻ song song tại Công ty

Sơ đồ 2.8: Hạch toán doanh thu theo phương pháp trực tiếp

Sơ đồ 2.9: Kế toán kết quả tiêu thụ

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sản xuất ra của cải vật chất là điều kiện tồn tại của xã hội loài người Trong đó mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh là một tế bào của nền kinh tế quốc dân, nơi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm thực hiện các lao vụ, dịch

vụ phục vụ nhu cầu của xã hội

Xã hội càng phát triển càng đòi hỏi cao về số lượng, chất lượng của các loại sản phẩm Điều đó đặt ra các câu hỏi cho các doanh nghiệp là sản xuất cái gỉ? sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào? Vì vậy doanh nghiệp đặc biệt quan tâm đến khách hàng, đến nhu cầu và thị hiếu của khách hàng để sản xuất và cung ứng các sản phẩm cho phù hợp Muốn tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp bằng mọi cách đưa sản phẩm tới người tiêu dùng, được người tiêu dùng chấp nhận và mang lại lợi nhuận cao nhất có nghĩa là doanh nghiệp phải thực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm Một trong những yếu tố quyết dịnh điều đó là phải thực hiện tốt khâu kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ Kế toán về tiêu thụ sản phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn tổng quát về kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua chỉ tiêu doanh thu và kết quả lỗ, lãi Đồng thời còn cung cấp thông tin quan trọng giúp cho các nhà quản lý, phân tích, đánh giá, lựa chọn các phương thức sản xuất, kinh doanh để đầu tư vào doanh nghiệp có hiệu quả nhất

Xuất phất từ nhận thức trên, với tình hình thực tế ở Công ty TNHH Hoàng Tâm

và được sự đồng ý của Ban lãnh đạo Công ty, cùng với sự hướng dẫn của Tiến sĩ

Văn Thị Thái Thu, em đã chọn đề tài “ Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ ” làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của

mình

Trang 4

2 Mục đích và nội dung của đề tài

Việc nghiên cứu đề tài này giúp chúng ta hiểu rõ hơn về phương pháp kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ Xem xét việc thực hiện hệ thống kế toán nói chung và kế toán thành phẩm nói riêng ở ngành bao bì Việc kế toán đó có gì khác so với nhà trường hay không Từ đó có thể rút ra những khuyết điểm của hệ thống kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty để đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện hơn hệ thống kế toán của Công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đề tài nghiên cứu về kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Trên cơ sở đó đưa ra một số nhận xét và định hướng nhằm hoàn thiện hơn kế toán thành phẩm, tiêu thụ và nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh

4 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập số liệu ở đơn vị thực tập

- Phân tích các số liệu ghi chép trên sổ sách kế toán của Công ty

- Tìm hiểu thực tế, tham khảo ý kiến của các anh chị trong Công ty

- Tham khảo một số sách chuyên ngành kế toán

- Một số văn bản quy định chế độ kế toán hiện hành

5 Dự kiến đóng góp của đề tài

Đề tài nghiên cứu kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty, qua đó kiến nghị một số biện pháp nhằm đẩy mạnh quá trình tiêu thụ tại Công ty Từ đó mong muốn các giải pháp được áp dụng cho quá trình hoạt động của Công ty

6 Kết cấu của đề tài

Chuyên đề có kết cấu gồm 3 phần chính:

Trang 5

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả

tiêu thụ tại Công ty

Chương II: Thực trạng công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và

xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty

Chương III: Định hướng hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Hoàng Tâm

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Tiến sĩ Văn Thị Thái Thu cùng các cô chú cán bộ kế toán trong Công ty TNHH Hoàng Tâm đã giúp em hoàn thành chuyên đề này

Do thời gian thực tập có hạn cũng như kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên chuyên đề của em khó tránh khỏi sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo, của các cô chú trong Công ty để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn

Qui nhơn, ngày 21 tháng 04 năm 2010

Sinh viên

Phạm Thị Bích Phượng

Trang 6

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ

1.1 KẾ TOÁN THÀNH PHẨM

1.1.1 Khái niệm thành phẩm

Nói đến sản phẩm là nói đến kết quả của quá trình sản xuất gắn liền với quy trình công nghệ nhất định Trong phạm vi một doanh nghiệp quy trình công nghệ sản xuất các loại sản phẩm khác nhau thì các sản phẩm sản xuất ra cũng khác nhau, đặc biệt là về chất lượng Trong doanh nghiệp công nghiệp sản xuất sản phẩm hàng hoá bao gồm thành phẩm, bán thành phẩm và lao vụ có tính chất công nghiệp trong

đó có thành phẩm là chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn

Thành phẩm là những sản phẩm đã được gia công chế biến xong ở bước công nghệ cuối cùng của quá trình sản xuất và nó đã được kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn kỹ thuật cũng như chất lượng quy định Do vậy thành phẩm được gọi là thành phẩm khi nó có đầy đủ các yếu tố sau:

- Đã được chế biến xong ở bước công nghệ cuối cùng của quy trình sản xuất;

- Đã được kiểm tra đúng kỹ thuật và xác định phù hợp với tiêu chuẩn quy định;

- Đảm bảo đúng mục đích sử dụng

Giữa sản phẩm và thành phẩm có giới hạn khác nhau, sản phẩm có phạm vi rộng hơn thành phẩm Vì sản phẩm là kết quả của quá trình sản xuất còn thành phẩm là kết quả của quá trình sản xuất gắn liền với quy trình công nghệ nhất định, cho nên sản phẩm bao gồm cả thành phẩm và bán thành phẩm

Trong phạm vi một doanh nghiệp thì bán thành phẩm còn phải tiếp tục chế tạo đến hoàn chỉnh, nhưng trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân, bán thành phẩm của

CHƯƠNG I

Trang 7

doanh nghiệp có thể bán ra ngoài cho các đơn vị khác sử dụng Điều đó có nghĩa là thành phẩm và bán thành phẩm chỉ là khái niệm được xét trong từng doanh nghiệp

cụ thể Do vậy việc xác định đúng đắn thành phẩm trong các doanh nghiệp là vấn đề cần thiết và có ý nghĩa, bởi vì thành phẩm phản ánh toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh cho từng doanh nghiệp về quy mô trình độ tổ chức quản lý sản xuất

Việc quản lý thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất gắn liền với việc quản lý

sự tồn tại của từng loại sản phẩm trong quá trình nhập, xuất, tồn kho trên các chỉ tiêu chất lượng, số lượng và giá trị Mặt khác thành phẩm là kết quả lao động sáng tạo của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, vì vậy cần đảm bảo an toàn đến tối đa, tránh mọi sự rủi ro ảnh hưởng đến tài sản, tiền vốn và thu nhập của doanh nghiệp

1.1.2 Tính giá thành

Tính giá thành của thành phẩm về thực chất là việc xác định giá trị ghi sổ của thành phẩm Theo quy định, thành phẩm được tính theo giá thực tế (giá gốc), tức là thành phẩm khi nhập kho hay xuất kho đều được phản ánh trên sổ sách theo giá thực tế

Đối với thành phẩm nhập kho, giá gốc là thực tế ghi sổ của thành phẩm nhập kho trong các trường hợp cụ thể được tính như sau:

+ Với thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất: giá thực tế ghi sổ là giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra đã kiểm nhận và đem nhập kho

+ Với thành phẩm mà thuê ngoài gia công, chế biến : giá thực tế ghi sổ khi nhập kho gồm giá thực tế của thành phẩm thuê chế biến cùng các chi phí liên quan đến việc thuê gia công, chế biến

Để xác định giá thực tế ghi sổ của thành phẩm xuất kho trong kỳ, tùy theo đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp, vào yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của các cán bộ kế toán, có thể sử dụng 1 trong các phương pháp sau đây theo

Trang 8

nguyên tắc nhất quán trong hạch toán, nếu thay đổi phương pháp phải giải thích rõ

ràng

 Phương pháp giá đơn vị bình quân:

Theo phương pháp này, giá thực tế thành phẩm và trị giá mua của hàng hoá xuất kho trong kỳ đươc tính theo công thức:

Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể được tính theo 1 trong 3 công thức sau:

Cách 1:

Giá đơn vị Giá thực tế từng loại tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

bình quân =

cả kỳ dự trữ Luợng thực tế từng loại tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Cách tính này tuy đơn giản, dễ làm nhưng độ chính xác không cao Hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng, gây ảnh hưởng đến công tác quyết toán nói chung

Cách 2:

Giá đơn vị Giá thực tế từng loại tồn kho đầu kỳ ( hoặc cuối kỳ trước ) bình quân =

cuối kỳ trước Luợng thực tế từng loại tồn kho đầu kỳ ( hoặc cuối kỳ trước)

Cách này mặc dù khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động của từng thành phẩm trong kỳ, tuy nhiên không chính xác vì không tính đến sự biến động của giá cả thành phẩm cũng như giá thành thành phẩm trong kỳ

Trang 9

Cách 3:

Giá đơn vị Giá thực tế mỗi loại tồn kho sau mỗi lần nhập

bình quân =

sau mỗi lần nhập Lượng thực tế từng loại tồn kho sau mỗi lần nhập

Cách tính theo giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập lại khắc phục được nhược điểm của 2 phương pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhật Nhược điểm của phương pháp này là tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần

 Phương pháp nhập trước, xuất trước ( FIFO )

Theo phương pháp này, giả thiết rằng số thành phẩm nào nhập trước thì xuất truớc, xuất hết số nhập trước rồi mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng lô hàng xuất Nói cách khác, cơ sở của phương pháp này là giá thực tế của thành phẩm

và giá mua thực tế của hàng hoá nhập kho trước sẽ được dùng làm giá để tính giá thực tế của thành phẩm xuất trước và do vậy, giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ sẽ

là giá thực tế của số thành phẩm nhập kho sau cùng Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm

 Phương pháp nhập sau, xuất trước ( LIFO )

Phương pháp này giả định những thành phẩm nhập sau thì xuất trước, ngược lại với phương pháp FIFO Phương pháp này thích hợp trong trường hợp lạm phát

 Phương pháp trực tiếp

Theo phương pháp này, giá thực tế của thành phẩm được xác định theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất kho ( trừ trường hợp điều chỉnh ) Khi xuất lô nào sẽ được tính theo giá thực tế cúa lô đó Do vậy,

phương pháp này còn có tên là phương pháp giá thực tế đích danh và thường được

sử dụng trong các doanh nghiệp có ít loại thành phẩm hoặc thành phẩm ổn định, có tính tách biệt và nhận diện được

Trang 10

1.1.3 Kế toán chi tiết thành phẩm

Để kế toán chi tiết thành phẩm các doanh nghiệp có thể áp dụng 1 trong 3 phương pháp sau đây: Phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp thẻ số dư.Về thực chất, kế toán chi tiết theo từng phương pháp nói trên bao gồm công việc ghi chép của thủ kho tại kho, của kế toán tại phòng

ké toán Đây là công việc quan trọng và chiếm khá nhiều thời gian, công sức của kế toán

1.1.3.1 Phương pháp thẻ song song:

Theo phương pháp thẻ song song, kế toán chi tiết thành phẩm tại các doanh nghiệp được tiến hành như sau:

- Ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn thành phẩm về mặt số lượng

- Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng thẻ kế toán chi tiết thành phảm để phản ánh

tình hình hiện có, biến động tăng, giảm theo từng danh điểm thành phẩm tương ứng với thẻ kho mở ở kho

Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, kế toán phải căn cứ vào cá thể kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho về mặt giá trị của từng loại thành phẩm

Phương pháp thẻ song song mặc dù đơn giản, dễ làm nhưng việc ghi chép còn nhiều trùng lặp Vì thế, chỉ thích hợp với doanh nghiệp có qui mô nhỏ, số lượng nghiệp vụ ít

Trang 11

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ KT chi tiết thành phẩm theo phương pháp thẻ song song 1.1.3.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:

Theo phương pháp này công việc cụ thể tại kho giống như phương pháp thẻ song song ở trên Tại phòng kế toán., kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lượng vá số tiền của từng thứ thành phẩm theo từng kho Phương pháp này mặc dù đã có cải tiến nhưng việc ghi chép vẫn còn trùng lặp

Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi tiết thành phẩm theo

phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 1.1.3.3 Phương pháp sổ số dư:

Theo phương pháp này, công việc cụ thể tại kho giống như hai phương pháp trên Định kỳ, sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải tập hợp toàn bộ chứng từ nhập kho, xuất kho phát sinh theo từng sản phẩm quy định Sau đó, lập phiếu giao nhận chứng

từ và nộp cho kế toán kèm theo các chứng từ nhập, xuất kho sản phẩm Ngoài ra thủ kho còn phải ghi số lượng sản phẩm tồn kho cuối tháng theo từng danh điểm vào sổ

số dư

Tại phòng kế toán, định kỳ nhân viên kế toán phải xuống kho để hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ Khi nhận được chứng từ, kế toán kiểm tra và tính giá theo từng chứng từ, tổng cộng số tiền và ghi

Bảng kê nhập Phiếu nhập kho

Thẻ kho

Sổ đối chiếu luân chuyển

Bảng kê xuất

Kế toán tổng hợp

Phiếu xuất kho

Trang 12

vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ Đồng thời, ghi số tiền vừa tính được của từng nhóm sản phẩm vào bảng lũy kế nhập, xuất, tồn kho.

Tiếp đó, cộng số tiền nhập, xuất trong tháng và dựa vào số dư đầu tháng để tính

ra số dư cuối tháng của từng nhóm sản phẩm Số dư này được đối chiếu với cột "số tiền" trên sổ số dư

Ghi hàng ngày Ghi định kỳ

Quan hệ đối chiếu Ghi hàng tháng

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp sổ số dư

1.1.4 Kế toán tổng hợp thành phẩm

Để hạch toán thành phẩm, kế toán áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ.Việc sử dụng phương pháp nào là tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, vào yêu cầu quản lý và trình độ của cán bộ kế toán cũng như vào quy định của chế độ kế toán hiện hành

1.4.1.1 Kế toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên:

Phương pháp kê khai thường xuyên ( perpetual inventory method )là phương

pháp theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm thành phẩm một cách thường xuyên, liên tục các tài khoản phản ánh từng loại thành phẩm

Phiếu giao nhận chứng từ xuất

Trang 13

Tài khoản 155 "Thành phẩm" : tài khoản 155 được dùng để phản ánh toàn bộ giá

trị thành phẩm, nửa thành phẩm nhập, xuất, tồn theo giá thành thực tế Thành phẩm ghi ở tài khoản này là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến do các bộ phận sản xuất chính và sản xuất phụ của doanh nghiệp thực hiện hay thuê ngoài gia công đã xong được kiểm nghiệm nhập kho Tuỳ theo yêu cầu quản lý, tài khoản 155

có thể được mở chi tiết cho từng kho, từng loại, từng nhóm, thứ sản phẩm…

Bên Nợ: Các nghiệp vụ ghi tăng giá thành thực tế thành phẩm.

Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ ghi giảm giá thành thực tế thành phẩm.

Dư Nợ: Giá thành thực tế thành phẩm tồn kho

Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan như TK 111,112,331

 Kế toán biến động tăng thành phẩm

Thành phẩm trong doanh nghiệp tăng do nhiều nguyên nhân khác nhau như: tăng do nhận vốn góp, tăng do tự sản xuất, do thuê gia công ngoài chế biến… Cách ghi chép các trường hợp tăng thành phẩm cụ thể như sau:

Tăng do tự sản xuất nhập kho hay do thuê ngoài gia công chế biến

Căn cứ vào phiếu nhập kho và bảng tính giá thành thành phẩm hoàn thành, kế toán ghi tăng giá trị thành phẩm, theo giá thành sản xuất bằng bút toán:

Nợ TK 155:(chi tiết cho từng loại): Giá thành sản xuất thực tế nhập kho

Có TK 154:(chi tiết đối tượng): Giá thành sản xuất thực tế sản phẩm sản xuất hoàn thành nhập kho

Đối với thành phẩm thuê ngoài gia công, chế biến khi việc thuê ngoài gia công, chế biến hoàn thành, kiểm nhận, kế toán ghi tăng giá trị thực tế thành phẩm nhập

kho bằng bút toán:

Nợ TK 155( chi tiết từng loại) : Giá thành thực tế sản phẩm nhập kho

Có TK 154: Tổng giá thành phẩm nhập kho

Các trường hợp tăng thành phẩm khác

Trang 14

Ngoài tự chế nhập kho và thuê gia công ngoài chế biến thành phẩm của doanh nghiệp còn tăng do nhiều nguyên nhân khác như nhận vốn góp, đánh giá tăng, thừa, hàng bán trả lại…Trong mọi trường hợp khi phát sinh làm tăng giá trị thành phẩm, đều được ghi vào bên Nợ tài khoản 155 theo giá thực tế, đối ứng với các tài khoản thích ứng Chẳng hạn:

- Tăng do phát hiện thừa qua kiểm kê:

Nợ TK 155: Giá trị thành phẩm thừa trong định mức hay thừa chưa rõ nguyên nhân

Có TK 632: Giá trị thành phẩm thừa trong định mức được ghi giảm giá vốn hàng bán

Có TK 3381: Giá trị thành phẩm thừa chưa rõ nguyên nhân

- Tăng do thu hồi lại hàng gửi bán, ký gửi, đại lý không bán được hoặc thu hồi hàng đã tiêu thụ bị trả lại:

Nợ TK 155: Thu hồi thành phẩm nhập kho

Có TK 157 : Giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm gửi bán, ký gửi, đại

lý không được bán thu hồi về

Có TK 632: Giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm đả tiêu thụ nay bị trả lại

- Đánh giá thành phẩm tồn kho:

Nợ TK 155: Giá trị chênh lệch tăng

Có TK 412: Phần chênh lệch tăng do đánh giá lại.

 Kế toán biến động giảm thành phẩm

Trong các doanh nghiệp thành phẩm giảm chủ yếu do xuất bán Ngoài ra thành phẩm giảm do xuất góp vốn liên doanh, xuất trả lương, trả thưởng… Mọi trường hợp giảm thành phẩm đều ghi theo giá thực tế ở bên Có của tài khoản liên quan là

TK 155

Trang 15

Nợ TK liên quan(131,111,112…): Tổng giá thanh toán của thành phẩm

Có TK 511: Doanh thu tiêu thụ

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra

Giảm do góp vốn tham gia vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát

Khi xuất thành phẩm góp vốn, căn cứ vào giá trị vốn góp được ghi nhận và các chứng từ liên quan, kế toán ghi:

Nợ TK 222 (chi tiết đối tác): Ghi tăng giá trị vốn góp được liên doanh ghi nhận

Nợ TK 811: Phần chênh lệch giữa giá thực tế thành phẩm góp vốn > giá trị vốn góp

Có TK 3387: Phần chênh lệch giá thực tế < giá trị vốn góp của thành phẩm góp vốn tương ứng với lợi ích của doanh nghiệp trong liên doanh

Có TK 711: Phần chênh lệch giá thực tế < giá trị vốn góp của thành phẩm góp vốn tương ứng với lợi ích của các bên khác trong liên doanh

Có TK 155: Giá thực tế ghi sổ của thành phẩm

- Giảm do xuất cho vay tạm thời, không tính lãi:

Nợ TK 138: Cho cá nhân, tập thể vay tạm thời

Nợ TK 136: Cho vay nội bộ tạm thời

Trang 16

Có TK155 : Giá thục tế thành phẩm cho vay.

- Xuất trả lương, trả thưởng, kế toán phản ánh giá vốn:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng xuất ra trả lương, trả thưởng

Có TK 155: Ghi giảm giá vốn hàng xuất trả.

- Thiếu do phát hiện qua kiểm tra:

Nợ TK 632: Giá trị TP thiếu trong định mức hoặc thiếu không rõ nguyên nhân

Nợ TK 1381: Giá trị thành phẩm thiếu không rõ nguyên nhân, chờ xử lý

Có TK155: Giá trị thiếu

- Phần chênh lệch do đánh giá lại vật tư, sản phẩm

Nợ TK 421: Phần chênh lệch giảm giá do đánh giá lại

Có TK155: Phần chênh lệch giảm do đánh giá lại thành phẩm

1.1.4.2 Kế toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Phương pháp kiểm kê định kỳ ( periodic inventory method ) là phương pháp

không theo dõi một cách thường xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại hàng tồn kho trên các tài khoản phản ánh từng loại thành phẩm mà chỉ phản ánh giá trị thành phẩm đầu kỳ và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định số lượng thành phẩm thực tế Từ đó, xác định lượng xuất bán và mục đích khác trong

+

Tổng giá thành sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ

-Trị giá vốn sản phẩm chưa tiêu thụ cuối kỳ

 Tài khoản sử dụng;

Trang 17

Cũng giống phương pháp kê khai thường xuyên thì phương pháp kiểm kê định

kỳ cũng sử dụng các tài khoản như: 154,156,157 và các tài khoản liên quan như: 133.111.112…

 Phương pháp hạch toán như sau:

Đầu kỳ kinh doanh, căn cứ vào kết quả kiểm kê thành phẩm chưa tiêu thụ cuối

kỳ trước, kế toán lần lượt kết chuyển trị giá vốn sản phẩm chưa tiêu thụ:

Nợ TK 632: Ghi tăng giá vốn hàng bán

Có TK liên quan 155,157: Trị giá vốn thành phẩm tồn kho hay đang gửi bán đầu kỳ

Trong kinh doanh, căn cứ vào chứng từ phản ánh nhập, xuất thành phẩm kế toán ghi các bút toán sau:

- Phản ánh giá thành thành phẩm đã hoàn thành trong kỳ nhập kho, gửi bán hay tiêu thụ trực tiếp:

Nợ TK 632: Ghi tăng giá vốn hàng bán

Có TK 631: Tổng giá thành công xưởng thực tế thành phẩm hoàn thành trong kỳ

- Phản ánh giá vốn của thành phẩm đã tiêu thụ bị trả lại trong kỳ :

Nợ TK 631: Kiểm nhận, nhập kho hay đang gửi kho người mua

Nợ TK 1388: Quyết định cá nhân bồi thường

Nợ TK 334: Quyết định trừ vào lương

Nợ TK 111,112: Phế liệu thu bằng tiền

Có TK 632: Giá vốn hàng bị trả lại đã xử lý

Cuối kỳ kinh doanh, căn cứ vào kết quả kiểm kê lượng thành phẩm tồn kho và đang gửi bán, chưa tiêu thụ, kế toán lần lượt kết chuyển giá trị thành phẩm, lao vụ, dịch vụ chưa tiêu thụ cuối kỳ:

Nợ TK 157: Hàng đang gửi bán, ký gửi, đại lý

Nợ TK 155: Thành phẩm tồn kho

Trang 18

Có TK 632: Giá vốn hàng chưa tiêu thụ cuối kỳ

Đồng thời xác định và kết chuyển giá vốn thành phẩm, dịch vụ đã xác định trong

kỳ theo công thức:

Nợ TK 911: Giá vốn thành phẩm, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

Có TK 632: Kết chuyển giá vốn thành phẩm, dịch vụ tiêu thụ

- Giai đoạn 1: Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm cho khách hàng bên bán căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết để giao hàng cho người mua Giai đoạn này phản ánh một mặt quá trình vận động của hàng hóa nhưng chưa phản ánh được kết quả của quá trình tiêu thụ vì chưa có cơ sở đảm bảo quá trình tiêu thụ đã hoàn tất

- Giai đoạn 2: Khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng Đây

là giai đoạn hoàn tất của quá trình tiêu thụ, là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu

Trang 19

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 Doanh thu là “ tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu ”.

Theo Chuẩn mực số 14 doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa

mã 5 điều kiện sau:

- Người bán chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- Người bán không còn quyền nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Người bán đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

1.2.1.2 Ý nghĩa của hoạt động tiêu thụ thành phẩm:

Xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiêu thụ là điều kiện để tái sản xuất xã hội Quá trình tái sản xuất xã hội bao gồm các khâu: sản xuất - phân phối - trao đổi - tiêu dùng, giữa các khâu này có quan hệ mật thiết với nhau, nếu thiếu một trong các khâu này thì quá trình tái sản xuất xã hội sẽ không thực hiện được Trong đó tiêu thụ là cầu nối giữa các nhà sản xuất với người tiêu dùng, phản ánh cung và cầu gặp nhau về hàng hóa, qua đó định hướng về sản xuất Thông qua thị trường tiêu thụ góp phần điều hòa giữa quá trình sản xuất và tiêu dùng, giữa hàng hóa và tiền tệ…… Đồng thời là điều kiện để đảm bảo sự phát triển cân đối trong từng ngành, từng vùng cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Qua phân tích trên ta thấy được tiêu thụ thành phẩm cùng với việc xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng thúc đẩy sử dụng nguồn lực và phân bổ nguồn lực có hiệu quả đối với toàn bộ nền kinh tế nói chung và đối với doanh nghiệp nói riêng

Trang 20

1.2.2 Kế toán chi tiết tiêu thụ thành phẩm:

Để kế toán chi tiết tiêu thụ thành phẩm, kế toán thường sử dụng các chứng từ sau:

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Hóa đơn bán hàng thông thường

- Sổ chi tiết bán hàng

1.2.3 Kế toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm

1.2.3.1 Tài khoản sử dụng:

 Tài khoản 157 "Hàng gửi đi bán": tài khoản này được dùng để theo dõi

trị giá thành phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng hoặc giá trị thành phẩm, hàng hóa nhờ bán đại lý… Số lượng thành phẩm này vẫn thược quyền sở hữu của doanh nghiệp Nội dung phản ánh của tài khoản này như sau:

Bên Nợ: Giá vốn thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ gửi bán, đại lý hoặc đã thực

hiện với khách hàng nhưng chưa chấp nhận

Bên Có: Giá vốn thành phẩm, dịch vụ đã được khách hàng chấp nhận thanh toán

hoặc thanh toán, giá vốn hàng gửi bán bị từ chối

Dư Nợ: Giá trị hàng gửi bán chưa được chấp nhận.

 Tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ": tài khoản

này dùng để phản ánh tổng số daonh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp đã thực hiện và các khoản giảm trừ doanh thu Từ đó tính ra doanh thu thuần tiêu thụ trong kỳ

Bên Nợ:

- Số thuế phải nộp tính trên doanh số bán ra trong kỳ

- Số chiết khấu thương mại; giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại kết chuyển trừ vào doanh thu

Trang 21

- Kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu thụ.

Bên Có: Tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực hiện phát sinh

trong kỳ

 Tài khoản 531 "Hàng bán bị trả lại": tài khoản này dùng để theo dõi doanh

thu của số hàng hóa, thành phẩm đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng từ chối

Bên Nợ: Tập hợp doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại

Bên Có: Kết chuyển doanh thu của số hàng bị trả lại

 Tài khoản 532 "Giảm giá hàng bán": tài khoản này được dùng để theo dõi

toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán chấp nhận cho khách hàng trên giá đã thỏa thuận về lượng thành phẩm đã tiêu thụ do lỗi thuộc về người bán

Bên Nợ: Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán chấp thuận cho người mua trong

kỳ

Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán vào bên Nợ TK 511, 512

 Tài khoản 521 "Chiết khấu thương mại": tài khoản này được sử dụng để

theo dõi toàn bộ các khoản chiết khấu thương mại chấp nhận cho khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận về lượng thành phẩm đã tiêu thụ Các khoản chiết khấu này phải được ghi trên các hợp đồng kinh tế hay các cam kết về mua, bán hàng

Bên Nợ: Tập hợp các khoản chiết khấu thương mại chấp thuận cho người mua

trong kỳ

Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại vào bên Nợ TK 511,512

 Tài khoản 632 "Giá vốn hàng bán": dùng để theo dõi trị giá của thành

phẩm xuất bán trong kỳ

Bên Nợ:

- Tập hợp giá vốn của thành phẩm đã xuất bán

- Các khoản khác được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ

Bên Có:

- Giá vốn hàng bán bị trả lại trong kỳ

Trang 22

- Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ.

 Tài khoản 641 "Chi phí bán hàng": tài khoản này được dùng để tập hợp

và kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ

Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ.

Bên Có:

- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

- Kết chuyển chi phí bán hàng

 Tài khoản 642 "Chi phí quản lý doanh nghiệp": tài khoản này được

dùng để theo dõi các khoản chi phí phát sinh liên quan đến toàn doanh nghiệp như các chi phí quản trị kinh doanh và quản ký hành chính

Bên Nợ: Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ.

 Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp trực tiếp

Tiêu thụ thành phẩm trực tiếp là phương thức mà trong đó người bán giao sản phẩm trực tiếp cho người mua trực tiếp tại kho người bán Số hàng khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu dùng và người bán mất quyền sở hữu về số hàng này Người mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán số hàng mà người bán

đã giao Khi xuất thành phẩm giao trực tiếp cho khách hàng, kế toán ghi các bút toán sau:

Trang 23

- Phản ánh tổng giá thanh toán của thành phẩm tiêu thụ:

Nợ TK 111,112 :Tổng giá thanh toán đã thu bằng tiền.

Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán bán chịu cho khách hàng.

Có TK 511: Doanh thu bán hàng(chưa có thuế GTGT).

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp.

Trường hợp khách hàng được hưởng chiết khấu thanh toán, số chiết khấu đã chấp nhận cho khách hàng được tính vào chi phí hoạt động tài chính:

Nợ TK 635: Ghi tăng chi phí tài chính số chiết khấu thanh toán.

Có TK 111,112: Xuất trả tiền cho người mua.

Có TK 131: Trừ vào số tiền phải thu ở người mua.

Có TK 3388: Số chiết khấu chấp nhận nhưng chưa thanh toán cho người mua

 Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận

Tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận là phương thức mà bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng Số thành phẩm chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán Khi được bên mua thanh toán hoặc chấp thanh toán về số hàng chuyển giao thì số hàng được bên mua chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ và bên bán mất quyền sở hữu số hàng đó

Khi đó kế toán tiến hành ghi các bút toán sau:

Nợ TK 157: Giá thành công xưởng thực tế của hàng gửi bán.

Có TK 154: Xuất trực tiếp từ các phân xưởng sản xuất.

Có TK 155: Xuất trực tiếp tại kho thành phẩm.

Khi hàng chuyển đi được bên mua kiểm nhận, chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán, doanh nghiệp phải tập hợp hóa đơn GTGT về lượng hàng đã được chấp nhận giao cho khách hàng Căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán ghi các bút toán sau:

- Phản ánh giá bán của hàng được chấp nhận:

Nợ TK liên quan (131,111,112 ): Tổng giá thanh toán.

Trang 24

Có TK 511: Doanh thu tiêu thụ.

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp.

- Phản ánh trị giá vốn của số thành phẩm được chấp nhận:

Nợ TK 632: Ghi tăng giá vốn của hàng bán trong kỳ.

Có TK 157: Kết chuyển giá vốn của hàng được chấp nhận.

 Kế toán tiêu thụ theo phương thức bán hàng đại lý, ký gửi

Bán hàng đại lý là phương thức mà bên chủ hàng xuất hàng giao cho bên nhận đại lý để bán Bên đại lý bán đúng giá quy định của chủ hàng sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng Số hàng gửi đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi chính thức tiêu thụ Khi xuất hàng giao cho cơ sở đại lý,

kế toán phải lập phiếu xuất kho hàng gửi bán kèm theo lệnh điều động nội bộ Căn

cứ vào chứng từ đã lập về hàng gửi bán đại lý, kế toán phản ánh giá vốn hàng chuyển giao cho cơ sở nhận làm đại lý:

Nợ TK 157: Ghi tăng giá vốn hàng gửi bán.

Có TK 155: Giá thành sản xuất thực tế hàng gửi đi.

Khi nhận bảng kê về hóa đơn bán ra của số hàng đã được các cơ sở đại lý bán

gửi về, kế toán phải lập hóa đơn GTGT và phản ánh tổng giá thanh toán của hàng

đã bán bằng các bút toán:

Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán.

Có TK 511: Doanh thu của hàng gửi bán.

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp.

Đồng thời ghi nhận trị giá vốn hàng đại lý đã bán trong kỳ:

Nợ TK 632: Tập hợp giá vốn hàng bán.

Có TK 157: Kết chuyển giá vốn hàng đã bán.

Trang 25

Căn cứ vào hợp đồng ký kết với các cơ sở đại lý và hóa đơn GTGT về hoa hồng

do cơ sở làm đại lý chuyển đến, kế toán phản ánh hoa hồng trả cho cơ sở nhận bán hàng đại lý:

Nợ TK 641: Hoa hồng trả cho cơ sở đại lý.

Nợ TK 1331: Thuế GTGT tính trên số hoa hồng.

Có TK 131: Tổng số hoa hồng.

Khi nhận tiền do cơ sở nhận bán hàng đại lý thanh toán:

Nợ TK liên quan(111,112…) : Số tiền hàng đã thu.

Có TK 131: Ghi giảm số tiền hàng đã thu từ cơ sở đại lý.

 Kế toán bán hàng trả góp, trả chậm

Bán hàng trả góp, trả chậm là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần Người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu mất một tỷ lệ lãi suất nhất định.Thông thường, số tiền trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm và có thể xác định theo công thức sau:

- Phản ánh giá trị vốn của hàng tiêu thụ:

Trang 26

Nợ TK 632: Tập hợp giá vốn hàng bán

Có TK liên quan (154,155,156)

- Phản ánh giá bán trả góp, trả chậm theo hóa đơn GTGT:

Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán của số hàng bán trả góp, trả chậm.

Có TK 511: Doanh thu tính theo giá bán một lần tại thời điểm giao hàng.

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp.

Có TK 3388: Tổng số lợi tức do bán trả góp, trả chậm

1.2.3.3 Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Đối với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán các nghiệp vụ về tiêu thụ chỉ khác với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong việc xác định giá vốn thành phẩm hoàn thành, nhập, xuất, tồn kho và tiêu thụ, còn việc phản ánh giá bán, doanh thu và các khoản liên quan đến doanh thu hoàn toàn giống nhau Vì vậy, nội dung phần này em chỉ giới thiệu sự khác biệt

Phương pháp kế toán như sau:

Đầu kỳ kinh doanh:

Căn cứ vào kết quả kiểm kê thành phẩm tồn kho cuối kỳ trước, kế toán lần lượt kết chuyển trị giá vốn sản phẩm chưa tiêu thụ:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng chưa tiêu thụ đầu kỳ.

Có TK 155,157 : Trị giá vốn thành phẩm tồn kho hay đang gửi bán.

Trong kỳ kinh doanh:

Căn cứ vào các chứng từ phản ánh nhập, xuất, tiêu thụ thành phẩm, kế toán ghi các bút toán sau:

Nợ TK 631: Kiểm nhận, nhập kho hay đang gửi tại kho người mua.

Nợ TK 1388: Quyết định cá nhân bồi thường.

Nợ TK 334: Quyết định trừ vào lương.

Trang 27

Nợ TK 111,112: Bán phế liệu thu bằng tiền.

Cuối kỳ kinh doanh:

Căn cứ vào kết quả kiểm kê thành phẩm tồn kho chưa tiêu thụ, kế toán lần lượt kết chuyển giá trị thành phẩm chưa tiêu thụ cuối kỳ:

Nợ TK 157: Giá trị thành phẩm đang gửi bán, đại lý, ký gửi.

Nợ TK 155: Thành phẩm tồn kho

Có TK 632: Giá vốn thành phẩm chưa tiêu thụ cuối kỳ.

Đồng thời xác định và kết chuyển giá vốn thành phẩm đã xác định là tiêu thụ trong kỳ theo công thức:

+

Tổng giá thành sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ

-Trị giá vốn sản phẩm chưa tiêu thụ cuối kỳ

Nợ TK 911( Hoạt động sản xuất - kinh doanh)

Có TK 632: Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ.

Các bút toán kết chuyển toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại, kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ hạch toán tương

tự như phương pháp kê khai thường xuyên

1.3 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ

1.3.1 Khái niệm

Trang 28

Kết quả tiêu thụ là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn của sản phẩm bán ra, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Các chủ doanh nghiệp quan tâm nhất đến những thông tin về kết quả kinh doanh để phân tích, đánh giá kết quả hoạt động và có xu hướng đầu tư, sản xuất kinh doanh đúng đắn và có hiệu quả cao Do vậy, các chủ doanh nghiệp thông thường đòi hỏi kế toán phải cung cấp thông tin về chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh của từng loại sản phẩm, từng hoạt động, từng đơn vị phù thuộc Việc xác định kết quả tiêu thụ là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh bỏ ra với thu nhập của hoạt động kinh doanh đạt được:Nếu thu nhập = chi phí, kết quả : Hòa vốn

Nếu thu nhập < chi phí, kết quả : Lỗ

Nếu thu nhập > chi phí, kết quả : Lãi

Việc xác định kết quả được tiến hành vào cuối kỳ hạch toán như cuối tháng, cuối quý, cuối năm tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.2 Tài khoản sử dụng

 Tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh": tài khoản này được dùng

để xác định kết quả của toàn bộ hoạt động trong kỳ, kế toán sử dụng tài khoản này Kết quả hoạt động của doanh nghiệp bao gồm : kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động khác Tài khoản này không có

số dư cuối kỳ và được mở chi tiết cho từng hoạt động Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này như sau:

Bên Nợ:

- Chi phí hoạt động sản xuất - kinh doanh liên quan đến kết quả ( giá vốn sản phẩm, hàng hóa, bất động sản và cung cấp dịch vụ đã bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.)

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

- Chi phí hoạt động tài chính

- Kết chuyển kết quả (lãi ) từ các hoạt động

Trang 29

Bên Có:

- Tổng số doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dich vụ

- Tổng số doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh

- Tổng số thu nhập khác và các khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

- Kết chuyển kết quả (lỗ) từ các hoạt động khác

 Tài khoản 421 " Lợi nhuận chưa phân phối": tài khoản này được dùng để

phản ánh số lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp hay số lỗ từ các hoạt động và tình hình phân chia lợi nhuận sau thuế hoặc xử lý số lỗ của doanh nghiệp Kết cấu

và nội dung được phản ánh của tài khoản này như sau:

Bên Nợ:

- Số lỗ và coi như lỗ từ các hoạt động của doanh nghiệp

- Phân chia lợi nhuận cho các lĩnh vực

Bên Có:

- Số lợi nhuận và coi như lợi nhuận thu được từ các hoạt động của doanh nghiệp

- Xử lý số lỗ từ hoạt động kinh doanh

Số dư Nợ ( nếu có ): Phản ánh số lỗ chưa được xử lý.

Số dư Có ( nếu có ): Phản ánh số lợi nhuận sau thuế còn lại chưa phân phối

1.3.3 Kế toán chi tiết xác định kết quả tiêu thụ

Để kế toán chi tiết kết quả tiêu thụ, kế toán thường sử dụng các sổ như:

- Sổ chi tiết chi phí bán hàng

- Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp

1.3.4 Kế toán tổng hợp xác định kết quả tiêu thụ

Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả của hoạt động sản xuất - kinh doanh mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ chính là kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ Kết quả đó được tính bằng cách so sánh giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

Trang 30

dịch vụ và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nhiệp Kết quả này được biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận ( hay lỗ ) về bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Thông thường, cuối kỳ kinh doanh hay sau mỗi thương vụ, kế toán tiến hành xác định kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ Qua đó, cung cấp các thông tin liên quan đến lợi nhuận ( lỗ ) tiêu thụ cho quản lý Công việc này được tiến hành như sau:

- Cuối kỳ kinh doanh, tiến hành kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dich vụ, doanh thu về kinh doanh BĐS đầu tư:

Nợ TK 511: Kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ cho bên ngoài, kinh doanh BĐS đầu tư.

Nợ TK 512: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ nội bộ.

Có TK 911( Hoạt động sản xuất - kinh doanh )

+ Kết chuyển giá vốn hàng bán:

Nợ TK 911( Hoạt động sản xuất - kinh doanh )

Có TK 632: Kết chuyển giá vốn hàng bán.

+ Kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào kết quả trong kỳ:

Nợ TK 911( Hoạt động sản xuất - kinh doanh )

Có TK 641: Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ.

+ Kết chuyển chi phí QLDN trong kỳ:

Nợ TK 911 ( Hoạt động sản xuất - kinh doanh )

Có TK 642: Kết chuyển chi phí QLDN

+ Kết chuyển lãi ( lỗ) từ hoạt động sản xuất kinh doanh:

Nợ TK 911 ( Hoạt động sản xuất - kinh doanh )

Có TK 421 (4212): Ghi tăng lợi nhuận chưa phân phối

Nếu lỗ, kế toán ghi ngược lại

Trang 31

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ

THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HOÀNG TÂM

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Hoàng Tâm

Để thực hiện thắng lợi chính sách của Đảng và nhà nước phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần Đặc biệt là thực hiện chiến lược kinh tế của tỉnh Bình Định nhằm tạo diều kiện công ăn việc làm cho một khối lượng lao động trẻ còn thất nghiệp

Công ty TNHH Hoàng Tâm được UBND tỉnh Bình Định cấp giấy phép thành lập số 56GP/TLDN ngày 24/06/1999 Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Định cấp giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 071893 ngày 25/06/1999.Việc ra đời Công

ty TNHH Hoàng Tâm có ý nghĩa rất lớn về phát triển kinh tế khu vực, tạo nguồn thu đáng kể cho nhà nước, giải quyết việc làm cho người lao động

CHƯƠNG II

Trang 32

Công ty TNHH Hoàng Tâm là một Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân, chế độ hạch toán kinh tế độc lập, được mở tại khoản và có quan hệ giao dịch tại ngân hàng

và sử dụng con dấu riêng

Tên gọi đầy đủ bằng tiếng việt: CÔNG TY TNHH HOÀNG TÂM

Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất bao bì carton các loại

Trụ sở đặt tại : Lô 33C - KCN Phú Tài - Tp Qui Nhơn - Bình Định

Điện thoại: 056 3741071

Fax : 056 3741072

Với ngành nghề kinh doanh và địa điểm như trên, Công ty có nhiều thuận lợi trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.Vì khu công nghiệp Phú Tài là khu vực trung tâm thu hút các nguồn hàng từ các tỉnh lân cận như: Gia Lai, Kom Tum, Quảng Ngãi, Phú Yên… Hiện nay trong KCN đã có 121 dự án đăng ký đầu tư trong đó đã có hơn 80 dự án đã đi vào hoạt động, chủ yếu là sản xuất lâm sản xuất, chế biến lâm sản xuất khẩu và tiêu thụ nội địa nên nhu cầu về bao bì rất lớn Bên cạnh những thuận lợi đó Công ty còn gặp khó khăn như: khả năng cạnh tranh của Công ty trên thị trường còn thấp

Kết quả kinh doanh của Công ty, đóng góp vào NSNN của Công ty qua các năm(2007-2009):

Doanh thu của Công ty mỗi năm mỗi tăng, nộp NSNN năm sau cao hơn năm trước, trang thiết bị thường xuyên được đổi mới, đời sống CNVC được cải thiện Và

có lãi hàng năm, đây là sự cố gắng rất lớn của tập thể lao động của Công ty

Quá trình phát triển của Công ty được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Trang 33

Qua các chỉ tiêu trên cho thấy Công ty hoạt động có chiều hướng phát triển tốt, doanh thu năm sau cao hơn năm trước Đây là một dấu hiệu tốt chứng tỏ tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng phát đạt.

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty

2.1.2.1 Loại hình kinh doanh và các loại hàng hóa dịch vụ chủ yếu:

Sản phẩm của Công ty chủ yếu là bao bì carton, ngoài ra trong những năm gần đây có thêm gỗ và ốp lát đá

2.1.2.2 Thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của Công ty:

- Thị trường đầu vào :

Công ty sản xuất bao bì carton nên thị trường nguyên liệu chính là từ các tỉnh lân cận như: Phú Yên, Quãng Ngãi, Kom Tum…

- Thị trường đầu ra :

Đầu ra là sản phẩm bao bì các loại đáp ứng được nhu cầu của các Công ty sản xuất các sản phẩm được chế biến từ gỗ, thị trường đầu ra không chỉ ở trong tỉnh mà còn ở các tỉnh lân cận

2.1.2.3 Đặc diểm nguồn vốn kinh doanh của Công ty:

- Vốn kinh doanh trong năm gần dây nhất là : 604.388.352 đồng

- Ngoài ra còn có vốn vay trong nước : Vay ở các ngân hàng

2.1.2.4 Đặc diểm tổ chức sản xuất kinh doanh :

Căn cứ vào nhu cầu thị trường về bao bì carton, khả năng tài chính hiện có, trình

độ trang bị công nghệ sản xuất bao bì của đơn vị bạn mà nhà máy lựa chọn dây chuyền sản xuất bao bì Bên cạnh đó, hiện nay công nghệ sản xuất giấy trong nước

và thế giới phát triển nhanh chóng, cho ra đời nhiều loại giấy có chất lượng cao, số lượng nhiều Với mục tiêu đặt ra là sản xuất bao bì thùng carton, công nghệ được bắt đầu lựa chọn từ nguyên liệu giấy cuộn và qua các bước mô tả sau:

Trang 34

- Giấy cuộn: Là sản phẩm của quy trình sản xuất giấy và là nguyên liệu chính của

quy trình sản xuất bao bì carton Nó chiếm 60-70% giá thành sản phẩm Giấy ở dạng cuộn tròn, bề rộng tối đa của khổ giấy để vừa khổ máy là 1,6m Nhà máy sử dụng hai loại giấy : giấy nhập ngoại có độ dai, độ cứng cao và giấy nội địa Tỷ lệ hai loại giấy này tùy thuộc vào yêu cầu bao bì sản phẩm tùy theo đơn đặt hàng

- Gấp sóng: Tạo nếp sóng có độ đồng đều cao và phương pháp phủ keo đều trên bề

mặt sóng, điều đó cho phép đảm bảo sản xuất bao bì thùng carton có độ cứng, độ dai theo yêu cầu đồng thời góp phân tạo vẻ đẹp trên bề mặt sản phẩm, tiết kiệm chi phí điện, nhiên liệu trong quá trình sản xuất và đảm bảo an toàn cho công nhân trong khi vận hành thiết bị

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất

ng

- Cắt lằn, cắt mép: Sau khi gấp sóng tùy theo yêu cầu của đơn đặt hàng mà các

thông số kỹ thuật về chiều rộng, chiều dài, chiều cao của thùng mà các công nhân đứng máy phóng dao, cán lằn chỉnh máy cho phù hợp với lệnh sản xuất, tức là sản phẩm đang ở dạng bảng chiều dài sẽ được cắt phân thành từng tấm sản phẩm cho phù hợp với yêu cầu của lệnh sản xuất

Trang 35

- In: Căn cứ vào yêu cầu của khách hàng cần thể hiện trên thùng nơi sản xuất, tên

sản phẩm, lô sản phẩm, ngày sản xuất, hạn sử dụng… sẽ được hệ thống máy in ba màu của nhà máy đáp ứng một cách đầy đủ với độ nét cao Đối với loại sản phẩm

mà mặt giấy bóng hoặc chất lượng cao hơn thì tiến hành in lụa Riêng đối với các sản phẩm có hình ảnh phức tạp sắc nét thì nhà máy tiến hành cho in offset

- Cắt tờ - cắt khe: Sau khi in xong, các tấm sản phẩm này sẽ được đưa vào khe tạo

thành rãnh, hoặc những sản phẩm mà khách hàng không yêu cầu in sẽ được vận chuyển thẳng từ máy cắt ép, cắt lằn trên máy này luôn Đến đây tấm carton có thể gấp thành thùng theo các khe đã cắt và lằn đã cán ngang Sau đó sản phẩm sẽ được chuyển sang máy dán hoặc đóng đinh tùy theo yêu cầu của khách hàng để nhằm khép kín các mép lại với nhau và tạo thành sóng

- Bế lỗ: Bước này đa số chỉ tiến hành với các sản phẩm như các hộp vừa và nhỏ,

giấy nguyên liệu cho sản phẩm này đã qua các bước cán lằn, cắt mép, cắt tờ in bế lỗ

là công đoạn hình thành những nếp gấp để theo đó gấp thành nếp

- Đóng gói: Sản phẩm bao bì sau khi đã hoàn thành sẽ được buộc dây thành từng

bó, tùy thuộc vào kích cỡ, trọng lượng và yêu cầu của khách hàng

- Nhập kho: Sản phẩm sau khi thu được buộc dây sẽ tiến hành phân phối Kho

thành phẩm đảm bảo khô thoáng, đủ điều kiện phòng chữa cháy Được tạo lập bởi các bộ phận sản xuất và phục vụ sản xuất với những hình thức xây dựng sự phân bố

về không gian và mối liên hệ giữa các bộ phận với nhau Hiện nay Công ty chỉ có một phân xưởng sản xuất Theo yêu cầu của quá trình sản xuất tại phân xưởng bố trí toàn bộ dây chuyền sản xuất bao bì carton trong phân xưởng chia thành các bộ phận sau:

- Bộ phận sản xuất chính gồm: hai tổ dợn sóng và hai tổ thành phẩm

- Bộ phận phục vụ sản xuất được áp dụng tại nhà máy là:

Doanh nghiệp - Phân xưởng - Nơi làm việc

Trang 36

Nhà máy chỉ có một phân xưởng sản xuất nên tổ chức sản xuất theo hình thức hỗn hợp Do chu kỳ sản xuất ngắn không tồn tại hoặc tồn tại rất ít sản phẩm dở dang nên dây chuyền sản xuất, phương thức phối hợp các bước công việc ở nhà máy là phương thức hỗn hợp.

Loại hình sản xuất ở nhà máy là loại hình sản xuất hàng loại vừa, song do công nghệ áp dụng hiện đại, sự khác nhau giữa các loại sản phẩm bao bì carton là đơn giản như sự khác nhau về kích thước, nội dung và số màu in, kiểu thùng,…

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý

2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý

Sơ đồ 2.2: Sơ đổ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Quan hệ đối chiếu qua lại

2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của bộ phận quản lý:

Khu

Tổ bảo vệ

Trang 37

+ Bao gồm các cổ đông lớn nhỏ có quyền tham gia quản lý Công ty thông qua các kỳ hợp hàng năm.

- Giám đốc :

+ Do hội đồng thành viên quyết định, là người đại diện cho Công ty trước pháp luật và cơ quan nhà nước Chiu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và pháp luật toàn bộ hoạt động sản xuất của Công ty

+ Chỉ đạo điều hành hoạt động tài chính của Công ty, huy động nguồn lực để đáp ứng nhu cầu xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng, thực hiện các cam kết về chất lượng sản phẩm đối với khách hàng

+ Trực tiếp chỉ đạo, định hướng hoạt động các phòng như: phòng kế toán, phòng kế hoạch và nghiệp vụ, phòng tổ chức

+ Có quyền quyết định cao nhất về mọi hoạt động của Công ty

- Phòng kế toán, tài vụ :

+ Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Nhà nước theo quy định kế toán về mọi hoạt động tài chính kế toán cảu Công ty Theo dõi và tập hợp các số liệu có liên quan về kết quả đầu tư tài chính

+ Xác lập và theo dõi hệ thống sổ sách kế toán có liên quan trong quá trinh sử dụng

hệ thống tài chính: thanh toán tiền hàng bằng thủ thục thông qua nhân hàng, các hoạt động thu - chi, cam kết và thanh lý hợp đồng kinh tế trong lĩnh vực sản xuất hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất của Công ty

- Phòng tổ chức :

+ Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác hành chính quản trị, công tác an ninh, an toàn phòng chống nổ trong phạm vi toàn Công ty Trực tiếp chỉ đạo các hoạt động của phòng ban, phòng tổ chức hành chính, đội bảo vệ

+ Đảm bảo các nhu cầu sản xuất, sinh hoạt, ra quyết định và quản lý các văn bản trong phạm vi trách nhiệm được giao theo sự phân công ủy quyền của Giám đốc

Trang 38

Có quyền ra quyết định ngừng sản xuất khi phát hiện các vi phạm về kỷ luật lao động, kịp thời báo cáo ngay cho cấp trên biết về các quyết định của mình.

- Phòng kế hoạch và nghiệp vụ :

+ Là phòng tham mưu tổng hợp cho Giám đốc có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch hàng tháng, quí, năm, dài hạn thay đổi sản xuất xây dựng cung ứng vật tư kỹ thuật, theo dõi việc sản xuất và xây dựng chương trình sản xuất kinh doanh của Công ty,

tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ công nhân trong quá trình sản xuất, đảm bảo chất lượng và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về chuyên môn của mình đã được Giám đốc giao cho

- Kho : Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hoạt động mua sắm vật tư, tổ chức

sản xuất, tổ chức cung ứng nguyên vật liệu đáp ứng nhu cầu sản xuất, xây dựng kỹ thuật sản xuất kiểm tra định mức vật tư,nhiên liệu, chủ trì đánh gia các nhà cung ứng trình Giám đốc lựa chọn Chỉ đạo và giám sát mua hàng xét trình Giám đốc các

đề xuất về trang thiết bị máy móc, công cụ lao động và chịu trách nhiệm giám sát có hiệu quả

2.1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty

2.1.4.1 Mô hình tổ chức kế toán

Mô hình kế toán Công ty được tổ chức theo mô hình tập trung nên đảm bảo tính thống nhất trong toàn Công ty Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được thực hiện tại phòng kế toán, từ việc thu thập xử lý thông tin đến kiểm tra thông tin và lập các báo cáo tài chính

Phòng kế toán có biên chế 6 người và được tổ chức theo phương pháp trực tuyến chức năng, kế toán trưởng và phó phòng ké toán chỉ đạo các nhân viên phòng kế toán và giữa các kế toán phần hành có sự kiểm tra đối chiếu lẫn nhau thể hiện qua

sơ đồ sau:

2.1.4.2 Bộ máy kế toán của Công ty

Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán

Trang 39

Ghi chú: Chỉ đạo trực tiếp

Quan hệ tác động qua lại

Trong đó, quyền hạn và trách nhiệm của các kế toán viên được quy định cụ thể như sau:

- Kế toán trưởng : Là người chịu trách nhiệm mọi hoạt động kinh tế tài chính Lập

báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh tế một cách thường xuyên để tìm ra biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, trực tiếp chỉ đạo điều hành các bộ phận kế toán, ký duyệt các chứng từ gốc, các thủ thục đầu tư trước lãnh đạo Công

ty

- Kế toán tổng hợp : Có nhiệm vụ tổng hợp các sổ sách, chứng từ của các bộ phận

kế toán , lập báo cáo liên quan lên kế toán trưởng, chịu trách nhiệm về mọi nghiệp

vụ kinh tế của mình trước kế toán trưởng và Giám đốc

- Kế toán Công Nợ : Theo dõi các khoản thu, chi, tồn quỹ tiền mặt hàng ngày theo

chế độ làm căn cứ vào chứng từ gốc Cập nhật các khoản phải thu, phải trả, ứng trước người mua…Chịu trách nhiệm theo dõi kiểm tra đôn đốc thu nợ và kế hoạch trả nợ trước lãnh đạo Công ty

- Ké toán tiền lương : Tính tiền lương và các khoản trích theo lương cho cán bộ

công nhân viên trong Công ty

- Kế toán vật tư : Theo dõi giám sát tình hình nhập - xuất - tồn kho vật tư của toàn

Trang 40

- Thủ quỹ : Có nhiệm vụ theo dõi số tiền mặt thu chi hàng ngày, báo cáo tình hình

tăng giảm tồn quỹ tiền mặt của đơn vị cấp trên

2.1.4.3 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty

Công ty hiện đang áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ

Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ như sau:

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán tổng hợp vào bảng kê, từ bảng

kê làm chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó dùng để ghi vào Sổ cái, các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết và Sổ quỹ

Cuối tháng phải khóa sổ tính ra tổng các nghiệp vụ phát sinh trong tháng trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái các tài khoản, căn cứ vào sổ, thẻ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết, Bảng cân đối phát sinh

Sau khi đối chiếu khớp đúng với số liệu ghi trên Bảng cân đối số phát sinh và Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Lập báo cáo tài chính, quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh của tất cả các tài khoản ghi trên Bảng cân đối số phát sinh bằng tổng số tiền phát sinh trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 2.4 : Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổSổ quỹ Chứng từ gốc Sổ thẻ hạch toán chi tiết

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Ngày đăng: 14/08/2014, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho - CHUYEN DE TÔT NGHIEP VỀ CÔNG TY HOANG TAM potx
Bảng t ổng hợp nhập, xuất, tồn kho (Trang 10)
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ KT chi tiết thành phẩm theo phương pháp thẻ song song 1.1.3.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: - CHUYEN DE TÔT NGHIEP VỀ CÔNG TY HOANG TAM potx
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ KT chi tiết thành phẩm theo phương pháp thẻ song song 1.1.3.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: (Trang 11)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp sổ số dư 1.1.4. Kế toán tổng hợp thành phẩm - CHUYEN DE TÔT NGHIEP VỀ CÔNG TY HOANG TAM potx
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp sổ số dư 1.1.4. Kế toán tổng hợp thành phẩm (Trang 12)
Sơ đồ 2.2: Sơ đổ cơ cấu  tổ chức bộ máy quản lý - CHUYEN DE TÔT NGHIEP VỀ CÔNG TY HOANG TAM potx
Sơ đồ 2.2 Sơ đổ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (Trang 36)
2.1.4.3. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty - CHUYEN DE TÔT NGHIEP VỀ CÔNG TY HOANG TAM potx
2.1.4.3. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty (Trang 40)
Bảng 2.2: Bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu Giá thành sản xuất nhập kho = giá thành sản xuất - CHUYEN DE TÔT NGHIEP VỀ CÔNG TY HOANG TAM potx
Bảng 2.2 Bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu Giá thành sản xuất nhập kho = giá thành sản xuất (Trang 42)
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho thành phẩm Công ty TNHH Hoàng Tâm - CHUYEN DE TÔT NGHIEP VỀ CÔNG TY HOANG TAM potx
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho thành phẩm Công ty TNHH Hoàng Tâm (Trang 44)
Sơ dồ 2.6: Sơ đồ luân chuyển chứng từ xuất kho thành phẩm - CHUYEN DE TÔT NGHIEP VỀ CÔNG TY HOANG TAM potx
d ồ 2.6: Sơ đồ luân chuyển chứng từ xuất kho thành phẩm (Trang 45)
BẢNG KÊ SẢN PHẨM HOÀN THÀNH Tháng 12 năm 2009 - CHUYEN DE TÔT NGHIEP VỀ CÔNG TY HOANG TAM potx
h áng 12 năm 2009 (Trang 46)
Sơ đồ 2.7: Kế toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp thẻ song song - CHUYEN DE TÔT NGHIEP VỀ CÔNG TY HOANG TAM potx
Sơ đồ 2.7 Kế toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp thẻ song song (Trang 46)
BẢNG TỔNG HỢP TÌNH HÌNH NHẬP - XUẤT - TỒN THÀNH PHẨM Tháng 12 năm 2009 - CHUYEN DE TÔT NGHIEP VỀ CÔNG TY HOANG TAM potx
h áng 12 năm 2009 (Trang 53)
Hình thức thanh toán: TM/CK                  MS: 4100258998017 STT Tên hàng hóa, - CHUYEN DE TÔT NGHIEP VỀ CÔNG TY HOANG TAM potx
Hình th ức thanh toán: TM/CK MS: 4100258998017 STT Tên hàng hóa, (Trang 58)
Sơ đồ 2.8 : Hạch toán tổng hợp doanh thu  theo phương thức tiêu thụ trực tiếp - CHUYEN DE TÔT NGHIEP VỀ CÔNG TY HOANG TAM potx
Sơ đồ 2.8 Hạch toán tổng hợp doanh thu theo phương thức tiêu thụ trực tiếp (Trang 63)
BẢNG KÊ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM Tháng 12 năm 2009 - CHUYEN DE TÔT NGHIEP VỀ CÔNG TY HOANG TAM potx
h áng 12 năm 2009 (Trang 64)
BẢNG KÊ THU TIỀN MẶT Tháng 12 năm 2009 - CHUYEN DE TÔT NGHIEP VỀ CÔNG TY HOANG TAM potx
h áng 12 năm 2009 (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w