Từ khi chiếc Swatch đầu tiên đợc bán trên thị trờng từ năm 1982, mỗi một chiếc đều có m số riêng đ ã ợc ghi trong giấy bảo hành là một d y những chữ cái và con số.. M số reference không
Trang 1Từ khi chiếc Swatch đầu tiên đợc bán trên thị trờng từ năm 1982, mỗi một chiếc đều có m số riêng (đ ã ợc ghi trong giấy bảo hành) là một
d y những chữ cái và con số Năm 1983, chúng mới bắt đầu đ ã ợt đặt tên riêng M số (reference) không bao giờ đ ã ợc khắc trên đồng hồ mà chỉ đợc ghi trên giấy bảo hành hoặc đợc dán vào phía sau hộp.
Sau đây là những quy ớc trong việc đọc và hiểu m số: ã
Ví dụ: Indigo Blues = tên bộ su tập
NEWPORT TWO = tên chiếc đồng hồ trong bộ su tập
đó
GW 108 = mã số đồng hồ
Chữ cái đầu tiên đợc hiểu nh sau:
G = Gentlement's model = kiểu dành cho nam
L = Lady's model = kiểu dành cho nữ
Chữ cái thứ hai (chỉ màu sắc) đợc hiểu nh sau:
B = Black (màu đen) P = Pink (màu hồng)
C = Chocolate (màu chocolate) R = Red (màu đỏ)
F = Feathers (màu hổ phách) S = Surf blue
G = Green (màu xanh lá cây) T = Tan (màu vỏ nâu)
I = Indigo blue (màu xanh chàm) V = Violet (màu tím)
L = Light blue (màu xanh sáng) Y = Light metal with metal
M = Mouse grey (màu xám lông chuột) band
N = Navy blue (màu xanh nớc biển) Z = những mẫu đặc biệt hoặc
thuộc lọai Art
Con số đầu tiên sau chữ cái thứ hai đợc hiểu nh sau:
0 = 2 kim
1 = 3 kim
4 = ngày + 3 kim
7 = ngày + tuần + 3 kim
Hai con số cuối cùng đợc hiểu là thứ tự sản xuất.
Ta có thể xem ví dụ để dễ hiểu:
Rotor = tên chiếc đồng hồ
Trang 2GS 400 (mã số chiếc đồng hồ) là:
GS 400 = Gentlement's model
GS 400 = Surf blue
GS 400 = Ngày + 3 kim
GS 400 = model đầu tiên đợc sản xuất mang màu
surf blue
hoặc đối với kiểu nữ:
Vasily = tên chiếc đồng hồ
LW 111 = Lady's model
LW 111 = White, màu trắng
LW 111 = 3 kim
LW 111 = model thứ 12 mang màu trắng
Đây là mã số quy ớc của lọai Standard.
Kỳ sau: M số quy ã ớc của lọai POP, Chrono, Scuba, Automatic