Thôngqua việc mua vào, bán ra các GTCG, NHNN kiểm soát nguồn cung tiền tệ trên thịtrường, tác động trực tiếp đến dự trữ ngân hàng, tác động gián tiếp đến lãi suất thịtrường, từ đó quản l
Trang 1MÔN TÍN DỤNG 1 LỚP NH_T03
Trang 2GVHD: THS BÙI DIỆU ANH
NHÓM THỰC HIỆN:
ĐỖ THỊ HỒNG HẠNH TRẦN NỮ QUẾ NHI THẠCH THỊ YẾN NHI
TẠ HỒNG QUANG NGUYỄN QUỐC THẮNG
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thị trường luôn ẩn chứa rất nhiều rủi ro, nhất là từ khi Việt Namgia nhập WTO và hội nhập vào nền kinh tế thế giới Vai trò của NHNN vì thế lạicàng trở nên quan trọng Để có thể điều tiết cung cầu tiền tệ, kiềm chế lạm phát, ổnđịnh giá trị đồng tiền thì CSTT phải đúng hướng và phù hợp với chính sách kinh tế
vĩ mô
Trước đây, việc điều hành CSTT tập trung chủ yếu vào các công cụ trực tiếp.Ngày nay, các công cụ gián tiếp như lãi suất tái cấp vốn, tỷ lệ dự trữ bắt buộc ngàycàng tỏ ra hiệu quả Trong đó, nghiệp vụ thị trường mở giữ vị trí quyết định Thôngqua việc mua vào, bán ra các GTCG, NHNN kiểm soát nguồn cung tiền tệ trên thịtrường, tác động trực tiếp đến dự trữ ngân hàng, tác động gián tiếp đến lãi suất thịtrường, từ đó quản lý, chi phối thị trường, làm cho CSTT được thực hiện theo đúngmục tiêu Nghiệp vụ thị trường mở khắc phục được hạn chế của lãi suất tái chiếtkhấu và ngày càng trở nên đắc lực khi thị trường tài chính phát triển, mở rộng vàhoàn thiện
Tuy nhiên, khi áp dụng ở Việt Nam, do một số nguyên nhân khách quancũng như chủ quan, nghiệp vụ thị trường mở chưa phát huy được hết tác dụng củamình Trong phạm vi ngắn gọn, bài tiểu luận này sẽ điểm qua các diễn biến tiêubiểu của nghiệp vụ thị trường mở ở Việt Nam trong thời gian qua, xác định nhữngthành tựu, hạn chế, và nguyên nhân, đồng thời từ đó đề xuất một số biện pháp nhằmcải thiện hiệu quả của nghiệp vụ thị trường mở tại Việt Nam
NHÓM THỰC HIỆN
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4
1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ 5
1.1 Khái niệm nghiệp vụ thị trường mở 5
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 5
1.1.2 Khái niệm nghiệp vụ thị trường mở 5
1.2 Cơ chế tác động của OMO 6
1.2.1 Tác động về mặt lượng (cơ số tiền tệ) 6
1.2.2 Tác động mặt giá (lãi suất) 6
1.3 Thành viên tham gia thị trường mở 7
1.3.1 Ngân hàng trung ương 7
1.3.2 Các đối tác của ngân hàng trung ương 7
1.4 Các loại GTCG sử dụng trong giao dịch nghiệp vụ thị trường mở 8
1.4.1 Các GTCG được sử dụng trong các giao dịch với NHNN 8
1.4.2 Các GTCG quy định tại khoản 1 trên đây phải có đủ các điều kiện sau 9
1.5 Cơ chế hoạt động của thị trường mở 9
1.5.1 Các phương thức mua hoặc bán GTCG 9
1.5.2 Phương thức đấu thầu GTCG trong nghiệp vụ thị trường mở 9
2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 11
2.1 Doanh số giao dịch 11
2.2 Tần suất giao dịch 12
2.3 Thực tế tình hình giao dịch trên thị trường mở từ đầu năm 2011 13
3 MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 17
3.1 Những thành tựu đã đạt được 17
3.2 Hạn chế 20
3.3 Nguyên nhân 22
4 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 23
KẾT LUẬN 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
DANH SÁCH NHÓM THỰC HIỆN 30
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHTW: Ngân hàng Trung ương
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHTMNN: Ngân hàng thương mại Nhà nước
NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần
TCTD: Tổ chức tín dụng
GTCG: Giấy tờ có giá
TPKB: Tín phiếu kho bạc
CSTT: Chính sách tiền tệ
OMO: Nghiệp vụ thị trường mở (Open Market Operations)
BoE: Ngân hàng Trung ương Anh (Bank of England)
MS: mức cung tiền (Money Supply)
Trang 51 LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ 1.1 Khái niệm nghiệp vụ thị trường mở
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Nghiệp vụ thị trường mở (OMO - Open Market Operations) được áp dụngđầu tiên bởi Ngân hàng Trung ương Anh (BoE - Bank of England) từ những năm 30của thế kỷ 19 Vào thời gian này, lãi suất chiết khấu của BoE được sử dụng như mộtcông cụ chủ yếu để kiểm soát lượng tiền cung ứng Tuy nhiên, nó tỏ ra kém hiệu lựckhi khi lãi suất thị trường tiền tệ giảm liên tục vượt khỏi sự chi phối của lãi suấtchiết khấu Do đó BoE phải tìm kiếm công cụ hiệu quả hơn để diều chỉnh lãi suấtthị trường theo hướng mong muốn
Cách thức đầu tiên được áp dụng nhằm tăng lãi suất trên thị trường là: Bánchứng khoán Chính phủ đồng thời hứa mua lại nó vào một nó vào một ngày xácđịnh trong tương lai; vay trên thị trường được đảm bảo bằng chứng khoán Chínhphủ; bán hẳn các chứng khoán Chính phủ; vay trực tiếp từ các NHTM
Bằng cách này, lượng tiền trên thị trường giảm đi tương ứng với khối lượngvay hoặc bán chứng khoán, vì thế làm tăng lãi suất thị trường
Vào năm 1913, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) cũng sử dụng OMO nhưmột công cụ bổ sung cho chính sách tái chiết khấu Tuy nhiên, trong và sau Chiếntranh Thế giới thứ nhất, OMO được sử dụng để huy động nguồn lực tài trợ cho chiphí quân sự và khắc phục tổn thất
Đến năm 1920, OMO vẫn được xem là công cụ bổ trợ cho lãi suất tái chiếtkhấu Nhưng hiệu quả và tầm quan trọng dần tăng lên và ngày nay OMO đã trởthành một công cụ đắc lực của Chính phủ khi điều tiết nền kinh tế Điều này xuấtphát từ : hạn chế của lãi suất tái chiết khấu; sự mở rộng và hoàn thiện của thị trườngtài chính; sự gia tăng về lượng của chứng khoán Chính phủ và các chứng khoán cótính thanh khoản cao
1.1.2 Khái niệm nghiệp vụ thị trường mở
Tùy theo quy định mà mỗi quốc gia có một định nghĩa riêng về OMO, nhưngnói chung OMO là hành vi giao dịch các chứng khoán của NHTW trên thị trường
mở Tuy nhiên, khác với các khái niệm có phạm vi và công cụ giao dịch rõ ràng nhưthị trường chứng khoán hay thị trường tiền tệ, thị trường mở ở các nước khác nhau
về phạm vi, về các loại giấy tờ và thời hạn của chúng
Chẳng hạn, thị trường mở của Nhật Bản chỉ bao gồm chứng khoán nợ ngắnhạn và chỉ có các TCTD được phép tham gia Như vậy, ở Nhật thị trường mở là một
Trang 6bộ phận của thị trường tiền tệ Ngược lại ở Mỹ và Đức cho phép giao dịch cả chứngkhoán dài hạn.
Tại Việt Nam, theo Quyết định số 01/2007/QĐ-NHNN, nghiệp vụ thị trường
mở là việc NHNN thực hiện việc mua, bán ngắn hạn các loại giấy tờ có giá với các
tổ chức tín dụng (TCTD)
1.2 Cơ chế tác động của OMO
1.2.1 Tác động về mặt lượng (cơ số tiền tệ)
Hành vi mua, bán các chứng khoán trên thị trường mở của NHTW có ảnhhưởng ngay lập tức đến tình trạng dự trữ của các NHTM, từ đó ảnh hưởng đến khảnăng cho vay, cuối cùng tác động đến mức cung tiền
1.2.2 Tác động mặt giá (lãi suất)
Hành vi mua bán GTCG của NHTW trên thị trường mở có thể ảnh hưởnggián tiếp đến mức lãi suất thị trường thông qua 2 con đường sau:
Thứ nhất, khi dự trữ của ngân hàng bị ảnh hưởng sẽ tác động đến cung cầu
vốn NHTW trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng Cung cầu tiền trung ương thayđổi sẽ dẫn đến lãi suất thị trường tiền NHTW thay đổi Mức lãi suất ngắn hạn này,thông qua dự đoán của thị trường và các hoạt động arbitrage về lãi suất, sẽ truyềntác động tới các mức lãi suất trung và dài hạn trên thị trường tài chính Tại một mứclãi suất thị trường xác định, tổng cầu AD của nền kinh tế cũng được xác định
Thứ hai, việc mua bán GTCG sẽ làm ảnh hưởng ngay đến quan hệ cung cầu
NHTW
bán
Dự trữ NHTM giảm
Khả năng cho vay giảm
Khối lượng tín dụng giảm
MS giảm
Đầu tư giảm
Cung của quỹ cho vay giảm
Lãi suất ngắn hạn tăng
Lãi suất thị trường tăng
Giá TPKB giảm
Lãi suất thị trường tăng
tăng
Trang 7về loại GTCG đó trên thị trường và giá cả của nó Khi giá chứng khoán thay đổi, tỷ
lệ sinh lời của chúng cũng thay đổi Nếu khối lượng chứng khoán này chiếm tỷtrọng lớn trong các giao dịch trên thị trường tài chính thì sự thay đổi tỷ lệ sinh lờicủa nó sẽ tác động trở lại lãi suất thị trường, và vì thế mà tác động đến tổng cầu AD
và sản lượng
Khi NHTW bán tín phiếu kho bạc sẽ làm giảm dự trữ của hệ thống ngânhàng Điều này làm giảm cung quỹ cho vay và sẽ ảnh hưởng đến lãi suất ngắn hạn,làm lãi suất ngắn hạn có xu hướng tăng lên và tác động vào làm tăng các lãi suất thịtrường Bên cạnh đó khi NHTW thực hiện bán tín phiếu kho bạc trên thị trường mở
sẽ làm tăng cung tín phiếu kho bạc trên thị trường, từ đó làm giảm giá của tín phiếukho bạc Điều này làm ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của tín phiếu kho bạc theohướng tăng lên, dẫn đến sự chuyển dịch vốn đầu tư sang tín phiếu kho bạc Để cânbằng lãi suất và hạn chế sự dịch chuyển vốn đầu tư, lãi suất thị trường sẽ tăng lên.Khi lãi suất thị trường tăng lên thì hoạt động đầu tư của các chủ thể đối với nền kinh
tế sẽ giảm xuống do tỷ suất sinh lời giảm Từ đó tổng cầu trên thị trường giảmxuống và góp phần làm giảm sản lượng, ảnh hưởng đến lượng tiền cung ứng
1.3 Thành viên tham gia thị trường mở
1.3.1 Ngân hàng trung ương
NHTW là người tổ chức, xây dựng và vận hành hoạt động của thị trường mởtheo các mục tiêu CSTT NHTW là người quyết định lựa chọn sử dụng các loạiOMO và tần suất sử dụng OMO NHTW tham gia thị trường thông qua việc muabán các loại GTCG nhằm tác động đến dự trữ của hệ thống ngân hàng và gián tiếptác động đến các lãi suất thị trường theo mục tiêu NHTW cũng là người can thiệpthị trường khi cần thiết thông qua thực hiện chức năng người cho vay cuối cùngnhằm kiểm soát tiền tệ, đảm bảo đủ phương tiện thanh toán cho các TCTD cũngnhư nhu cầu tín dụng của nền kinh tế
Như vậy, NHTW tham gia thị trường mở không phải vì mục tiêu kinh doanh
mà để quản lý, chi phối, điều tiết thị trường làm cho CSTT được thực hiện theo cácmục tiêu xác định của nó
1.3.2 Các đối tác của ngân hàng trung ương
1.3.2.1 Các ngân hàng thương mại
Các NHTM chiếm phần lớn trong số các thành viên của thị trường mở và làđối tác quan trọng của NHTW xét trên 2 phương diện độ tin cậy và tính hiệu quả.Các NHTM tham gia thị trường mở nhằm điều hoà vốn khả dụng để đảm bảo khảnăng thanh toán đồng thời đầu tư các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để hưởng lãi
Trang 8Sự tham gia của các NHTM trên thị trường mở có ý nghĩa quan trọng trongviệc thực hiện CSTT vì các nguyên ngân sau:
- NHTM là trung gian tài chính lớn nhất, có mạng lưới hoạt động rộng khắp.NHTM đóng vai trò quan trọng trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế, nhất là ởcác nước đang phát triển
- NHTM vừa là người đi vay, vừa là người cho vay trên thị trường tiền tệ
1.3.2.2 Các tổ chức tài chính phi ngân hàng
Tại một số quốc gia, các tổ chức tài chính phi ngân hàng cũng được tham giaOMO Các công ty bảo hiểm, công ty tài chính, quỹ đầu tư, hội tiết kiệm … coi thịtrường mở như là nơi kiếm thu nhập thông qua việc sử dụng vốn nhàn rỗi để muabán các GTCG
Tại Việt Nam, các đối tác của NHNN chính là các TCTD thành lập và hoạt động theo Luật các TCTD có đủ các điều kiện sau:
- Có tài khoản tiền gửi tại NHNN (Sở Giao dịch NHNN hoặc NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố)
- Có đủ phương tiện cần thiết để tham gia OMO gồm máy FAX, máy tính có nối mạng internet
- Có giấy đăng ký tham gia OMO
NHNN cấp giấy công nhận là thành viên tham gia thị trường mở cho cácTCTD đáp ứng đủ các điều kiện
1.4 Các loại GTCG sử dụng trong giao dịch nghiệp vụ thị trường mở1.4.1 Các GTCG được sử dụng trong các giao dịch với NHNN
- Tín phiếu NHNN
Trang 9- Trái phiếu Chính phủ, bao gồm :
Tín phiếu Kho bạc
Trái phiếu Kho bạc
Trái phiếu công trình Trung ương
Công trái xây dựng Tổ quốc
Trái phiếu Chính phủ do Ngân hàng Phát triển Việt Nam (trướcđây là Quỹ Hỗ trợ phát triển) được Thủ tướng Chính phủ chỉ định pháthành
- Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, bao gồm:
Trái phiếu do Ngân hàng Phát triển Việt Nam phát hành đượcChính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn
Trái phiếu do Ngân hàng Chính sách xã hội phát hành đượcChính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn
- Trái phiếu Chính quyền địa phương do Ủy ban nhân dân thànhphố Hà Nội và Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phát hành
1.4.2 Điều kiện để các loại GTCG được giao dịch trên thị trường mở:
- Lưu ký tại NHNN
- Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của TCTD
- Tổ chức phát hành không được sử dụng các loại GTCG do tổ chức đó phát hành để tham gia giao dịch với NHNN
1.5 Cơ chế hoạt động của thị trường mở
1.5.1 Các phương thức mua hoặc bán GTCG
1.5.1.1 Giao dịch không hoàn lại (mua hoặc bán hẳn)
Các giao dịch này bao gồm nghiệp vụ mua, bán theo phương thức mua đứt,bán đoạn trên cơ sở giá thị trường Hình thức giao dịch này làm chuyển hẳn quyền
sở hữu đối với các chứng khoán là đối tượng giao dịch Vì vậy ảnh hưởng của nóđối với dự trữ các NHTM là dài hạn và GTCG phải là công cụ nợ có mức rủi rothấp
1.5.1.2 Giao dịch có hoàn lại
Phương pháp này có nghĩa là chỉ mua, bán tạm thời các GTCG Nó tồn tạidưới hai dạng :
- Mua bán theo hợp đồng mua lại : là việc NHTW ký hợp đồng muaGTCG với người giao dịch và người đó đồng ý mua lại vào một ngày xácđịnh trong tương lai với mức giá thỏa thuận
- Mua bán theo hợp đồng mua lại đảo ngược NHTW bán GTCG
và cam kết sẽ mua lại trong tương lai với giá thỏa thuận
Trang 101.5.2 Phương thức đấu thầu GTCG trong nghiệp vụ thị trường mở
Nghiệp vụ thị trường mở được thực hiện thông qua phương thức đấu thầukhối lượng hoặc đấu thầu lãi suất Tại mỗi phiên đấu thầu, NHNN chỉ áp dụng mộtphương thức đấu thầu khối lượng hoặc đấu thầu lãi suất
1.5.2.1 Đấu thầu khối lượng
NHTW cho người giao dịch biết trước lãi suất và khối lượng giao dịch Các
tổ chức tham gia đấu thầu chỉ việc đăng ký khối lượng giao dịch trên cơ sở chấpnhận mức lãi suất cho trước Việc phân phối sẽ được tiến hành như sau : nếu tổng sốđặt thầu nhỏ hơn hoặc bằng khối lượng NHTW cần bán thì toàn bộ đơn đặt thầu đềuđược phân phối, nếu lớn hơn thì phải phân bổ theo tỷ lệ đặt thầu
1.5.2.2 Đấu thầu lãi suất
Là việc xác định lãi suất trúng thầu của các TCTD tham gia OMO trên cơ sởkhối lượng dự thầu của các TCTD, khối lượng GTCG mà NHTW cần mua hoặc cầnbán NHTW có thể công bố hoặc không công bố khối lượng GTCG cần mua hoặccần bán
Các đơn vị thành viên dự thầu theo mức lãi suất và khối lượng GTCG cầnmua hoặc cần bán ứng với mức lãi suất đó Lãi suất dự thầu được tính theo tỷ lệphần trăm và được làm tròn đến hai con số sau dấu phẩy Lãi suất sẽ được sắp xếptheo thứ tự lãi suất dự thầu giảm dần, nếu NHTW là người mua và ngược lại lãi suất
sẽ được sắp xếp theo thứ tự tăng dần nếu NHTW là người bán Lãi suất trúng thầu
là lãi suất dự thầu cao nhất (trường hợp NHTW bán) và lãi suất dự thầu thấp nhất(trường hợp NHTW mua) mà tại đó đạt được khối lượng GTCG NHTW cần muahoặc cần bán Có hai phương thức xét thầu theo lãi suất là xét thầu theo lãi suấtthống nhất hoặc theo lãi suất riêng lẻ:
- Lãi suất thống nhất : là toàn bộ khối lượng trúng thầu đượctính theo một mức lãi suất trúng thầu để tính số tiền phải thanh toán
- Lãi suất riêng lẻ : khối lượng trúng thầu được tính tương ứngvới từng mức lãi suất dự thầu được công bố trúng thầu để tính số tiềnthanh toán
Khối lượng trúng thầu được tính theo nguyên tắc :
- Nếu tổng khối lượng dự thầu của các TCTD nhỏ hơn hoặcbằng khối lượng mà NHTW cần mua hoặc cần bán thì khối lượng dựthầu chính là khối lượng trúng thầu
- Nếu tổng khối lượng dự thầu của các TCTD lớn hơn khốilượng mà NHTW cần mua hoặc cần bán thì khối lượng trúng thầu của
Trang 11các TCTD được tính tỷ lệ thuận với khối lượng dự thầu của các TCTDđó.
2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG
MỞ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Bắt đầu từ ngày 12/7/2000, NHNN tiến hành đưa công cụ OMO vào hoạtđộng Đây là một bước tiến mới trong điều hành CSTT của NHNN theo hướng từ
sử dụng các công cụ trực tiếp sang các công cụ gián tiếp, để phù hợp với thông lệquốc tế và sự phát triển của đất nước Công cụ OMO liên tục được NHNN cải tiếntrong những năm qua và dần trở thành một công cụ CSTT chủ yếu của NHNN.Điều này thể hiện một số mặt sau đây:
2.1 Doanh số giao dịch
Doanh số mua bán GTCG trên thị trường mở tăng nhanh qua các năm
Bảng 2.1 Tổng doanh số trúng thầu OMO qua các năm
Đơn vị: tỷ đồng
Năm
tăng trưởng (%)
Tổng
số
Mua hẳn
Mua có
kỳ hạn
Bán hẳn
Bán có
kỳ hạn
Doanh số bình quân
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Thông qua hoạt động OMO, NHNN không chỉ mua GTCG để bơm thêm vốnkhả dụng khi thị trường thiếu hụt vốn khả dụng và mà còn bán GTCG để hút tiềnnhàn rỗi khi thị trường dư thừa vốn nhằm thực hiện mục tiêu CSTT
Trang 12Doanh số trúng thầu OMO tăng mạnh qua các năm, qua đó tăng khả năng điềutiết của công cụ này đến vốn khả dụng của TCTD cũng như các điều kiện tiền tệ.Doanh số trúng thầu tăng nhanh bởi các phiên OMO đã được tổ chức thườngxuyên hơn, và doanh số giao dịch từng phiên tăng lên
Doanh số mua vào qua OMO tăng nhanh qua các năm từ khi khai trương đếnnay và nhìn chung tăng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng của tổng doanh số giao dịchOMO Điều này chứng tỏ sự thay đổi của NHNN trong điều hành CSTT và diễnbiến thị trường thường xuyên thiếu vốn khả dụng
Doanh số trúng thầu bình quân của từng phiên cũng tăng tăng lên qua cácnăm Điều này chứng tỏ khả năng điều tiết của công cụ này đến vốn khả dụng củacác TCTD và các điều kiện của thị trường tiền tệ ngày càng tăng
Từ năm 2001, Ban điều hành OMO đã tăng định kỳ tổ chức các phiên giaodịch OMO 2 phiên/1 tuần vào ngày thứ 3 và thứ 5 hàng tuần
Ngoài ra để đáp ứng kịp thời vốn khả dụng cho TCTD, NHNN đã tổ chức cácphiên đấu thầu đột xuất theo ngày, cá biệt 2 phiên/ngày trong thời gian giáp TếtNguyên đán Việc tổ chức các phiên đột xuất đã hỗ trợ kịp thời cho các TCTD khắcphục khó khăn về thiếu hụt vốn khả dụng, đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả vàđảm bảo ổn định thị trường tiền tệ
Bắt đầu từ tháng 11/2004, giao dịch OMO đã được thực hiện định kỳ 3phiên/tuần, vào ngày thứ 2, 4 và 6, góp phần điều tiết kịp thời vốn khả dụng củaTCTD Từ năm 2006, số lần giao dịch lại một lần nữa được tăng lên 5 phiên/tuần
Bảng 2.2 Số lượng các phiên giao dịch OMO
Số phiên mua Số phiên bán
Trang 13Năm Số
phiên
Tần suất giao dịch
Mua hẳn
Mua có
kỳ hạn
Bán hẳn
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
NHNN chủ yếu thực hiện các giao dịch nhằm cung ứng vốn khả dụng choTCTD Các phiên giao dịch nhằm hấp thụ vốn dư thừa của hệ thống ngân hàngđược tổ chức rất ít, điều này xuất phát từ thực tế của hệ thống ngân hàng là thườngxuyên thiếu hụt vốn để đáp ứng nhu cầu tín dụng và thanh toán của nền kinh tế
2.3 Thực tế tình hình giao dịch trên thị trường mở từ đầu năm 2011
Trong những năm gần đây, nền kinh tế thế giới đang bước vào giai đoạn cóthể nói là cực kỳ khó khăn và nhiều bất ổn Đó là cuộc khủng hoảng tài chính năm
2008, và gần đây nhất là việc hàng loạt các nước rơi vào tình trạng khủng hoảng nợcông Tình hình trên đã tác động không ít đến Việt Nam Giá cả biến động, lạm pháttăng cao, giá vàng tăng nhanh, đồng tiền mất giá, người dân đang đổ xô tìm kiếmmột kênh an toàn hơn để “ẩn mình” Số dư tiền gửi tại các ngân hàng (nhất là ở cácngân hàng vừa và nhỏ) liên tục giảm làm cho ngân hàng khó lòng đảm bảo đượckhả năng thanh khoản của mình Với vai trò điều hành CSTT, bảo đảm nền kinh tếnói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng đi theo đúng hướng, trong thời gian vừaqua, NHNN đã thông qua thị trường mở can thiệp vào nền kinh tế với một loại cácchính sách và biện pháp chặt chẽ để ổn định nền kinh tế, giải quyết khả năng thanhkhoản cho các NHTM, kiềm chế lạm phát…
Thống kê từ đầu năm nay đến hết tháng 3/2011, NHNN đã bơm ra thị trường
mở 1.285.146 tỷ đồng, trong khi hút về 1.202.214,1 tỷ đồng Như vậy, mức bơmròng đạt 82.931,9 tỷ đồng Số liệu cụ thể được thể hiện tổng hợp qua bảng dưới đây:
Trang 14Bảng 2.3 Tình hình hoạt động thị trường mở 6 tháng đầu năm 2011
Đơn vị: Tỷ đồng
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Qua bảng 2.3 cho thấy trong tháng 4/2011, NHNN cũng đã bơm ra thị trường
mở 519.695,7 tỷ đồng và hút về 453.002,7 tỷ đồng Mức bơm ròng là 66.693 tỷđồng Trong 2 tuần đầu tháng 4/2011 (từ 4/4 đến 15/4), sau khi nâng lãi suất thịtrường mở từ 12% lên 13%, NHNN liên tục bơm tiền qua thị trường này nhưng vớikhối lượng dè chừng Nhu cầu vay trên thị trường mở vẫn lớn khi tỷ lệ đăng kí/chào thầu ở mức gần 230%
Trong nửa đầu năm 2011, dấu ấn thắt chặt tiền tệ của NHNN thể hiện rõ khiNHNN đã tiến hành 2 lần điều chỉnh lãi suất tái chiết khấu từ 7% lên 12% và đangdừng lại ở mức 13% Chưa dừng lại ở đó, lãi suất tái cấp vốn cũng đã được điềuchỉnh 5 lần liên tiếp ( 9% → 11% → 12% → 13% → 14% → 15%), đạt tới mức kỷlục của lãi suất tái cấp vốn là 15% vào năm 2008, còn lãi suất qua thị trường mở lạiđược điều chỉnh tới tận 7 lần ( 10% → 10.5% → 11% → 12% → 13% →14% →15% → 14%) vượt qua mức cao nhất năm 2008 là 13%
Trong 4 tháng gần đây, có thể thấy rõ ràng nhất là NHNN đang thực hiệnchính sách thắt chặt tiền tệ khi liên tục hút ròng trên thị trường mở Nếu trước tháng
9 giao dịch trên thị trường mở chủ yếu là giao dịch với kỳ hạn 7 ngày thì từ ngày12/9 kỳ hạn này đã tăng lên 14 ngày Có thể thấy chủ trương của NHNN là muốnkéo dài thời gian đáo hạn giúp cho các NHTM có thể cải thiện khả năng thanh
Trang 15khoản của mình trong bối cảnh hàng loạt các NHTM đang chạy đua lãi suất để thuhút tiền gửi
Có thể thấy lượng tiền bơm – hút của NHNN đang dần giảm về qui mô sốlượng Đặc biệt sau một thời gian co hẹp và sụt giảm thì trong giai đoạn từ 2/8 đến9/9 thì lượng tiền ròng của NHNN qua thị trường mở bằng 0 Lượng tiền bơm vàođúng bằng lượng hút ra, OMO lúc này chỉ mang tính duy trì, hỗ trợ thanh khoản chocác NHTM OMO bị thu hẹp có thể là do trong ngắn hạn các NHTM giao dịch quathị trường liên ngân hàng bằng các khoản vay qua đêm với lãi suất thấp hơn, cácNHTM phần nào đảm bảo được thanh khoản cho mình nên dần hạn chế qua OMO
Do đó, với mức thanh khoản ở mức trung bình, việc huy động qua OMO nếu có chỉ
là mang tính bắt buộc Sau một thời gian cân bằng bơm hút, NHNN tiến hành bơmròng vào OMO, hỗ trợ thanh khoản cho hệ thống ngân hàng trong 1 khoảng thờigian (đặc biệt là bơm tiền giúp cho 5 ngân hàng đang kém thanh khoản nhất) trướckhi NHNN lại tiến hành hút ròng vào đầu tháng 10 để tiếp tục thực thi chính sáchthắt chặt tiền tệ của mình Bên cạnh đó, để ngăn chặn các NHTM chạy đua lãi suấtgây khó khăn cả cho hệ thống ngân hàng và các doanh nghiệp sản xuất, NHNN đãban hành chỉ thị 02 thể hiện quyết tâm hạ lãi suất và giữ trần lãi suất huy động ởmức 14% để tạo điều kiện kéo lãi suất cho vay về mức 17 – 19% Việc bơm tiền và