1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình hình thành ứng dụng phân tích điều kiện tổ chức phát triển tài nguyên thiên nhiên vùng tây nam bộ p6 pptx

4 235 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 87,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Ngành ngư nghiệp - Nghề cá của vùng đã phát triển khá mạnh cả về sản lượng và kim ngạch xuất khẩu.. Giá trị sản lượng ngành ngư nghiệp của vùng chiếm 42 - 45% giá trị sản lượng của ngà

Trang 1

- Trong cơ cấu ngành nông nghiệp, cây lương thực chiếm ưu thế tuyệt đối Năm

1999 diện tích cây lương thực của vùng là 1.953 ngàn ha chiếm sản lượng lương thực là 16,3 triệu tấn chiếm 51,91% sản lượng lương thực cả nước Mức lương thực bình quân đầu người cao nhất trong cả nước là 850kg/người/năm Năng suất lương thực ngày càng tăng cao năm 1997 đạt 40,2tạ/ha cao nhất trong cả nước điều này là

do cơ cấu mùa vụ thay đổi, đồng ruộng được cải tạo, thuỷ lợi hoá và đầu tư khoa học

kỹ thuật

- Diện tích cây ăn quả trong mấy năm gần đây có xu hướng tăng, hiện có khoảng 170 nghìn ha cây ăn quả Cây ăn quả được trồng theo 3 dạng: vườn tạp, vườn hỗn hợp và vườn chuyên

- Ngành chăn nuôi cũng khá phát triển: đàn lợn chiếm 14,6 % đàn lợn của cả nước, tuy nhiên còn nhỏ so với tiềm lực của vùng Nuôi vịt là truyền thống của vùng để lấy thịt, trứng vàlông xuất khẩu Đàn vịt chiếm 25,1% đàn gia cầm của cả nước được nuôi nhiều nhất ở Bạc Liêu, Cà Mau, Cần Thơ, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Trà Vinh

* Ngành ngư nghiệp

- Nghề cá của vùng đã phát triển khá mạnh cả về sản lượng và kim ngạch xuất khẩu Giá trị sản lượng ngành ngư nghiệp của vùng chiếm 42 - 45% giá trị sản lượng của ngành trong cả nước và 37 - 42% kim ngạch xuất khẩu của ngành cả nước

- Về nuôi trồng: diện tích nuôi trồng thủy sản của vùng là 294,1ha chiếm 61,2% diện tích nuôi trồng thuỷ sản của cả nước Trong đó có các mô hình nuôi: tôm-lúa, rừng - tôm, tôm Ngoài ra vùng còn nuôi các thuỷ sản khác có giá trị kinh tế cao như lươn, ốc, cua, rùa, đồi mồi, đây cũng là nguồn lợi xuất khẩu có giá trị

* Ngành lâm nghiệp

Khôi phục rừng tràm trên các vùng đất mặn ven biển Duy trì và mở rộng diện tích rừng ngập mặn ven biển Tuy nhiên do không khắc phục được nạn cháy rừng nên diện tích rừng trong mấy năm gần đây bị giảm nhanh chóng

- Ngành công nghiệp:

- Chủ yếu là công nghiệp chế biến lương thực và thực phẩm với hơn 60% giá trị gia tăng công nghiệp của vùng Tuy nhiên chủ yếu mới là sơ chế nên chất lượng và hiệu quả còn thấp

- Các ngành khác như dệt, may, sản xuất vật liệu xây dựng (chiếm 12% giá trị gia tăng công nghiệp của vùng); hoá chất đã tăng trưởng nhanh trong thời gian qua

Trang 2

- Công nghiệp của vùng phân bố chủ yếu ở các đô thị lớn như Cần Thơ, các thị xã, tỉnh lỵ

- Ngành dịch vụ:

Đồng bằng sông Cửu Long có nhiểu tiềm năng để phát triển du lịch, bởi vậy trong vùng đã hình thành các điểm du lịch có ý nghĩa quốc gia như: Điểm du lịch Cần Thơ mang sắc thái của vùng Tây Đô; hệ sinh thái rừng ngập mặn Cà Mau; du lịch trên đảo Phú Quốc… và hàng loạt điểm du lịch khác như bảo tàng Long An, sông Vàm Cỏ, chợ nổi Cái Bè… Từ các điểm du lịch này hình thành lên các cụm du lịch: Cụm du lịch Cần Thơ, Cụm du lịch Tiền Giang, cụm du lịch Châu Đốc; Cụm

du lịch Năm Căn (Cà Mau)

b) Bộ khung l∙nh thổ của vùng:

- Hệ thống đô thị gồm 4 thành phố, 13 thị xã, 98 thị trấn phân bố đều trên khắp

địa bàn đồng bằng Hệ thống đô thị phân bố khá đồng đều trong toàn vùng tuy nhiên các đô thị chưa lớn

- Thành phố Cần Thơ là thành phố trung tâm văn hoá, kinh tế, chính trị vủa toàn vùng Thành phố được coi là thủ phủ của miền Tây Việt Nam, là trung tâm của

Đồng bằng sông Cửu Long

- Ngoài ra còn có các thành phố và thị xã khác như Tân An, Cao lãnh, Sa Đéc, Long Xuyên, Châu Đốc, Mỹ Tho, Gò Công, có mối liên hệ kinh tế xã hội với nhau

và là trung tâm của các tỉnh của vùng

- Hệ thống giao thông vận tải

+ Đường sông - kênh - rạch tạo thành một mạng lưới liên kết các tỉnh với nhau với hệ thống kênh rạch chằng chịt bao gồm 197 con sông, kênh, rạch

+ Các cảng nội địa trải khắp mạng lưới các tuyến đường thủy như cảng Mỹ Tho, Cao Lãnh, Trà Nóc, Long Xuyên,…

+ Hệ thống đường bộ: quan trọng nhất là quốc lộ 1A Ngoài ra có các quốc lộ:30, quốc lộ 53, quốc lộ 53, 54,60,61,80, 91, 91B, 12

+ Đường hàng không với sân bay Trà Nóc (Cần Thơ), Rạch Giá và Phú Quốc

đang được khai thác

8.3 Định hướng phát triển của vùng

a) Ngành nông, ngư, lâm nghiệp:

Đây là vùng được thiên nhiên ưu đãi các thế mạnh về đất đai, thời tiết khí hậu, tạo điều kiện thuận lợi đặc biệt cho phát triển nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ hải

Trang 3

sản Bởi vậy định hướng phát triển của vùng được tập trung vào nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp và công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm

- Nông nghiệp: Trong định hướng phát triển nông nghiệp thì chuyển dịch cơ cấu

ngành, đưa tỷ trọng chăn nuôi lên 37% so với hiện nay là 20% trong tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp Xây dựng nền nông nghiệp sinh thái phát triển bền vững, tăng tỷ suất hàng hoá nông sản; coi trọng thâm canh, nghiên cứu chuyển đổi mùa vụ

để phòng tránh thiên tai, lũ lụt; hình thành vùng cây chuyên canh có năng suất cao, chất lượng tốt; tập trung khai thác vùng Đồng Tháp Mười, Tây sông Hậu và bán đảo

Cà Mau

- Lâm nghiệp: Thực hiện công tác trồng cây gây rừng nhằm khôi phục và bảo vệ

môi trường sinh thái, hình thành các tuyến rừng bảo vệ bờ biển; trồng mới và bảo vệ rừng phòng hộ vùng Bảy Núi; giữ vững diện tích cây tràm và dừa nước, bảo vệ rừng ngập mặn; từng bước thực hiện giao đất giao rừng để kết hợp làm vườn và sản xuất lâm nghiệp, giữa nuôi tôm và trồng rừng

- Ngư nghiệp: Phát huy thế mạnh của vùng có bờ biển dài, ngư trường rộng và

nhân dân có kinh nghiệm trong nuôi trồng và đánh bắt thuỷ hải sản Tăng cường đầu tư cho ngành này để đạt được mục tiêu đóng góp 50% giá trị xuất khẩu thuỷ, hải sản của cả nước; phát triển nuôi trồng thuỷ hải sản có giá trị cao như tôm, cua và các đặc sản có giá trị xuất khẩu

b) Ngành công nghiệp:

Chú trọng phát triển công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm Phát triển ngành may, mặc, dệt, da giầy, cơ khí điện tử, hoá chất… Đầu tư phát triển các khu công nghiệp khi có điều kiện: Trà Nóc, Nam Hưng Phú, Vị Thanh, Bến Lức,… Tập trung phát triển ngành công nghiệp tận dụng lao động tại chỗ

c) Ngành dịch vụ:

- Hình thành các trung tâm thương mại, siêu thị, mạng lưới chợ để tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất kinh doanh Xây dựng trung tâm thương mại Cần Thơ

là đầu mối cho hoạt động thương mại liên vùng Ngoài ra xây dựng các trung tâm thương mại khác như Tân An, Cao Lanh, Mỹ Tho, Long Xuyên, Mỹ Tho, Rạch Giá, Sóc Trăng, Trà Vinh, Vĩnh Long, Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, Hà Tiên, Châu Đốc nhằm cung cấp hàng hóa phục vụ sản xuất và đời sống

- Khai thác lợi thế vị trí địa lý để phát triển các loại hình du lịch sông nước, miệt vườn, sinh thái gắn liền với du lịch thành phố Hồ Chí Minh Gắn liền khai thác

du lịch với bảo tồn thiên nhiên

Trang 4

Kết cấu hạ tầng

- Phát triển mạng lưới giao thông đường thuỷ, đường bộ theo quy hoạch; nâng cấp các cảng nằm dọc sông Tiền, sông Hậu; nâng cấp một số tuyến quốc lộ; gắn liền phát triển giao thông với thuỷ lợi nhằm phòng chống lũ; xây dựng sân bay Trà Nóc trở thành sân bay trung tâm của Đồng bằng sông Cửu Long

- Xây dựng mạng lưới đô thị các cấp, trên cơ sở phát triển 3 khu vực đô thị: Khu

tứ giác trung tâm (Cần Thơ, Long Xuyên, Vĩnh Long, Cao Lãnh) hành lang đô thị

Đông Nam (Mỹ Tho, Tân An, Thủ Thừa, Bến Lức…) hành lang đô thị phía Tây Bắc Khắc phục tình trạng chênh lệch giữa các vùng

Ngày đăng: 14/08/2014, 04:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm