1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KỸ NĂNG GIẢI bài tập SINH học 2015

135 7,1K 70

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ năng giải bài tập sinh học năm 2015 mới nhất
Tác giả Th.S Lờ Thị Huyền Trang, Ngụ Thị Huyền Trang, Ma Thị Võn Hà, Nguyễn Văn Tuấn
Người hướng dẫn Th.S Lờ Thị Huyền Trang
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thỏi Nguyờn
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Tài liệu
Năm xuất bản 2015
Thành phố Thỏi Nguyờn
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP SINH HỌC (Phục vụ kỳ thi tuyển sinh Đại học – Cao đẳng năm 2015 từ Bộ GDĐT) Tài liệu được Biên soạn theo cấu trúc: Phần 1 Lý thuyết, Công thức giải nhanh từng bài. Phần 2 Ví dụ, bài tập mẫu (có lời giải chi tiết) Phần 3 Bài tập Tổng hợp có đáp án. Phần 4 Bài tập tự giải – Tổng hợp kiến thức. Tài liệu do tập thể tác giả biên soạn: 1. Th.S Lê Thị Huyền Trang – CLB gia sư Bắc Giang (Chủ biên).. 2. Ngô Thị Huyền Trang – Khoa Sinh – Trường ĐH Sư Phạm Thái Nguyên. 3. Ma Thị Vân Hà – Khoa Khoa học cơ bản – Trường ĐH CNTTTT Thái Nguyên. 4. Nguyễn Văn Tuấn – SVNC Khoa Sinh – Trường ĐHSP Thái Nguyên. Tuy nhóm Biên soạn đã cố gắng hết sức nhưng cũng không thể tránh khỏi sự sai xót nhất định. Rất mong các bạn có thể phản hồi những chỗ sai xót về địa chỉ email: lthtrang.nhombs2015gmail.com Xin chân thành cám ơn Chúc các bạn học tập và ôn thi thật tốt Thái Nguyên, tháng 08 năm 2014 TM.Nhóm Biên soạn Trưởng nhóm Biên soạn Th.S Lê Thị Huyền Trang PHẦN 1: LÝ THUYẾT, CÔNG THỨC GIẢI NHANH TỪNG BÀI CHUYÊN ĐỀ 1: GEN MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH TỰ NHÂN ĐÔI ADN Lý thuyết, công thức giải nhanh.  Để hiểu rõ một số cấu trúc và quá trình tự nhân đôi ADN của chương này ta cần xác định và ghi nhớ một số công thức chủ chốt sau.  Số nu của ADN (hoặc của gen): + Đối với mỗi mạch: Trong AND, 2 mạch bổ sung nhau nên số nu và chiều dài của 2 mạch bằng nhau: A1 = T2 ; T1 = A2 ; G1 = X2 ; X1 = G2 + Đối với cả hai mạch: Số nu mỗi loại của AND là số nu loại đó ở 2 mạch: A = T = A1 + A2 = T1 + T2 = A1 + T1 = A2+ T2 ; G = X = G1 + G2 = X1 + X2 = G1 + X1 = G2 + X2 + Tổng số nuclêôtit : N = m = N x 300đv.C ( m : khối lượng của gen)  Chiều dài của phân tử ADN (gen): L = x 3,4 A0 N = Lưu ý: 1 micromet (µm) = 104 A0. 1 micromet = 106nanomet (nm). 1 mm = 103 µm = 106 nm = 107 A0 . 1g=1012pg (picrogam)  Số liên kết hiđro: H = 2A + 3G  Số liên kết hóa trị : + Giữa các nuclêôtit : N – 2 + Trong cả phân tử ADN : 2(N – 1)  Số nu dự do cần dùng: + Qua một đợt nhân đôi : + Qua nhiều đợt tự nhân đôi: Tổng số ADN tạo thành: ADN tạo thành = 2x Số ADN con có 2 mạch hoàn toàn mới: AND con có 2 mạch hoàn toàn mới = 2x – 2 Số nu tự do cần dùng:  Tính số liên kết cộng hóa trị được hình thành và phá vỡ. + Qua một đợt tự nhân đôi: + Qua nhiều đợt tự nhân đôi:  Tính thời gian tự sao: CHUYÊN ĐỀ 2: QUÁ TRÌNH SAO MÃ VÀ DỊCH MÃ ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG GEN  Tính số Ribonucleotit của ADN.  Chiều dài của ADN:  Số liên kết cộng hóa trị: Trong mỗi ribonu: rN Giữa các ribonu: rN – 1 Trong phân tử ARN:  Tính số Ribonucleotit tự do cần dùng: Qua một lần sao mã: Qua nhiều lần sao mã: rAtd = k.rA = k.Tgốc ; rUtd = k.rU = k.Agốc rGtd = k.rG = k.Xgốc ; rXtd = k.rX = k.Ggốc  Tính số liên kết hiđro qua nhiều lần sao mã:  Thời gian đối với mỗi lấn sao mã: TGsao mã = dt .rN; dt là thời gian để tiếp nhận một ribonucleotit.  Thời gian đối với k lấn sao mã

Trang 1

KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP SINH HỌC

(Phục vụ kỳ thi tuyển sinh Đại học – Cao đẳng năm 2015 từ Bộ GD&ĐT)

Tài liệu được Biên soạn theo cấu trúc:

Phần 1 Lý thuyết, Công thức giải nhanh từng bài

Phần 2 Ví dụ, bài tập mẫu (có lời giải chi tiết)

Phần 3 Bài tập Tổng hợp có đáp án

Phần 4 Bài tập tự giải – Tổng hợp kiến thức

- Tài liệu do tập thể tác giả biên soạn:

1 Th.S Lê Thị Huyền Trang – CLB gia sư Bắc Giang (Chủ biên)

2 Ngô Thị Huyền Trang – Khoa Sinh – Trường ĐH Sư Phạm Thái Nguyên

3 Ma Thị Vân Hà – Khoa Khoa học cơ bản – Trường ĐH CNTT&TT Thái

Nguyên

4 Nguyễn Văn Tuấn – SVNC Khoa Sinh – Trường ĐHSP Thái Nguyên

Tuy nhóm Biên soạn đã cố gắng hết sức nhưng cũng không thể tránh khỏi sự sai xót nhất định

Rất mong các bạn có thể phản hồi những chỗ sai xót về địa chỉ email:

Th.S Lê Thị Huyền Trang

Trang 2

PHẦN 1: LÝ THUYẾT, CÔNG THỨC GIẢI NHANH TỪNG BÀI

CHUYÊN ĐỀ 1: GEN MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH TỰ NHÂN ĐÔI ADN

* Lý thuyết, công thức giải nhanh

 Để hiểu rõ một số cấu trúc và quá trình tự nhân đôi ADN của chương này ta cần xác

định và ghi nhớ một số công thức chủ chốt sau

Số nu của ADN (hoặc của gen):

+ Đối với mỗi mạch: Trong AND, 2 mạch bổ sung nhau nên số nu và chiều

dài của 2 mạch bằng nhau: A1 = T2 ; T1 = A2 ; G1 = X2 ; X1 = G2

+ Đối với cả hai mạch: Số nu mỗi loại của AND là số nu loại đó ở 2 mạch:

Số liên kết hiđro: H = 2A + 3G

Số liên kết hóa trị :

+ Giữa các nuclêôtit : N – 2 + Trong cả phân tử ADN : 2(N – 1)

+ Qua nhiều đợt tự nhân đôi:

- Số ADN con có 2 mạch hoàn toàn mới:

Trang 3

+ Qua một đợt tự nhân đôi:

+ Qua nhiều đợt tự nhân đôi:

Tính thời gian tự sao:

CHUYÊN ĐỀ 2: QUÁ TRÌNH SAO MÃ VÀ DỊCH MÃ ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG

- Qua nhiều lần sao mã: rN td  .k rN

 rAtd = k.rA = k.Tgốc ;  rUtd = k.rU = k.Agốc

 rGtd = k.rG = k.Xgốc ;  rXtd = k.rX = k.Ggốc

 Tính số liên kết hiđro qua nhiều lần sao mã:

dt là thời gian tiếp nhận và liên kết 1 nu

300

Trang 4

 Thời gian đối với k lấn sao mã: TGsao mã = TGsao mã một lần + ( k – 1 )Δt Δt là thời gian

chuyển tiếp giữa 2 lần sao mã liên tiếp

- Giải mã tạo thành nhiều phân tử Protein:

 Số phân tử nước – số liên kết peptit:

- Số phân tử nước giải phóng để tạo 1 chuỗi polipeptit:

Vậy: Tổng số a.a cần dùng là: 3x + 2y + z = ∑a.a tự do cần dùng

 Sự chuyển dịch của Riboxom trên mARN:

Trang 5

- Vật tốc trượt của ri trên ARN = số bộ ba của mARN / t

- Thời gian tổng hợp một phân tử Protein: Là thời gian riboxom trượt hết chiều dài mARN ( từ đầu nọ đến đầu kia )

- Thời gian mỗi riboxom trượt qua hết mARN:

Δt : khoảng thời gian riboxom phía sau trượt chậm hơn riboxom phía trước

 Thời gian tổng hợp các phân tử protein:

t V

 Số axít amin tự do cần dùng đối với các riboxom còn tiếp xúc với mARN:

của Riboxom 1, Riboxom 2, …)

CHUYÊN ĐỀ 3: ĐỘT BIẾN GEN

 Thay đổi liên kết hiđro:

- Mất 1 ( A – T ) : Số liên kết hiđrô giảm 2

Trang 6

- Mất 1 ( G – X ) : Số liên kết hiđrô giảm 3

- Thêm 1 ( A – T ) : Số liên kết hiđrô tăng 2

- Thêm1 ( G – X ) : Số liên kết hiđrô tăng 3

- Thay 1 ( A – T ) bằng 1 (G – X) : Số liên kết hiđrô tăng 1

- Thay 1 ( G – X ) bằng 1 (A – T) : Số liên kết hiđrô giảm1

 Chiều dài của gen:

- Chiều dài không thay đổi :Thay số cặp nucleotit bằng nhau

- Chiều dài thay đổi khi: Mất thì Gen đột biến ngắn hơn gen ban đầu; Thêm thì Gen đột biến dài hơn gen ban đầu; Thay cặp nucleotit không bằng nhau

CHUYÊN ĐỀ 4: NHIỄM SẮC THỂ

 Số tế bào con tạo thành:

- Từ nhiều tế bào ban đầu:

+ a1 tế bào qua x1 đợt phân bào  số tế bào con là a12x1 + a2 tế bào qua x2 đợt phân bào  số tế bào con là a22x2

- Tổng số NST tương đương với nguyên liệu cung cấp khi 1 tế bào 2n qua x đợt

 Thời gian nguyên phân:

Thời gian của một chu kì nguyên phân là thời gian của 5 giai đoạn, có thể được tính từ đầu kì trung gian đến hết kì cuối

 Số giao tử hình thành và số hợp tử tạo ra:

- Tạo giao tử( đực XY, cái XX ):

 Tế bào sinh tinh qua giảm phân cho 4 tinh trùng gồm 2 loại X và Y:

 Số tinh trùng hình thành = số tế bào sinh tinh x 4

 Số tinh trùng X hình thành = số tinh trùng Y hình thành

Trang 7

 Tế bào sinh trứng qua giảm phân chỉ cho 1 tế bào trứng loại X và 3 thể định hướng (sau này sẽ biến mất )

- Hiệu suất thu tinh (H):

 H thụ tinh của tinh trùng = (Số tinh trùng thụ tinh x 100%)/(tổng số tinh

trùng hình thành

 H thụ tinh của trứng = (Số trứng thụ tinh x 100%)/(Tổng số trứng hình

thành)

 Tần số hiện các tổ hợp gen khác nhau về nguồn gốc NST

Trong giảm phân tạo giao tử:

- Mỗi NST trong cặp tương đồng phân li về một giao tử nên tạo 2 loại giao tử có

nguồn gốc khác nhau ( bố hoặc mẹ )

- Các cặp NST có sự PLĐL, tổ hợp tự do Nếu gọi n là số cặp NST của tế bào thì:

 Số tổ hợp gen có a NST từ ông (bà) nội (giao tử mang a NST của bố) và b

a

Cn b

→ Xác suất của một tổ hợp gen có mang a NST từ ông (bà) nội và b NST từ ông (bà) ngoại = Cna Cnb / 4n

 Tỷ lệ giao tử và số kiểu tổ hợp NST khác nhau:

+ x x (x≤n): Số cặp NST có trao đổi đoạn

hoặc 1/2n + x

- Số loại hợp tử = Số loại giao tử ♀ Số loại giao tử ♂

 Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có 4 dạng: Mất,

lặp, đảo và chuyển đoạn

CHUYÊN ĐỀ 5: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ

Trang 8

- Lệch bội trên NST thường của người: (Hội chứng down)

 Cặp NST thứ 21 của người bệnh Down có 3 NST (2n+1; 47), của người bình

thường là 2 NST.Do 1 trứng mang 2 NST 21 x 1 t/trùng bình thường)

 Là nam (nữ), cổ ngắn, gáy rộng và dẹt

 Khe mắt xếch, lông mi ngắn và thưa

 Các ngón tay ngắn, cơ thể chậm phát triển

 H.C Klinefelter XXY: (2n+1;47) : - Cặp NST 23 có 3 NST là XXY - Nam,

bị bệnh mù màu, thân cao, chân tay dài, si đần và thường vô sinh

 Cách viết giao tử thể ba 2n+1 (dễ nhầm với 3n):

Thực vật: Cơ thể 2n+1 ở hoa đực chỉ cho hạt phấn n có khả năng thụ tinh (giao tử n+1 bất thụ): Hoa cái cho cả giao tử n và n+1 có khả năng thụ tinh

 Thể đa bội:

- Đa bội chẵn : Tứ bội (4n) ,Lục bội (6n) , Bát bội (8n)

- Đa bội lẻ : Tam bội (3n) , Ngũ bội (5n) , Thất bội (7n)

- Cách viết giao tử:

 Đối với kiểu gen AAAa: cá thể này tạo hai loại giao tử với tỉ lệ:

Trang 9

 Đối với kiểu gen Aaaa: cá thể này tạo 3 loại giao tử với tỉ lệ

12aaaa6loai giao tu aa2loai giao tu aa

CHUYÊN ĐỀ 6: QUY LUẬT PHÂN LY VÀ PHÂN LY ĐỘC LẬP

Phương pháp chung giải bài tập

 Trường hợp 1 : Đề bài cho đầy đủ các kiểu hình ở đời sau áp dụng quy luật phân ly

độc lập:

- Bước 1 : tìm trội lặn và quy ước gen: (Quy ước gen: Trội chữ cái In hoa, lặn chữ

cái thường)

- Bước 2 : Xét sự di truyền của từng cặp tính trạng ở đời sau:

 3/1→ định luật 2 của Menđen ==> Kiểu gen của cá thể đem lai : Aa x Aa

 1/2/1→ trội không hoàn toàn ==> Kiểu gen của cá thể đem lai : Aa x Aa

 1/1 → là kết quả của phép lai phân tích ==> Kiểu gen của cá thể đem lai :

Aa x aa

Trang 10

- Bước 3 : Xét sư di truyền các cặp tính trạng ở đời sau : nhân tỷ lệ KH các phép

lai riêng ở bước 2 nếu trùng với tỷ lệ KH của đầu bài=> tuân theo quy luật Phân

ly độc lập

- Bước 4 : Viết sơ đồ lai

 Trường hợp 2 : Đề bài chỉ cho 1 loại kiểu hình ở đời sau:

- Lai 2 cặp tính trạng : Sẽ gặp một trong các tỉ lệ sau:

 Số loại và thành phần gen của giao tử:

- Số loại giao tử: Không tùy thuộc vào số cặp gen trong KG mà tùy thuộc vào số

 Tìm kiểu gen của bố mẹ:

loại tính trạng

 F1 đồng tính:

 Nếu P có KH khác nhau => P : AA x aa

lại có thể là AA, Aa hoặc aa

 F1 phân tính tỉ lệ 3:1

 Nếu trội hoàn toàn: => P : Aa x Aa

 F1 phân tính tỉ lệ 1:1

 Đây là kết quả phép lai phân tích => P : Aa x aa

hợp với KH ở P ta suy ra KG của P

Trang 11

- Kiểu gen chung của nhiều loại tính trạng: Trong phép lai không phải là phép lai

phân tích thì ta kết hợp kết quả lai về KG riêng của từng loại tính trạng với nhau

- Trong phép lai phân tích thì ta không xét riêng từng tính trạng mà phải dựa vào kết quả phép lai để xác định tỉ lệ và thành phần gen của mỗi loại giao tử sinh ra

=> KG của cá thể đó

 Tìm số kiểu gen của một cơ thể và số kiểu giao phối:

Một cơ thể có n cặp gen nằm trên n cặp NST tương đồng, trong đó có k cặp gen dị hợp và m=n-k cặp gen đồng hợp Số kiểu gen có thể có của cơ thể đó tính theo công thức: A Cn n k  2n k C n m 2m

Trong đó: A là số kiểu gen có thể có của cơ thể đó

- Tác cộng gộp kiểu không tích lũy các gen trội

 Tương tác giữa các gen không alen: Mỗi kiểu tương tác có 1 tỉ lệ KH tiêu biểu dựa

- Các kiểu tương tác gen:

 Tương tác bổ trợ có 3 tỉ lệ KH: 9:3:3:1; 9:6:1; 9:7

 Tương tác át chế có 3 tỉ lệ KH: 9:3:4; 12:3:1; 13:3

 Tác động cộng gộp (tích lũy) hình thành 2 KH: 15:1

- Tổng quát n cặp gen tác động cộng gộp => tỉ lệ KH theo hệ số mỗi số hạng trong

 Tương tác bổ trợ kèm theo xuất hiện tính trạng mới

 Tương tác át chế ngăn cản tác dụng của các gen không alen

 Tương tác cộng gộp mỗi gen góp phần như nhau vào sự phát triển

Trang 12

CHUYÊN ĐỀ 8: DI TRUYỀN LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN

 Số loại giao tử và tỷ lệ giao tử:

 Tần số hoán vị gen bằng tổng % các cá thể chiếm tỉ lệ thấp

 Nếu ở đời sau xuất hiện kiểu hình giống bố mẹ chiếm tỉ lệ cao == > KG :

AB/ab X ab/ab

 Nếu ở đời sau xuất hiện kiểu hình giống bố mẹ chiếm tỉ lệ thấp == >

KG : Ab/aB X ab/ab

 Hoán vị gen xảy ra 1 bên :

 Nếu % ab < 25 % == > Đây là giao tử hoán vị:

+ Tần số hoán vị gen : f % = 2 % ab

+ Kiểu gen : Ab/aB X Ab/aB

 Nếu % ab > 25 % == > Đây là giao tử liên kết:

+ Tần số hoán vị gen : f % = 100 % - 2 % ab

+ Kiểu gen : AB/ab X AB/ab

 Hoán vị gen xảy ra 2 bên:

 Nếu % ab < 25 % == > Đây là giao tử hoán vị:

+ Tần số hoán vị gen : f % = 2 % ab

+ Kiểu gen : Ab/aB X Ab/aB

 Nếu % ab > 25 % == > Đây là giao tử liên kết:

+ Tần số hoán vị gen : f % =100% - 2 % ab

+ Kiểu gen : AB/ab X AB/ab

 Hoán vị gen xảy ra 2 bên nhưng đề bài chỉ cho 1 kiểu hình (1 trội , 1 lặn ):

Gọi x là % của giao tử Ab == > %Ab = %aB = x%;

%AB = %ab = 50% - x%

- 2x(50% - x%) = kiểu hình (1 trội , 1 lặn )

Trang 13

 Nếu x < 25% == >%Ab = %aB (Đây là giao tử hoán vị)

+ Tần số hoán vị gen : f % = 2 % ab

+ Kiểu gen : AB/ab X AB/ab

 Nếu x > 25% == > %Ab = %aB (Đây là giao tử liên kết )

+ Tần số hoán vị gen : f % = 100 % - 2 % ab

+ Kiểu gen : Ab/aB X Ab/aB

- Bước 5 : Viết sơ đồ lai

 Tần số trao đổi chéo và khoảng cách tương đối giữa 2 gen trên một nhiễm sắc thể:

- Tần số trao đổi chéo – tần số hoán vị gen ( P ):

 Tần số trao đổi chéo giữa 2 gen trên cùng NST bằng tổng tỉ lệ 2 loại giao tử

mang gen hoán vị

 Tần số HVG < 25% Trong trường hợp đặc biệt, các tế bào sinh dục sơ khai

đều xảy ra trao đổi chéo giống nhau => tần số HVG = 50%

 Khoảng cách tương đối giữa các gen trên cùng 1 NST

 Tần số HVG thể hiện khoảng cách tương đối giữa 2 gen : Hai gen càng

xa nhau thì tần số HVG càng lớn và ngược lại

 Dựa vào tần số HVG => khoảng cách giữa các gen => vị trí tương đối

trong các gen liên kết Quy ước 1CM ( centimorgan ) = 1% HVG

Tong so ca the nghien cuu

CHUYÊN ĐỀ 9: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI

NHIỄM SẮC THỂ

Cách giải chung với dạng này

- Bước 1 :Qui ước gen

- Bước 2 : Xét từng cặp tính trạng:

Xa X XAY

Xa X Xa Y ( tính trạng lặn xuất hiện ở 2 giới ); Xa

- Bước 3 : Xét cả 2 cặp tính trạng ở đời sau xuất hiện tỉ lệ khác thường

Trang 14

 Xác định kiểu gen của ♀(P) dựa vào ♂ (F1)

 Tần số hoán vị gen bằng tổng % của các cá thể chiếm tỉ lệ thấp

- Bước 5 : Viết sơ đồ lai

- Qui tắc cộng xác suất: Khi hai sự kiện không thể xảy ra đồng thời (hai sự kiện

xung khắc), nghĩa là sự xuất hiện của sự kiện này loại trừ sự xuất hiện của sự

kiện kia thì qui tắc cộng sẽ được dùng để tính xác suất của cả hai sự kiện:

P (A hoặc B) = P (A) + P (B)

- Qui tắc nhân xác suất: Khi hai sự kiện độc lập nhau, nghĩa là sự xuất hiện của

sự kiện này không phụ thuộc vào sự xuất hiện của sự kiện kia thì qui tắc nhân sẽ

được dùng để tính xác suất của cả hai sự kiện: P (A và B) = P (A) P (B)

- Qui tắc phân phối nhị thức: Khi xác suất của một sự kiện X là p và xác suất của

sự kiện Y là q thì trong n phép thử, xác suất để sự kiện X xuất hiện x lần và sự

kiện Y xuất hiện y lần sẽ tuân theo qui tắc phân phối nhị thức:

n C

- Trị số trung bình (m): được xem như năng suất trung bình của một giống:

Biến số nào càng gần trị số trung bình sẽ có tần

số càng cao và ngược lại

- Độ lệch chuẩn (S): được tính theo biểu thức:

Trang 15

- Độ lệch chuẩn càng lớn thì mức phản ứng của tính trạng càng rộng

CHUYÊN ĐỀ 11: DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ

 Tính tần số kiểu gen và tần số alen:

 

1     2

1  

- Xét quần thể khởi đầu:

và (1/2)n]/2

AA=aa=[1- Trường hợp 2: TS Kiểu gen dAA + hAa + raa = 1

Qua n thế hệ tự thụ: Aa=h.(1/2)n=H` AA= d + [ (h-H`):2]  aa= r + H`):2]

[(h-Lưu ý: Qua n thế hệ tự thụ tần số KG đồng hợp tăng, di hợp giảm, tần số

alen không đổi

- Tính chất của hệ số nội phối (F):

 Trị số F chạy từ 0 dến 1

 F = 1 khi tất cả các kiểu gene trong quần thể là đồng hợp chứa các allele giống nhau về nguồn gốc

 F = 0 khi không có các allele giống nhau về nguồn gốc

 Trong một quần thể ngẫu phối có kích thước lớn, F được coi là gần bằng 0, bởi vì bất kỳ sự nội phối nào cũng có thể xảy ra giữa các cá thể họ hàng rất

xa và vì vậy sẽ có tác dụng nhỏ lên hệ số nội phối

 Ngẫu phối:

- Chứng minh quần thể cân bằng:

Trang 16

 Xét 1 gen trong có hai alen (A, a):

 Gọi P (A): tần số tương đối của alen A; q (a): Tần số tương đối của alen a

 Sự tổ hợp của hai alen có tần số tương đối trên hình thành quần thể có cấu trúc di truyền như sau:

 Trạng thái cân bằng của quần thể biểu hiện qua tương quan:

+ p3 2

+ 2p1p2 + 2p1p3 + 2p2p3 = 1

Trong đó:

p là tần số tương đối của gen A ở quần thể nhận

P là tần số tương đối của gen A ở quần thể cho

M là tỷ lệ số cá thể nhập cư

 Sự biến đổi của tần số alen trong trường hợp chọn lọc các alen lặn trong QTNP

qua nhiều thế hệ:

lọc( s =1) thì tần số alen trội và lặn sau n thế hệ chịu sự chọn lọc là:

Cho rằng cá thể có kiểu gen aa không sống sót ở các thế hệ sau (1→ n) và tần số alen

a ở thế hệ thứ n là qn n 1/ q n – 1/ q o

 Tính giá trị thích nghi: (tỷ lệ sống sót tới khi sinh sản của mỗi KG)

Trang 17

- CTDT trước khi chọn lọc: (F0) d AA + h Aa + r aa=1

- CTDT sau khi chọn lọc: (F1) DAA + H Aa + R aa=1

- Vậy: Giá trị thích nghi (tỷ lệ sống sót tới khi sinh sản) của mỗi KG là

Giá trị nào nhỏ nhất thì chọn lọc chống lại KG đó mạnh nhất

CHUYÊN ĐỀ 12: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI, TIẾN HÓA

 Hệ số thông minh (IQ):

- IQ=[ (tuổi trí tuệ) : (tuổi sinh học) ] x 100

- Người bình thường: 70-130, người kém phát triển 45-70; khuyết tật < 45

 Các nhân tố tiến hóa dẫn tới chọn lọc tự nhiên, đột biến:

- Áp lực của đột biến:

 Trường hợp xảy ra đột biến thuận A đột biến thành a với tần số là u thì tần số alen A sau n thế hệ sẽ là: Pn = [Po(1 – u)n] hoặc Pn= P0.e-un (Po là tần số đột biến ban đầu của alen P)

 Trường hợp xảy ra cả đột biến thuận (u) và đột biến nghịch (v):

Trang 18

CHUYÊN ĐỀ 13: CƠ THỂ VÀ MÔI TRƯỜNG; QUẦN THỂ, QUẦN XÃ

C không đổi trong cùng một loài nên tổng nhiệt hữu hiệu bằng nhau

Nt : Số lượng cá thể của quần thể ở thời điểm t

- Thực vật, động vật đáy (ít di chuyển): xác định số lượng trên ô tiêu chuẩn

- Cá trong vực nước: đánh dấu cá thể, bắt lại, từ đó tìm ra kích thước của quần

C: Số cá thể được đánh dấu của lần thu mẫu thứ hai

 Mức độ tử vong:

Mức tử vong là số lượng cá thể của quần thể bị chết trong một khoảng thời

lượng cá thể tử vong là ΔN Tốc độ tử vong trung bình của quần thể được tính là ΔN/

Trang 19

Δt Nếu tốc độ tử vong được tính theo mỗi cá thể trong quần thể thì tốc độ đó được gọi

N d

N t

 Mức sinh sản của quần thể:

- Tốc độ sinh sản của quần thể theo thời gian sẽ là ΔN/Δt Nếu tốc độ đó tính trên mỗi cá thể của quần thể ta có “tốc độ sinh sản riêng tức thời” (ký hiệu là b) và:

N b

N t

- Người ta cũng hay dùng khái niệm “tốc độ sinh sản nguyên” hay tốc độ tái sản

trong một tập hợp của một nhóm tuổi thuộc quần thể sống sót đến cuối khoảng

 Mức sống sót: S= 1-D (1 là kích thước quần thể; D mức độ tử vong)

 Sự tăng trưởng của quần thể: Sự tăng trưởng, trước hết phụ thuộc vào tỷ lệ sinh sản

(b) và tỷ lệ tử vong (d) trong mối tương quan: r = b – d

Trong đó:

số lượng gia tăng trên đơn vị thời gian và trên một cá thể

thể ổn định, còn r < 0 (b < d) quần thể suy giảm số lượng

- Môi trường lý tưởng: Từ các chỉ số này ta có thể viết:

ΔN/ Δt=(b-d).N hay ΔN/ Δt=r.N

- ΔN (hay dN): mức tăng trưởng, Δt (hay dt)khoảng thời gian, N số lượng của QT,

r hệ số hay tốc độ tăng trưởng r = dN/Ndt hay rN = dN/dt hay

e - cơ số logarit tự nhiên

Trang 20

a - hằng số tích phân xác định vị trí bắt đầu của đường cong trên trục toạ độ; về mặt số lượng a = (K -N)/ N khi t = 0 Giá trị 1 - N/K chỉ ra các khả năng đối kháng của môi trường lên sự tăng trưởng số lượng của quần thể

Trang 21

PHẦN 2: VÍ DỤ BÀI TẬP MẪU

* Ví dụ, bài tập mẫu:

Bài 1: Một gen dài 5100Ao, có Nu loại A = 600.Nếu mạch 1 của gen có A1= 150 và

a) Tổng số Nu của gen?

b) Số Nu từng loại của gen?

c) Số liên kết hidro của gen?

d) Số Nu từng loại của mỗi mạch?

Hướng dẫn

a) Tổng số Nu của gen:Ta có: L = 5100 =>

b) Số Nu từng loại của gen: Theo giả thiết: A = T = 600 và N = 3000, mà : A + G = N/ 2 G = N/ 2 – A = 1500 – 600 = 900(Nu) Vậy: A = T = 600(Nu) G = X = 900(Nu) c) Số liên kết Hidro:

H = 2A + 3G = 2.600 + 3.900 = 3900 (lk Hidro) d) Số Nu từng loại của mỗi mạch: Theo giả thiết: A 1 = 150, mà A 1 + A 2 = A => A 2 = A- A 1 = 600 – 150 = 450 X 1 = 250, mà X 1 + X 2 = X => X 2 = X- X 1 = 900 – 250 = 650 Vậy, theo NTBS, ta có: Mạch 1 - Mạch 2 = Số lượng A 1 = T 2 = 150

T 1 = A 2 = 450

G 1 = X 2 = 650

X 1 = G 2 = 250

Bài 2: Một gen có 60 vòng xoắn và có chứa 1450 liên kết hyđrô Trên mạch thứ nhất của gen

có 15% ađênin và 25% xitôzin Xác định :

1 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen

2 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen trên mỗi mạch gen

3 Số liên kết hoá trị của gen

Hướng dẫn

Lx 2 5100 x 2

N = - = - = 3000 Nu

3,4 3,4

Trang 22

1 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen :

- Tổng số nuclêôtit của gen : N = 20 x 60 = 1200 (nu)

- Gen có 1450 liên kết hyđrô Suy ra :

+ Theo đề: 2A + 3G = 1450 (1)

+ Theo NTBS: 2A + 2G = 1200 (2)

Từ (1) và (2) suy ra: G = 250 và A = 350 (nu)

- Vậy, số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen :

+ G = X = 250 (nu)

= 250/1200 x 100% = 20,8%

+ A = T = 1200/2 – 250 = 350 (nu)

= 50% – 20,8% = 29,1%

2 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch của gen :

- Mỗi mạch của gen có : 1200 : 2 = 600 (nu)

+ A 1 = T 2 = 15% = 15% 600 = 90 (nu)

+ T 1 = A 2 = 350 – 90 = 260 (nu) = 260/600 x 100% = 43%

+ G 1 = X 2 = 250 -150 = 100 ( nu ) = 100/600 100% = 17%

3 Số liên kết hoá trị của gen : 2N – 2 = 2 1200 = 2398 liên kết

Bài 3: Một gen chứa 1498 liên kết hoá trị giữa các nuclêôtit Gen tiến hành nhân đôi ba lần

và đã sử dụng của môi trường 3150 nuclêôtit loại ađênin Xác định:

1 Chiều dài và số lượng từng loại nuclêôtit của gen

2 Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp, số liên kết hyđrô bị phá vỡ và số liên

kết hoá trị được hìn thành trong quá trình nhân đôi của gen

Hướng dẫn

1 Chiều dài, số lượng từng loại nuclêôtit của gen:

- Gọi N là số nuclêôtit của gen

Ta có: N - 2 = 1498 => N = 1500 (nu)

- Chiều dài của gen:

Ta có: L = N/2 3.4 Aº = 1500/2 3,4 AO = 2050 Aº

- Theo đề bài ta suy ra: (2 3 -1) A = 3150

- Vậy số lượng từng loại nuclêôtit của gen :

A = T = 3150/(2 3 -1) = 450 (nu)

Trang 23

G = X = N/2 - A = 1500/2 - 450 = 300 (nu)

2 Khi gen nhân đôi ba lần:

- Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp:

- Số liên kết hyđrô bị phá vỡ qua nhân đôi: ( 2 3 - 1 ).1800 = 12600 liên kết

- Số liên kết hoá trị hình thành: ( 2 3 -1 ).1498 = 10486 liên kết

Bài 4: Một gen dài 4080 Aº và có 3060 liên kết hiđrô

1 Tìm số lượng từng loại nuclêôtit của gen

2 Trên mạch thứ nhất của gen có tổng số giữa xitôzin với timin bằng 720, hiệu số giữa xitôzin với

timin bằng 120 nuclêôtit Tính số lượng từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn của gen

3 Gen thứ hai có cùng số liên kết hyđrô với gen thứ nhất nhưng ít hơn gen thứ nhất bốn vòng xoắn

Xác định số lượng từng loại nuclêôtit của gen thứ hai

Hướng dẫn

1) Số lượng từng loại nuclêôtit của gen:

Tổng số nuclêôtit của gen: N = 2.L/3,4 = 2.4080/3,4 = 2400 (nu)

2) Số lượng từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn :

Số lượng nuclêôtit trên mỗi mạch gen: 2400 : 2 = 1200 (nu)

Trang 24

3) Số lượng từng loại nuclêôtit của gen II :

Số lượng nuclêôtit của gen II: 2400 - 4 20 = 2320 (nu)

Bài 5: Hai gen dài bằng nhau:

- Gen thứ nhất có 3321 liên kết hyđrô và có hiệu số giữa Guanin với một loại nuclêôtit khác bằng 20% số nuclêôtit của gen

- Gen thứ hai nhiều hơn gen thứ nhất 65 Ađênin

Xác định:

1 Số lượng từng loại nuclêôtit của gen thứ nhất

2 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen thứ hai

Số liên kết hyđrô của gen :

+ H = 2A + 3G = 3321 liên kết suy ra: 2x15/100N + 3xG 35/100N = 3321 => 135N =

332100

=> N = 2460

- Số lượng từng loại nuclơtit của gen:

Trang 25

+ A = T = 15% 2460 = 369 (nu)

+ G = X = 35% 2460 = 861 (nu)

2 Gen thứ hai:

Số nuclêôtit của gen thứ hai bằng 2460

Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen thứ hai:

+ A = T = 369 + 65 = 434 (nu) = 434/ 2460 100% = 17,6%

+ G = X = 50% - 17,6% = 32,4% = 32,4% 2460 = 769 (nu)

Bài 6: Một đoạn ADN chứa hai gen:

- Gen thứ nhất dài 0,51 μm và có tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mạch đơn thứ nhất như sau:

A : T : G : X = 1 : 2 : 3 : 4

- Gen thứ hai dài bằng phân nửa chiều dài của gen thứ nhất và có số lượng nuclêôtit từng loại trên mạch đơn thứ hai là: A = T/2 = G/3 = X/4

Xác định:

1 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn của mỗi gen

2 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của đoạn ADN

3 Số liên kết hyđrô và số liên kết hóa trị của đoạn ADN

Hướng dẫn

1 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtlt trên mỗi mạch đơn của mỗi gen:

a Gen thứ nhất:

- Tổng số nuclêôtit của gen: (0,51 10 4 2 )/ 3,4 = 3000 (nu)

- Số nuclêôtit trên mỗi mạch gen: 3000 : 2 = 1500 (nu)

Trang 26

- Vậy, số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn của gen thứ hai:

+ T 1 = A 2 = 75 (nu) = 75/750 100% = 10%

+ A 1 = T 2 = 2 10% = 20% = 20% 750 = 150 (nu)

+ X 1 = G 2 = 3 10% = 30% = 30% 750 = 225 (nu)

+ G 1 = X 2 = 10% 4 = 40% = 40% 750 = 300 (nu)

2 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của đoạn ADN :

- Đoạn ADN có: 3000 + 1500 = 4500 (nu)

- A = T = 150 + 300 + 75 +150 = 675 (nu) = 675/400 100% = 15%

- G = X = 50% - 15% = 35% = 35% 4500 = 1575 (nu)

3 Số liên kết hyđrô và số liên kết hóa trị của đoạn AND:

- Số liên kết hyđrô: 2A + 3G = 2 675 + 3 1575 = 6075 liên kết

Số liên kết hóa trị: 2N - 2 = 2 4500 -2 = 8998 liên kết

Bài 7: Trên mạch thứ nhất của gen có tổng số ađênin với timin bằng 60% số nuclêôtit của

mạch Trên mạch thứ hai của gen có hiệu số giữa xitôzin với guanin bằng 10%, tích số giữa ađênin với timin bằng 5% số nuclêôtit của mạch (với ađênin nhiều hơn timin)

1 Xác định tỉ lệ % từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn và của cả gen

2 Nếu gen trên 3598 liên kết hóa trị Gen tự sao bốn lần Xác định:

a Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp cho gen tự sao

b Số liên kết hyđrô chứa trong các gen con được tạo ra

Hướng dẫn

1 Tỉ lệ từng loại nuclêôtit của mỗi mạch và của cả gen:

Theo đề bài, gen có:

+ A 1 + T 1 = 60% => T 1 = 60% - A 1

+ A 1 x T 2 = 5% => A 1 x T 1 = 5%

Vậy: A 1 (60% - A1) = 5% → (A1)2 - 0,6A1 + 0,05 = 0

Giải phương trình ta được A 1 = 0,5 hoặc A 1 = 0,1

* Vậy, tỉ lệ từng loại nuclêôtit:

- Của mỗi mạch đơn :

Trang 27

2 a Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp:

- Tổng số nuclêôtit của gen: (3598 + 2 )/2 = 1800 (nu)

b Số liên kết hyđrô trong các gen con:

- Số liên kết hyđrô của mỗi gen: 2A + 3G = 2 540 + 3 360 = 2160

- Số liên kết hyđrô trong các gen con: 2160 x 24 = 34560 liên kết

Bài 8: Một gen dài 3060Ao

, Có số Nu loại A nhiều hơn số Nu của loại khác 10% Hãy tính:

a.Thành phần % và số lượng mỗi loại Nu của gen?

b.Tính số liên kết hidro của gen?

Hướng dẫn

- Theo giả thiết: L = 3060 A o => N= (3060x2)/ 3,4 = 1800(Nu)

a) Thành phần % và số lượng từng loại Nu:

Theo giả thiết: %A - %G = 10% (1)

Theo NTBS: %A + %G = 50%(2)

Từ (1) và (2) ta có hệ: %A - %G = 10% => %A = %T = 30% = 540

%A + %G = 50% %G = %X = 20% = 360

b) Bạn đọc tự tính

Bài 9: Một tế bào sinh dục sơ khai qua các giai đoạn phát triển từ vùng sinh sản đến vùng

chín đòi hỏi môi trường cung cấp 240 NST đơn Số NST đơn trong 1 giao tử được tạo ra ở vùng chín gấp 2 lần số tế bào tham gia vào đợt phân bào cuối cùng tại vùng sinh sản

Trang 28

giao tử nhiều nhất của loài là bao nhiêu? Điều kiện?

Hướng dẫn

a Xác định bộ NST 2n

Gọi x là số NST trong bộ NST lưỡng bội của loài

k là số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai

Vậy bộ NST 2n =16

b Số cromatic và số NST cùng trạng thái

- Kì giữa nguyên phân : 32 cromatic, 16 NST kép

- Kì giữa giảm phân I: 32 cromatic, 16 NST kép

- Kì giữa giảm phân II: 16 cromatic, 8 NST kép

- Kì giữa nguyên phân :0 cromatic, 8 NST đơn

c Số tế bào tham gia giảm phân: 2 3 = 8

Số hợp tử : 128 / 16= 8

- Nếu tế bào sinh dục trong giảm phân là tế bào sinh dục cái → 8 giao tử cái

đều tham gia tạo hợp tử

HSTT = 8 100/ 8 = 100%

- Nếu tế bào sinh dục trong giảm phân là tế báo sinh dục đực → tạo 8.4 = 32

giao tử chỉ có 8 giao tử tham gia tạo hợp tử → HSTT = 8 100/32 =25%

d Số loại giao tử tối đa: 2 n = 2 8 = 256

Điều kiện : các NST có cấu trúc khác nhau

Bài 10: Ở 1 cơ thể đực của một loài gia súc, theo dõi sự phân chia của hai nhóm tế bào :

Trang 29

+ Nhóm I : gồm các tế bào sinh dưỡng

+ Nhóm II : gồm các tế bào sinh dục ở vùng chín của tuyến sinh dục

Tổng số tế bào của 2 nhóm tế bào là 16 Cùng với sự giảm phân tạo trinh trùng của cac tế bào sinh dục, các tế bào của nhóm 1 cùng nguyên phân một số đợt bằng nhau Khi kết thúc phân bào của 2 nhóm thì tổng số tế bào con của 2 nhóm là 104 tế bào và môi trường nội bào phải cung cấp nguyên liệu tương đương với 4560 NST đơn cho sự phân chia của

Thế k =3 vào (3) ta có 2n =60

b Số NST đơn ở kì sau trong các tế bào con của nhóm tế bào sinh dưỡng đang thực hiện lần nguyên phân thứ 3 là :

10 60 2 3 3-1 = 4800NST

Trang 30

Bài 11: Cho lai hai thứ cà chua: quả đỏ-thân cao với quả đỏ-thân thấp thu được 37.5% quả

đỏ-thân cao: 37.5% quả đỏ -thân thấp: 12.5% quả vàng-thân cao: 12.5% quả vàng-thân thấp

Biết rằng mỗi tính trạng do 1 gen quy định

Số loại kiểu gen

Tỉ lệ kiểu gen

Số loại kiểu hình

Tỉ lệ kiểu hình

2 1 x 2 1

2 2 x 2 2

2 3 x 2 3

3 1

3 2

3 3

(1:2:1) 1 (1:2:1) 2 (1:2:1) 3

2 1

2 2

2 3

(3:1) 1 (3:1) 2 (3:1) 3

1

*2

1

- Tỉ lệ thể đồng hợp toàn lặn =

m n m

1

*21

Trang 31

Bài 12: Trong cơ thể có 4 cặp gen nằm trên 4 cặp NST tương đồng, cơ thể bố có 3 cặp gen

dị hợp, 1 cặp gen đồng hợp còn mẹ thì ngược lại Có bao nhiêu kiểu giao phối có thể xáy ra?

Vậy có tất cả là 8 trường hợp có thể xảy ra

+ Xét cơ thể mẹ: có 1 cặp dị hợp, 3 cặp đồng hợp=> các kiểu gen có thể có:

Trang 32

Bài 13: Ở ngựa sự có mặt của 2 gen trội A và B cùng kiểu gen qui định lông xám, gen A

có khả năng đình chỉ hoạt động của gen B nên gen B cho lông màu đen khi không đứng cùng với gen A trong kiểu gen Ngựa mang 2 cặp gen đồng hợp lặn cho kiểu hình lông hung Các gen phân li độc lập trong quá trình di truyền Tính trạng màu lông ngựa là kết quả của hiện tượng nào?

Hay nói cách khác là gen A át chế hoạt động của gen trội B

Suy ra, Tính trạng màu lông ngựa là kết quả của hiện tượng tương tác át chế

=> chọn đáp án: C

+ Cho biết kiểu gen (kiểu hình) của bố mẹ tìm tỉ lệ phân li về kiểu gen và kiểu hình ở đời con

Bài 14: Khi lai cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thuần chủng, F1 thu được 100%

Sự di truyền tính trạng trên tuân theo quy luật nào?

Trang 33

Mà kết quả kiểu hình của đề bài là 3 hoa trắng: 1hoa đỏ Ta đã xác định được ở trên

KG aabb quy định tính trạng hoa trắng, AaBb quy định tính trạng hoa đỏ

Từ đó ta có thể kết luận 2 KG còn lại là Aabb và aaBb quy định tính trạng hoa trắng Kết luận sự di truyền tính trạng trên tuân theo quy luật tương tác gen, kiểu tương tác bổ trợ gen trội

Bài 15: Ở đậu thơm, sự có mặt của 2 gen trội A, B trong cùng kiểu gen qui định màu hoa đỏ,

các tổ hợp gen khác chỉ có 1 trong 2 loại gen trội trên, cũng như kiểu gen đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình hoa màu trắng Cho biết các gen phân li độc lập trong quá trình di truyền lai

F1 là:

C aaBb hoặc AABb D AaBB hoặc AABb

Trong đó, Kiểu gen AAbb, aaBB, aabb sẽ giảm phân cho 1 loại giao tử

Kiểu gen Aabb, aaBb giảm phân cho 2 loại giao tử Vậy chỉ có KG Aabb, aaBb là thỏa mãn, để khi lai với cây F 1 cho ra 8 tổ hợp

Do đó cây đem lai sẽ cho 2 loại giao tử nên cây đem lai với F 1 sẽ có kiểu gen là: Aabb hoặc aaBb

=> Chọn đáp án A

Bài 16: Cho lai giữa lúa cây cao hạt tròn với cây thấp hạt dài thu được F1 đồng loạt cây cao

dài: 163 thấp , tròn: 89 thấp , dài.Biết mỗi gen qui định 1 tính trạng

a Tìm qui luật di truyền

Hướng dẫn

a F 1 đồng tính -> cao tròn là trội so với thấp dài.và dị hợp 2 cặp gen

- Nếu 2 tính trạng PLĐL thì F 2 xuất hiện 4 kiểu hình với tỉ lệ 9:3:3:1 ( khác với dề bài)

Trang 34

- Nếu 2 tính trạng liên kết gen thì F 2 xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 3:1 hay 1:2:1 ( khác với tỉ lệ đầu bài )

Theo bài ra F 2 tỉ lệ 59: 16: 16: 9 ≠ 9:3:3:1 Vậy bài tuân theo qui luật hoán vị gen

ab x 30% giao tử cái ab)

-> Tần số hoán vị của F 1 = 100% - ( 30% x 2 ) = 40% -> giao tử hoán vị có tỉ lệ 20% và giao tử liên kết 30%

lập sơ đồ lai -> tỉ lệ phân li KH: 59% cao tròn: 16% cao dài: 16% thấp tròn : 9% thấp dài

Bài 17: Cho P thuần chủng khác nhau 2 cặp gen F1 xuất hiện cây chín sớm quả trắng.Cho F1

a Tìm qui luật di truyền

= 1% = (10% giao tử đực ab x 10% giao tử cái ab)

Giao tử ab = 10% 25% do đó đây là giao tử hoán vị

Vậy A liên kết với b và a liên kết với B

Bài 18: Chiều cao cây do 3 cặp gen PLĐL, tác động cộng gộp quy định.Sự có mặt mỗi alen

trội trong tổ hợp gen làm tăng chiều cao cây lên 5cm Cây thấp nhất có chiều cao = 150cm Cho cây có 3 cặp gen dị hợp tự thụ Xác định:

Trang 35

- Tần số xuất hiện tổ hợp gen có 1 alen trội, 4 alen trội

- Khả năng có được một cây có chiều cao 165cm

Hướng dẫn

* Tần số xuất hiện : tổ hợp gen có 1 alen trội = C 2n a / 4 n = C 6 1 / 4 3 = 6/64

tổ hợp gen có 4 alen trội = C 2n

* Vậy khả năng có được một cây có chiều cao 165cm = C 6 3 / 4 3 = 20/64

Bài 19: Bệnh máu khó đông ở người do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X,alen trội

tương ứng quy định người bình thường Một gia đình có người chồng bình thường còn người

vợ mang gen dị hợp về tính trạng trên Họ có dự định sinh 2 người con

a/ Những khả năng nào có thể xảy ra? Tính xác suất mỗi trường hợp?

b/ Xác suất để có được ít nhất 1 người con không bị bệnh là bao nhiêu?

Từ kết quả lai ta có xác suất sinh con như sau:

- Gọi a là xác suất sinh con trai bình thường : a = 1/4

- Gọi b là xác suất sinh con trai bị bệnh : b = 1/4

- Gọi c là xác suất sinh con gái bình thường : c = 1/4 + 1/4 = 1/2

a/ Các khả năng có thể xảy ra và xác suất mỗi trường hợp:

Hai lần sinh là kết quả của (a + b + c) 2 = a 2 + b 2 + c 2 + 2ab + 2bc + 2ca

Vậy có 6 khả năng xảy ra với xác suất như sau :

- 1 trai bình thường + 1 trai bệnh = 2ab = 2.1/4.1/4 = 1/8

- 1 trai bệnh + 1 gái bình thường = 2bc = 2.1/4.1/2 = 1/4

- 1 gái bình thường + 1 trai bình thường = 2bc = 2.1/2.1/4 = 1/4

b/ Xác suất để có ít nhất 1 người con không bị bệnh :

Trong các trường hợp xét ở câu a, duy nhất có một trường hợp cả 2 người con đều mắc bệnh ( 2 trai bệnh) với xác suất = 1/16 Khả năng để ít nhất có được 1 người con không mắc bệnh đồng nghĩa với trừ trường hợp cả 2 người đều mắc bệnh

Trang 36

Vậy xác suất để có ít nhất 1 người con không bị bệnh = 1 – 1/16 = 15/16

Bài 20: Cho phả hệ sau, trong đó alen gây bệnh (kí hiệu là a) là lặn so với alen bình thường

(A) và không có đột biến xẩy ra trong phả hệ này

a Viết các kiểu gen có thể có của các cá thể thuộc thế hệ I và III

b Khi cá thể II.1 kết hôn với cá thể có kiểu gen giống với II.2 thì xác suất sinh con

đầu lòng là trai có nguy cơ bị bệnh là bao nhiêu? Viết cách tính

Hướng dẫn

a Cặp bố mẹ số II 4 và II 5 đều bình thường nhưng sinh con có đứa bị bệnh chứng tỏ gen quy định bệnh nằm trên NST thường (không nằm trên NST giới tính)

Kiểu gen của các cá thể: I 1 là aa I 2 là Aa (vì sinh con II 3 bị bệnh

III 1 và III 3 có thẻ là AA hoặc aa III 2 và III 4 là aa

b Cá thể II 1 và cá thể II 2 đều có kiểu gen Aa (vì họ là những người bình thường và bố của họ bị bệnh)

- Xác suất để sinh con bị bệnh là

- Xác suất để sinh con trai là 1/2

Vậy xác suất để cặp vợ chồng này sinh được một con trai bị bệnh là 41x12 = 81

Trang 37

PHẦN 3: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CÓ ĐÁP ÁN GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI

1 Cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử là

2 Gen là một đoạn ADN

A mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin

B.mang thông tin mã hoá cho một sản phẩm xác định là chuỗi polipéptít hay ARN

3* Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm vùng

C điều hoà, vận hành, kết thúc D.điều hoà, vận hành, mã hoá

4*.Gen không phân mảnh có

A.vùng mã hoá liên tục B.đoạn intrôn C.vùng không mã hoá liên tục D.cả exôn và intrôn

5 Bản chất của mã di truyền là

loại đều mã hoá 1 aa

C trình tự sắp xếp các nulêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin

D các axitamin đựơc mã hoá trong gen

6 Vì sao mã di truyền là mã bộ ba :

A Vì mã bộ một và mã bộ hai không tạo được sự phong phú về thông tin di truyền

B Vì số nuclêotit ở mỗi mạch của gen dài gấp 3 lần số axit amin của chuỗi polipeptit

C Vì số nucleotit ở hai mạch của gen dài gấp 6 lần số axit amin của chuỗi polipeptit

D Vì 3 nucleotit mã hóa cho 1 aa thì số tổ hợp sẽ là 43

= 64 bộ ba dư thừa để mã hóa cho

20 loạiaa

7 Mã di truyền không có đặc điểm

8 Số mã bộ ba mã hóa cho các axit amin là :

10 Quá trình tự nhân đôi của ADN có các đặc điểm:

1 Diễn ra ở trong nhân, tại kì trung gian của quá trình phân bào

Trang 38

2 Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn

3 Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới

C đoạn ADN được tổng hợp liên tục trên mạch ADN trong quá trình nhân đôi

D đoạn ADN được tổng hợp gián đoạn ngược chiều tháo xoắn của ADN trong quá trình nhân đôi

12 Cho các dự kiện sau :1 Tổng hợp các mạch ADN mới 2 Hai phân tử ADN con xoắn

lại 3 Tháo xoắn phân tử ADN mẹ Quá trình tái bản của ADN gồm các bước

A 3,1,2 B 1,2,3 C 2,1,3 D 3,2,1

13* Một đơn vị nhân đôi của vi khuẩn có x phân đoạn Okazaki thì số đoạn mồi cần cho việc

nhân đôi chính đơn vị nhân đôi đó là

A x + 2 B x + 1 C x - 2 D x - 1

14 Sự nhân đôi của ADN trên cơ sở nguyên tắc bổ sung có tác dụng :

A Chỉ đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ TB

B Chỉ đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ cơ thể

C Chỉ đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ TB và cơ thể

D Chỉ đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định từ nhân ra tế bào chất

15.Các mạch đơn mới được tổng hợp trong quá trình nhân đôi của phân tử ADN hình thành theo chiều:

C.5’ đến 3’ D.Cùng chiều với chiều tháo xoắn của ADN

16 Các mã bộ ba khác nhau bởi :

17 Vai trò của enzim ADN polimeraza trong quá trình nhân đôi là :

C Lắp ghép các nucleotit tự do theo nguyên tắc bổ sung vào mạch đang tổng hợp

D Phá vỡ các liên kết hidro giữa hai mạch của ADN

Trang 39

18 Quá trình nhân đôi ADN chỉ có 1 mạch được tổng hợp liên tục, mạch còn lại tổng hợp

gián đoạn vì

a enzim xúc tác quá trình nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 3’ của polinucleotit ADN mẹ

và mạch polinucleotit chứa ADN con kéo dài theo chiều 5’ 3’

b enzim xúc tác quá trình nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 3’ của polinucleotit ADN mẹ

c enzim xúc tác quá trình nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 5’ của polinucleotit ADN mẹ

d hai mạch của phân tử ADN ngược chiều nhau và có khả năng nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung

19 Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ

chế

20 Phân tử ADN ở vi khuẩn E.côli chỉ chứa N15 phóng xạ Khi chuyển vi khuẩn này sang

22.Trên một mạch của gen có 150 ađênin và 120 timin Gen nói trên có 20% guanin Số

lượng từng loại nuclêôtit của gen

A A = T = 180; G = X =270 B A = T = 270; G = X = 180

C A = T = 360; G = X = 540 D A = T = 540; G = X = 360

23 Một gen có chiều dài 1938 ăngstron và có 1490 liên kết hiđrô Số lượng từng loại

nuclêôtit của gen là:

Trang 40

PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ

1 Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia 3 loại ARN là mARN, tARN, rARN?

2 Loại ARN nào mang mã đối

3 Phiên mã là quá trình:

C Duy trì thông tin di truyền qua các thế hệ

D Truyền thông tin di truyền từ trong nhân ra ngoài tế bào

4 Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình phiên mã?

của mạch gốc ADN

C Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn đóng xoắn lại ngay

D Các nu liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung: A - T; G - X

5 Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:

(1) ARN pôlimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã) (2) ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3’→5’.a

(3) ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3’→5’

(4) Khi ARN pôlimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên

Trong quá trình phiên mã, các sự kiện trên diễn ra theo trình tự đúng là:

→(4)

6* Khác nhau trong quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực là

A ở tế bào nhân sơ mARN sau khi được tổng hợp trực tiếp làm khuôn để tổng hợp prôtêin, ở sinh vật nhân thực mARN được loại bỏ các intrôn và nối các exôn lại với nhau

B ở tế bào nhân thực mARN sau khi được tổng hợp trực tiếp làm khuôn để tổng hợp prôtêin, ở sinh vât nhân sơ mARN được loại bỏ các intrôn và nối các exôn lại với nhau

C ở tế bào nhân sơ ADN sau khi được tổng hợp trực tiếp làm khuôn để tổng hợp prôtêin, ở sinh vật nhân thực ADN được loại bỏ các intrôn và nối các exôn với nhau

D ở tế bào nhân thực sau khi ADN được tổng hợp trực tiếp làm khuôn để tổng hợp prôtêin, ở sinh vật nhân sơ ADN được loại bỏ cá intrôn và nối các exôn với nhau

7 Trình tự một đoạn mạch gốc của gen như sau: 5’ AXX ATA GGT 3’ Trình tự các codon trên mARN sẽ là:

Ngày đăng: 14/08/2014, 10:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Hình 1,2,3,4,5,6,7 dưới đây minh hoạ cho dạng đột biến nào? - KỸ NĂNG GIẢI bài tập SINH học 2015
4. Hình 1,2,3,4,5,6,7 dưới đây minh hoạ cho dạng đột biến nào? (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w