CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LỚP 8 Chương I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI Câu 1: Hoàn thành nội dung bảng sau Bảng : Khái quát về cơ thể người Tế bào Gồm màng, chất TB với các bào q
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LỚP 8
Chương I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
Câu 1: Hoàn thành nội dung bảng sau
Bảng : Khái quát về cơ thể người
Tế bào Gồm màng, chất TB với các bào
quan chủ yếu (ti thể, lưới nội chất,
bộ máy gôn gi) và nhân
Là đơn vị cấu tạo và chứcnăng của cơ thể
Mô Tập hợp các TB chuyên hóa, có cấu
tạo giống nhau
Tham gia cấu tạo nên các cơquan
Cơ quan Được tạo nên bỡi các mô khác nhau Tham gia cấu tạo và thực
hiện một chức năng nhấtđịnh của hệ cơ quan
Hệ cơ quan Gồm các cơ có mối liên hệ về chức
năng
Thực hiện một chức năngnhất định của cơ thể
Câu 2: Hãy hoàn thành nội dung ở bảng sau:
Bảng: Thành phần , chức năng của các hệ cơ quan
Hệ cơ quan Các cơ quan trong
từng hệ cơ quan Chức năng của hệ cơ quan
Hệ vận động Cơ và xương Vận động, nâng đỡ
Hệ tiêu hóa Miệng, ống tiêu hóa và
các tuyến tiêu hóa
Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡngcung cấp cho cơ thể
Hệ tuần hoàn Tim và hệ mạch
Vận chuyển chất dinh dưỡng, O2 tới các tế bào vàvận chuyển chất thải, CO2 từ tế bào tới cơ quan bàitiết
Hệ hô hấp Mũi, khí quản, phế
quản, 2 lá phổi
Thực hiện trao đổi khí O2, CO2 giữ cơ thể với môitrường
Trang 2Hệ bài tiết Thận, ống dẫn tiểu,
bóng đái Bài tiết nước tiểu
Hệ thần kinh
Não, tủy sống, dâythần kinh, hạch thầnkinh
Tiếp nhận và trả lời các kích thích của môi trường,điều hòa hoạt động các cơ quan
Câu 3: Trình bày mối liên hệ về chức năng giữa các hệ cơ quan đã học ( Hệ
vận động, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết ).
Trả lời:
* M i liên h v ch c n ng gi a các h c quan đã h c ( H v n đ ng, h tu n hoàn, ăng giữa các hệ cơ quan đã học ( Hệ vận động, hệ tuần hoàn, ữa các hệ cơ quan đã học ( Hệ vận động, hệ tuần hoàn, ơ quan đã học ( Hệ vận động, hệ tuần hoàn, ọc ( Hệ vận động, hệ tuần hoàn, ận động, hệ tuần hoàn, ộng, hệ tuần hoàn, ần hoàn,
h hô h p, h tiêu hóa, h bài ti t ) đ c ph n ánh qua s đ sau: ấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết ) được phản ánh qua sơ đồ sau: ết ) được phản ánh qua sơ đồ sau: ược phản ánh qua sơ đồ sau: ản ánh qua sơ đồ sau: ơ quan đã học ( Hệ vận động, hệ tuần hoàn, ồ sau:
+ Hệ cơ hoạt động giúp xương cử động
+ Hệ tuần hoàn đẫn máu đến tất cả các hệ cơ quan, giúp các hệ này trao đổi chất.+ Hệ hô hấp lấy ôxy từ môi trường cung cấp cho các hệ cơ quan và thải
cacbonic ra môi trường thông qua hệ tuần hoàn
+ Hệ tiêu hóa lấy thức ăn từ môi trường ngoài và biến đổi chúng thành các chất
dinh dưỡng để cung cấp cho tất cả các hệ cơ quan thông qua hệ tuần hoàn
+ Hệ bài tiết giúp thải các chất cặn bã, thừa trong trao đổi chất của tất cả các hệ
cơ quan ra môi trường ngoài thông qua hệ tuần hoàn
Câu 4: So sánh tế bào động vật và tế bào thực vật? ( HS phải nêu được giống
nhau và khác nhau những điểm nào)Điểm giống và khác nhau đó nói lên
điều gì?
A) Giống nhau:
Trang 3- Đếu là đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng của TB.
- Đều có các thành phần: Màng, chất TB , nhân và các bào quan như: ti thể; thểgôn gi; lưới nội chất; riboxom
Tế bào chất - Không có lạp thể - diệp
+ Ý nghĩa sự khác nhau: Tuy cùng nguồn gốc chung nhưng phân hóa theo 2
hướng khác nhau, chuyên hóa và thích nghi với lối sống khác nhau
Câu 5: Chứng minh tế bào là đơn vị cấu tạo cà cũng là dơn vị chức năng của
cơ thể?
* Tế bào được xem là đơn vị cấu tạo của cơ thể : Vì mọi cơ quan của cơ thể
đều được cấu tạo từ tế bào Cơ thể người trưởng thành ước tính có khoảng6.1013 tế bào Mỗi ngày có hàng tỉ tế bào bị chết đi và được thay thế
* Chức năng của tế bào là thực hiện sự trao đổi chất và năng lượng (qua đồng
hóa và dị hóa), cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể Ngoài
ra, sự lớn lên và phân chia của tế bào (gọi là sự phân bào) giúp cơ thể lớn lên, tới giai đoạn trưởng thành có thể tham gia vào quá trình sinh sản; tế bào còn có khả năng tiếp nhận và phản ứng lại với các kích thích lí – hóa của môi trường
giúp cơ thể thích nghi với môi trường
Như vậy, mọi hoạt động sống của cơ thể đều liên quan đến hoạt động sống của tế bào nên tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
Trang 4Câu 6: Mô là gì? Hãy nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng các loại mô
1- Khái niệm Mô: Mô là tập hợp các tế bào chuyên hóa có cấu trúc giống
nhau , cùng thực hiện một chức năng nhất định ( ở một số loại mô còn có thêm các yếu tố phi bào )
2- Cấu tạo và chức năng các loại mô:
Cơ thể có 4 loại mô chính là:
-Mô biểu bì: các tế bào xếp sát nhau -> có chức năng bảo vệ, hấp thụ, tiết
-Mô liên kết: các tế bào nằm rải rác trong chất phi bào -> có chức năng nâng đỡ,vận chuyển , liên kết các cơ quan
-Mô cơ gồm cơ vân, cơ trơn, cơ tim: các tế bào hình sợi dài -> có chức năng co dãn
+Cơ vân:tạo thành các bắp cơ trong hệ vận động,TB có nhiều nhân,có vân
ngang,vận động theo ý muốn
+ Cơ trơn: có phần lớn ở các nội quan, ngắn hơn cơ vân, có 1 nhân, không có
vân ngang, vận động không theo ý muốn
+ Cơ tim: cấu tạo nên thành tim, tế bào phân nhánh, có nhiều nhân, vận động
không theo ý muốn
-Mô thần kinh :gồm tế bào thần kinh (Nơron) và các tế bào thần kinh đệm tạo
nên hệ thần kinh có chức năng tiếp nhận kích thích , xử lí thông tin , điều khiển
sự hoạt động của các cơ quan để trả lời các kích thích của môi trường
+Nơron gồm thân và các tua Thân và tua ngắn => chất xám ở não, tủy và hạch thần kinh; tua dài => chất trắng ở não, tủy và các dây thần kinh
Câu 7: So sánh 4 loại mô theo mẫu ở bảng sau: Bảng: so sánh các loại mô
Mô biểu bì Mô liên kết Mô cơ Mô thần kinhĐặc điểm
cấu tạo
Tế bào xếp xít mhau
Tế bào nằm trong chất cơ bản
Tế bào dài xếp thành lớp, thànhbó
Nơron có thân nốivới sợi trục và sợi nhánh
Chức
năng
Bảo vệ , hấp thu, tiết (mô sing sản làm
Nâng đỡ (máu vận chuyển các
Co , dãn tạo nên
sự vận động củacác cơ quan và
-Tiếp nhận kích thích
-Dẫn truyền xung
Trang 5* Cung phản xạ : là con đường mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm
qua trung ương thần kinh đến cơ quan phản ứng
- Một cung phản xạ gồm 5 yếu tố: cơ quan thụ cảm, Nơron hướng tâm , trung ương thần kinh (Nơron trung gian cùng thân và tua ngắn của Nơron vận động) , Nơron vận động , cơ quan phản ứng
* Vòng phản xạ : là luồng thần kinh bao gồm cung phản xạ và đường phản hồi
(Khi kích thích vào tế bào cơ -> cơ co có phải là phản xạ không, vì sao? (Không
phải Vì không đầy đủ các yếu tố của 1 phản xạ mà chỉ là sự cảm ứng của các sợi thần kinh và của tế bào cơ đối với kích thích mà thôi)
* Phân biệt cung phản xa và vòng phản xạ Nên kẽ bảng để phân biệt
Đặc điểm phân biệt Cung phản xạ Vòng phản xạ
Con đường đi
Số lượng nơ ron tham
Độ chính xác
Mức độ
Thời gian thực hiện
Ngắn hơnÍt
Ít chính xácĐơn giảnNhanh hơn
Dài Nhiều Chính xác hơnPhức tạp hơnLâu hơn
Câu 9
Trang 61 Cơ quan thụ cảm: Thu nhận kích thích.
2 Nơ ron hướng tâm: Dẫn truyền xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm trung ương thần kinh
3 Trung ương thần kinh: Tiếp nhận kích thích từ cơ quan thụ cảm truyền
về, sử lý thông tin và phát lệnh phản ứng
4 Nơ ron ly tâm :Dẫn truyền xung thần kinh từ trung ương thần kinh
cơ quan phản ứng
Cơ quan phản ứng: Phản ứng lại các kích thích nhận được
3 Phân biệt phản xạ với cảm ứng ở thực vật
- Phản xạ là phản ứng của cơ thể có sự tham gia điều khiển của hệ thần kinh
- cảm ứng ở thực vật là phản ứng của cơ thể không do hệ thần kinh điều khiển
Câu 11: Từ một ví dụ cụ thể, hãy phân tích đường đi của xung thần kinh trong phản xạ đó.
* Cho ví dụ: Khi côn trùng cắn ngứa (kích thích) sau lưng (cơ quan thụ cảm) TWTK tay gãi (cơ quan phản ứng)lúc sau hết ngứa
* Phân tích: Cơ quan thụ cảm (dưới da ở lưng) nhận kích thích của môi
trường(côn trùng cắn) sẽ phát xung TK theo dây hướng tâm về TWTK, từ trung ương phát đi xung TK theo dây li tâm tới cơ quan phản ứng (tay gãi) Kết quả của sự phản ứng được thông báo ngược về trung ương theo dây hướng tâm, nếu phản xạ
chưa chính xác hoặc đã đầy đủ thì phát lệnh điều chỉnh, nhờ dây li tâm tới cơ quan phản ứng Nhờ vậy mà cơ thể có thể phản ứng chính xác đối với kích thích (tay điều chỉnh vị trí hay cường độ gãi), sơ đồ vòng phản xạ:
Trang 7(1) Xung thần kinh hướng tâm ; (2) Xung thần kinh li tâm (3) Xung thần kinh thông báo ngược ; (4) Xung thần kinh li tâm điều
chỉnh
:Câu 12: Mô tả cấu tạo (vẽ hình minh họa) và nêu rõ chức năng của một
noron điển hình So sánh các loại nơro
a/ Mô tả câú tạoVẽ theo hình 6-1 trg 20 – SGK
b/ Chức năng cơ bản của nơron: cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh
- Cảm ứng là khả năng tiếp mhận các kích thích và phản ứng lại các kích thích
bằng hình thức phát sinh xung thần kinh
- Dẫn truyền xung thần kinh là khả năng lan truyền xung thần kinh theo một
chiều nhất đinh từ nơi phát sinh hoặc tiếp nhận về thân nơ ron và truyền dọc
theo sợi trục
c/ Các loại nơron: Căn cứ vào chức năng người ta phân biệt 3 loại nơ ron:
- Nơ ron hướng tâm (noron cảm giác) có thân nằm ngoài TWTK, đảm
nhiệm chức năng truyền xung TK về TWTK
- Nơ ron trung gian (noron liên lạc) nằm trong TWTK, đảm nhiệm liên hệ
giữa các nơron
- Nơ ron li tâm (noronvận động) có thân năm trong TWTK (hoặc ở các
hạch thần kinh sinh dưỡng) , sợi trục hướng ra cơ quan phản ứng
Trang 8với nhau qua các khớp
- Có tính chất cứng rắn và
đàn hồi
+ Bảo vệ+ Nơi bám của cơ Giúp cơ thể
hoạt động
để thíchứng vớimôi trường
Hệ cơ - Tế bào cơ dài
- Có khả năng co dãn
Cơ co, dãn giúp các cơquan hoạt động
Câu 2: a/ Chứng minh rằng: Trong thành phần hóa học của xương có cả
chất hữu cơ và chất vô cơ làm xương bền chắt và mền dẻo?
b/ Hãy giải thích vì sao người già dễ bị gãy xương và khi gãy xương
thì sự phục hồi xương diễn ra chậm, không chắc chắn?
a/ Thật vậy: qua 2 thí nghiệm sau sẽ chứng minh điều đó
- Lấy 1 xương đùi ếch trưởng thành ngâm trong cốc đựng dung dịch a xít
clohyđric 10 % ta thấy những bọt khí nổi lên từ xươngđó là do phản ứng giữa
HCl với chất vô cơ ( CaCO3) tạo ra khí CO2 Sau 10-15 phút bọt khí không nổi
lên nữa, lấy xương ra, rửa sạch ta thấy xương trở nên mèâm dẻo chất hữu cơ
- Đốt 1 xương đùi ếch khác trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi xương không còn
cháy nữa, không còn thấy khói bay lên chất hữu cơ đã cháy hết Bóp nhẹ phần
xương đã đốt ta thấy dòn và bở racho vào cốc HCl 10%, ta thấy chúng tan ra
và nổi bọt khí giống như trên, chứng tỏ xương có chất vô cơ
Xương kết hợp giữa 2 thành phần chất trên nên có tính bền chắt và mền
dẻo
b/ Vì người già sự phân hủy hơn sự tạo thành, đồng thời tỉ lệ chất cốt giao giảm
vì vậy xương giòn, xốp nên dễ bị gãy và khi bị gãy xương thì sự phục hồi diễn
ra rất chậm, không chắc chắn
Câu 3: Nêu đặc điểm cấu tạo của xương phù hợp với Chức năng nâng đỡ và
vận động
Cấu tạo phù hợp với Chức năng nâng đỡ và vận động là :
* Cấu tạo phù hợp với Chức năng vận động :
- Bộ xương khoảng 206 chiếc gắn với nhau nhờ các khớp , có 3 loại khớp :
Trang 9+Khớp bất động : gắn chặt các xương với nhau -> bảo vệ nâng đỡ VD khớpxương sọ , mặt , đai hông +Khớp bán động : khả năng hoạt động hạn chế để bảo
vệ các cơ quan như tim , phổi …VD khớp ở cột sống , lồng ngực …
+Khớp động : khả năng hoạt động rộng , chiếm phần lớn trong cơ thể -> cho cơthể vận động dễ dàng VD khớp xương chi…
* Tính vững chắc đảm bảo Chức năng nâng đỡ :
- TP hóa học : gồm chất vô cơ và hữu cơ Chất vô cơ giúp xương cứng rắnchống đỡ được sức nặng của cơ thể và trọng lượng mang vác Chất hữu cơ làmcho xương có tính đàn hồi chống lại các lực tác động , làm cho xương không bịgiòn , bị gãy
- Cấu trúc : xương có cấu trúc đảm bảo tính vững chắc là : hình ống , cấu tạobằng mô xương cứng ở thân xương dài , mô xương xốp gồm các nan xương xếpvòng cung
Câu 4*: Nêu sự khác nhau giữa bộ xương người và bộ xương thú
Bảng 11 Sự khác nhau giữa bộ xương người với bộ xương thú
Tỉ lệ sọ não / mặt
Lồi căm xương
mặt
Lớn Phát triển
Lớn, phát triển về phía sau
Hẹp Bình thườngXương ngón dài ,bàn chân phẳngNhỏ
Câu 5: Nêu đặc điểm tiến hoá của bộ xương người so vói bộ xương thú? ( hay Thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi bằng 2 chân)
* Đặc điểm tiến hóa của bộ xươngthể hiện ở sự phân hóa chi trên – chi
dưới ; cột sống , lồng ngực ; hộp sọ và lối đính sọ vào cột sống
Trang 10- Chi trên : xương nhỏ , khớp linh hoạt ->giúp cơ thể cân bằng trong tư thế đứng
và đi bằng 2 chân; đặc biệt ngón cái đối diện được với các ngón khác -> thuậnlợi cầm nắm công cụ lao động
- Chi dưới : xương chậu nở rộng, xương đùi to khoẻ -> chống đỡ và di chuyển Bàn chân vòm, xương gót phát triển ra sau -> chống đỡ tốt , di chuyển dẽ dàng
- Lồng ngực nở rộng 2 bên -> đứng thẳng
- Cột sống cong 4 chỗ -> dáng đứng thẳng , giảm chấn động
- Xương đầu : tỉ lệ xương sọ lớn hơn xương mặt vì não phát triển con người biếtchế tạo và sử dụng vũ khí tự vệ không phải dùng bộ hàm để chống kẻ thù nhưđộng vật
- Cột sống đính vào xương sọ hơi lùi về trước trong khi não phát triển ra sau tạocho đầu ở vị trí cân bằng trong tư thế đứng thẳng Lồi cằm phát triển là chỗ bámcho các cơ lưỡi sử dụng trong phát âm ở người
Câu 6: Phân biệt các loại khớp xương và nêu rõ vai trò của từng loại khớp?
Phân biệt các loại khớp xương và vai trò của từng loại khớp
Linh hoạt Đảm bảo sự hoạt động
linh hoạt của tay, chân
Giúp xương tạo thànhhộp, thành khối để bảo
vệ nội quan (hộp sọ bảo
vệ não) hoặc nâng đỡ
Trang 11(xương chậu)
Câu 8: Đặc điểm cấu tạo của hệ cơ liên quan đến chức năng vận động ?
- Cơ tham gia vận động là cơ vân Đơn vị cấu tạo nên hệ cơ là tế bào cơ (sợi cơ) Mỗi TB cơ gồm nhiều đơn vị cấu trúc , mỗi đơn vị cấu trúc gồm nhiều tơ cơxếp song song dọc theo chiều dài tế bào cơ , gồm 2 loại tơ cơ là tơ cơmảnh(sáng) và tơ cơ dày(sẫm) nằm xen kẽ nhau tạo nên các vân sáng và tối -Tập hợp các tế bào cơ tạo nên bó cơ bọc trong màng liên kết Mỗi bắp cơ cónhiều bó cơ , bắp cơ ở giữa to 2 đầu thuôn nhỏ tạo thành gân bám vào 2 xương Khi cơ co xương chuyển động
- Mỗi bắp cơ có mạch máu và dây thần kinh chi phối phân nhánh đến từng sợi
cơ Khi cơ co là các tơ cơ mảnh xuyên vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm bắp
cơ ngắn lại và phình to khiến xương chuyển động
- Sự co cơ là 1 phản xạ , năng lượng cần cho co cơ là do sự ôxi hóa các chấtdinh dưỡng do máu mang đến , đồng thời cũng thải ra các sản phẩm phânhủyvào máu để đưa đến các cơ quan bài tiết ra ngoài
Câu 9: Đặc điểm tiến hóa của hệ cơ so với động vật?( hay thích nghi với sự cầm nắm và lao động)
Thể hiện sự phân hóa các cơ chi trên và chi dưới, sư phân hóa và phát triển cơmặt và cơ lưỡi
- Cơ chi trên : phân hóa thành nhiều nhóm cơ nhỏ phụ trách những hoạt động đadạng và tinh vi , đặc biệt là sự khéo léo của đôi bàn tay -> Con người thực hiệnđược các động tác tinh vi khéo léo trong lao động sáng tạo
- Cơ chi dưới : có xu hướng tập trung thành các nhóm cơ lớn khoẻ -> vận động ,
di chuyển , tạo thế cân bằng trong dáng đứng thẳng
- Cơ mặt : phân hóa thành các nhóm cơ biểu lộ tình cảm (cơ nét mặt)
- Cơ lưỡi phát triển giúp cho việc phát âm tiếng nói của con người
Câu 10: Công của cơ là gì? Công của cơ được sử dụng vào mục đích nào? Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ Ý nghĩa của việc luyện tập cơ Phương pháp luyện tập cơ?
Trang 12- Khi cơ co tạo 1 lực tác động vào vật, làm vật di chuyển, tức là sinh ra 1 công
Có 2 dạng công: công tính được và công không tính được (khi cơ co không làmvật di chuyển, ví dụ: mang 1 vật nặng đứng yên 1 chỗ)
Công của cơ phụ thuộc vào các yếu tố:
+ Trạng thái thần kinh
+ Nhịp độ lao động
+ Khối lượng của vật
- Công của cơ được sử dụng vào mục đích hoạt động, lao động
- Nguyên nhân của sự mỏi cơ: Làm việc quá sức và kéo dài, biên độ co cơ
giảm dần rồi ngừng hẳn, dẫn tới sự mỏi cơ Nguyên nhân của sự mỏi cơ là do cơthể không được cung cấp đủ chất ding dưỡng và ô xi nên đã tích tụ Axit lac tic
trong cơ bắp, tác động lên hệ thống thần kinh, gây cảm giác mỏi cơ
- Công của cơ phụ thuộc vào : thể tích của bắp cơ , lực co cơ , trạng thái thầnkinh Nên luyện tập cơ sẽ làm tăng thể tích của cơ , tăng lực co cơ , đồng thờităng cường sự hoạt động của các hệ cơ quan như : tuần hoàn , hô hấp , bài tiết
… làm cho thần kinh hưng phấn tinh thần sảng khoái
- Luyện tập bằng cách tập thể dục , chơi thể thao và lao động vừa sức
Câu 11 :Một người kéo một vật nặng 10 kg từ nơi thấp lên độ cao 8m thì công
của cơ sinh ra là bao nhiêu ?
Gọi công sinh ra của cơ để kéo vật là A Ta có: A = F.s
Theo bài ra ta có: 10 kg thì trọng lượng F = 100N thay vào ta có :
A = 100.8 = 800 (J)
Câu12:
3 Bản chất và ý nghĩa của sự co cơ cách bảo vệ?
Bảng phân biệt các loại mô cơ
Hình dạng Hình trụ dài Hình thoi, đầu nhọn Hình trụ dài
Cấu tạo Tế bào có nhiều nhân, Tế bào có một nhân, Tế bào phân nhánh,
Trang 13có vân ngang không có vân ngang có nhiều nhânChức
năng
Tạo thành bắp cơ gắn với xương trong hệ vậnđộng
Thành phần cấu trúc một số nội quan
Cấu tạo nên thành tim
Tính chất Hoạt động theo ý muốn Hoạt động không
theo ý muốn
Hoạt động không theo ý muốn
Mỗi sợi cơ có các tơ cơ mảnh, tơ cơ dày xen kẽ tạo ra các đoạn màu sáng và sẫm xen
kẽ nhau Tập hợp các đoạn sáng, sẫm của tế bào cơ tạo thành các vân ngang nên người
ta gọi là cơ vân
Bản chất của sự co cơ: Các tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ
dàylàm tế bào cơ ngắn lại
ý nghĩa của sự co cơ trong cơ thể: Các tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố
của tơ cơ dàylàm tế bào cơ ngắn lại bó cơ ngắn lại bắp cơ co ngắn, bụng cơ phình to xương cử động cơ thể hoạt động
Câu 13: Giải thích nguyên nhân sinh ra hiện tượng “chuột rút” ở các cầu thủ
bóng đá ?
Hiện tượng “chuột rút” là hiện tượng bắp cơ bị co cứng, không hoạt động được
*Nguyên nhân:
-Do cầu thủ bóng đá vận động quá nhiều, ra mồ hôi dẫn đến mất nước, mất
muối, thiếu ôxi
Tế bào hoạt động trong điều kiện thiếu ôxi đồng thời giải phóng axit lactic
Axit lactic tăng, tích tụ làm ảnh hưởng đến sự co và duỗi của cơ
Chương III; TUẦN HOÀN
Câu 1 : Môi trường trong cơ thể Vai trò của môi trường trong cơ thể?
- Môi trường trong : Máu , Nước mô , Bạch huyết
+ Máu : có trong mạch máu
Trang 14+ Nước mô : tắm đẫm quanh các tế bào Nước mô được hình thành liên tục từMáu
+ Bạch huyết : trong mạch bạch huyết Nước mô liên tục thấm vào các mạchbạch huyết tạo thành bạch huyết
- Vai trò của môi trường trong cơ thể :
+Nhờ có môi trường trong mà tế bào thực hiện được mối liên hệ với môi trườngngoài trong quá trình trao đổi chất : Các chất dinh dưỡng và ôxi được máu vậnchuyển từ cơ quan tiêu hóa và phổi tới mao mạch khuếch tán vào nước mô rồivào tế bào , đồng thời các sản phẩm phân hủy trong hoạt động sống của TBkhuếch tán ngược lại vào nước mô rồi vào máu để đưa tới cơ quan bài tiết thải rangoài
+Máu , Nước mô , Bạch huyết còn có mối liên hệ thể dịch trong phạm vi cơ thể
và bảo vệ cơ thể (Vận chuyển hoocmon , kháng thể , bạch cầu đi khắp các cơquan trong cơ thể)
Câu 2* : Thành phần của Máu Cấu tạo và chức năng các thành phần?
- Cấu tạo và chức năng các thành phần của máu :
+ Hồng cầu : TB không nhân , hình đĩa lõm 2 mặt Vì không có nhân nên chỉtồn tại khoảng 130 ngày do đó luôn được thay thế bằng các hồng cầu mới hoạtđộng mạnh hơn , thành phần chủ yếu của hồng cầu là Hb có khả năng kết hợplỏng lẻo với ôxi và cacbonic nên có chức năng vận chuyển ôxi và cacbonictrong hô hấp tế bào
Trang 15+ Bạch cầu : TB có nhân , lớn hơn hồng cầu , hình dạng không ổn định có chứcnăng bảo vệ cơ thể chống các vi khuẩn đột nhập bằng cơ chế thực bào , tạokháng thể , tiết protein đặc hiệu phá hủy tế bào đã bị nhiễm bệnh.
+ Tiểu cầu :(không phải là tế bào mà chỉ là các mảnh vỡ của tế bào sinh tiểucầu) kích thước rất nhỏ , cấu tạo đơn giản , dễ bị phá hủy để giải phóng 1 loạienzim gây đông máu
- Huyết tương : Là chất lỏng của máu có vai trò duy trì máu ở thể lỏng và vậnchuyển các chất dinh dưỡng , chất thải , hoocmon , muối khoáng dưới dạng hoàtan
Câu 3: Trình bày các chức năng sinh lí chủ yếu của máu?
- Chức năng hô hấp: Máu tham gia vận chuyển O2 từ phổi đến mô và CO2 từ mô đến phổi từ đó CO2 được thải ra ngoài qua động tác thở
- Chức năng dinh dưỡng: Máu vận chuyển các chất dinh dưỡng được hấp thụ từ ruột non đến các mô cung cấp nguyên liệu cho tế bào và cho cơ thể nói chung
- Chức năng bài tiết: Máu vận chuyển các sản phẩm tạo ratừ quá trình trao đổi chất như :ure, axit uric từ mô đến thận, tuyến mồ hôi để bài tiết ra ngoài
- Chức năng điều hòa thân nhiệt cơ thể: Máu mang nhiệt độ cao từ các cơ quan trong cơ thể đến da, phổi và bóng đái để thải ra ngoài
- Chức năng bảo vệ cơ thể: Các tế bào bạch cầu bảo vệ cơ thểbằng cách thực bàonhư ăn protein lạ, vi khuẩn có hại…tạo kháng thể vô hiệu hóa kháng nguyên.Chức năng điều hòa sự cân bằng nội môi: Máu đảm bảo sự cân bằng nước, độpH
và áp suất thẩm thấu của cơ thể - Máu đảm bảo tính thống nhất hoạt động củatất cả các hệ cơ quan trong cơ thể
Câu 4: a/ Nêu những Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu?
b/ Giải thích vì sao khi bị đỉa hút máu, chỗ vết đứt máu chảy lại lâu đông?
c/ Tại sao những dân tộc ở vùng núi và cao nguyên số lượng hồng cầu trong máu lại thường cao hơn so với người ở đồng bằng
Trang 16a/ Những đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của hồng cầu, bạch cầu
Hình đĩa lõm 2 mặt tăng bề mặt tiếp xúc hồng cầu với oxi và cacbonic tạothuận lợi cho quá trình vận chuyển khí
Số lượng hồng cầu nhiều tạo thuận lợi cho quá trình vận chuyển
đượcnhiều khí cho nhu cầu cơ thể , nhất là khi lao động nặng và kéo dài Bạch cầu: Bảo vệ cơ thể, tiêu diệt vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể và TBgià Để thực hiện các chúc năng đó bạch cầu có những đặc điểm sau:
Hình thành chân giả bao vây và tiêu diệt vi khuẩn cùng các TB già bằng cách thực bào
Có khả năng thay đổi hình dạng để có thể di chuyển đến bất kì nơi nào của cơ thể Một số bạch cầu còn có khả năng tiết chất kháng thể tạo khả năng đề kháng và miễn dịch cho cơ thể
ra ngoài nữa
b/ Giải thích vì sao khi bị đỉa đeo hút máu, chỗ vết đứt máu chảy lại lâu đông:
Trang 17Khi đỉa đeo vào da ĐV hay con người chỗ gần giác bám của đỉa có bộ phận tiết ra 1 loại hóa chất có tên là hiruđin Chất này có tác dụng ngăn cản quá trình tạo tơ máu và làm máu không đông, kể cả con đỉa bị gạc ra khỏi cơ thể, máu có thể cũng tiếp tục chảy khá lâu mới đông lại do chất hiruđin hòa tan chưa đẩy ra hết.
c/ Những dân tộc ở vùng núi cao có số lượng hồng cầu trong máu cao hơnngười ở đồng bằng vì:
+Do không khí trên núi cao có áp lực thấp cho nên khả năng kết hợp của oxi vớihemoglobin trong hồng cầu giảm
+ Số lượng hồng cầu tăng để đảm bảo nhu cầu oxi cho hoạt động của con người
Câu 5 : Các tế bào của cơ thể được bảo vệ khỏi các tác nhân gây nhiểm (vi khuẩn, vi rut ) như thế nào ?
( Các bạch cầu đã tạo nên nhũng hàng rào phòng thủ nào dể bảo vệ cơ thể?) Các tế bào của cơ thể được bảo vệ khỏi các tác nhân gây nhiểm ( vi khuẩn, virut ) thông qua 3 hàng rào phòng thủ nhờ các tế bào bạch cầu:
1 Cơ chế thực bào:
- Khi có vi khuẩn vi rút xâm nhập vào cơ thể, bạch cầu trung tính và bạch cầu đơn nhân sẽ di chuyển đến,chúng có thể thay đổi hình dạng để có thể chui qua thành mạch máu đến nơi có vi khuẩn và vi rút
- Sau đó các tế bào bạch cầu tạo ra các chân giã bao lấy vi khuẩn và vi rút và tiêu hoá chúng 2 Cơ chế bảo vệ của tế bào lim phô B:
- Khi các vi khuẩn vi rút thoát khỏi sự thực bào ,sẽ gặp hoạt động bảo vệ của
tế bào B Các tế bào B tiết kháng thể tương ứng với loại kháng nguyên trên
Trang 18Khi các vi khuẩn vi rút thoát khỏi hoạt động bảo vệ của tế bào B, sẻ gặp hoạt động của tế bào T.
Trong các tế bào T có chứa các phân tử protein đặc hiệu các tế bào T di chuyển đến và gắn trên bề mặt của vi khuẩn tại vị trí kháng nguyên
Sau dó các tế bào T giải phóng các phân tử prôtein đặc hiệuphá hủy tế bào vi
rút vi khuẩn bị nhiểm Câu 6 : Trình bày cơ chếvà vai trò sự đông máu Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu?
-Cơ chế đông máu : Vẽ sơ đồ
- Vai trò: là cơ chế tự bảo vệ cơ thể, giúp cơ thể không bị mất máu khi bịthương
-Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu :
+ Xét nghiệm máu lựa chọn nhóm máu phù hợp theo sơ đồ truyền máu(vẽ sơ đồ truyền máu)
+ Tránh truyền máu nhiễm mầm bệnh
Câu 7: Các VĐV thể thao luyện tập lâu năm thường có chỉ số nhịp tim / phút thưa hơn người bình thường Chỉ số này là bao nhiêu và điều đó có ý nghĩa
gì ? có thể giải thích điều này thế nào khi số nhịp tim / phút ít đi mà nhu cầu oxy của cơ thể vẫn được đảm bảo?
* Chỉ số nhịp tim / phút của các VĐV thể thao luyện tập lâu năm
Trạng thái Nhịp tim (số
lần/phút)
Yù nghĩa
Lúc nghỉ ngơi 40 - 60 - Tim được nghỉ ngơi nhiều
-Khả năng tăng năng suất tim cao hơn
Trang 19Câu 8: Nêu những dấu hiệu về cấu tạo để phân biệt động mạch, tĩnh mạch
và mao mạch Yù nghĩa cấu tạo của từng loại mạch đó?
Nêu những dấu hiệu về cấu tạo để phân biệt động mạch, tĩnh mạch và mao mạch Yù nghĩa cấu tạo của từng loại mạch đó?
Sự khác biệt giữa các loại mạch máu và ý nghĩa:
Các loại mạch máu Sự khác biệt về cấu tạo Yù nghĩaĐộng mạch -Thành có 3 lớp với lớp mô liên kết
và lớp cơ trơn dày hơn tĩnh mạch
- Lòng trong hẹp hơn ở tĩnh mạch
Thích hợp với chức năng dẫn máu từ tim đến các cơ quanvới vận tốc cao, áp lực lớn
Tĩnh mạch -Thành có 3 lớp nhưng lớp mô liên
kết và lớp cơ trơn mỏng hơn của độngmạch
- Lòng trong rộng hơn ở động mạch-Có van 1 chiều ở nhũng nơi máu phải chảy ngược chiều trọng lực
Thích hợp với chức năng dẫn máu từ khắp các tế bào của
cơ thể về tim với vận tốc và áp lực nhỏ
Mao mạch -Nhỏ và phân nhánh nhiều
-Thành mỏng chỉ gồm 1 lớp biểu bì
- Lòng trong hẹp
Thích hợp với chức năng tỏa rộng tới từng tế bào của các
mô, tạo điều kiện cho sự trao đổi chất với tế bào
Câu 9 Mô tả đường đi của máu trong hai vòng tuần hoàn?
- Vòng tuần hoàn nhỏ:
Máu đỏ thẫm từ tâm thất phải theo động mạch phổi vào mao mạch phổi Tại đây
đã diễn ra quá trình trao đổi khí ( máu nhận O2 thải CO2 ) máu trở thành đỏ tươi sau đó tập trung theo tĩnh mạch phổi đổ về tâm nhĩ trái
- Vòng tuần hoàn lớn:
Máu đỏ tươi từ tâm thất trái theo động mạch chủ phân phối đến các mao macïhphần trên và các mao mạch phần dưới cơ thể và đến tận các tế bào Tại đây xảy
Trang 20ra sự trao đổi khí ( máu nhận khí CO2 thải khí O2 ) và trao đổi chất, máu hoá đỏthẫm tập trung theo tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới đổ về tâm nhĩphải
Câu 10: Máu được vận chuyển trong cơ thể như thế nào ?
Máu vận chuyển trong cơ thể là nhờ sự co giãn của tim,sự chênh lệch áp suấtcủa máu giữa các mạch
- Tim co tạo ra lực đẩy tống máu vào các động mạch ( động mạch phổi và độngmạch chủ ) sau đó đến các động mạch nhỏ , rồi đến hệ mao mạch , đến tĩnhmạch rồi trở về tim làm thành vòng kín gọi là vòng tuần hoàn Có 2 vòng tuầnhoàn là vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ
- Máu vận chuyển theo 1 chiều nhất định trong các vòng tuần hoàn là nhờ cácvan tim (van nhĩ thất và van thất động )
- Máu vận chuyển trong các đoạn mạch khác nhau có vận tốc khác nhau , nhanh
ở động mạch , chậm nhất ở mao mạch để đủ thời gian cho quá trình trao đổi chất( động mạch 0,5m/s -> mao mạch 0,001m/s ) , sau đó lại tăng dần trong tĩnhmạch Sự vận chuyển máu qua tĩnh mạch về tim còn được hỗ trợ bởi các cơ bắpquanh thành tĩnh mạch , sức hút của lồng ngực khi hít vào , sức hút của tâm nhĩkhi dãn ra và nhờ sự hỗ trợ của các van tĩnh mạch
Câu 11: Tim có cấu tạo và hoạt động như thế nào ? Cơ sở khoa học của biện pháp rèn luyện tim ?
a- Cấu tạo tim :
- Cấu tạo ngoài : hình chóp , đỉnh quay xuống dưới hơi chếch về trái , bên ngoài
có màng tim tiết ra dịch tim giúp tim co bóp dễ dàng , có hệ thống mao mạchnuôi tim
- Cấu tạo trong : tim có 4 ngăn ( 2 tâm nhĩ trên , 2 tâm thất dưới) , thành tâm nhĩmỏng hơn thành tâm thất , thành tâm thất trái dày hơn thành tâm thất phải , có 2loại van tim , van nhĩ thất ( Giữa tâm nhĩ và tâm thất ) luôn mở chỉ đóng khi tâmthất co , van thất động ( Giữa tâm thất và động mạch ) luôn đóng chỉ mở khi tâmthất co Các van tim có tác dụng cho máu đi theo 1 chiều nhất định
Trang 21b- Hoạt động của tim :Tim hoạt động theo chu kì , mỗi chu kì kéo dài 0,8s
gồm 3 pha :
-Pha co tâm nhĩ : 0,1s -Pha co tâm thất : 0,3s -Pha giãn chung : 0,4s
Như vậy trong 1 chu kì, sau khi co tâm nhĩ sẽ nghỉ 0,7s ;tâm thất nghỉ 0,5s Nhờthời gian nghỉ đó mà các cơ tim phục hồi được khả năng làm việc Nên timlàm việc suốt đời mà không mỏi
c- Cơ sở khoa học của biện pháp rèn luyện tim: Luyện tim nhằm tăng sức làm
việc của tim , đáp ứng nhu cầu hoạt động của cơ thể
- Muốn tăng lượng máu cung cấp cho cơ thể hoạt động , có 2 khả năng : hoặctăng nhịp co tim hoặc tăng sức co tim
+ Nếu tăng nhịp co tim thì sẽ giảm thời gian nghỉ của tim dẫn đến tim chóng mệt(suy tim) Vậy cần luyện tim để tăng sức co tim , nghĩa là tăng thể tích tống máu
đi trong mỗi lần co tim
- Luyện tim tốt nhất là thông qua lao động, tập TDTT thường xuyên và vừa sức
để tăng dần sức làm việc và chịu đựng của tim
Câu 12: Hãy điền các nội dung cơ bản phù hợp vào bảng sau
Giúp máu tuần hoànliên tục theo mộtchiều trong cơ thể ,nước mô cũng đượcliên tục đổi mới,bạch huyết cũngliên tục được lưuthông
Trang 22a/ Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn vận chuyển được quatĩnh mạch về tim là nhờ các động tác chủ yếu nào?
Ơû tỉnh mạch sức đẩy của tim còn rất nhỏ, sự vận chuyển máu qua tĩnh mạch về tim được hổ trợ chủ yếu bỡi sức đẩy tạo ra do sự co bóp của các cơ bắp quanh thành mạch, sức hút của lồng ngực khi ta hít vào, sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra
Trong các tĩnh mạch đi từ phần dưới cơ thể về tim (máu phải chảy ngược chiều trọng lực) còn có sự hổ trợ của các van nên máu không bị chảy ngược b/ Nêu các bước sơ cứu khi bị chảy máu động mạch (vết thương ở cổ tay, cổchân)
- Dùng ngón tay cái dò tìm và ấn động mạch làm ngừng chảy máu ở vếtthương vài ba phút
- Buộc garô: dùng dây cao su hay dây vải mềm buộc chặt vào vị trí gần sátnhưng cao hơn vết thương (về phía tim), với lực ép đủ làm cầm máu
- Sát trùng vết thương (nếu có điều kiện)
- Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu
Câu 14: Văcxin là gì? Vì sao người có khả năng miễn dịch sau khi được tiêm vắcxin hoặc sau khi bị mắc một số bệnh nhiễm khuẩn nào đó? Hãy so sánh miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo?
*) Văcxin là: Dịch có chứa độc tố của vi khuẩn gây bệnh nào đo đã được làm
yếu dùng tiêm vào cơ thể người đê tạo ra khả năng miễn dịch bệnh đó
*) Giải thích:
a) Tiêm Văcxin tạo khả năng miễn dịch cho cơ thể vì:
Độc tố của vi khuẩn là kháng nguyên nhưng do đã được làm yếu nên vào cơ thểngười không dủ khả năng gây hại Nhưng nó có tác dụng kích thích tế bào bạch cầusản xuất ra kháng thể Kháng thể tạo ra tiếp tục tồn tại trong máu giúp cơ thể miễndịch được với bệnh ấy
b) Sau khi mắc một bệnh nhiễm khuẩn nào đó có thể có khả năng miễn dịchbệnh đó vì: