+ Zaa’ và Zbb’ phải tương đương với điện cảm để tạo thành mạch dao động 3 điểm C Clapp có độ ổn định cao.. Các mạch điều pha: a Điều chế pha theo Amstrong: Tín hiệu tải tin được tạo ra
Trang 1+ L1, L2, L3, L7, L’1, L’2, L’3, L’7 là các cuộn chặn cho điện áp điều chế V qua, không cho điện áp cao tần Vo qua
+ Zaa’ và Zbb’ phải tương đương với điện cảm để tạo thành mạch dao động 3 điểm
C (Clapp) có độ ổn định cao
+ AFC: hệ số tự động điều chỉnh tần số
Nguyên lý hoạt động của sơ đồ hình 3-15 tương tự sơ đồ hình 3-13, chỉ khác là các Varicap được mắc thành từng cặp đẩy kéo
Hình 3-15: Sơ đồ đổi tần đẩy kéo dùng Varicap
CCE
C4
C6
C5
C’5
C’6
C’4
C’2
C’3
C’1
L’3
L’2
R’1
+VPC2
L’4 L’5
L’7 L’8
C’CE V
Tới AFC
+VCC
L2
L3
L5
AFC
R’2
R1
-VPC1
L7
R2
L4
L6
L8
L1
+VCC
Trang 2 Sau đổi tần ta thu được tần số trung gian: 0 = 01 - 02
= 1 - 2 = 15% 0 và méo phi tuyến = 1%
Để tần số trung gian 0 khá cao thì 01 và 02 phải rất cao, do đó ta cần có hệ thống AFC để tự động điều chỉnh tần 01 và 02 đảm bảo yêu cầu về độ ổn định đã cho
2 Các mạch điều pha:
a) Điều chế pha theo Amstrong:
Tín hiệu tải tin
được tạo ra từ bộ dao
động thạch anh (để có độ
ổn định tần số cao), được
đưa tới hai bộ điều biên
(ĐB1 và ĐB2) lệch pha
nhau 900 Còn tín hiệu
điều chế âm tần V được
đưa đến hai mạch điều
biên ngược pha Điện áp
ra trên hai bộ điều biên
sẽ là:
Đồ thị vector của VAM và VAM2 và Vector V = VPM được biểu diễn trên hình 3-17
VAM1 = V01(1 + mcost) cos0t
= V01cos0t + V01 cos(0t + ) + cos(0t - )t (3.28)
VAM2 = V02(1 + mcost) cos0t
= V02cos0t + V02 sin(0t + ) + sin(0t - )t (3.29)
m
2
m
2
Dao động
1
ĐB
2
Di pha
900
Tổng
Hình 3-16: Điều chế pha theo Amstrong
V
Trang 3mV01 V01 VAM1
VAM2
mV02
V02
V
V
V
0
Hình 3-17: Đồ thị vector của tín hiệu điều pha Amstrong
Từ đồ thị ta thấy rằng tổng các
dao động đã điều biên V = VAM1 +
VAM2 là một dao động điều chế về pha
và biên độ Điều biên ở đây là điều
biên ký sinh Mạch có nhược điểm là
độ di pha nhỏ Để hạn chế mức điều
biên ký sinh, chọn nhỏ Để có điều
biên ký sinh nhỏ hơn 1% thì 0,35
Mặc khác sau bộ điều pha ta có thể đặt
bộ hạn chế biên độ để loại bỏ điều
biên ký sinh
Do gây ra điều biên ký sinh
và độ di pha nhỏ ( nhỏ) nên
phương pháp này ít được sử dụng
b) Mạch điều chế pha dùng mạch lọc:
Trong hình 3-18 bộ điều chế pha được thực hiện bởi 3 mắc lọc là ba mạch cộng hưởng dao động giống nhau, được điều chỉnh cộng hưởng bởi Varicap
Khi V thay đổi, CV thay đổi, dẫn tới tần số cộng hưởng f0 thay đổi nên trở kháng tương đương của mạch cộng hưởng thay đổi theo:
ZK = (3.30)
Trong đó: RK = , Q = = , 0 =
RK 2
1+jQ 0
L
Cr
1
Cr
V
1
Hình 3-18: Điều chế pha dùng mạch lọc
VPM
V
VCC
Lch
R1
R2
Trang 4 = - 0 và 0 + 20
Góc pha của trở kháng tương đương được xác định theo biểu thức:
Rõ ràng khi V thay đổi thì thay đổi, do góc pha biến thiên một lượng tương ứng Do ZKcũng biến thiên theo nên mạch này có điều biên ký sinh Nếu chọn các mạch cộng hưởng lọc LC hợp lý (mỗi mắc lọc di pha 600), có thể làm cho đặt tuyến = f(V) tuyến tính hơn, do đó đạt được lượng di pha tương đối lớn = và méo phi tuyến nhỏ 1%
Trên hình 3-19 Các tụ ghép C để ngăn điện áp một chiều và cho điện áp cao tần đi qua; Các tụ thoát C’ để ngăn điện áp một chiều và điện áp cao tần, chỉ cho điện áp âm tần V đi qua Do đó C’ >> C Một dạng điều chế pha khác:
Trong sơ đồ, R1 làm giảm bớt biên độ đa cao tần Vo R2, R3, R4, R5, R6 để tạo phân cực ngược cho Varicap V1, V2 Để V2 phân cực ngược thì R3 >> R4 Các tụ
C ngăn điện áp một chiều, cho tín hiệu cao tần qua C’ ngăn điện áp một chiều và tín hiệu cao tần, chỉ cho tín hiệu âm tần qua nên C’ >> C
Các phần tử điện kháng tạo thành một mạng 4 cực di pha như hình 3.19b Dưới tác dụng của điện áp điều chế V thì CV1 và CV2 sẽ thay đổi Mặc dù sự thay đổi của điện dung là nhỏ nhưng do biên độ của hệ số truyền đạt thay đổi không đáng kể nên sự thay đổi pha có thể đạt tới 7%
Trong thực tế, các mạch điều pha thường được dùng kết hợp với mạch tích phân để thực hiện điều tần gián tiếp Mạch điều tần gián tiếp so với mạch điều tần trực tiếp thì lượng di tần nhỏ hơn vì nhỏ, nhưng có độ ổn
= arctg (3.30) - 2Q
0
Hình 3-19: Điều pha bằng mạch di pha hai cửa
VPM
+Vpc
V
V0
Lch
C’
C2
C
C
R3
V2
L1
C2
V
VPM V0
R6
Trang 5định tần số trung tâm cao, vì có thể dùng thạch anh trong tầng dao động Để
độ di tần lớn ta phải mắc thêm một số tầng Naha như hình 3-34
2 Ổn định tần số trung tâm của tín hiệu điều tần:
Trong máy phát điều tần, nếu tần số trung tâm không ổn định thì nó trực
tiếp làm méo và làm sai lệch tín hiệu điều chế vì tín hiệu chứa đựng trong độ di
tần vì vậy chúng ta phải đưa ra các biện pháp ổn định tần số trung tâm f0
a) Điều tần trực tiếp bằng thạch anh:
Cho thạch anh dao động ở tần số cộng hưởng riêng q = const Thay đổi Cp
theo điện áp điều chế V , ta sẽ tạo ra độ di tần: V = p - q = Cp/2Cp
Thay đổi Cp bằng
cách thay đổi điện dung
tiếp giáp của đèn điện tử,
Transistor hoặc FET; mắc
Varicap hay đèn điện
kháng song song với thạch
anh Nhưng do độ di tần
tương đối nhỏ (/0
0,01) nên điều tần trực tiếp
bằng thạch anh chỉ được sử
dụng trong các máy phát
thoại quốc tế (f 6 KHz)
b) Sử dụng thạch anh dùng bộ tạo dao động để 0 = const Sau đó dùng bộ điều
chế pha để tạo tín hiệu điều tần Khi đó ta đạt được độ méo phi tuyến nhỏ
(1%), nhưng độ di tần vẫn còn khá nhỏ Vì vậy phương pháp này chỉ dùng
trong các máy phát thoại quốc tế có độ di tần nhỏ (f 6KHz) và độ méo phi
tuyến nhỏ ( 1%)
c) Trong bộ điều tần sử dụng các nguồn cung cấp được ổn ịnh và được bù nhiệt
bởi các điện trở hoặc các linh kiện có hệ s61 nhiệt âm (khi nhiệt độ tăng thì C
Mạch nhân tần bậc n
Mạch trộn tần Mạch nhân tần bậc n
Mạch trộn tần
Bộ điều tần gián tiếp
Mạch nhân tần bậc n-1
Dao động
thạch anh
nf0 n2f
f0 nf
nf0 nf
f0 f
f0
nf0 n2f
Hình 3-20: sơ đồ khối dùng mạch nhân tần để nâng
cao độ di tần
CP
CP
Lq
Rq
Hình 3-21: Sơ đồ tương đương
của thạch anh
Trang 6giảm, R giảm) Vì khi điện áp nguồn cung cấp thay đổi, làm điện dung ký sinh của Transistor thay đổi, dẫn tới làm tần số cộng hưởng trung tâm thay đổi theo Hoặc khi điện áp phân cực cho Varicap thay đổi , làm điện dung CV thay đổi Nhưng phương pháp này chỉ ổn định được tần số trung tâm f0 khi nhiệt độ thay đổi, còn khi nhiệt độ ghép hay điện trở tải thay đổi thì f0 vẫn thay đổi
d) Hạ thấp tần số
trung gian của
bộ điều tần để
nâng cao độ ổn
định tần số
(hình 3-22) Khi
đó độ bất ổn
định tần số của
tín hiệu sẽ là:
+ f0 , 0 là tần số cộng hưởng riêng của thạch anh và độ bất ổn định của nó (010-6)
+ ftg, tg là tần số cộng hưởng của mạch dao động LC và độ bất ổn định của nó (tg10-3)
Nếu ta chọn ftg << f0 thì (ftg/f0 ) << 1 nên 0 nghĩa là mạch sẽ có độ ổn định tần số gần bằng độ ổn định của thạch anh mà độ di tần vẫn lớn
e) Sử dụng hệ thống tự động điều chỉnh tần số (AFG)
Để có độ di tần lớn ta phải dùng bộ tạo dao động bằng LC Nhưng khi đó độ mất ổn định sẽ lớn (LC 10-3) Vì vậy ta phải dùng hệ thống AFC để ổn định tần số trung tâm
Bộ dao động thạch anh tạo ra ftg có độ ổn định cao ( 10-6)
= 0 + tg (3.31) ftg
f0
Khuếch đại
Lọc thông thấp
Tách sóng tần số
thạch anh
Dao động
LC f0
VĐC
V
Hình 3-23: điều tần có AFC
Trang 7 Nguyên lý hoạt động:
- Nếu do VCC thay đổi hay T0 thay đổi làm cho f0 thay đổi dẫn tới fra thay đổi (fra= f0 (fSS) Tần số ra fra được đưa vào bộ đổi tần để so sánh với tần số chuẩn fTA
- Bộ đổi tần dùng để hạ thấp fra để dễ tách sóng
- Ở đầu ra bộ đổi tần cũng có mạch lọc để chỉ giữ lại thành phần tần số trung gian
ftg = fa - fTA = f0 (fSS - fTA
- Bộ tách sóng được điều chỉnh cộng hưởng tại:
ftgo = f0 - fTA
Do đó:
+ Nếu ftg = ftgo thì VTS = 0, do đó VĐC = 0, nghĩa là f0 = const;
+ Nếu ftg = ftgo fSS thì ở đầu ra bộ tách sóng có VTS = f(fSS)
- Mặc khác khi điện áp điều chế V thay đổi thì fra cũng thay đổi: fra = f0 f Nếu ta thiết kế bộ lọc thông thấp sao cho chỉ cho qua các thành phần tần số biến thiên chậm: f = 0 20 Hz thì VĐC chỉ thay đổi tỷ lệ với tần số trung tâm
- VĐC sau bộ lọc thông thấp tác động Varicap làm cho fra thay đổi về đúng tần số trung tâm f0 (fra f0)
VĐC
A
fcòn
fđầu
B f
fss
VĐS 0
0
Hình 3-24:
a) Đặc tuyến tách sóng VTS = f (fss)
b) Đặc tuyến điều chỉnh fĐC = f (VĐC);
c) Đặc tuyến tách sóng sau khi điều chỉnh
Trang 8Nếu đem xếp chồng đặc tuyến (hình 3-24a và b) ta thu được đặc tuyến sau điều chỉnh fcòn = f(VĐC) Nghĩa là nhờ hệ thống AFC mà sai số ban đầu fđầu giảm xuống còn fcòn:
Hệ số điều chỉnh của AFC:
KAFC = fđầu / fcòn = 1+ STS SĐC (3.32)
STS , SĐC là độ dốc của đặc tuyến tách sóng và đặc tuyến điều chỉnh
Độ bất ổn định của sơ đồ này là:
Trong đó:
- fTA / fTA: là độ bất ổn định tần số của thạch anh thường rất nhỏ ( 10-6)
- fTS / ftg: là độ bất ổn định tương đối của bộ tách sóng Để giảm nhỏ nó ta cần phải ổn định các tham số của bộ tách sóng Mặc khác ta chọn ftg << fra để tỷ số
ftg / fra giảm
- fđầu / fra: độ bất ổn định tương đối ban đầu của máy phát ( 10-3)
Như vậy để fcòn / fra nhỏ thì kAFC phải rất lớn Trong thực tế kAFC 100 vì còn phụ thuộc hằng số thời gian của mạch lọc thông thấp
IV Ví dụ minh họa
1 Cho tín hiệu tải tin có biên độ 5V, tần số 90Mhz và một tín hiệu điều chế có biên độ 5V, tần số 15Khz Hệ số tỷ lệ k = 1Khz/V (a) Hãy tìm biểu thức của tín hiệu điều chế và tín hiệu đã điều chế
(b) Vẽ dạng sóng của tín hiệu đã điều chế
Giải:
a) Ta có: mf =
kV
10
* 15
5
* 1000
3
= + fTS +fTA
= + + (3.33)
fcòn
fra
1 fra
fđầu
kAFC
fđầu
fra
1 fra
fTS
fra
ftg
fra
fTA
fTA
fTA
fra
Trang 9- Biểu thức của tín hiệu điều chế:
V = 5 cos (2 15*103) t
- Biểu thức của tín hiệu điều tần:
VFM (t) = 5 cos [ (2*90*106 ) t + 0.3 sin (2*15*103) t]
b) Mô phỏng dạng tín hiệu điều tần:
fc=90*10^6;fm=15*10^3;
T=1/fc;
t=0:T/20:10*T;
VFM(t)=5*cos(2*pi*fc*t+.3*sin(2*pi*fm*t));
plot(t,VFM(t))
title('DC-FM')
2 Cho tín hiệu tải tin có biên độ 5V, tần số 25Khz và một tín hiệu điều chế có biên độ 5V, tần số 1000Hz Hệ số tỷ lệ k = 2.5Hz/V
a Hãy tìm biểu thức của tín hiệu điều chế và tín hiệu đã điều chế (PM)
b Vẽ dạng sóng của tín hiệu đã điều chế (PM)
Giải:
a Ta có: mp = k*V = 2.5*5 = 12.5
- Biểu thức của tín hiệu điều chế:
V (t) = 5 cos (2*103) t
- Biểu thức của tín hiệu đã điều chế:
VPM (t) = 5 cos [(2*25*103) t+12.5 cos (2*103) t]
Trang 10b Mô phỏng dạng tín hiệu đã điều chế (PM):
fc=25*10^3;fm=10^3;
T=1/fc;
t=0:T/20:10*T;
V=5*cos(2*pi*fc*t+12.5*sin(2*pi*fm*t));
plot(t,V)
title('DC-PM')
x 10-4 -5
-4
-3
-2
-1
0
1