1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tạo bản sao lưu dự phòng cho MySQL với AutoMySQLBackup pot

7 388 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 118,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tạo bản sao lưu dự phòng cho MySQL với AutoMySQLBackup AutoMySQLBackup là một mã shell cho phép bạn sao lưu dự phòng cho cơ sở dữ liệu MySQL theo ngày, tuần, tháng sử dụng mysqldump.. N

Trang 1

Tạo bản sao lưu dự phòng cho MySQL với

AutoMySQLBackup

AutoMySQLBackup là một mã shell cho phép bạn sao lưu dự phòng cho cơ sở dữ liệu MySQL theo ngày, tuần, tháng sử dụng mysqldump Nó có thể sao lưu nhiều cơ sở dữ liệu, nén bản sao lưu, sao lưu cơ

sở dữ liệu remote, và gửi nhật kí tới email AutoMySQLBackup sử dụng

mysqldump để tạo bản lưu cho cơ sở dữ liệu của bạn Lưu ý là mysqldump sẽ khóa cơ sở dữ liệu trong khi sao lưu đang làm việc và nó có thể mất vài giây cho tới vài phút tùy thuộc vào dung lượng của cơ sở dữ liệu Nếu bạn chạy trên một website có lượng truy cập cao với cơ sở dữ liệu lớn thì

AutoMySQLBackup là không phù hợp cho bạn!

Mã này không giúp bạn thậm chí cả khi ổ cứng bị hỏng Bạn cần copy lại bản sao lưu một cách ngoại tuyến để có sự an toàn tốt nhất

Sử dụng AutoMySQLBackup

Bạn có thể tải về AutoMySQLBackup như sau:

$ cd /usr/local/bin

Trang 2

$ wget

http://mesh.dl.sourceforge.net/sourceforge/automysqlbackup/automysqlbackup sh.2.5

Sau đó mở automysqlbackup.sh.2.5 và xem các tùy chọn cấu hình Tất cả đều được chú thích Bạn nên chỉnh sửa lại các thiết lập sau:

$ vi automysqlbackup.sh.2.5

[ ]

USERNAME=root

[ ]

PASSWORD=yourrootsqlpassword

[ ]

DBHOST=localhost

[ ]

# List of DBNAMES for Daily/Weekly Backup e.g "DB1 DB2 DB3"

DBNAMES="db_ispconfig web1 web2 web3"

[ ]

# Backup directory location e.g /backups

Trang 3

BACKUPDIR="/backups"

[ ]

# Email Address to send mail to? (user@domain.com)

MAILADDR="user@domain.com"

[ ]

DBNAMES có thể có 1 hoặc nhiều cơ sở dữ liệu, phân cách bằng khoảng trắng

Nếu BACKUPDIR không tồn tại automysqlbackup.sh.2.5 sẽ tự động tạo nó

Hãy chắc chắn bạn điền đúng mật khẩu và host cơ sở dữ liệu Nếu bạn muốn sao lưu cơ sở dữ liệu local, hãy dùng localhost; nếu bạn muốn sao lưu cơ sở dữ liệu remote, hãy dùng the remote hostname (chú ý rằng cơ sở dữ liệu remote phải được bật ở phía máy đó!)

Bây giờ ta thực thi đoạn mã:

$ chmod 755 automysqlbackup.sh.2.5

Trang 4

Bây giờ bạn có thể chạy automysqlbackup.sh.2.5 như sau nếu bạn đang ở thư mục /usr/local/bin:

$ /automysqlbackup.sh.2.5

hoặc như sau nếu bạn đang ở thư mục khác:

$ automysqlbackup.sh.2.5

Đây là kết quả trả về:

server1:~# automysqlbackup.sh.2.5

========================================================

==============

AutoMySQLBackup VER 2.5

http://sourceforge.net/projects/automysqlbackup/

Backup of Database Server - server1.example.com

========================================================

==============

Trang 5

Backup Start Time Fri Oct 17 16:00:51 CEST 2008

========================================================

==============

Daily Backup of Database ( db_ispconfig )

Rotating last weeks Backup

Backup Information for /backups/daily/db_ispconfig/db_ispconfig_2008-10-17_16h00m.Friday.sql

compressed uncompressed ratio uncompressed_name

37231 382465 90.3% /backups/daily/db_ispconfig/db_ispconfig_2008-10-17_16h00m.Friday.sql

-

Backup End Fri Oct 17 16:00:52 CEST 2008

========================================================

==============

Total disk space used for backup storage

Size - Location

68K /backups

Trang 6

==============

If you find AutoMySQLBackup valuable please make a donation at

http://sourceforge.net/project/project_donations.php?group_id=101066

========================================================

==============

server1:~#

Hãy xem thư mục /backups

$ ls -l /backups

và bạn sẽ thấy 3 thư mục con, daily, weekly, và monthly:

server1:~# ls -l /backups/

total 12

drwxr-xr-x 3 root root 4096 2008-10-17 16:00 daily

drwxr-xr-x 2 root root 4096 2008-10-17 16:00 monthly

drwxr-xr-x 3 root root 4096 2008-10-17 16:00 weekly

server1:~#

Trang 7

Các thư mục này sẽ chứa các thư mục con có tên sau khi cơ sở dữ liệu được bạn chọn để sao lưu Ví dụ: nếu bạn chọn cơ sở dữ liệu db_ispconfig, sẽ có một thư mục /backups/daily/db_ispconfig chứa bản sao lưu:

$ cd /backups/daily/db_ispconfig

$ ls -l

server1:/backups/daily/db_ispconfig# ls -l

total 40

-rw-r r 1 root root 37231 2008-10-17 16:00

db_ispconfig_2008-10-17_16h00m.Friday.sql.gz

server1:/backups/daily/db_ispconfig#

Phần mở rộng gz có nghĩa là nó được nén Để khôi phục cơ sở dữ liệu, đầu tiên bạn cần xả nén cho nó:

$ gunzip db_ispconfig_2008-10-17_16h00m.Friday.sql.gz

Ngày đăng: 14/08/2014, 04:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w