Khi bê, nghé bị bệnh E.coli dễ bị ghép với bệnh cầu trùng hoặc giun sán đường ruột nên cần phân biệt để có những phác đồ điều trị khác nhau.. Cách 5 CCRD: Nếu gà bệnh bị tiêu chảy nặng
Trang 1Mục Lục
BỆNH E.COLI Ở GIA SÚC 9
Bệnh tích chính: Ruột bệnh súc phồng to chứa đầy dịch vàng lẫn bọt khí Dạ múi khế sưng to, chứa dịch lỏng và nhiều cục sữa đông không tiêu Hạch màng treo ruột xung huyết Khi bê, nghé bị bệnh E.coli dễ bị ghép với bệnh cầu trùng hoặc giun sán đường ruột nên cần phân biệt để có những phác đồ điều trị khác nhau 1.1 Trường hợp bê nghé bị bệnh E.coli đơn thuần Bệnh này thường xảy ra ở bê nghé dưới 2 tuần tuổi 9
1.2 Trường hợp bị bệnh E.coli ghép với bệnh cầu trùng Triệu chứng chính: Trường hợp này thường xảy ra ở bê, nghé 3 - 6 tuần tuổi đến một năm tuổi Lúc đầu bê hay nằm, lười vận động, giảm ăn Lông mất màu, xù, nhai lại chậm chạp Đến ngày thứ 2 hoặc 3 bệnh súc bắt đầu ỉa chảy, phân lỏng, có chất nhờn và nhiều gân máu Đến ngày thứ 7 - 8 nhai lại ngừng hẳn, nhu động ruột tăng lên, hậu môn nữa đóng nữa mở Về sau phân loãng, màu hơi xanh nâu, rất thối, đầy những hỗn hợp niêm dịch và máu Càng ngày hậu môn càng mở rộng, lộ rõ niêm mạc có nhiều điểm hoặc vệt xuất huyết Lúc này phân hoàn toàn màu nâu hoặc nâu sẫm Thân nhiệt giảm còn 36 - 350C và con vật chết Trường hợp mãn tính thường xảy ra ở bê nghé lớn tuổi hơn và triệu chứng nhẹ hơn, nhưng do bị ghép với các bệnh nhiễm trùng phức tạp khác nên bệnh súc dễ chết 10
1.3 E.coli ghép với bệnh giun sán 1.3.1 Với bệnh giun đũa Triệu chứng: Bệnh do Toxocara vitolurum gây ra chủ yếu ở bê nghé dưới 6 tháng tuổi Bê bệnh tiêu chảy phân màu xám, kém ăn, uể oải, đầu cúi, lưng cong, đuôi cụp Dần về sau bỏ bú, hay nằm một chổ, nằm bụng áp xuống đất, thở yếu, đau bụng Có khi nằm ngữa dãy dụa, đạp chân lên phía trước bụng Tiêu chảy vọt cần câu, phân màu trắng, mùi rất thối, phân dính đầy ở khuỷu chân và xung quanh hậu môn 10
BỆNH VIÊM DẠ DÀY, RUỘT CẤP TÍNH Ở GIA SÚC 11
BỆNH TỤ HUYẾT TRÙNG Ở GIA SÚC 12
BỆNH KST ĐƯỜNG MÁU (HỘI CHỨNG NGÃ NƯỚC TRÂU BÒ) 12
BỆNH SÁN LÁ GAN Ở GIA SÚC 13
BỆNH VIÊM KẾT MẠC ĐÓNG VẢY TRUYỀN NHIỄM TRÂU BÒ 14
BỆNH BẠCH HUYẾT BÒ 15
BỆNH VIÊM ĐƯỜNG SINH DỤC TRUYỀN NHIỄM Ở TRÂU BÒ 16
LỊCH PHÒNG BỆNH CHO TRÂU BÒ 17
LỊCH PHÒNG BỆNH CHO DÊ CỪU 17
TÓM TẮT CÁC DẠNG VIÊM KHỚP NHIỄM TRÙNG 24
DANH MỤC THUỐC THƯỜNG DÙNG 25
LIỀU THUỐC TRỘN 1 TẤN THỨC ĂN CHO LỢN NUÔI THỊT 27
LỊCH PHÒNG BỆNH CHO LỢN 28
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH QUAN TRỌNG CỦA CHÓ MÈO 29
THUỐC CHÓ MÈO 33
BỆNH GÀ CÓ TRIỆU CHỨNG HEN 34
Trang 2Khi gà có triệu chứng và bệnh tích như trên cần đồng thời dùng vacxin khống chế bệnh Niucatxơn và dùng thuốc điều trị bệnh CRD bằng cách gà dưới một tháng tuổi nhỏ lại vacxin Lasota, gà trên một tháng tuổi tiêm ngay vacxin H1 Nếu gà trên một tháng tuổi chưa dùng Lasota lần nào thì trước hết nhỏ Lasota, sau một tuần mới tiêm vacxin H1 Đồng thời dùng thuốc điều trị bệnh CRD liên tục 5 - 7 ngày
Cách 2: - Cho toàn đàn uống 4 ngày kháng khuẩn Pharpoltrrim (10g/6lít nước uống).
- Phối hợp tiêm bắp kháng sinh Prenacin (1ml/2kgP) hoặc Prenacin II (1ml/4kgP) với thuốc long đờm Phar-pulmovet (1ml/5kgP), 1lần/ngày, nếu cần tiêm nhắc lại sau 24 giờ Cách 3: - Cho uống kháng sinh Phargentylo-F (đặc trị hen gà, khẹc vịt), 5ml/1lít nước hoặc nhỏ trực tiếp 5 giọt/kgP/lần, 2lần/ngày để diệt vi khuẩn.
- Cho uống Pharbiozym và Phartigum B, 2g(mỗi loại)/1lít nước để giảm đau, hạ sốt, tăng cường tiêu hoá.
Cách 4: Tiêm bắp 3 ngày kháng sinh Combi-pharm (1ml/7,5kgP/lần) hoặc Phar-combido (1ml/2,5kgP/lần), 1lần/ngày Dùng dung dịch sinh lý hoặc nước cất pha loãng để dễ chia liều tiêm
Cách 5 (CCRD):
Nếu gà bệnh bị tiêu chảy nặng hoặc ghép E.coli, biểu hiện khi mổ khám thấy màng ngoài gan và màng bao tim phủ nhiều fibrin (bà con quen gọi là E.coli kéo màng hoặc có khi nhầm cho là màng gan, màng tim phủ mỡ) cần điều trị 2 loại thuốc như sau:
- Cho uống kháng sinh CRD-Pharm (1g/lít nước), D.T.C Vit (2g/lít nước) hoặc pharm (10g/2 lít nước), liên tục 5 - 7 ngày.
Ery Đồng thời kết hợp tiêm bắp cho những cá thể ốm nặng kháng sinh Prenacin II
(1ml/4kgP/lần) hoặc Prenacin (1ml/2kgP/lần), tiêm 2 mũi cách nhau 24 giờ hoặc cho cả đàn uống 1 trong các thuốc kháng sinh sau: Ampi-col hoặc Pharamox (1g/lít nước); PTH-pharma (2g/1lít nước); Pharpoltrim, Pharmpicin hoặc Dia-pharm (10g/3lít nước), liên tục 3 đến 5 ngày.
Chú ý:
- Có thể chia đôi lượng thuốc dùng trong cả ngày cho uống trong vòng 3 giờ buổi sáng
và 3 giờ buổi chiều, giữa 2 đợt dùng kháng sinh cho uống điện giải vitamin plus, 2g/lít nước) và men sống (Pharbiozym hoặc Pharselenzym, 2g/lít nước)
(Dizavit Sau đợt dùng kháng sinh cần cho đàn gà uống thêm Phar(Dizavit boga T (1g/lít nước) để giải độc gan rửa thận.
2 Bệnh sưng phù đầu gà
Triệu chứng: Đây là bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi khuẩn Gr(-) Haemophillus paragallinarum gây ra ở gà thuộc mọi lứa tuổi Bệnh này còn gọi là bệnh Coryza, bệnh sổ mũi truyền nhiễm Triệu chứng chính: Gà bệnh chảy nước mũi, hen khò khè, phù mặt, sưng hốc mắt (ảnh bên), viêm kết mạc.
Trang 3- Cho uống men Pharbiozym, 2g/lít nước
Sau khi ngừng dùng kháng sinh sử dụng men sống Pharbiozym hoặc Pharselenzym thêm 7 ngày để đàn gà chóng phục hồi sức khoẻ.
- Phartigum B, 2g/lít nước Cho uống 2 loại thuốc này liên tục 5 ngày.
- Kết hợp tiêm bắp toàn đàn kháng sinh Prenacin hoặc Prenacin II với thuốc long đờm Phar-pulmovet Không được xách ngược gà.
3 Bệnh tụ huyết trùng gia cầm
Triệu chứng: Đây là bệnh do vi khuẩn Pasteurella multocida gây ra ở gà thịt và gà trưởng thành Bệnh hay xảy ra vào mùa hè, đặc biệt sau đợt mưa rào trời trở nên nắng gắt Gà bệnh sốt cao, thở nhanh, bỏ ăn, ủ rũ, miệng chảy nhiều nước nhờn, tiêu chảy lúc đầu phân lỏng trắng, sau chuyển qua màu xanh lá cây Những cá thể béo và gà mái ấp trứng dễ bị chết Bệnh tích chủ yếu: bao tim tích đầy dịch vàng, xuất huyết mỡ vành tim; phổi viêm; gan, mào và tích sưng; thịt thâm.
Điều trị: Trước hết, cho toàn đàn uống một trong các loại kháng sinh sau: pharm (10g/lít nước), Pharcolivet (10g/2,5lít nước), CRD-pharm, Pharamox hoặc
Ampi-Pharmequin (1g/1lít nước), D.T.C vit hoặc Enroflox 5% (2g/lít nước uống), Pharm-flor (10g/4 lít nước uống), Pharpoltrim (10g/3lít nước) Đối với những cá thể có triệu chứng lâm sàng hoặc có điều kiện, tiêm cho cả đàn trong 3 ngày như sau:
Cách 1 (đàn có số lượng ít): - Tiêm bắp 1lần/ngày một trong các loại kháng sinh sau: Prenacin (1ml/2kgP/lần), Prenacin II (1ml/4kgP/lần), Supermotic (1ml/5kgP/lần, trước khi tiêm hoà loãng bằng Phar-complex C hoặc nước cất theo tỷ lệ 1:1), Lincoseptin (1ml/2,5kgP/lần), tiêm 2 - 3 mũi để diệt vi khuẩn.
- Cho uống Phar-nalgin C, 5ml/2 - 3lít nước uống.
Cách 2 (đàn có số lượng nhiều): - Tiêm bắp cho cá thể ốm nặng kháng sinh pharm, 1ml/7,5kgP (Dùng nước cất pha loãng để dễ chia liều tiêm), chỉ tiêm một mũi duy nhất.
Combi Cho toàn đàn uống kháng sinh Pharmequin, 1g/1 Combi 2lít nước, liên tục 3 ngày để diều trị
Trang 4mắt, sau dẫn đến viêm kết mạc một hoặc hai bên mắt làm gà bị mù, giảm ăn uống, cuối cùng gầy và chết Mổ khám thấy nhiều nốt vàng đặc trưng ở phổi, nốt vàng hình khuy ở túi khí Dùng tay bóp phần phổi viêm thấy phòi ra cục viêm chất như bả đậu to bằng đầu hạt gạo, đây là phương pháp chẩn đoán đơn giản nhưng khá chính xác
Điều trị: Bệnh điều trị khỏi nhưng cần dài ngày.
- Cho cả đàn uống/ăn Nấm phổi GVN, 10g/2 - 3lít nước hoặc 20 - 25kgP/ngày để iệt nấm.
- Cho cả đàn uống/ăn Phar- C vimix, 2g/1kg thức ăn hoặc 1g/1lít nước Dùng 5 - 7 ngày Chú ý:
- Nếu ghép bệnh CRD cần cho uống kèm thêm 5 ngày kháng sinh CRD-Pharm (1g/1lít nước), D.T.C Vit (2g/1lít nước) hoặc Ery-pharm (10g/2lít nước) thì đàn gà mới khỏi bệnh hoàn toàn.
- Sát trùng chuồng trại, đặc biệt chất độn chuồng (Chloramin T)
Lưu ý vệ sinh chuồng nuôi sạch sẽ tốt hơn phun sát trùng liên tục.
BỆNH GÀ CÓ TRIỆU CHỨNG TIÊU CHẢY Tiêu chảy ở gà có thể là triệu chứng của nhiều bệnh khác nhau: Niucatxơn, Gumboro, E.coli, thương hàn, nhiễm độc tố, nhiệt độ lạnh, giun sán Tuy nhiên, mỗi bệnh có triệu chứng lâm sàng, bệnh tích đặc trưng để làm căn cứ chẩn đoán phân biệt và đưa ra
Bệnh tích chính: Màng tim xuất huyết, trong trường hợp nặng màng fibrin phủ đầy quanh tim (Ảnh bên), gan và các cơ quan nội tạng khác Niêm mạc ruột viêm xuất huyết điểm.
Điều trị: Dùng liên tục 3 - 5 ngày một trong các cách sau:
- Cho cả đàn uống 1 trong các loại kháng sinh sau: Pharmequin (1g/1 - 2lít nước),
Pharm-flor (10g/4lít nước), Pharcolivet (10g/2,5 lít nước) để diệt vi khuẩn.
- Cho cả đàn uống men Pharbiozym (tan), 2g/1lít nước để tăng cường tiêu hoá
- Cho cả đàn uống Phar- C vimix, 1g/1lít nước để tăng sức đề kháng, giải độc
Các thuốc kháng sinh khác có thể dùng là: Ampi-col, Dia-pharm, Pharneosol Ngoài
ra, phun sát trùng (1lần/tuần, Chloramin T) chuồng nuôi, lò ấp, chất độn chuồng, dụng cụ chăn nuôi, giữ chuồng ấm, tăng cường chăm sóc đàn gà.
6 Bệnh cầu trùng gà.
Triệu chứng: Bệnh này do 6 loài cầu trùng khác nhau gây ra
Triệu chứng chung trong thể cấp tính: gà tiêu chảy phân lẫn máu dẫn đến thiếu máu, ủ
rũ và chết
Trong thể mãn tính: gà bệnh đầy bụng hoặc tiêu chảy phân sống, giảm ăn dẫn đến thiếu máu, giảm trọng lượng và sản lượng trứng Tuỳ từng loài cầu trùng gây bệnh tích khác nhau: manh tràng sưng và chứa đầy máu (Ảnh bên phải), hoặc ruột non sưng to như ngón tay, niêm mạc ruột dầy lên và có nhiều điểm viêm, bên trong chứa đầy máu, dịch
4
Trang 5vàng hoặc có vết trắng khắp ruột (Ảnh bên trái)
Điều trị: Khi gà bị cầu trùng dễ ghép với bệnh E.coli và tiêu chảy mất nước, mất điện giải nên cần phối hợp thuốc điều trị cầu trùng và E.coli.
Cách 1: - Cho uống Pharcoccitop (10g/3,3lít nước hoặc 10g/33kgP/ngày) hoặc plus (10g/7lít nước hoặc 10g/70kgP/ngày), liên tục 3 ngày Nếu cần nghỉ 2 ngày rồi tiếp tục cho gà bệnh uống thêm 2 ngày để diệt cầu trùng.
Pharticoc Cho uống kháng sinh Pharmequin, 1g/1 Pharticoc 2 lít nước, liên tục 3 Pharticoc 5 ngày để diệt vi
khuẩn E.coli bội nhiễm.
- Cho uống Phar- C vimix, 1g/1lít nước để tăng sức đề kháng cho gà bệnh
Cách 2: - Cho uống Pharm-cox G, 1ml/lít nước, liên tục 48 giờ hoặc 3ml/lít nước trong 8 giờ/ngày, liên tục 2 ngày để diệt cầu trùng.
- Cho uống một trong các loại kháng sinh sau: Ampi-col hoặc Pharamox (1g/lít nước), Pharcolivet (10g/2,5 lít nước) hoặc PTH-pharma (10g/4 lít nước), liên tục 3 - 5 ngày để diệt E.coli.
- Cho uống men tiêu hoá Pharbiozym, 2g/1lít nước, liên tục 5 - 7 ngày để phục hồi hệ vi khuẩn đường ruột
Chú ý:
- Trong trường hợp gà bị cầu trùng cấp ỉa nhiều máu tươi, ngoài việc dùng một trong hai cách trên cần tiêm ngay cho toàn đàn một trong các loại kháng sinh sau (tiêm 1 - 2 mũi): Enroseptyl-L.A (1ml/10kgP), Lincoseptin (1ml/2,5kgP) hoặc Combi-pharm
(1ml/7,5kgP) Kết hợp Vitamin K (1ml/5kgP) để cầm máu và nước simh lý (nước cất) pha loãng để tiện chia liều tiêm cho đàn gà
Ví dụ: Lấy 1ml kháng sinh Enroseptyl-L.A hoà với 2ml Vitamin K và 7ml nước sinh
lý rồi tiêm 1ml thuốc đã pha loãng cho 1kg gà bệnh.
- Kinh nghiệm cho thấy dùng thuốc điều trị cầu trùng và E.coli 3 ngày, nghỉ 2 - 3 ngày rồi tiếp tục chỉ dùng thuốc cầu trùng 2 ngày sẽ cho kết quả tốt nhất.
- Sau đợt điều trị cầu trùng gà nên dùng Phar- boga T (thuốc giải độc gan, rửa thận, 1g/1lít nước uống) liên tục 5 - 10 ngày gà bệnh chóng phục hồi sức khoẻ.
- Cầu trùng là bệnh khó tránh khỏi trong các cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung, cho nên định kỳ dùng Pharcoccitop hoặc Pharticoc-plus phòng bệnh theo lịch ghi ở cuối tập tài liệu này.
7 Bệnh Gumboro
Đây là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do siêu vi trùng Birnavirus gây ra ở gà 1 - 12 tuần tuổi và gây nhiều thiệt hại kinh tế cho ngành chăn nuôi gà
Triệu chứng: Bệnh có thể xảy ra ở dạng cận lâm sàng và dạng lâm sàng
Dạng cận lâm sàng xảy ra ở gà dưới 3 tuần tuổi Gà bệnh không có triệu chứng lâm sàng, nhưng gây ức chế tạo miễn dịch do túi Fabricius bị tổn thương nặng, dẫn đến khi dùng các loại vacxin không tạo được miễn dịch, do đó gà rất dễ bị chết khi nhiễm các bệnh khác
Dạng lâm sàng thường xảy ra ở đàn gà 3 - 6 tuần tuổi Gà bệnh biểu hiện đột nhiên bay lung tung, nháo nhác, uống nhiều nước, sốt cao, tiêu chảy phân loãng màu trắng lẫn đám màu xanh (có màu như canh trứng bỏ hành lá), dẫn đến mất nước, run rẩy, xù lông,
cơ hậu môn co bóp liên tục, hay mổ hậu môn của nhau và lười vận động
Bệnh tích chủ yếu: túi Fabricius lúc đầu sưng, sau 5 ngày teo lại Xuất huyết dạ dày tuyến, cơ lườn, ngực và đùi Khi bị ghép với bệnh Niucatxơn, E.coli hoặc cầu trùng hoặc
cả ba, bức tranh lâm sàng, bệnh tích, công tác điều trị càng phức tạp hơn nhiều.
Trang 6Điều trị: Bệnh Gumboro làm cho sức đề kháng của gà bệnh giảm xuống, cho nên trước hết cần tăng cường miễn dịch cho đàn gà (trong đó có bệnh Niucatxơn), sau đó mới dùng kháng sinh điều trị bệnh ghép (nếu có) Trước hết, đối với gà dưới một tháng tuổi cần nhỏ lại ngay vacxin Lasota, gà trên một tháng tuổi tiêm vacxin H1 Tuỳ từng trường hợp áp dụng phác đồ điều trị như sau:
1.7.1.Trường hợp gà bị bệnh Gumboro đơn thuần
Cho toàn đàn uống 3 - 5 ngày Phartigum B và Dizavit-plus: 2g (mỗi loại)/1lít nước để giảm đau, hạ sốt, tăng cường sức đề kháng cho đàn gà
1.7.2 Trường hợp gà bị bệnh Gumboro ghép với bệnh E.coli Phải điều trị bệnh
Gumboro trước để nâng cao thể trạng đàn gà, sau đó mới dùng kháng sinh điều trị bệnh E.coli như sau:
Ngày thứ 1 và 2: Cho cả đàn gà uống Phartigum B và Dizavit-plus, 2g (mỗi loại)/1lít nước để nâng cao thể trạng đàn gà
Ngày thứ 3: - Tiếp tục cho cả đàn gà uống Phartigum B và Dizavit-plus, 2g (mỗi
loại)/1lít nước để nâng cao thể trạng đàn gà
- Cho cả đàn gà uống thêm kháng sinh Pharmequin để diệt E.coli và thuốc trợ lực Phar -
C vimix, 1g (mỗi loại)/1lít nước.
Ngày thứ 4 và 5: Chỉ cho uống kháng sinh Pharmequin và thuốc trợ lực Phar- C vimix như trên
Chú ý: - Có thể thay kháng sinh Pharmequin bằng một trong các kháng sinh khác như: Pharcolivet, Dia-pharm, Ampi-col, PTH-pharma Tuyệt đối không được cho đàn gà uống sản phẩm chứa Streptomycin, Chloramphenicol.
- Có thể vừa cho đàn gà uống Phartigum B khống chế bệnh Gumboro, vừa cho uống kháng sinh khống chế E.coli sẽ tiết kiệm thời gian hơn nhưng tỷ lệ chết có thể tăng cao 1.7.3 Trường hợp gà bị bệnh Gumboro ghép với bệnh cầu trùng.
Cách 1: - Cho uống Phartigum B, 2g/1lít nước, liên tục 3 ngày để khống chế bệnh
Gumboro.
- Cho uống Pharm-cox G, 1ml/lít nước, liên tục 48 giờ hoặc 3ml/lít nước trong 8
giờ/ngày, liên tục 2 ngày để diệt cầu trùng.
Cách 2: Ngày thứ nhất: - Cho uống Pharcoccitop, 10g/3,3 lít nước hoặc Pharticoc-plus, 10g/7 lít nước để diệt cầu trùng.
- Cho uống Phartigum B, 2g/1lít nước để khống chế bệnh Gumboro.
- Cho uống Phar- C vimix, 1g/lít nước để tăng sức đề kháng cho gà bệnh.
Ngày thứ 2 và 3 chỉ cho uống Phartigum B và Phar- C vimix với liều như trên Ngày thứ 4 và 5 tiếp tục cho uống Pharcoccitop hoặc Pharticoc-plus sẽ cho kết quả điều trị tốt nhất.
Chú ý: Trong các trường hợp kể trên có thể vừa dùng thuốc điều trị bệnh Gumboro, vừa dùng thuốc điều trị bệnh ghép sẽ dễ sử dụng hơn, nhưng tỷ lệ chết của đàn gà có thể tăng lên.
8 Bệnh bạch lỵ và thương hàn ở gà.
1.8.1 Salmonella pullorum gây bệnh bạch lỵ ở gà con 1-21 ngày tuổi
Triệu chứng chính: gà bệnh ủ rũ, tiêu chảy phân trắng phân xanh, dính bết lông xung quanh hậu môn, nằm chất đống dưới bóng điện và chết hàng loạt
Bệnh tích: Lòng đỏ không tiêu nên bụng to (ảnh trái), gan, lách sưng to, thường bị viêm rốn (rốn ướt) Trong trường hợp mãn tính thường bị viêm các cơ quan phủ tạng, manh tràng, ruột chứa đầy phân có màu ghi.
6
Trang 71.8.2 Salmonella gallinarum gây bệnh thương hàn (còn gọi là bệnh lỵ) ở đàn gà bố mẹ làm giảm sản lượng trứng, giảm tỷ lệ ấp nở Gà bệnh tiêu chảy phân xanh lẫn máu, ủ rũ,
sệ bụng, đi lạch bạch như vịt, chậm lớn, gầy Trứng nhạt màu, vỏ mỏng sần sùi, dễ vỡ Bệnh tích chủ yếu: viêm dẫn đến teo buồng trứng, viêm ống dẫn trứng (Ảnh phải), màng treo ruột Gan, thận, lách sưng.
Chú ý: khi bị bệnh Thương hàn trong một số trường hợp ngã ba van hồi manh tràng gà cũng bị viêm, cho nên cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh khác có bệnh tích tương tự như Niu cát xơn, E.coli, Stress
Điều trị: Cho toàn đàn uống một trong các loại kháng sinh sau: Pharmequin, Pharma, Pharm-flor, Enroflox 5%, Pharcolivet, Ampi-col, Pharamox hoặc Dia-pharm Đối với gà đẻ phối hợp tiêm thêm một trong các thuốc kháng sinh: Lincoseptin,
PTH-Combi-pharm, Supermotic hoặc Phargentylo-F…
9 Bệnh sốt từng cơn gia cầm (Bệnh sốt rét- avian malaria hay còn gọi là Bệnh ký sinh trùng đường máu ở gà).
Đây là bệnh do ký sinh trùng Plasmodium gallinaceum sống ở trong hồng cầu gà gây
ra ổ dịch thường xảy ra trong mùa mưa và ở vùng nhiều muỗi Bệnh không phải là mới nhưng ít gặp nên chưa có nhiều công trình nghiên cứu về bệnh này.
Triệu chứng chính
Bệnh thường xảy ra ở gà thịt trên 35 ngày tuổi với tỷ lệ chết 22 - 40% Gà đẻ giảm trứng đột ngột Gà bệnh thiếu máu nặng, đặc biệt ở mặt và mào cho nên thấy đầu gà thâm Gà bệnh sốt từng cơn (43 - 43,50C), thăm khám thấy lạnh, sau cơn sốt thân nhiệt lại bình thường Gà yếu, ủ rũ, hay nằm tụm lại với nhau, giảm hoặc bỏ ăn, rùng mình, liệt chân, co giật và hay chết vào ban đêm (thường trong khoảng 12 giờ đêm đến 3 giờ sáng) Triệu chứng đặc trưng là gà bệnh ỉa phân xanh lét, khi ghép cầu trùng, E coli thì gà bệnh tiêu chảy phân màu xanh, trắng, đỏ
Bệnh tích
Gan và lách sưng to, biến màu (từ màu sôcôla đến màu đen) Xuất huyết dưới da Các
cơ quan nội tạng và thịt nhợt nhạt, mề (có khi cả diều) chứa thức ăn màu xanh Xét nghiệm bạch cầu không tăng nhưng hồng cầu lại giảm Tìm thấy ký sinh trùng sốt rét trong máu (Để yên sau vài giờ trong bát tiết của gà bệnh thấy nhiều ký sinh trùng rất nhỏ, màu trắng chuyển động).
Điều trị Mặc dầu là bệnh ký sinh trùng đường máu nhưng dùng kháng sinh kết hợp các thuốc bổ trợ điều trị cho hiệu quả cao Tiến hành song song công tác hộ lý và dùng thuốc điều trị như sau:
Hộ lý Diệt muỗi bằng cách:
- Vệ sinh xung quanh trại để hạn chế muỗi như cắt cỏ càng ngắn càng tốt, khơi thông cống rãnh.
- Dùng đèn bẫy muỗi vào ban đêm.
- Dùng Etox-pharm, pha 1ml/2lít nước, phun đều lên bề mặt chuồng nuôi, xung quanh chuồng nuôi Thuốc không ảnh hưởng đến gà, ngoài muỗi, thuốc còn diệt được ruồi, kiến gián, chấy rận, mạt gà và nhiều loại côn trùng khác.
Dùng thuốc
- Cho cả đàn uống/ăn 5 ngày kháng sinh 1 trong các loại kháng sinh sau: CRD-pharm (1g/1lít nước hoặc 2g/1kg thức ăn), D.T.C vit (2g/1 lít nước hoặc 4g/1kg thức ăn) hoặc Ery-pharm (5g/lít nước hoặc 10g/kg thức ăn) để diệt ký sinh trùng.
- Cho cả đàn uống 5 - 7 ngày Phar C vimix với liều 1 -2g/lít nước để tăng sức đề kháng
Trang 8Chú ý: Không được cho gà bệnh uống nước đường glucosa!
10 Bệnh gà cắn mổ nhau (Cannibalism).
Nguyên nhân
Cắn mổ nhau là bệnh dễ xảy ra ở gà hậu bị Bệnh xảy ra do mấy nguyên nhân sau:
- Không cắt mỏ.
- Mất cân đối dinh dưỡng như thiếu Vitamin, acid amin, thức ăn thô, xanh, thiếu nguyên
tố vi lượng (lưu huỳnh, măng gan, iod), lai giống cận huyết
- Mật độ nuôi quá đông, ánh sáng quá mức, chuồng nóng trong khi độ ẩm cao.
- Vi phạm qui trình chăm sóc nuôi dưỡng như cho ăn muộn, đàn đông trong khi thiếu máng ăn, thiếu nước uống, không phân lô phân đàn hợp lý.
- Ngoài ra, có thể do các bệnh truyền nhiễm, giun sán, dùng kháng sinh dài ngày, rối loạn hocmon trong thời kỳ sinh sản
Điều trị
Hộ lý:
- Loại trừ các nguyên nhân kể trên.
- Nuôi giãn mật độ.
- Cắt mỏ những cá thể hay cắn mổ nhau hoặc loại bỏ khỏi đàn Trước khi cắt mỏ khoảng
2 giờ cho gà uống Vitamin K (1%) với liều 1ml/5kgP để phòng chảy máu Dùng kìm bấm cắt hết phần sừng mỏ trên, sát vào phần biểu mô, sau đó dùng dụng cụ nung nóng (có thể là lưỡi dao nung nóng) ép chặt mặt cắt để cầm máu.
- Hạn chế ánh sáng tự nhiên, dùng bóng đèn có ánh sáng màu đỏ (qua chiết áp để mức nhỏ bóng đèn tròn sẽ có màu đỏ, gần như đỏ sợi tóc chỉ đủ nhìn).
- Bỏ vào chuồng gà quả gấc, quả bí ngô bổ đôi, cục đá vôi chết để cho gia cầm mổ.
- Có điều kiện cho ăn thêm thức ăn xanh.
Dùng thuốc (Cho toàn đàn uống/ăn liên tục trên 7 ngày):
- Pharotin-K: 100g/30 lít nước uống hoặc 100g/300 kgP/ngày.
- Pharcalci-B12: 10-20 ml/1lít nước uống
- Phar-M comix, 2g/1lít nước hoặc trộn 1g thuốc/kg thức ăn.
Phòng bệnh
- Đảm bảo đúng chế độ chăm sóc nuôi dưỡng.
- Vào giai đoạn 7 ngày tuổi dùng máy cắt 1/2 mỏ hoặc vào lúc 7 tuần tuổi dùng kìm bấm cắt theo trình tự như trên 35
8
Trang 9BỆNH E.COLI Ở GIA SÚC
Đây là bệnh do trực khuẩn E.coli gây ra, chủ yếu ở bê dưới 2 tuần tuổi trong các trang trại chăn nuôi
Triệu chứng chính: Bệnh súc tiêu chảy phân màu trắng lẫn bọt khí, ngày càng nặng dẫn đến
mất nước và điện giải nên bệnh súc gầy, yếu, đi lại khó khăn, giảm bú và dễ chết
Bệnh tích chính: Ruột bệnh súc phồng to chứa đầy dịch vàng lẫn bọt khí Dạ múi khế
sưng to, chứa dịch lỏng và nhiều cục sữa đông không tiêu Hạch màng treo ruột xung
huyết Khi bê, nghé bị bệnh E.coli dễ bị ghép với bệnh cầu trùng hoặc giun sán đường
ruột nên cần phân biệt để có những phác đồ điều trị khác nhau.
1.1 Trường hợp bê nghé bị bệnh E.coli đơn thuần
Bệnh này thường xảy ra ở bê nghé dưới 2 tuần tuổi.
Điều trị (3 ngày):
Cách 1:
- Tiêm bắp con ốm kháng sinh Enroseptyl-L.A (1ml/10kgP) hoặc Combi-pharm (1ml/7,5kgP), 1lần/ngày để diệt vi khuẩn
- Cho toàn đàn uống kháng sinh Pharmequin, 10g/ 80kgP/lần, 2lần/ngày để diệt vi khuẩn
- Cho toàn đàn uống điện giải vitamin Dizavit-plus, 10g/50kgP/ngày để tăng lực
Cách 2:00
- Tiêm bắp con ốm kháng sinh Pharthiocin (1ml/10kgP, 1lần/ngày) để diệt vi khuẩn
- Cho toàn đàn uống kháng sinh Dia-pharm, 10g/80kgP/lần, 2lần/ngày để diệt vi khuẩn
- Cho toàn đàn uống Pharbiozym, 10g/50kgP/ngày để tăng cường tiêu hoá
Kháng sinh khác có thể dùng: Cho uống Pharmpicin, Ampi-col hoặc Pharcolivet, tiêm bắp
Lincoseptin
Trang 10
1.2 Trường hợp bị bệnh E.coli ghép với bệnh cầu trùng
Triệu chứng chính: Trường hợp này thường xảy ra ở bê, nghé 3 - 6 tuần tuổi đến
một năm tuổi Lúc đầu bê hay nằm, lười vận động, giảm ăn Lông mất màu, xù, nhai lại chậm chạp Đến ngày thứ 2 hoặc 3 bệnh súc bắt đầu ỉa chảy, phân lỏng, có chất nhờn và nhiều gân máu Đến ngày thứ 7 - 8 nhai lại ngừng hẳn, nhu động ruột tăng lên, hậu môn nữa đóng nữa mở Về sau phân loãng, màu hơi xanh nâu, rất thối, đầy những hỗn hợp niêm dịch và máu Càng ngày hậu môn càng mở rộng, lộ rõ niêm mạc
có nhiều điểm hoặc vệt xuất huyết Lúc này phân hoàn toàn màu nâu hoặc nâu sẫm Thân nhiệt giảm còn 36 - 35 0 C và con vật chết Trường hợp mãn tính thường xảy ra ở
bê nghé lớn tuổi hơn và triệu chứng nhẹ hơn, nhưng do bị ghép với các bệnh nhiễm
trùng phức tạp khác nên bệnh súc dễ chết.
Điều trị:
- Pharm-cox, 3ml/10kgP, cho uống một liều duy nhất để diệt cầu trùng
- Cho uống kháng sinh Pharcolivet, 10g/50kgP/lần, 2lần/ngày hoặc tiêm bắp 1ml kháng
sinh Enroseptyl-L.A với 1ml kháng khuẩn Pharseptyl-L.A cho 20kgP, 1lần/ngày, liên tục 3 ngày để
diệt E.coli.
- Cho uống men tiêu hoá Pharbiozym, 10g/50kgP/ngày, liên tục trên 7 ngày để phục hồi hệ vi khuẩn đường ruột
Các loại kháng sinh khác có thể dùng là: Cho uống Pharmequin, Pharcolivet, Ampi-col, Pharamox
hoặc Dia-pharm; tiêm bắp Lincoseptin, Combi-pharm
1.3 E.coli ghép với bệnh giun sán.
1.3.1 Với bệnh giun đũa
Triệu chứng: Bệnh do Toxocara vitolurum gây ra chủ yếu ở bê nghé dưới 6 tháng
tuổi Bê bệnh tiêu chảy phân màu xám, kém ăn, uể oải, đầu cúi, lưng cong, đuôi cụp Dần về sau bỏ bú, hay nằm một chổ, nằm bụng áp xuống đất, thở yếu, đau bụng Có khi nằm ngữa dãy dụa, đạp chân lên phía trước bụng Tiêu chảy vọt cần câu, phân màu trắng, mùi rất thối, phân dính đầy ở khuỷu chân và xung quanh hậu môn.
Điều trị (3 ngày):
Cách 1:
- Tiêm dưới da (vùng cổ) Pharmectin, 1ml/12kgP hoặc Mectin-pharm, 1ml/50kgP Một mũi duy nhất để tẩy giun
- Cho uống kháng sinh Pharmequin, 10g/150kgP/lần, 2lần/ngày để diệt vi khuẩn
- Cho uống điện giải vitamin Dizavit-plus, 10g/50kgP/ngày Điều trị 3 ngày để tăng lực
Trang 11diệt vi khuẩn
- Cho uống men tiêu hoá Pharbiozym, 10g/50 kgP/ngày hoặc 2g/lít nước để phục hồi hệ vi khuẩn đường ruột
1.3.2 Với bệnh sán dây
Còn gọi là bệnh sán xơ mít do sán dây Moniezia expansa và M.benedeni gây ra chủ yếu ở bê
nghé dưới 18 tháng tuổi Bê bệnh lúc đầu giảm bú, lười vận động, chậm lớn Về sau tiêu chảy phân
có nhiều chất nhầy, đôi khi lẫn cả đốt sán Một vài cá thể biểu hiện thần kinh, run rẩy, đi loạng choạng vô định hướng Trong trường hợp này cho uống Phar-decocid (1viên/70kgP, một liều duy nhất), các loại kháng sinh cho uống và chất trợ lực dùng như chỉ định ở trên
BỆNH VIÊM DẠ DÀY, RUỘT CẤP TÍNH Ở GIA SÚC
Triệu chứng:
Bệnh hay xảy ra ở đàn trâu bò (đặc biệt là bê nghé) vào mùa lạnh Bệnh sốt cao (40 - 410C),
bỏ ăn, mệt mỏi, kém nhai lại, miệng có mùi hôi, nhiều nước bọt loãng, đôi khi bị nôn Phân lúc táo, lúc lỏng Tiêu chảy phân đen màu bùn nhiều nước lẫn màng giả, mùi thối khó chịu, càng về cuối hậu môn càng mở rộng lộ rõ cả niêm mạc bị viêm Niêm mạc miệng bị loét Sau thân nhiệt giảm xuống còn 39 - 370C, lạnh bốn chi và gốc tai Cuối cùng vật bệnh bí đái hoặc có nước tiểu đục, liệt
dạ cỏ, nằm xuống không đứng dậy được dẫn đến chết
Tiêm bắp cho bệnh súc 1 trong các loại kháng sinh sau: Norflo-T.S.S hoặc Lincoseptin
(1ml/5kgP); Doxytyl-F, Oxyvet-L.A, Pharthiocin, Enroseptyl.L.A, Pharcolapi, Doxyvet-L.A, pharm hoặc L.S-pharm, (1ml/10kgP), kết hợp tiêm bắp Calci-Mg-B6 (10ml/con), Phar-nalgin C (5-10ml/con/ngày), vitamin K (1ml/10-20kgP/ngày) Bê nghé bệnh cần cho uống thêm thuốc cầu trùng (trường hợp hậu môn ngày càng mở rộng)
Bocin-Ví dụ điều trị bê bị tiêu chảy ghép cầu trùng:
- Tiêm bắp kháng sinh Oxyvet-L.A, 1ml/10kgP, 2 mũi cách nhau 3 ngày hoặc Doxytyl-F,
1ml/10kgP, 1lần/ngày, liên tục 3 - 4 ngày để diệt vi khuẩn
- Cho uống Pharm-cox, 3ml/10kgP, 1liều duy nhất hoặc Pharticoc-plus, 20g/35kgP, 1lần/ngày, cho uống 3 ngày để diệt cầu trùng (đối với trâu bò không cần dùng thuốc này)
- Qua ống dẫn tinh bơm vào trực tràng nước lá trầu không, nước bồ kết hoặc nước chè đặc đun sôi để nguội (400ml/lần) Sau khi bệnh súc ỉa xong thụt vào 4 lọ Phân trắng lợn con hoặc 2 lọ Coli-
Trang 12flox Pharm, một lần duy nhất Nếu cần tiêm thêm vitamin K, Atropin (Phartropin)
BỆNH TỤ HUYẾT TRÙNG Ở GIA SÚC
Triệu chứng
Đây là bệnh do vi khuẩn Pasteurella multocida gây ra ở trâu bò trưởng thành Bệnh xảy ra
quanh năm, nhưng thường tập trung vào mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 9 Trâu bò bệnh sốt cao (41 - 420 C), đờ đẫn, đứng dạng hai chân trước, ho, khó thở, mắt đỏ, chảy nước mắt Nước mũi, nước miệng nhầy dính, chảy liên tục Đi khập khiễng một hoặc hai chân sau, sưng hầu và cổ, thè lưỡi ra nên bà con còn gọi là "trâu lưỡi đồng" Trong một vài trường hợp bụng chướng, tiêu chảy phân lẫn máu, có triệu chứng thần kinh và rất dễ chết
Điều trị
Khi bệnh xảy ra cần nhốt trâu bò ở chỗ mát, thoáng và dùng thuốc điều trị 3 ngày như sau :
Cách 1:
- Tiêm bắp một trong các loại kháng sinh Bocin-pharm, Doxytyl-F, Doxyvet-L.A, Pharcolapi
(1ml/10kgP), Pharthiocin hoặc Enroseptyl-L.A (1ml/20kgP), 1lần/ngày, liên tục 3 ngày để diệt vi khuẩn
- Tiêm bắp Phar-nalgin C, 10 - 15 ml/ con/lần, 1 - 2 lần/ngày để giảm đau hạ sốt
- Cho uống điện giải vitamin Dizavit-plus, 10g/100 kgP/lần, 2lần/ngày để tăng lực
Cách 2:
- Bocinvet-L.A, 2ml/15kgP/lần, tiêm bắp 2 - 3 mũi cách nhau 48 giờ hoặc Oxyvet-L.A,
1ml/10kgP/lần, tiêm bắp sâu 2 mũi cách nhau 3 ngày
- Tiêm bắp Pharti-P.A.I, 1ml/10kgP để giảm đau hạ sốt
- Cho uống điện giải vitamin Dizavit-plus, cho uống, 10g/100 kgP/lần, 2 lần/ngày để tăng lực Các thuốc kháng sinh khác có thể tiêm là: Combi-pharm, Phargentylo-F, Prenacin, Prenacin II, Supermotic, Phar-D.O.C, Phar-moxycla, Kanamulin
Chú ý:
- Nếu chướng hơi cho bệnh súc uống Pharmalox (30 - 100g/con/lần)
- Nếu trâu bò khó thở tiêm bắp Phar-pulmovet (1 - 2ml/10kgP/ngày)
- Tại vùng có nguy cơ xảy ra dịch, một năm 2 lần tiêm đại trà vacxin Tụ huyết trùng cho trâu bò Nếu trong vùng hoặc đàn xảy ra dịch, trước hết cho toàn đàn uống Pharcolivet hoặc Ampi-col 3 ngày liền, sau đó tiêm vacxin mới cho kết quả tốt nhất
BỆNH KST ĐƯỜNG MÁU (HỘI CHỨNG NGÃ NƯỚC TRÂU BÒ)
Nguyên nhân
Chứng ngã nước do các sinh vật đơn bào gây ra:
- Tiên mao trùng (Trypanosoma evansi), là loại sinh vật hình chiếc lông mao hoặc hình mũi khoan
ký sinh ở trong máu (ngoài hồng cầu)
12
Trang 13- Biên trùng (Anaplasma marginale), là loại sinh vật đơn bào hình cầu, ký sinh ở rìa hồng cầu.
- Lê dạng trùng (Babesia bovis, B bigemina), là loại sinh vật đơn bào có hình quả lê ký sinh ở
trong hồng cầu
- Thêlê trùng do Theileria mutans, là loại sinh vật đơn bào hình phẩy, đôi khi chụm thành hình chử thập hoặcT annulata hình thuẫn, trứng, lê, ít khi hình phẩy ký sinh ở hồng, bạch cầu.
Những yếu tố tạo điều kiện cho bệnh bùng phát là ve Boophilus microplus phát triển nhiều, gia súc
mới nhập từ vùng không có dịch bệnh về vùng có dịch bệnh, khí hậu lạnh, trâu bò vắt sữa, nuôi con, cày kéo nhiều nhưng không đảm bảo chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng
Chứng ngã nước trâu bò xảy ra quanh năm, nhưng rầm rộ nhất vào mùa nóng ẩm, mưa nhều, đặc biệt vào mùa có lắm ve, bét, mòng hút máu truyền bệnh cho đàn gia súc
Triệu chứng
Tuỳ theo loại sinh vật gây bệnh, bệnh súc có thể có những triệu chứng: sốt cao (40-410C), có thể gián đoạn hoặc liên tục Vật bệnh thường biểu hiện trạng thái thần kinh: mất thăng bằng, quay cuồng, đi vòng tròn, co giật hoặc run rẩy từng cơn Phù thũng ở chân, vùng bụng dưới, ức, thuỷ thũng ở yếm (sa tổ kiến), vật bệnh đi khập khiễng Do hồng cầu bị phá vỡ mất chức năng vận chuyển Oxy nên bệnh súc khó thở Sau những cơn sốt trâu bò thường ỉa chảy, có khi lẫn máu,
có khi đi đái ra máu Do đó bệnh súc vàng da, niêm mạc, giảm ăn dẫn đến thiếu máu, gầy, da khô, lông dựng, mi mắt sưng, mất dần sức đề kháng nên dễ chết Trâu bò có thể bị sẩy thai, giảm tiết sữa Trong một số ca trên da nổi nhiều u viêm điều trị mất ở chổ này lại xuất hiện ở chổ khác
Điều trị.
Ngoài việc diệt ve (phun Etox-pharm), đảm bảo công tác chăm sóc nuôi dưỡng đúng qui trình,
sử dụng thuốc điều trị hợp lý sẽ cho kết quả tốt
- Tiêm bắp Phar-trypazen, 1lọ/150kgP/lần Đến ngày thứ 2 nếu bệnh súc còn sốt, yếu tiếp tục
tiêm thêm mũi Phar-trypazen thứ hai Trường hợp da bệnh súc có nhiều u viêm hoặc yếm bị phù thũng (Sa tổ kiến), sau mũi thứ hai 10 - 15 ngày tiếp tục tiêm mũi Phar-trypazen thứ ba để diệt ký sinh trùng đường máu Thuốc rất an toàn, không gây phản ứng phụ
- Kết hợp tiêm bắp một trong các loại kháng sinh Doxyvet-L.A, Doxytyl-F, Bocin-pharm hoặc Pharthiocin (1ml/10kgP, 1lần/ngày), liên tục 3 ngày, hoặc Oxyvet-L.A, 1ml/10kgP/lần, tiêm 2
mũi cách nhau 3 ngày
Chú ý:
- Đối với bò chửa điều trị muộn nhất 15 ngày trước khi đẻ
- 2 - 3 tuần sau khi điều trị ký sinh trùng đường máu cần tẩy sán lá gan (tiêm Nitroxynil,
4ml/100kgP hoặc cho uống Phar-dectocid, 1viên/50kgP) và tiêm thuốc bổ gan (Pharcalci-B12)
hoặc cho uống Phar-boga T (Thuốc giải độc gan) bệnh súc chóng phục hồi sức khoẻ
Phòng bệnh
- Đảm bảo công tác chăm sóc nuôi dưỡng tốt
- Trong vùng dịch con ốm điều trị như trên, những con còn lại tiêm nalgin C và 1/2 liều trypazen (1lọ/300kgP), 10-15 ngày sau tiêm nhắc lại mũi thứ 2 (1/2 liều) sẽ phòng bệnh tốt nhất
- Trước vụ cày kéo cần điều trị dự phòng bệnh ký sinh trùng đường máu (chỉ tiêm 1 mũi Phar-trypazen), 15-20 ngày sau tẩy sán lá gan dùng Phar-dectocid (hoặc Nitroxynil) và thuốc bổ gan Pharcalci-B12 (hoặc Phar-boga T) trâu bò sẽ đảm bảo sức cày kéo
Phar-BỆNH SÁN LÁ GAN Ở GIA SÚC
Triệu chứng:
Bệnh sán lá gan ở trâu, bò, dê, cừu do 2 loài Fasciola hepatica và Fasciola gigantica gây ra
Thỏ, chó, ngựa, động vật hoang dã và người cũng có thể mắc bệnh sán lá gan Đây là bệnh phổ biến và gây nhiều thiệt hại kinh tế cho đàn gia súc Bệnh xảy ra quanh năm, đặc biệt ở vùng lầy lội
và ẩm thấp Gia súc càng già càng nhiễm bệnh này Thể cấp tính thường xảy ra ở gia súc non hoặc trong giai đoạn sán non di hành Bệnh súc biểu hiện kém ăn, gầy, da khô, lông xù và dễ rụng
Trang 14(dùng tay nhổ nhẹ đãrụng) Tiêu chảy nặng Nguy hiểm gia súc non hay nhiễm các bệnh tiêu chảy
khác do vi khuẩn (E.coli, Salmonella…) và giun sán đường ruột (cầu trùng) nên dễ chết Thể
mãntính xảy ra ở gia súc trưởng thành Bệnh súc gầy, yếu, giảm ăn, ít nhai lại Lông xù dễ rụng,
da khô Tiêu chảy kéo dài, dùng kháng sinh điều trị không khỏi Phù thũng ở hầu, ngực, bốn
chân…Bệnh súc ít chết nhưng giảm khả năng cày kéo, năng suất tiết sữa cũng như giá trị kinh tế Nếu bội nhiễm các bệnh khác như tụ hyết trùng, ký sinh trùng đường máu bệnh súc dễ đột tử Bệnh sán lá gan chưa có vacxin phòng nhưng dùng thuốc phòng trị cho hiệu quả cao
Điều trị.
Trường hợp cấp tính (bệnh súc non): - Cho uống Phar-dectocid (1 viên/50kgP) hoặc
Fasio-pharm (5g/40 - 45kgP) hoặc tiêm bắp Nitroxynil-inj (1,5ml/25kgP), một liều duy nhất để tẩy sán
lá gan
- Nếu bội nhiễm cầu trùng (tiêu chảy phân lẫn nhầy và gân máu, thối, hậu môn ngày càng mở
rộng, thân nhiệt giảm, ngừng nhai lại…) cho uống thêm Pharm-cox, 3ml/10kgP, một liều duy nhất
để diệt cầu trùng
- Nếu bội nhiễm vi khuẩn đường ruột (E.coli) cho uống thêm kháng sinh Pharmequin
(10g/80kg/lần, 2 lần/ngày) hoặc tiêm bắp kháng sinh Enroseptyl-L.A (1ml/20kgP, 1lần/ngày), liên tục 3 ngày để diệt vi khuẩn
Trường hợp mãn tính (xảy ra ở gia súc già): - Cho uống Phar-dectocid (1 viên/50kgP) hoặc
Fasio-pharm (5g/40 - 45kgP) hoặc tiêm bắp Nitroxynil-inj (1,5ml/25kgP), một liều duy nhất để tẩy sán lá gan
- Dùng thuốc trợ lực, bổ gan (Tiêm Pharcalci-B12, Pharcalci C, Pharcalci-F hoặc cho uống boga T) để tăng cường sức khoẻ
Phar Cho ăn/uống men Pharbiozym hoặc Pharselenzym, 10g/50kgP/ngày hoặc 2g/lít nước cho đến khi phân thành khuôn
Điều trị dự phòng.
- Tại vùng ô nhiễm nặng và gia súc dưới một năm tuổi: 3 tháng tẩy một lần
- Tẩy định kỳ hàng năm vào dịp tháng 3 - 4 và tháng 9 - 10 (trước mùa hay xảy ra bệnh hay trước mùa cày kéo)
- Tẩy ngay sau khi bắt gia súc từ vùng ô nhiễm về
- Vệ sinh (diệt ốc, cho nước uống sạch), dẫn lưu nước tốt, đổi bãi chăn
BỆNH VIÊM KẾT MẠC ĐÓNG VẢY TRUYỀN NHIỄM TRÂU BÒ
(BỆNH ĐAU MẮT ĐỎ)
Bệnh do vi khuẩn Moraxella bovis gây ra (cần phân biệt với bệnh giun mắt và vết thương nhiễm
trùng)
Triệu chứng
Biểu hiện nhiều con cùng bị viêm kết mạc, sưng cả 3 mí mắt, chảy nhiều nước mắt Giác mạc
có thể mờ đục, loét, trầy sướt nông Xuất hiện “Mắt hồng” do mạch máu phát triển qua vùng giác mạc trong Bệnh này dùng thuốc điều trị cho hiệu quả cao
L.A (1ml/10kgP/lần), chỉ tiêm 2 mũi cách nhau 3 ngày để diệt vi khuẩn bội nhiễm.
- Tiêm bắp Dexa-pharm (5-10ml/con) hoặc Pharti.P.A.I (1ml/10kgP/lần) để giảm viêm và hạ
sốt
- Kết hợp dùng thuốc nhỏ mắt điều trị mắt viêm (Thuốc nhân y)
Phương pháp dân gian:
14
Trang 15- Dùng nước ốc nhồi hấp, ngày bôi một lần cho đến khỏi.
- Thổi bột than vỏ ốc nhồi vào mắt bệnh súc, một lần/ngày
BỆNH BẠCH HUYẾT BÒĐây là bệnh truyền nhiễm mãn tính đặc trưng tạo nhiều tế bào máu và limphô mới kèm xuất hiện trong máu các tế bào limphô biệt hoá ít hoặc dạng tuỷ
Lịch sử bệnh
Bệnh tăng bạch cầu đầu tiên được mô tả ở Đức trên người (P.Virkhov, 1845), ngựa và lợn (Leizering, 1858) và trên bò (Zidamgrootski, 1876) Ngày nay bệnh được phát hiện ở cả động vật máu nóng và cả ở động vật máu lạnh Trong những thời gian khác nhau bệnh có các tên gọi là Bệnh máu trắng, Bệnh bạch cầu (Leukaemia), Bệnh ung thư máu, Leikosis…Ngày nay người ta gọi
là bệnh Bạch cầu của bò, bởi tên bệnh nói lên tất cả bản chất của bệnh
Nguyên nhân
Do vi rút gây bệnh bạch cầu thuộc họ Retroviridae.
ở môi trường bên ngoài vi rút không bền vững Đun nóng lên 600C vi rút chết sau một phút Các loại thuốc sát trùng thông thường dễ giết chết vi rút
Chẩn đoán phân biệt
Kiểm tra huyết thanh
Mẫu: Huyết thanh
Phương pháp: AGID
Bệnh tích
- Có nhiều u trắng lan tràn ở khắp các tổ chức của cơ thể
- Hạch limphô bị ảnh hưởng có thể sưng lên rất to và gồm cả hai dạng bình thường và mô khối u Sau đó các tổ chức limphô cứng hơn và trắng hơn bình thường, xung quang bao bọc nhiều điểm hoại tử màu vàng trắng
Trang 16Điều trị
Chưa có
Khống chế
- Định kỳ kiểm tra động vật (theo quý)
- Khống chế các vectơ truyền bệnh bằng cách dùng chế phẩm Etox-pharm phun diệt ruồi ve, bọ chét
BỆNH VIÊM ĐƯỜNG SINH DỤC TRUYỀN NHIỄM Ở TRÂU BÒ
Bệnh Viêm đường sinh dục truyền nhiễm ở bò là bệnh truyền nhiễm xảy ra chủ yếu ở bò và cừu, biểu hiện tổn thương các cơ quan sinh dục, vô sinh, sẩy thai hàng loạt và đẻ con chết yểu Bệnh này chưa thấy đề cập đến ở Việt nam
Tác nhân gây bệnh
Campylobacter fetus subsp fetus hoặc Campylobacter fetus subsp venerealis Đây là loại vi
khuẩn đa dạng giống dấu phẩy, như chim hải âu đang bay hoặc chữ S Vi khuẩn chuyển động, không hình thành vỏ và nha bào, Gram âm
Chẩn đoán phân biệt
- Bệnh sẩy thai truyền nhiễm
- Số bò cái vô sinh tăng lên
- Sẩy thai ở giữa kỳ mang thai (5 - 7 tháng)
- Bò đực giống cũng có hiện tượng vô sinh
Xét nghiệm huyết thanh học
Bằng phản ứng ngưng kết dịch nhầy âm đạo (VMA) để phát hiện kháng thể chiết tách từ dịch nhầy âm đạo lấy bằng tăm bông
Bệnh tích (thai bị sẩy)
- Thân nhiễm dạng keo nhầy ở lớp dưới da
- Tích dịch đục ở màng phổi và cổ chướng
- Dính fibrin với các cơ quan ở bụng
Phết kính tiêu bản thai và dịch rửa
- Phết kính nhuộm bằng dung dịch fuchsin cacbon: vi khuẩn dạng dấu phẩy hoặc dạng chữ S
- Bằng phương pháp huỳnh quang sử dụng kháng thể để làm xét nghiệm mẫu từ bò đực và chất chứa dạ dày, ruột của thai bị sẩy các mẫu của bò đực được rửa, li tâm và chất lắng được lọc qua màng lọc (0,65 µm) trước khi làm xét nghiệm
60ml dầu thực vật hoặc dầu cá vô trùng
- Kết hợp tiêm bắp 2 - 3 mũi kháng sinh Bocin-pharm hoặc Bocinvet-L.A với liều 1ml/10kgP,
1lần/ngày
- Sau 5 - 6 ngày ngừng dùng 2 loại kháng sinh trên và tiếp tục tiêm bắp kháng sinh L.A với liều 1ml/10kgP/lần, 2 - 3 mũi cách nhau 3 ngày.
Oxyvet-16
Trang 17Để hạ sốt có thể tiêm bắp Phar-nalgin C hoặc Pharti-P.A.I.
Một tháng sau khi kết thúc điều trị 3 lần (10 ngày một lần) kiểm tra tinh dịch và dịch bao qui đầu bằng phương pháp kiểm tra vi khuẩn nếu âm tính thì kết luận bò đực đã khỏi bệnh
Đối với bò cái bệnh:
Sau khi thụt rửa tử cung bằng dung dịch Cloramin T (3g/lít nước) bơm vào tử cung 1 triệu UI Penicillin và Streptomycin hoặc dung dịch kháng sinh Kanamycin - 10, 1lần/ngày, 4 ngày liên tục Kết hợp tiêm bắp 2 - 3 mũi kháng sinh Bocin-pharm, Bocinvet-L.A hoặc Oxyvet-L.A (Theo
phác đồ điều trị bò bị viêm tử cung nhiễm khuẩn)
Miễn dịch
Có miễn dịch nhưng yếu
LỊCH PHÒNG BỆNH CHO TRÂU BÒ
- Đối với bò một năm 2 lần cần tiêm hai loại vacxin Lở mồm long móng và Tụ huyết trùng
- Một năm 2 lần cho uống Phar-dectocid, Fasio-pharm hoặc tiêm Nitroxynil để tẩy giun, sán
LỊCH PHÒNG BỆNH CHO DÊ CỪU
- Cần tiêm các loại vacxin phòng bệnh Đậu dê, Lở mồm long móng, Tụ huyết trùng, Giải độc tố viêm ruột hoại tử, 2lần/năm
- Một năm 2 lần cho uống Phar-dectocid, Fasio-pharm hoặc tiêm Nitroxynil để tẩy giun sán
Trang 181 Bệnh viêm phổi truyền nhiễm.
Căn nguyên: Bệnh viêm phổi truyền nhiễm, còn gọi là bệnh viêm phổi địa phương, bệnh
ho suyễn của lợn, do Mycoplasma hyopneumoniae và các vi khuẩn bội nhiễm (có thể) khác nhưPasteurella multocida, Bordetella bronchiseptica, Haemophillus parasuis,
Streptococcus suis, nguy hiểm nhất là P multocida và A pleuropneumoniae gây ra Trong
tự nhiên chỉ có loài lợn mắc bệnh viêm phổi truyền nhiễm Tác nhân gây bệnh chỉ nằm trong đường hô hấp và lây nhiễm chủ yếu qua đường thở, có thể truyền trực tiếp từ lợn
mẹ sang lợn con (truyền dọc, bởi vậy vì sao đàn con qua 25 ngày tuổi đã bị ho thở), lây từ con này sang con khác (truyền ngang), mầm bệnh có thể phát tán theo chiều gió với khoảng cách từ 3 đến 3,5 km cho nên gây nguy hiểm cho các cơ sở chăn nuôi lợn xung quanh
Triệu chứng: Lợn bệnh khó thở, ho nhiều, đặc biệt vào lúc thời tiết lạnh hoặc vận động nhiều Trường hợp nặng
khi lợn nằm thấy xương sườn nhô lên, hạ xuống theo nhịp thở (Ảnh trên) Da bạc màu do thiếu Oxy Lợn bệnh giảm hoặc bỏ ăn dẫn đến chết
Bệnh tích đặc trưng của bệnh do Mycoplasma gây ra là viêm phổi Quá trình viêm cũng xảy ra rất đặc trưng:
thuỳ trên cùng bị viêm trước, sau đó lan dần xuống các thuỳ dưới, thuỳ nền ít bị Phần viêm có tính chất đối xứng ở 2 bên phổi và thường viêm từ rìa phổi viêm lan dần vào phần bên trong (2a và 2b) Phần phổi tổn
thương đông đặc từ màu xám đến màu tía, có ranh giới rõ ràng với phần phổi bình thường cho nên gọi là “gan hoá” Bề mặt phần phổi viêm căng, lóng lánh cho nên gọi là “thể kính hoá” Sờ nắn phần gan hoá thấy cứng, từ mặt cắt chảy ra nước đục, cắt bỏ vào nước bị chìm Trong phế quản và phế nang phổi lợn bệnh chứa đầy bọt (1), có khi lẫn máu Trong trường hợp mãn tính sau thời gian điều trị lợn khỏi bệnh nhưng phổi xẹp lại còn 1/3 - 1/4 thể tích phổi bình thường, có màu hồng nhạt, bề mặt phổi nhăn nheo, một số trường hợp phổi dính vào lồng ngực Hạch lâm ba trung thất và phế quản sưng to, gấp 3 - 4 lần bình thường, mặt ngoài hơi ướt, sung huyết nhưng không xuất huyết Nếu bội nhiễm các bệnh đường hô hấp khác bệnh tích còn phức tạp hơn nhiều
Chẩn đoán phân biệt: Căn cứ vào đặc điểm bệnh tích có thể chẩn đoán phân biệt như sau:
- Ghép với bệnh Tụ huyết trùng gây viêm nhiều thuỳ phổi, kể cả những vùng sâu bên trong, phổi viêm và tụ nhiều máu nên có màu đỏ thẩm
- Ghép với vi khuẩn sinh mủ như liên cầu khuẩn, Corynebacterium pyogenes thì gây viêm phổi hoá mủ.
- Ghép với xạ trực khuẩn gây viêm màng phổi, làm phổi dính vào lồng ngực
- Ghép với Haemophilus parasuis gây viêm phổi kèm xuất huyết rất nặng ở vùng trên, nhất là thuỳ nền.
Viêm phổi nhiều khi biến chứng thành viêm màng phổi và viêm màng ngoài tim Trong trường hợp thứ nhất trong xoang ngực tích nhiều dịch thanh dịch - fibrin như mủ Trong trường hợp thứ hai quá trình viêm xảy ra ở phần bao tim nằm kề phần phổi bị viêm Bao tim tích thanh dịch - fibrin, về sau chất dịch này phát triển thành mô liên kết dính chặt bao tim với tâm thượng mạc Dưới tâm thượng mạc đôi khi thấy xuất huyết điểm Trong trường hợp này lợn bệnh dễ chết do thiếu oxy
Việc khống chế bệnh vô cùng nan giải vì hiệu quả dùng thuốc ở các vùng, các giai đoạn chăn nuôi khác nhau Để khống chế và tiến tới dập dịch bệnh cần thực hiện nhiều biện pháp và kiên trì trong nhiều năm
- Trước hết cần thực hiện tốt vệ sinh, chăm sóc nuôi dưỡng
- Thực hiện tốt qui trình tiêm phòng để hạn chế các bệnh bội nhiễm
- Giữ chuồng ấm, khô, tránh gió lùa, hạn chế các chất kích thích
Đối với cơ sở đang bị dịch bệnh dùng thuốc điều trị như sau:
A Điều trị dự phòng.
Đối với đàn lợn nái và đực giống:
Một năm 2 đợt vào dịp tháng 4 và tháng 9 điều trị đại trà toàn đàn (liên tục 7 - 10 ngày)
18
Trang 19CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG PHÂN BIỆT MỘT SỐ BỆNH CỦA LỢN
CÓ TRIỆU CHỨNG DA VIÊM, ĐỎ, XUẤT HUYẾT, XUNG HUYẾT.
Giới thiệu một số bệnh lợn có triệu chứng lâm sàng ở da kèm ảnh minh hoạ Để xem chi tiết bệnh tích, click vào ảnh.
- Lợn bệnh bỏ ăn, yếu, bị kích động,
có thể co giật lên cơn động kinh hoặc lờ đờ
- Chuyển động vô định hướng lên phía trước hoặc đi xoay vòng
- Một số khó thở
- Thân nhiệt có thể tăng, bình thường hoặc giảm
Tím da (do xuất huyết dưới
da nên khi
ấn tay vào rồi bỏ ra đám đỏ vẫn không mất đi) chỏm tai, mép tai, chỏm đuôi, tứ chi, da vùng bụng dưới, da cổ
Bệnh phù đầu lợn con (cũng có triệu chứng
thần kinh đi xoay vòng):
chỉ xảy ra ở lợn cai sữa, con to béo bị trước
Điều trị theo triệu chứng
và tiêm thuốc
bổ, trợ lực:
Phar-nalgin C,Phar-complex C,
Furo-pharm, Calci-Mg-B6, thuốc an thần
- Lợn bệnh giảm dẫn đến bỏ ăn
- Sốt cao từng cơn
- Viêm mắt có dử
- Những con sống sót gầy còm, chậm lớn
Xuất huyết lấm tấm (do xuất huyết dưới da) vùng da mép và chỏm tai (Ảnh trên), gốc đuôi, chỏm đuôi, bụng dưới,
tứ chi và vùng da quanh dướ
i cổ (Ảnh dưới)
- DTL (cũng xuất huyết vùng da mỏng): Xuất huyết dưới da gốc tai chứ không phải ở chỏm
và mép tai (trừ trường hợp ghép PTH) Sốt liên tục (trên 400C)
- Tụ huyết trùng(cũng tím da vùng hầu): Tím
da toàn thân (do xung huyết) Xuất huyết dưới
da dọc hầu
- Bệnh tai xanh: có triệu chứng xuất huyết vùng
da mỏng và chỏm tai, nhưng khác là bệnh xảy
ra cả ở lợn trưởng thành, lợn nái và đực giống Mặt khác phần chỏm tai đỏ, nhưng phần gốc tai lại có màu xanh tím
- Kháng sinh:
Phối hợptiêm bắp Enroseptyl-L.A
và L.A (Enro cặp),Pharthiocin
Pharseptyl Giảm đau, hạ sốt:
Phar-nalgin C, Phanagin, Pharti-P.A.I
- Tiêu chảy hoặc táo bón như phân
dê, bên ngoài bọc màng nhầy trắng
- Tỷ lệ chết rất cao (có thể đến 100%)
Xuất huyết lấm tấm (do xuất huyết dưới da) vùng
da gốc tai (Ảnh trên), mõm, gốc đuôi, chỏm
PTH (cũng xuất huyết
vùng da mỏng):
- Tím da mép tai, chỏm tai
- Lợn con theo mẹ và lợn trên 4 tháng tuổi không bị bệnh
- Không có thuốc đặc trị
- Tiêu huỷ ngay đàn lợn ốm
- Tiêm phòng vacxin DTL cho đàn lợn khoẻ
Trang 20đuôi, tứ chi da vùng bụng dưới (xuất huyết vùn
g da mỏng
- Ảnh dưới)
- Lợn bệnh sốt đỏ
da toàn thân, bỏ
ăn, bụng có thể chướng
- Một số viêm phổi, khó thở
- Đỏ da toàn thân
do xung huyết mạch máu ngoại biên (dùng tay
ấn vào đám đỏ ở
da mất đi,
bỏ tay ra một lúc sau da lại đỏ)
- Phù
và xuất huyết dưới
da dọc hầu (Ảnh bên)
- Tai xanh (cũng đỏ da toàn thân): Trong vòng 1 – 2 ngày cả đàn bị, 1 – 2 tuần lợn cả vùng bị Lợn bệnh đỏ da toàn thân (do xung huyết) Cả đàn sốt
li bì, lười vận động, kém
ăn, kém uống
- Nhiệt thán(cũng sưng dưới hầu): phổi không bị viêm Từ các lỗ tự nhiên của lợn chết chảy máu không đông
- Kháng sinh:
Bocinvet-L.A, Bocin-pharm, Enroseptyl-L.A,Doxyvet-L.A, Doxytyl-F
- Giảm đau, hạ sốt:
Phar-nalgin C, Phanagin, Pharti-P.A.I
- Đóng dấu thể da:
trên da nổi nhiều đảm phát ban
Trên da nổi nhiều đám xuất huyết đỏ hình vuông, chử nhật, tam giác, lục giác, hình thoi,
ít khi có hình tròn hoặc lưỡi liềm và kích thước khác nhau
Combi-pharm, Phargentylo-F, Lincoseptin và các thuốc trong điều trị bệnh THT
- Dùng nước xà phòng phun ướt đều lợn bệnh,
30 phút sau tắm sạch
- Nái chửa đẻ con chết (sớm 3 – 7 ngày)
- Lợn càng bé tỷ lệ chết càng cao
- Một số biểu hiện thần kinh (đi xoay vòng hoặc lao đầu vào tường)
– Lợn con bị thâm quầng da xung quanh mắt, lỗ hậu môn (Ảnh
Đỏ da toàn thân
do xung huyết mạch máu ngoại biên hoặc xuất huyết vùng da mỏng, vùng da chỏm tai ở lợn thuộc mọi lứa tuổi
- THT (cũng có triệu chứng đỏ da): Bệnh xảy
ra đột ngột ở một vài cá thể, ít khi cả đàn cùng bị
- Phù đầu lợn con (cũng
có biểu hiện thần kinh như đi xoay vòng): Chỉ xảy ra ở lợn cai sữa, mắt lợn bệnh có thể lồi ra nhưng da xung quanh mắt không bị thâm quầng
- PTH: Cũng xuất huyết
da phần chỏm tai, vùng
da mỏng nhưng bệnh chỉ xảy ra ở lợn 1 - 4 tháng tuổi
Chỉ dùng thuốc điều trị bệnh kế phát để hạn chế thiệt hại như:
- Tiêm kháng sinh:
Bocinvet-L.A, Bocin-pharm, cho uống k/s Pharamox
- Thuốc hạ sốt:
tiêmPhar-nalgin C, Pharti-P.A.Icho uống Phartigum B
20
Trang 21dưới) hoặc đứng choãi chân.
- Đối với lợn đực đầu tiên đỏ da 2 hòn
- Ho ướt, khó thở, thường có máu lẫn bọt chảy ra từ mũi
và miệng
- Vật bệnh chết đột ngột
Tím da gần như toàn thân
do máu thiếu Oxy
- Suyễn lợn(cũng khó thở, ho và hay nằm sấp):
Lợn bệnh không tím da, thở thể bụng và ốm từ từ
- THT (cũng đột tử và đỏ
da): Như mô tả ở trên
- Và một số bệnh
khác nhưToxoplasmosis, giun lươn,Haemophillus,
liên cầu khuẩn
- Tiêm kháng sinh:
Bocin-pharm, Bocinvet-LA,Pharsulin
- Cho uốngCRD-pharm
- Thuốc khác:
Furo-pharm để giảm dịch viêm,Phar-nalgin C
để hạ sốt,Phar-pulmovet
- Yếu, đi loạng choạng, bại liệt 2 chân sau, co giật, một số bị mù và điếc, viêm khớp
- Lợn bệnh sơ sinh khi thăm khám có triệu chứng co cứng Da đỏ
- Khó thở, thở mạnh, nhanh và hay đột tử
Tím da từng đám vùng ngoại biên:
chỏm tai, mõm, phần dưới
tứ chi, chõm đuôi
do tim làm việc quá mức không đưa Oxy đến khắp cơ thể được
Thường cả đàn cùng bị Viêm da tiết dịch toàn thân
Lúc đầu lấm tấm như đầu tăm, về sau to dần lên, tạo nhiều đường nứt
Dịch viêm đóng vẩy khô màu nâu làm cho lông dính
Đây là da
bị viêm, chứ không phải do xung huyết hoặc xuất huyết Bà con quen gọi là ghẻ dầu nhưng không
- Bệnh ghẻ: Nốt ghẻ có thể liền với nhau và không làm cho lông dính bết Lợn bệnh có biểu hiện ngứa Triệu chứng giống nhau ở các loại lợn
- Viêm da do thiếu Zn:
Thường xảy ra ở lợn vỗ béo và lợn nái Xuất hiện nhiều nốt nhỏ tràn lan khắp cơ thể Lợn
- Tiêm kháng sinh
Oxyvet-L.A, Lincoseptin, Lincocin
- Bôi thuốc lên vùng da viêm:
Oxyvet-L.A,Xanh methylen
- Thuốc khác:
Dexa-pharm, Furo-pharm,
Trang 22bết vào nhau.
- Trên da lợn vỗ béo nổi nhiều hình tròn như đồng xu, cách rời nhau, chủ yếu hai bên mông
- Lợn bệnh không
bị ngứa
phải do cái ghẻ gây ra mà
do vi khuẩn Tụ cầu
tứ chi, sau đó mới lan dần ra khắp cơ thể Khi bị ghẻ lợn bệnh có biểu hiện ngứa Đặc biệt khi bội nhiễm vi khuẩn lợn sốt, giảm ăn và bệnh ngày càng nặng hơn, vùng da viêm sinh mủ
Đây là da viêm do cái ghẻ đào hang gây ra, chứ không phải do xung huyết hoặc xuất huyết
- Viêm da do tụ cầu:
Triệu chứng viêm da thường biểu hiện ở lợn con theo mẹ và lợn cai sữa Lợn nái là vật mang trùng không viêm da
- Bệnh đậu: Bệnh đậu thường xảy ra ở lợn vỗ béo Nốt đậu tròn như đầu ngón tay, không liền nhau và thường mọc đối xứng ở 2 bên sườn
- Viêm da do thiếu Zn:
Thường xảy ra ở lợn vỗ béo và lợn nái Xuất hiện nhiều nốt nhỏ tràn lan khắp cơ thể Lợn bệnh không ngứa và vẫn
ăn uống bình thường
Tiêm dưới da thuốc diệt ghẻ Pharmectin hoặc
Mectin-pharm
PhunEtox-pharm
Nếu bệnh súc nhiễm trùng cần tiêm thêm kháng sinh:
Doxyvet-L.A, Doxytyl-F,Oxyvet-L.A
- Trên da xuất hiện nhiều nốt mụn đỏ nhỏ, sau mụn đậu
vỡ ra có mủ rồi đóng vẩy
- Nguy hiểm khi bị bệnh ghép ở đường hô hấp và đường ruột
- Nốt đậu tròn như đầu ngón tay, không liền nhau và thường mọc đối xứng ở 2 bên sườn
- Lợn bệnh không
bị ngứa
- Bệnh ghẻ: nốt ghẻ thường liền với nhau và lợn bệnh ngứa
- Viêm da do thiếu Zn:
Viêm da lấm tấm khắp người Lợn bệnh không sốt, không ngứa Bệnh không lây
- Tiêm kháng sinh:
Combi-pharm, Phargentylo-F, Oxyvet-L.A…
- Bôi da xanh metylen
- Không tắm cho lợn, hạn chế gió lùa và điều trị theo triệu chứng
có thể to bằng hạt
đỗ hoặc hạt ngô
- Lợn bệnh không ngứa Da gáy và
da 2 bên sườn ở lợn nái dày cộm lên, có thể tạo nhiều đường nứt
- Lợn đực và lợn nái giảm khả năng sinh sản
- Bệnh ghẻ: Nốt ghẻ thường mọc ở vùng da mỏng Lợn bệnh không sốt nhưng ngứa
- Bệnh đậu lợn: Nốt đậu tròn, mọc thưa và đối xứng 2 bên sườn Lợn bệnh sốt
Bổ sung kẽm bằng cách cho uống/ăn Pharotin K, Phar-M comix
22
Trang 23- Nái nuôi con bị ít hoặc mất sữa.
- Về sau lợn bệnh tiêu chảy, niêm mạc vàng, lưỡi phủ màng giả, lợn bệnh hay nằm
- Đàn con của nái bệnh nặng dễ bị tiêu chảy
- Thân nhiệt tăng cao 0,5 - 10C
- Mạch đập và nhịp thở nhanh
Tím da vùng chỏm tai
và vùng bụng
- Chẩn đoán phân biệt với các bệnh khác là bệnh xảy ra lẻ tẻ, không lây lan ở đàn cho thức
ăn đơn điệu, lẫn độc tố,
vi phạm qui trình chăm sóc nuôi dưỡng, bệnh súc ăn kém do đau răng hoặc viêm niêm mạc miệng
- Da vùng chỏm tai (và các vùng ngoại biên) bị tím là do máu thiếu Oxy chứ không phải do xuất huyết hoặc xung huyết
Phác đồ phụ thuộc vào dịch
vị dạ dày nhưng
áp dụng theo nguyên tắc sau:
- Lợn con cho nhịn đói 6 - 8 giờ, lợn lớn: 1 ngày nhưng cho uống nước tự
do có pha thêm Dizavit-plus với liều 2g/lít nước
- Sau đó cho ăn cháo kèm 2 quả trứng gà, 4 - 5 lần/ngày, liên tục vài ngày
- Tiếp tục cho
ăn thức ăn mềm, dễ tiêu hoá
- Cho ăn/uống Pharneosol với liều
1g/20kgP/lần, 2lần/ngày hoặc 1g/lít nước, liên tục 5 ngày
là lợn con), ở lợn đực con – phù bao qui đầu và tuyến
vú, viêm tinh hoàn Hiện tượng này này còn xảy ra
cả ở lợn đực đã thiến trước khi trưởng thành
Trường hợp nặng lợn bị sa âm đạo
và trực tràng
Trong đàn sinh sản tăng số ca sẩy thai, phối nhiều lần, đẻ lợn chết lưu, thai
gỗ, thai chết yểu
Xuất huyết ở một số vùng da (Ảnh trên), đặc biệt bộ phận sinh dục ngoài của lợn con đỏ tấy như động dục (Ảnh dưới)
Phân biệt với hội chứng Estrogen (động dục giả) liên quan đến việc cho lợn ăn một số thức ăn chứa hoạt chất Estrogen
1 Loại trừ thức
ăn nhiễm độc tố
2 Hạn chế tác hại của bệnh bằng cách cho đàn lợn bệnh ăn/uống các sản phẩm sau:
- Phar-boga T, 1g/lít nước hoặc 2g/kg thức
ăn hoặc 1g/10kgP/ngày
để giải độc gan, rữa thận
- MenPharselenzym, 2g/lít nước hoặc 4g/kg thức
ăn hoặc 2g/10kgP/ngày
Trang 24- Què, khớp sưng dạng cấp và mãn tính.
- Sốt, khó thở, giảm hoặc bỏ ăn
- Lợn chết ộc máu mồm, máu mũi không đông
- Viêm đa khớp có mủ
- Viêm màng não
- Nhiễm trùng máu biểu hiện xác chết có màu đỏ, nhu mô và các hạch limphô sưng
- Máu có màu hơi đen, không đông
2 Đóng dấu(Erysipelothrix
rusiopathiae)
1 – 8 tháng tuổi
- Què, khớp sưng tấy nên lợn bệnh hay ngồi
- Trên da nổi nhiều nốt son
- Lợn nái chửa có thể sẩy thai
- Khớp sưng to nhưng không có mủ
- Dạ dày viêm cata xuất huyết
Tụ máu ở gan và lá lách
- Van tim sùi hình xúp lơ
3 Mycoplasma hyorhinis
3 – 8 tuần,đôi khi 12 - 24
tháng tuổi
- Què, đôi khi sưng khớp
- Viêm màng bao tim, màng phổi, khoang bụng dạng cấp và mãn tính nên lợn bệnh khó thở
- Phổi bị gan hoá nhiều mức độ khác nhau ở thuỳ đỉnh, thuỳ tim
- Viêm dính màng phổi, màng tim
4 Mycoplasma hyosynoviae 3 – 12 tháng tuổi Què, dạng cấp hoặc mãn tính
- Què, một số khớp sưng kèm viêm đa màng khớphoặc nhiễm trùng máu
- Sốt, ủ rũ Viêm đường hô hấp trên, khó thở
- Có triệu chứng thần kinh
- Viêm khớp dạng tơ huyết, viêm khớp mủ, viêm màng hoạt dịch fibrin
- Viêm một hoặc nhiều khớp, trong một khớp
có một hoặc nhiều ổ apxe đặc
- Ổ apxe còn có ở nhiều vị trí khác của cơ thể(lưng, sườn, khoang ngực…) Lợn bệnh giảm hoặc bỏ ăn, đi lại khó khăn
ổ apxe chứa nhiều mủ đặc, màu trắng xám
Phác đồ điều trị bệnh viêm khớp nhiễm trùng
1 Phẫu thuật:
Chỉ phẫu thuật những ổ apxe đã chín, tức thăm khám thấy mềm, lạnh Không được mổ ổ̉ apxe còn nóng (đang viêm cấp) Dùng dao rạch ngang mép dưới ổ apxe rộng vừa đủ cho mủ chảy ra Sau đó vệ sinh sát trùng theo qui trình chung
2 Điều trị bằng thuốc:
Trường hợp trên cơ thể̉ lợn còn nhiều ổ apxe chưa mổ được cần kết hợp điều trị bằng các thuốc sau:
Cách 1 (điều trị viêm khớp do Mycoplasma, H.parasuis, đóng dấu):
Cho toàn đàn ăn/uống:
CRD-pharm, 1g/10kgP/ngày hoặc 1g/lít nước uống hoặc D.T.C vit với liều 2g/10kgP/ngày hoặc 2g/lít nước
uống, liên tục 7 – 10 ngày
Đối với cá thể bị bệnh:
- Tiêm bắp kháng sinh Bocin-pharm (hoặc Bocinvet-L.A) với liều 1ml/10kgP, 1lần/ngày, liên tục 3 - 5 mũi.
- Tiêm bắp Dexa-pharm, 6ml/100kgP hoặc Pharti-P.A.I (hoặc Phar-nalgin C) với liều 1ml/10kgP, 1lần/ngày.
Cách 2 (điều trị viêm khớp do liên cầu khuẩn, xạ khuẩn sinh mủ, đóng dấu):
Cho toàn đàn ăn/uống:
Kháng sinh Pharamox (hoặc Ampi-col) với liều 1g/20kgP/lần, 2 lần/ngày hoặc 1g/lít nước, liên tục 3 - 5 ngày.
24
Trang 25Đối với cá thể bị bệnh:
- Phối hợp tiêm bắp 1ml Enroseptyl-L.A với 1ml Pharseptyl-L.A cho 20kgP, 1 lần/ngày, liên tục 5 ngày
- Tiêm bắp Dexa-pharm, 6ml/100kgP hoặc Pharti-P.A.I (hoặc Phar-nalgin C) với liều 1ml/10kgP, 1 lần/ngày.
Chú ý:
- Hiệu quả điều trị cao khi tiêm kháng sinh xung quanh ổ apxe
- Các loại kháng sinh tiêm khác là: Pharsulin, Combi-pharm, Supermotic, Lincoseptin, L.S-pharm,
Doxytyl-F, Oxyvet-L.A
- Để kích thích tái tạo xương tiêm bắp Pharcalci-B12 kết hợp Calci-Mg-B6 theo tỷ lệ 1/1 với liều 5 – 10 ml/con,
1 lần/ngày Tiêm 3 – 4 mũi
- 7 ngày trước và 7 ngày sau khi dùng CRD-pharm không được sử dụng sản phẩm chứa kháng
sinh Salinomycin, monensin, maduramicin, norasin.
- Đối với đàn lợn đực, nái sinh sản nên cho ăn/uống thêm men Pharselenzym, 1g/10kgP, 1 lần/ngày, liên tục
trên 7 ngày để tăng sức đề kháng và tăng năng suất sinh sản
DANH MỤC THUỐC THƯỜNG DÙNG
TRONG TRANG TRẠI CHĂN NUÔI LỢN
Giới thiệu tên sản phẩm với thành phần chính và chỉ định điều trị
I Thuốc kháng sinh tiêm.
1 Bocin-pharm Florphenicol 15%, Doxycyclin 7,5% Suyễn, tụ huyết trùng, MMA
2 Bocinvet-L.A Florfenicol 15% Suyễn, viêm vú, tử cung
3 Coli-flox Kanamycin 8,7%, Colistin 1,25%,Atropin 0,05% Tiêu chảy, E.coli, tụ huyết trùng
4 Coli-flox Pharm Flumequin 6% Trị E.coli, tụ huyết trùng, PTH
5 Combi-pharm Dexamethason, Chlopheniramin,Gentamicin 6%, Tylosin 15% Kháng sinh tổng hợp, phổ rộng
6 Doxytyl-F Doxycyclin 5%, Tylosin 5% Suyễn, lepto, viêm tử cung, viêm vú
7 Doxyvet-L.A Doxycyclin 5% Suyễn, tiêu chảy, viêm tử cung
8 Enroseptyl-L.A Enrofloxacin 5% Suyễn, phó thương hàn, Sưng phù đầu
9 L.S pharm Lincomycin 5%, Spectinomycin 10% Kháng sinh phổ rộng
11 Norflo-TSS Tiamulin 5%, Colistin 9MUI Tiêu chảy chướng bụng
12 Oxyvet-L.A Oxytetraxyclin 20% Viêm tử cung, viêm vú, sốt sữa, viêm phổi, tụ cầu
13 Pharcolapi Ampicillin 10%, Colistin 25MUI Hỗn dịch kháng sinh tổng hợp đa giá
Trang 2614 Phar-D.O.C Oxytetraxyclin 4%, Colistin 1% Tiêu chảy, phân trắng, Sưng phù đầu, Tụ huyết trùng
15 Pharseptyl-L.A Trimethoprim 4%, Sulfa SMP 20% Kháng khuẩn tổng hợp đa giá
16 Phar-SPD Kanamycin 7,8%, Colistin 25 MUI Sưng phù đầu, Ecoli, THT
17 Pharsulin Tiamulin 10% Suyễn lợn, hồng lỵ, viêm hồi tràng
18 Pharthiocin Thiamphenicol 20%,Oxytetraxyclin 10% Phó thương hàn, liên cầu khuẩn, lepto
19 Prenacin II Spiramycin 20% Viêm phổi, hen thở, MMA
II Thuốc trị ký sinh trùng.
20 Etox-pharm Deltamethrin 2,5% Phun Diệt ve, ghẻ, ruồi, muỗi, kiến, gián
21 Mectin-Pharm Ivermectin 1% Tiêm trị ve, ghẻ, tẩy giun, dòi
22 Pharcaris Levamisol 5% Cho uống tẩy giun tròn
23 Pharm-cox Toltrazurin 5% Cho uống trị cầu trùng lợn con
III Thuốc bổ trợ.
24 ADE-B complex Vitamin A, D, E, nhóm B Tiêm Tăng lực, tăng khả năng sinh sản
25 Calci-Mg-B6 Calci gluconat 10%, B6, Magnesi Tiêm trị Bại liệt, táo bón, chướng bụng
26 Dexa-pharm Dexamethason, Natri Phosphat 0,1% Tiêm Chống viêm, chống choáng sốc
27 Furo-pharm Furocemid 2,5% Tiêm Lợi tiểu, chống phù phổi, phù não
28 PharCalci-B12 Calci gluconat 10%, B12, Methionin Tiêm trị Bại liệt, suy gan, thiếu máu
29 Pharcalci-C Calci gluconat 10%, Vitamin C 2,5% Tiêm Giải độc, trị bại liệt, tăng lực
30 Phar-complex C Vitamin nhóm B, Vitamin C 5% Tiêm trị Còi cọc, chậm lớn, suy gan
31 Phar-F.B 1080 Fe dextran 10%, vitamin B12 Tiêm Cung cấp sắt chất lượng cao
32 Phar-nalgin C Vitamin C 4%, Cafein benzoat 6%, Analgin 20% Tiêm Hạ nhiệt, giảm đau, trợ tim
33 Phar-pulmovet Theophylin 5%, Tecpin 150mg Tiêm trị Khó thở, hen suyễn cấp tính
34 Pharti-P.A.I Ketoprofen 3% Tiêm trị Viêm vú, phù thũng,giảm đau, hạ sốt
35 Phartocin Oxytocin 10UI/ml Tiêm Thúc đẻ, kích sữa, trị viêm vú
36 Phartropin Atropin 1mg/ml Tiêm trị co thắt ruột, tiêu chảy
37 Vitamin B1 Vitamin B1 2,5% Tiêm tăng lực, chống co giật,bổ thần kinh
38 Vitamin C Vitamin C 5% Tiêm tăng đề kháng, giải độc
IV Thuốc bột hoà nước uống hoặc trộn thức ăn.
40 Ampi-col Ampicillin 10%, Colistin 50MUI Nhiễm khuẩn tiêu hoá, hô hấp
41 CRD-pharm Doxycyclin 10%, Tiamulin 3,3% Hen suyễn, hồng lỵ
42 Pharamox Amoxycillin 10% Nhiễm khuẩn hô hấp, tiêu hoá
43 Pharmequin Flumequin 10% E.coli, Phó thương hàn, Tụ huyết trùng, sưng phù đầu
44 Pharm-flor Florfenicol 4% Phòng bệnh bội nhiễm trong Hội chứng hô hấp sinh sản ở lợn
45 Dizavit-plus Glucose 95%, Polyvitamin, điện giải Tăng lực, giải độc, cung cấp chất điệngiải, năng lượng Chống nóng
46 Pharbiozym Men tiêu hoá sống Ngừa tiêu chảy,kích thích tăng trưởng.
47 Phar-C vimix Vitamin C 10%, Methionin Giải độc, chống nóng
48 Pharmalox Muối nhuận tràng, thông mật Táo bón, chướng hơI, rữa ruột
49 Pharotin-K Kẽm hữu cơ, Vitamin H Trị viêm da, nứt móng
50 Pharselenzym Men tiêu hoá sống chứa Selen hữu cơ Kích thích miễn dịch Tăng sinh sản
26
Trang 2751 Phartigum B Paracetamol 20%,Vitamin C,
Vitamin nhóm B, K3 Giảm đau, hạ sốt, tăng sức đề kháng
52 Phartizym-BSA Men tiêu hoá sống Khử mùi hôi chuồng nuôi, tăng trọng
LIỀU THUỐC TRỘN 1 TẤN THỨC ĂN CHO LỢN NUÔI THỊT
Giới thiệu sản phẩm dùng đường ăn/uống với thành phần chính, chỉ định phòng trị bệnh kèm liều dùng, số ngày sử dụng chung cho lợn sau cai sữa
Tên thuốc Thành phần Phòng và trị các bệnh điều trị Liều phòng Liều sử dụng Số ngày
Ampi - col Ampicilin, Colistin Nhiễm khuẩn tiêu hoá, hô hấp 2 kg 1 kg 3 - 5 ngày
Neomycin, Colistin Nhiễm khuẩn tiêu hoá.Phù đầu. 2,8 kg 1,4 kg 3
D.T.C Vit Doxycyclin, Tylosin Suyễn.Hồng lỵ, tiêu chảy phân sống. 4 kg 2 kg 3 - 5
Enro - flox
5% Enrofloxacin Nhiễm khuẩn tiêu hoá, phù đầu 1 kg 0,5 kg 3 - 5
Pharamox Amoxycilin Nhiễm khuẩn tiêu hoá, hô hấp 2 kg 1 kg 5 - 7
Pharcolivet Ampicilin, S.dimethoxin Nhiễm khuẩn hô hấp, tiêu hoá 4 kg 2 kg 3
Pharmequin Flumequin Tiêu chảy, phù đầu.Tụ huyết trùng 1 kg 0,5 kg 3 - 5
Pharm-flor Florfenicol Vi khuẩn bội nhiễm trong bệnh tai xanh 10g/20kgP/ngày 3 - 5
Pharmpicin Trimethoprim, Colistin Nhiễm khuẩn tiêu hoá.Phù đầu. 2,5 kg 1,25kg 3 - 5
PTH-Pharma Thiamphenicol Phó thương hàn, tiêu chảy, phù đầu 2 kg 1 kg 3 - 5
Khử mùi hôi trong phân
Tăng trọng Ngừa tiêu chảy, táo bón 5 kg 2,5 kg > 7
Men sống
Pharbiozym
Lactobacilus,Methionin, lyzin, vitamin B1
Tăng đề kháng, tăng sinh sản
Làm hồng da, mượt lông
K Vit.A, vit.H, Fe, Zn… Thiếu Zn Viêm da, rụng lông.Viêm kẽ chân, nứt móng 5 kg 1 kg >5
Chú ý: - 7 ngày trước và sau khi dùng CRD-Pharm không dùng sản phẩm chứa Salinomycin, monensin, maduramicin, narasin.
Trang 28- Có thể kết hợp vừa dùng kháng sinh vừa dùng men sống.
ADE -
Bcomplex
1 - 3 ngày tuổi
Tiêm lần 2sau 2 tuần(nếu cần)
4 - 5 tháng tuổi Ngày chửa 84và 100 Ngày tách con Khi cần
Pharm- cox
(Phòng cầu
trùng)
1ml/con 3 - 4ngày tuổi
Vacxin
Phó thương
hàn
L1: 20 ngày tuổiL2: 7 ngày sau
Nếu dịch xảy ra tiêmcho nái chửa trước đẻ
ít nhất 15 ngày
Vacxin
Dịch tả lợn
30 - 45ngày tuổi
4 - 5tháng tuổi
3 - 4 tuần trước đẻhoặc sau đẻ trên 15 ngày 2lần/năm
Vacxin
Tụ huyết
trùng
55 - 60ngày tuổi 3 - 4 tuần trước đẻhoặc sau đẻ trên 15 ngày 2lần/năm
Lần 2: sau 3 tuần
3 tuầntrước phối
Ngày chửa thứ 65 - 70hoặc tiêm cùng ngày
Chú ý:
- Hiệu quả vacxin phòng bệnh PRRS (tai xanh) cho lợn chưa được rõ rệt, cho nên cần tham khảo kỹ trước khi dùng Trong vùng dịch tai xanh tuyệt đối không được tiêm vacxin phòng bệnh tai xanh
- Đối với lợn nái đẻ có thể tiêm vacxin sau khi đẻ qua 10 ngày nhưng cần kết thúc trước khi cai sữa 2 ngày
- Đối với lợn con: sau khi tiêm mũi vacxin Dịch tả lần thứ nhất khoảng 3 - 4 tuần tiêm thêm mũi thứ 2 là tốt nhất Trong vùng dịch tả lợn: Tiêm ngay cho lợn con sơ sinh vacxin DTL khi chưa bú sữa đầu sẽ phòng được bệnh dịch tả lợn
- Có thể tiêm vacxin Dịch tả lợn và vacxin Tụ huyết trùng cùng một ngày nhưng tiêm ở 2 vị trí khác nhau và chỉ tiêm cho lợn trên 2 tháng tuổi
- Trong các trang trại nên tiêm thêm vacxin phòng bệnh viêm phổi truyền nhiễm (bệnh suyễn) Tốt nhất là tiêm các loại vacxin đa giá để tiết kiện thời gian
- Đối với cơ sở chăn nuôi nhỏ, quảng canh chỉ cần tiêm Fertran-B12 hoặc Phar-F.B 1080 và ADE-Bcomplex
cho lợn vào lúc 1 - 3 ngày tuổi để bổ sung Fe và tăng cường sức đề kháng, sau đó tiêm các loại vacxin phòng bệnh Phó thương hàn, Dịch tả, Tụ huyết trùng, vùng có nguy cơ tiêm thêm vacxin phòng bệnh Lở mồm long móng, Lepto là đủ
28
Trang 29PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH QUAN TRỌNG CỦA CHÓ MÈO
Giới thiệu các loại bệnh chính ở chó, mèo và phác đồ phòng trị bệnh hiệu quả cao, kèm ảnh minh hoạ Để xem chi tiết bệnh tích và thông tin sản phẩm, click vào ảnh.
Chó, mèo là những vật nuôi rất quen thuộc trong mỗi gia đình Việt nam Là loài động vật nên chúng cũng nhiễm một số bệnh, nhưng người chủ không có khái niệm điều trị như đối với các loài gia súc, gia cầm khác nên đãgây không ít khó khăn cho người nuôi
1 Bệnh viêm ruột cấp
Triệu chứng: Bệnh xảy ra có thể do giun sán, thức ăn ôi thiu chứa vi khuẩn Salmonella, E.coli, do virut (Carê,
Parvo,…), do thay đổi thức ăn đột ngột, do lạnh Đầu tiên, vật bệnh giảm rồi bỏ ăn, sốt 39,5 - 400C, mũi khô, mắt kèm nhèm có rỉ, mệt mỏi, thích uống nước Sau đó đau bụng, nôn mửa liên tục, đồng thời tiêu chảy dữ dội phân
có màu xám vàng lẫn niêm mạc dạ dày - ruột (phân có nhầy) Đối với mèo khi cầm da gáy nhấc lên thấy hai chân sau và đuôi duỗi thẳng Tiêu chảy phân màu đen hay vàng, mất mùi chua, có mùi thối khắm Do tiêu chảy nhiều dẫn đến da khô, lông dựng, vật bệnh thích nằm một chỗ
Điều trị: Phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh nên có những phác đồ điều trị khác nhau.
1.1 Viêm ruột do vi khuẩn.
Bệnh hay xảy ra khi vật nuôi ăn thức ăn ôi thiu, thức ăn nhiều chất tanh Bệnh xảy ra đột ngột, tiêu chảy nặng hay nhẹ phụ thuộc vào lượng thức ăn vào, độc tố vi khuẩn và lứa tuổi nhiễm bệnh Trước hết, phải nhốt chó mèo, ngừng ngay thức ăn đang dùng, chỉ cho uống nước cháo loãng pha thêm Dizavit-plus, 1g/10kgP/lần, 2lần/ngày, kết hợp dùng thuốc điều trị 3 ngày như sau:
Cách 1:
- Tiêm bắp 1lần/ngày một trong các thuốc kháng sinh sau: Phar-combido (1ml/5kgP), Lincoseptin (2ml/5kgP),
Enroseptyl-L.A (1ml/10kgP) để diệt vi khuẩn
- Tiêm bắp Phar-complex C (tăng lực chó mèo), 0,5- 2ml/con, 1lần/ngày
- Cho uống/ăn men Pharselenzym, 1g/5kgP, 1lần/ngày để tăng cường khả năng tiêu hoá
Cách 2:
- Cho uống kháng sinh chó, mèo, gói 5g/10kgP/lần, 2 lần/ngày
- Tiêm bắp Phar-nalgin C, 1ml/5kgP, 1lần/ngày để giảm đau hạ sốt
- Cho uống/ăn men Pharbiozym, 1g/5kgP, 1lần/ngày để tăng cường khả năng tiêu hoá
1.2 Viêm ruột do giun.
Khác với bệnh do vi khuẩn, vật bệnh vẫn ăn uống, nhưng do tiêu chảy nhiều nên gầy, bụng ỏng, đít beo, da khô, lông dựng Mèo tiêu chảy phân loãng màu đen như màu cà phê, mùi thối Trường hợp này không cần thay thức ăn, lưu ý hạn chế chất tanh
Cách 1:
- Pharmectin, tiêm dưới da (vùng cổ), 1ml/5 kgP, một mũi duy nhất để tẩy giun
- Cho uống/ăn men sống Pharbiozym hoặc Pharselenzym, 1g/5 kgP/ngày để tăng cường tiêu hoá
Cách 2:
- Cho uống Pharcaris (1g/6 kgP) hoặc Pharcado (2g/5kgP), một liều duy nhất để tẩy giun.
- Cho ăn/uống liên tục 5 ngày một trong hai loại men sống kể trên