1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình phân tích và sử dụng kỹ thuật sấy trong quá trình bảo quản phần 8 pdf

10 213 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 440,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc tính quá độ của hàm tối ưu đối xứng Áp dụng điều kiện của tiêu chuẩn tối ưu môđun ta tìm được các phương trình hệ số của phương trình đặc tính như sau.. Vì thế trong đồ án này để điề

Trang 1

Hình 4.9 Đặc tính quá độ của hàm tối ưu đối xứng

Áp dụng điều kiện của tiêu chuẩn tối ưu môđun ta tìm được các phương trình hệ số của phương trình đặc tính như sau

(K1To)2 – 2K1KToT1 = 0

(KToT1)2 – 2K1To2KT1Ts = 0

Giải hệ phương trình trên ta tìm được 1 s

1

2K T K

T

= ; T1 = 4Ts Hàm truyền của hệ sẽ là:

s

2 2 3 3

1 4T F(s)

1 4T s 8T s 8T s

+

=

Đây là hàm truyền dạng tối ưu đối xứng với τσ = Ts Trong trường hợp hàm truyền của đối tượng có chứa khâu quán tính thứ hai với hằng số thời gian lớn T2

1

o

s

K

S (s)

sT (1 T s)(1 T s)

=

Áp dụng cách tìm bộ điều chỉnh R(s) với hàm chuẩn tối ưu đối xứng ta tìm được bộ điều chỉnh có dạng PID Tương tự như vậy nếu đối tượng có dạng vô sai cấp 2 thì dễ dàng tìm được bộ điều chỉnh là khâu tỷ lệ

Trang 2

4.2.2 Thuật toán điều khiển tốc độ

Tốc độ gió được tạo ra nhờ các quạt thổi vào buồng trộn và buồng sấy Các quạt này đựợc cấp nguồn từ các bộ biến tần, để thay đổi được tốc độ động

cơ quạt ta đi thay đổi tần số nguồn cung cấp cho nó Mặt khác với giá trị tần số đặt đầu vào bất kỳ trong khoảng từ 0 – 50 Hz , hệ thống biến tần sẽ đảm bảo được tính ổn định ở giá trị đó Vì thế trong đồ án này để điều khiển tốc độ gió tức điều khiển tốc độ của động cơ, ta đi điều khiển giá trị tần số đặt vào biến tần Như vậy việc điều khiển tốc độ gió bây giờ trở thành việc điều khiển tần số đầu

ra của bộ điều chỉnh Đây là giá trị đặt cho các bộ biến tần, giá trị này phụ thuộc vào tín hiệu của cảm biến phản ánh giá trị vận tốc đầu ra của hệ thống

4.2.3 Xác định tham số bộ điều chỉnh

Sau khi đã xác định được hàm truyền của đối tượng và bằng các phương pháp tổng hợp bộ điều chỉnh ta đã xác định được bộ điều chỉnh cần thiết cho hệ thống Việc tiếp thao ta phải xác định các tham số bộ điều chỉnh sao cho phù hợp với yêu cầu điều khiển

Việc xác định các thông số của bộ điều chỉnh sẽ phụ thuộc vào đáp ứng quá độ mà ta tìm được Do điều kiện không làm thực nghiệm được để xác định hàm truyền đối tượng Nên việc xác định các thông số cho bộ điều chỉnh cũng chỉ nêu được về mặt lý thuyết

Qua các bước trên ta đã tìm được mô hình toán học của đối tượng, cùng với việc tìm được qui luật điều chỉnh Đồng thời xác định được các tham số của

bộ điều chỉnh hợp lý theo lý thuyết Chúng ta tiến hành thí nghiệm mô phỏng xác định đặc tính của hệ thống xem ứng với các thông số của bộ điều chỉnh ta tổng hợp được Ở đây sẽ sử dụng phần mềm MATLAB 6.5 để mô phỏng Bằng việc xây dựng sơ đồ cấu trúc trên Simulink, chúng ta nhập các giá trị thông số điều

Trang 3

chỉnh với đầu vào là hàm bậc thang 1(t) ta sẽ thu được đặc tính quá độ điều chỉnh

4.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

Ở chương 4 ta đã tìm hiểu được một số phương pháp nhận dạng đối tượng điều khiển Áp dụng phương pháp nhận dạng thực nghiệm cho hệ thống thí nghiệm quá trình sấy để xác định hàm truyền của nó Từ đó nghiên cứu các phương pháp tổng hợp bộ điều khiển PID

Xong do điều kiện về trang thiết bị nên trong chương này chỉ nêu được phương pháp giải quyết bài toán chứ chưa tìm được số liệu thực tế

Trang 4

CHƯƠNG V XÂY DỰNG THIẾT KẾ SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỀU KHIỂN

Mục đích lắp mạch điều khiển để điều khiển tốc độ hỗn hợp dòng khí trong quá trình thí nghiệm

Mạch bao gồm các khối sau:

- Khối xử lý trung tâm

- Khối giao tiếp bằng bàn phím

- Khối cảm biến tốc độ

- Khối hiển thị tốc độ

Hình 5.1 Sơ đồ khối tổng quát mạch điều khiển

5.1.1 Khối xử lý trung tâm

Đây là khối quan trọng nhất trong bản mạch, nó có nhiệm vụ tính toán, xử

lý toàn bộ các hoạt động của mạch Để nó có thể hoạt động theo ý muốn ta cần nạp vào nó chương trình điều khiển Ở đây ta sử dụng vi điều khiển AT89C51

*Vi điều khiển AT89C51

AT89C51 là một vi điều khiển 8 bit được chế tạo theo công nghệ CMOS, có chất lượng cao, công suất thấp với 4 KB Flash PEROM (Programmable and

Trang 5

thuật bộ nhớ không bốc hơi mật độ cao của Atmel và tương thích với chuẩn công nghiệp MCS-51 về tập lệnh và các chân ra AT89C51 là một vi điều khiển mạnh, cung cấp một sự linh động cao và giải pháp về giá cả đối với nhiều ứng dụng vi điều khiển

*Các đặc trưng chủ yếu của AT89C51

- Tương thích hoàn toàn với họ MCS-51 của Intel

- Bộ nhớ chương trình 4 KB thuộc loại Flash Memory

- Độ bền: 1000 lần ghi/xoá

- Tần số hoạt động: 0Hz đến 24MHz

- 3 chế độ khoá bộ nhớ

- 128 x 8 bit RAM nội

- 32 đường I/O lập trình được (4 port)

- 2 Timer/Counter 16bit

- 6 nguồn ngắt

- Giao tiếp nối tiếp lập trình được

- Chế độ hạ nguồn và chế độ nhàn rỗi tiêu tốn công suất thấp

* Sơ đồ chân

Hình 5.2 Sơ đồ chân vi điều khiển AT89C51

Trang 6

* Sơ đồ khối

Hình 5.3 Sơ đồ khối vi điều khiển AT89C51

• Mô tả chức năng các chân:

Vcc: chân cung cấp điện áp nguồn 5V cho chip

GND: chân nối đất

Port 0: Từ chân 32 đến chân 39 (P0.0 đến P0.7) Port 0 có hai chức năng, trong các thiết kế cỡ nhỏ không dùng bộ nhớ mở rộng nó có chức năng như các đường I/O, đối với các thiết kế lớn có bộ nhớ ngoài, Port 0 trở thành bus địa chỉ

và bus dữ liệu đa hợp

Để có thể vừa làm đầu vào, vừa làm đầu ra thì mỗi chân phải được nối tới một điện trở 10KΩ kéo lên bên ngoài Sở dĩ như vậy là vì Port 0 có dạng cực máng hở, đây là điểm khác biệt so với các Port 1, 2, 3

Port 1: Từ chân 1 đến chân 8 trên chip Port 1 chỉ có chức năng xuất nhập nên nó được dùng để giao tiếp với thiết bị ngoại vi

Trang 7

Port 2: Từ chân 21 đến chân 28 Port 2 cũng có hai công dụng, hoặc làm nhiệm vụ xuất nhập hoặc làm nhiệm vụ là byte địa chỉ cao của bus địa chỉ 16bit cho các thiết kế có bộ nhớ ngoài

Port 3: Từ chân 10 đến chân 17, Port 3 ngoài chức năng xuất nhập nó còn có nhiều chức năng riêng Mỗi chân có chức năng riêng liên quan đến các đặc trưng

cụ thể của vi điều khiển

Bảng 5.1 Chức năng của các chân của Port 3

P3.0 RxD B0H Chân nhận dữ liệu của Port nối tiếp

P3.1 TxD B1H Chân phát dữ liệu của Port nối tiếp

P3.2 INT0 B2H Ngõ vào ngắt ngoài 0

P3.3 INT1 B3H Ngõ vào ngắt ngoài 1

P3.4 T0 B4H Ngõ vào của bộ định thời/đếm 0

P3.5 T1 B5H Ngõ vào của bộ định thời/đếm 1

P3.6 WR B6H Điều khiển ghi bộ nhớ dữ liệu ngoài

P3.7 RD B7H Điều khiển đọc bộ nhớ dữ liệu ngoài

Chân cho phép bộ nhớ chương trình PSEN (Program Store Enable)

PSEN là tín hiệu xuất trên chân 29 Đây là tín hiệu điều khiển cho phép ta truy xuất bộ nhớ chương trình ngoài Chân này thường nối với chân cho phép xuất OE (Output Enable) của EPROM hoặc ROM để cho phép đọc các byte lệnh PSEN ở mức logic 0 trong thời gian tìm – nạp lệnh Ngược lại, khi thực thi một chương trình chứa ở ROM nội thì nó được duy trì ở mức logic 1

ALE (Address Latch Enable) - chân cho phép chốt địa chỉ:

AT89C51 sử dụng chân 30, chân xuất tín hiệu cho phép chốt địa chỉ ALE để giải đa hợp bus dữ liệu và bus địa chỉ Khi Port 0 được sử dụng làm bus địa chỉ/bus dữ liệu đa hợp, chân ALE xuất tín hiệu để chốt địa chỉ (byte thấp của địa chỉ 16bit) vào một thanh ghi ngoài trong suốt 1/2 đầu của chu kỳ bộ nhớ Sau khi

Trang 8

điều này đã được thực hiện, các chân của Port 0 sẽ xuất/nhập dữ liệu hợp lệ trong suốt 1/2 thứ hai của chu kỳ bộ nhớ

Tín hiệu ALE có tần số bằng 1/6 tần số của mạch dao động bên trong chip vi điều khiển và có thể được dùng làm xung Clock cho phần còn lại của hệ thống

EA (External Access) – chân truy xuất bộ nhớ ngoài:

Ngõ vào này (chân 31 của AT89C51) có thể được nối tới 5V (lôgic 1) hoặc với GND (logic 0) Nếu chân này nối lên 5V thì AT89C51 thực thi chương trình trong ROM nội Nếu chân này nối tới GND (và chân PSEN cũng ở logic 0), chương trình cần thực thi chương trình chứa ở bộ nhớ ngoài

Chân RST(RESET): Ngõ vào RST (chân 9) là ngõ vào xoá chính của AT89C51 để thiết lập lại trạng thái ban đầu cho hệ thống hay gọi tắt là reset hệ thống Khi ngõ vào này được treo lên mức logic 1 tối thiểu 2 chu kỳ máy, các thanh ghi bên trong của chip được nạp lại các giá trị thích hợp cho việc khởi động lại hệ thống

Hoạt động RESET được thể hiện bởi hai sơ đồ mạch sau:

Ở cả hai mạch này, khi ta cấp nguồn cho chip thì nó sẽ tự động được Reset

Lý do là lúc này tụ C1 và C2 được coi là ngắn mạch nên tại chân 9 của AT89C51 sẽ có điện áp mức cao (logic 1) trong khoảng thời gian vừa đủ để AT89C51 RESET mạch nội bộ, nghĩa là nó khởi tạo giá trị ban đầu cho các

+5V

RST

R1

100

R2 10K

C1 10u

Reset

Manual reset

+5V

RST R3

10K

C2 10u

Power-on reset

Trang 9

thanh ghi đặc biệt SFR và đặt bộ đếm chương trình PC (Program Counter) trỏ đến địa chỉ 00h của bộ nhớ chương trình Do tụ C1 được nạp với hằng số thời gian t = C1.R2 nên điện áp trên chân RST của AT89C51 giảm dần đến giá trị nhỏ hơn 0,5V thì quá trình RESET kết thúc

Các chân XTAL1 và XTAL2: Vi điều khiển AT89C51 có một bộ dao động trên chip nhưng vẫn cần một bộ đồng hồ bên ngoài để kích hoạt Bộ dao động thạch anh bên ngoài thường được nối tới các chân vào XTAL1 (chân 19) và XTAL2 (chân 18) Sơ đồ nối dao động ngoài như sau:

Ở đây ta cần hai tụ 33p và một bộ dao động thạch anh (thường dùng bộ dao động có tần số 11,0592MHz)

* Tổ chức bộ nhớ

AT89C51 có không gian bộ nhớ riêng cho chương trình và dữ liệu Cả hai bộ nhớ chương trình và dữ liệu đều đặt bên trong chip, tuy nhiên ta có thể mở rộng

bộ nhớ chương trình và bộ nhớ dữ liệu bằng cách sử dụng các chip nhớ bên ngoài với dung lượng tối đa là 64K cho bộ nhớ chương trình và bộ nhớ dữ liệu + Bộ nhớ chương trình ROM

Có không gian cực đại là 64KB được đánh địa chỉ từ 0000h ÷ FFFFh Trong

đó có 4KB là bộ nhớ nội trú nằm trong chíp được đánh địa chỉ từ 0000h ÷ 0FFFh, còn 60KB mở rộng được đặt địa chỉ từ 1000h ÷ FFFFh Tuỳ thuộc vào dung lượng chương trình mà bộ nhớ được thêm vào theo kích thước phù hợp

XTAL2

XTAL1

CRY STAL C3

33p

C4

33p

Trang 10

Trong quá trình điều khiển việc lựa chọn bộ nhớ ROM nằm trong hay bên ngoài hoặc sử dụng cả hai, được thực hiện bằng cách nối đến chân EA Ở vi điều khiển 8051 thì chân EA được nối tới dương nguồn Vcc

Trình tự thực hiện chương trình trong ROM

Sau khi nạp chương trình vào ROM thông qua bộ đốt ROM hay cổng COM, Chương trình sẽ có địa chỉ bắt đầu từ 0000h Để xác định vị trí lệnh thực hiện bộ

vi điều khiển sử dụng thanh ghi chương trình(bộ đếm chương trình PC), thanh ghi này có độ dài 16 bit Khi 8051 được bật nguồn, bộ đếm chương trình PC có nội dung 0000h Lúc này chương trình sẽ nạp lệnh trong ROM có địa chỉ 0000h Sau đó bộ đếm chương trình tăng lên trỏ đến lệnh tiếp theo được thiết lập trong ROM

+ Bộ nhớ dữ liệu RAM

Trong vi điều khiển 8051 bộ nhớ dữ liệu RAM có kích thước 128 byte được định địa chỉ từ 00h ÷ 7Fh, nhưng ở một số như 8052 thì có 256 byte RAM

128 byte RAM trong 8051 được chia thành từng nhóm như sau:

Hình 5.4 Tổ chức RAM của 8051

Ngày đăng: 14/08/2014, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.9. Đặc tính quá độ của hàm tối ưu đối xứng - Giáo trình phân tích và sử dụng kỹ thuật sấy trong quá trình bảo quản phần 8 pdf
Hình 4.9. Đặc tính quá độ của hàm tối ưu đối xứng (Trang 1)
Hình 5.1. Sơ đồ khối tổng quát mạch điều khiển - Giáo trình phân tích và sử dụng kỹ thuật sấy trong quá trình bảo quản phần 8 pdf
Hình 5.1. Sơ đồ khối tổng quát mạch điều khiển (Trang 4)
Hình 5.2. Sơ đồ chân vi điều khiển AT89C51 - Giáo trình phân tích và sử dụng kỹ thuật sấy trong quá trình bảo quản phần 8 pdf
Hình 5.2. Sơ đồ chân vi điều khiển AT89C51 (Trang 5)
Hình 5.3. Sơ đồ khối vi điều khiển AT89C51 - Giáo trình phân tích và sử dụng kỹ thuật sấy trong quá trình bảo quản phần 8 pdf
Hình 5.3. Sơ đồ khối vi điều khiển AT89C51 (Trang 6)
Hình 5.4. Tổ chức RAM của 8051 - Giáo trình phân tích và sử dụng kỹ thuật sấy trong quá trình bảo quản phần 8 pdf
Hình 5.4. Tổ chức RAM của 8051 (Trang 10)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm