1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình hình thành hệ thống ứng dụng nguyên lý nhận thông điệp định tuyến và báo lỗi DHCP p6 ppt

10 214 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 834,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*User thuộc loại VLAN nào là tuỳ thuộc vào địa chỉ MAC của user đó *Linh hoạt hơn nhưng tăng độ tải lên giao thông mạng và công việc quản trị mạng.. Switch nhận frame vào từ VLAN nào thì

Trang 1

Hình 8.1.5.1 3 loại thành viên VLAN

*User thuộc loại VLAN nào là tuỳ thuộc vào port kết nối của user đó

*Không cần tìm trong cơ sở dữ liệu khi xác định thành viên VLAN

*Dễ dàng quản lý bằng giao diện đồ hoạ(GUIs) Quản lý thành viên của

VLAN theo port cũng dễ dàng và đơn giản

*Bảo mật tối đa giữa các VLAN

*Gói dữ liệu không bị “rò rỉ” sang các miền khác

*Dễ dàng kiểm soát qua mạng

Trang 2

Hình 8.1.5.b.Xác định thành viên VLAN theo port

*User thuộc loại VLAN nào là tuỳ thuộc vào địa chỉ MAC của user đó

*Linh hoạt hơn nhưng tăng độ tải lên giao thông mạng và công việc quản trị

mạng

*ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động, khả năng mở rộng và khả năng quản trị

vì quản lý thành viên của VLAN theo địa chỉ MAC là một việc phức tạp

*Tiến trình xử lý gần giống như các lớp trên

Hình 8.1.5.c Xác định thành viên VLAN theo địa chỉ MAC

Số lượng VLAN trên một switch phụ thuộc vào các yếu tố sau:

Trang 3

+Dòng giao thông

+Loại ứng dụng

+Sự quản lý mạng

+Sự phân nhóm

Ngoài ra một yếu tố quan trọng mà chúng ta cần quan tâm là kích thước của switch

và sơ đồ chia địa chỉ IP

Ví dụ: Một mạng sử dụng địa chỉ mạng có 24 bít subnet mask, như vậy mỗi subnet

có tổng cộng 254 địa chỉ host Chúng ta nên sử dụng mối tương quan một- một

giữa VLAN và IP subnet Do đó, mỗi VLAN tương ứng với một IP subnet, có tối

đa 254 thiết bị

Thieu hinh ve ko co hinh

Phần header của frame sẽ được đóng gói lại và điều chỉnh để có thêm thông

tin về VLAN ID trước khi frame được truyền lên đường truyền kết nối giữa các

switch Công việc này gọi là dán nhãn cho frame Sau đó, phần header của frame

được trả lại như cũ trước khi truyền xuống cho thiết bị đích

Có hai phương pháp chủ yếu để dán nhãn frame là Intr – Switch Link(ISL) và

802.1Q.ISL từng được sử dụng phổ biến nhưng bây giờ đang thay thế bởi 802.1Q

Xét ví dụ trên hình 8.1.5.d: Switch lưu riêng từng bảng chuyển mạch tương

ứng với mỗi VLAN Switch nhận frame vào từ VLAN nào thì chỉ học địa chỉ nguồn

và tìm địa chỉ đích trong bảng chuyển mạch của VLAN đó Nhờ đó switch bảo đảm

chỉ thực hiện chuyển mạch trong cùng một VLAN Bây giờ giả sử máy trạm trong

VLAN1 của switch A gửi gói dữ liệu cho máy trạm trong VLAN 1 của switch B

Switch A nhận được gói dữ liệu này vào từ port nằm trong VLAN1, do đó nó tìm

địa chỉ đích trong bảng chuyển mạch của VLAN1 Sau đó switch xác định là phải

chuyển frame này lên đường backbone Trước khi chuyển frame lên đường

Trang 4

backbone thì Switch A sẽ đóng gói lại cho frame, trong đó phần header của frame

có thêm thông tin về VLAN ID cho biết gói dữ liệu này thuộc VLAN1 Công việc

này gọi là dán nhãn frame Sau đó Switch B nhận được gói dữ liệu từ đường

backbone xuống, dựa vào VLAN ID trong gói, Switch xác định gói dữ liệu này từ

VLAN1 nên nó tìm địa chỉ đích trong bảng chuyển mạch của VLAN1 Switch B

tìm được port đích của gói dữ liệu Trước khi chuyển gói xuống máy đích, Switch

tìm được port đích của gói dữ liệu Trước khi chuyển gói xuống máy đích, Switch

B trả lại định dạng ban đầu của phần header trong gói dữ liệu, hay còn gọi là gỡ

nhãn frame

Mô phỏng LAN (LANE – LAN Emulation) làm cho mạng ATM(Asynchronous

Transfer Mode) bắt chước giống mạng Ethernet Trong LANE, không có dán nhãn

frame mà sử dụng kết nối ảo để biểu thị choVLAN ID

8.2 Cấu hình VLAN

8.2.1 Cấu hình VLAN cơ bản

Trong môi trường chuyển mạch, một máy trạm chỉ nhận được giao thông nào

gửi đến nó Nhờ đó, mỗi máy trạm được dành riêng và trọn vẹn băng thông cho

đường truyền và nhận Không giống như hệ thống hus chia sẻ chỉ có một máy trạm

được phép truyền tại một thời điểm, mạng chuyển mạch có thể cho phép nhiều

phiên giao dịch cùng một lúc trong một miền quảng bá mà không làm ảnh hưởng

đến các máy trạm khác bên trong cũng như bên ngoài miền quảng bá Ví dụ như

trên hình 8.2.1.a, cặp A/B, C/D, E/F có thể đồng thời liên lạc với nhau mà không

ảnh hưởng đến các cặp máy khác

Trang 5

Hình 8.2.1.a

Mỗi VLAN có một địa chỉ mạng Lớp 3 riêng: Nhờ đó router có thể chuyển

gói giữa các VLAN với nhau

Chúng ta có thể xây dựng VLAN cho mạng từ đầu cuối - đến - đầu cuối hoặc theo

giới hạn địa lý

Hình 8.2.1.b VLAN từ đầu cuối- đến - đầu cuối

Một mạng VLAN từ đầu cuối - đến - đầu cuối có các đặc điểm như sau:

*User được phân nhóm vào VLAN hoàn toàn không phụ thuộc vào vị trí vật

lý, chỉ phụ thuộc vào chức năng công việc của nhóm

*Mọi user trong cùng một VLAN đều có chung tỉ lệ giao thông 80/20(80%

giao thông trong VLAN, 20% giao thông ra ngoài VLAN)

*Khi user di chuyển trong hệ thống mạng vẫn không thay đổi VLAN của

user đó

*Mỗi VLAN có những yêu cầu bảo mật riêng cho mọi thành viên của VLAN

đó

Bắt đầu từ tầng truy cập, port trên switch được cấp xuống cho mỗi user Người sử

dụng di chuyển trong toàn bộ hệ thống mạng ở mọi thời điểm nên mỗi switch đều

Trang 6

là thành viên của mọi VLAN Switch phải dán nhãn frame khi chuyển frame giữa

các switch tầng truy cập với switch phân phối

ISL là giao thức độc quyền của Cisco để dán nhãn cho frame khi truyền frame giữa

các switch với nhau và với router CònIEEE802.1Q là một chuẩn để dán nhãn

frame Catalyst 2950 không hỗ trợ ISL trunking

Các server hoạt động theo chế độ client/server Do đó các server theo nhóm nên đặt

trong cùng VLAN với nhóm user mà server đó phục vụ, như vậy sẽ giữ cho dòng

lưu lượng tập trung trong VLAN, giúp tối ưu hoá hoạt động chuyển mạch lớp 2

Router ở tầng trục chính được sử dụng để định tuyến giữa các subnet Toàn bộ hệ

thống này có tỉ lệ lưu lượng là 80% lưu lượng trong nội bộ mỗi VLAN, 20% giao

thông đi qua router đến các server toàn bộ hệ thống và đi ra internet, WAN

8.2.2 Vlan theo địa lý

VLAN từ đầu cuối - đến - đầu cuối cho phép phân nhóm nguồn tài nguyên

sử dụng, ví dụ như phân nhóm user theo server sử dụng, nhóm dự án và theo phòng

ban Mục tiêu của VLAN từ đầu đến cuối - đến - đầu cuối là giữ 80% giao thông

trong nội bộ của VLAN

Khi các hệ thống mạng tập đoàn thực hiện tập trung tài nguyên mạng thì

VLAN từ đầu cuối - đến - đầu cuối rất khó thực hiện mục tiêu của mình Khi đó

user cần phải sử dụng nhiều nguồn tài nguyên khác nhau không nằm trong cùng

VLAN với user Chính vì xu hướng sử dụng và phân bố tài nguyên mạng khác đi

nên hiện nay VLAN thường được tạo ra theo giới hạn của địa lý

Phạm vi địa lý có thể lớn bằng cả một toà nhà hoặc cũng có thể chỉ nhỏ với

một switch Trong cấu trúc VLAN này Tỷ lệ lưu lượng sẽ là 20/80, 20% giao

thông trong nội bộ VLAN và 80% giao thông đi ra ngoài VLAN

Điểm này có nghĩa là lưu lượng phải đi qua thiết bị lớp 3 mới đến được 80%

nguồn tài nguyên Kiểu thiết kế này cho phép việc truy cập nguồn tài nguyên được

thống nhất

Trang 7

Hình 8.2.2

8.2.3 Cấu hinh VLAN cố định

VLAN cố định là VLAN được cấu hình theo port trên switch bằng các phần

mềm quản lý hoặc cấu hình trực tiếp trên switch Các port đã được gán vào VLAN

nào thì nó sẽ giữ nguyên cấu hình VLAN đó cho đến khi được thay đổi bằng lệnh

Đây là cấu trúc VLAN theo địa lý, các user phải đi qua thiết bị lớp 3 mới truy cập

80% tài nguyên mạng Loại VLAN cố định hoạt động tốt trong những mạng có đặc

điểm như sau:

• Sự di chuyển trong mạng được quản lý và kiểm soát

• Có phần mềm quản lý VLAN mạnh để cấu hình port trên switch

• Không dành nhiều tải cho hoạt động duy tri địa chỉ MAC của thiết bị đầu

cuối và điều chỉnh bảng địa chỉ

VLAN động thì không phụ thuộc vào port trên switch

Sau đây là các hướng dẫn khi bạn cấu hình VLAN trên Cisco 29xx switch:

• Số lượng VLAN tối đa phụ thuộc vào switch

• VLAN 1 là VLAN mặc định của nhà sản xuất

Trang 8

• VLAN 1 là VLAN Ethernet mặc định

• Giao thức phát hiện thiết bị Cisco (Cisco Discovery Protocol – CDP) và

giao thức VLAN Trunking (VTP) đều giử gói quảng bá của mình trong VLAN 1

• Địa chỉ IP của Catalyst 29xx mặc định nằm trong miền quảng bá VLAN 1

• Switch phải ở chế độ VTP server để tạo, thêm hoặc xoá VLAN

Việc tạo VLAN trên switch rất đơn giản và rõ ràng Nếu bạn sử dụng switch

với cisco IOS, bạn vào chế độ cấu hình VLAN bằng lệnh vlan database ở chế độ

EXEC đặc quyền, sau đó bạn tạo VLAN:

Switch # vlan database

Switch (vlan) # vlan vlan_number

Switch (vlan) # exit

Sau khi đã có VLAN trên switch, bước tiếp theo là các bạn gán port vào

VLAN:

Switch (config) # interfase fastethernet 0/9

Switch (config-if)#switchport access vlan vlan_number

8.2.4 Kiểm tra cấu hình VLAN

Bạn dùng các lệnh sau để kiểm tra cấu hình VLAN: show vlan, show vlan

brief, show vlan id id_number

Bạn nên nhớ 2 điều kiện sau:

• Tất cả các VLAN được tạo ra chỉ bắt đầu được sử dụng khi đã có port được

phân cho nó

• Mặc định, tất cả các port ethernet đều nằm trong VLAN 1

Trang 9

Hình 8.2.4.a

Hình 8.2.4.b

8.2.5 Lưu cấu hình VLAN

Bạn nên lưu cấu hình VLAN thành một tập tin văn bản để có thể biên tập lại

hoặc để dự phòng

Trang 10

479

Bạn có thể lưu cấu hình switch bằng lệnh copy running-config tftp hoặc bằng chức năng ghi lại văn bản (capture text) của HyperTerminal

Hình 8.2.5

8.2.6 Xoá VLAN

Xoá một VLAN trên switch cũng giống như một dòng lệnh xoá trong cấu hình router vậy Đơn giản là bạn tạo VLAN bằng lệnh nào thì bạn dùng dạng đó của câu lệnh đó để xoá VLAN

Khi một VLAN đã bị xoá đi thì tất cả các port của VLAN đó sẽ ở trạng thái không hoạt động nhưng vẫn thuộc về VLAN đã bị xoá cho đến khi nào các port này

được cấu hình sang VLAN khác

Hình 8.2.6 Xoá port 0/9 khỏi VLAN 300

Ngày đăng: 14/08/2014, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 8.1.5.1. 3 loại thành viên VLAN - Giáo trình hình thành hệ thống ứng dụng nguyên lý nhận thông điệp định tuyến và báo lỗi DHCP p6 ppt
Hình 8.1.5.1. 3 loại thành viên VLAN (Trang 1)
Hình 8.1.5.c Xác định thành viên VLAN theo địa chỉ MAC. - Giáo trình hình thành hệ thống ứng dụng nguyên lý nhận thông điệp định tuyến và báo lỗi DHCP p6 ppt
Hình 8.1.5.c Xác định thành viên VLAN theo địa chỉ MAC (Trang 2)
Hình 8.1.5.b.Xác định thành viên VLAN theo port. - Giáo trình hình thành hệ thống ứng dụng nguyên lý nhận thông điệp định tuyến và báo lỗi DHCP p6 ppt
Hình 8.1.5.b. Xác định thành viên VLAN theo port (Trang 2)
Hình 8.2.1.b VLAN từ đầu cuối- đến - đầu cuối. - Giáo trình hình thành hệ thống ứng dụng nguyên lý nhận thông điệp định tuyến và báo lỗi DHCP p6 ppt
Hình 8.2.1.b VLAN từ đầu cuối- đến - đầu cuối (Trang 5)
Hình 8.2.6. Xoá port 0/9 khỏi VLAN 300. - Giáo trình hình thành hệ thống ứng dụng nguyên lý nhận thông điệp định tuyến và báo lỗi DHCP p6 ppt
Hình 8.2.6. Xoá port 0/9 khỏi VLAN 300 (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm