GIAO TIẾP SONG SONG: GIAO TIẾP QUA CỔNG MÁY IN 1.1 Vài nét cơ bản về cổng máy in: Việc nối máy in với máy tính được thực hiên qua ổ cắm 15 chân ở phía sau máy tính.. Nhưng đây không p
Trang 1GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng
+ Cú pháp: CPO ADDR
7 Lệnh gọi khi bit P=1:
+ Cú pháp: CPE ADDR
8 Lệnh gọi khi bit S=0:
+ Cú pháp: CP ADDR
9 Lệnh gọi khi bit S=1:
+ Cú pháp: CM ADDR
XVII NHÓM LỆNH TRỞ VỀ TỪ CHƯƠNG TRÌNH CON:
1 Lệnh RET không điều kiện:
+ Cú pháp: RET
+ Mã đối tượng:
+ Ý nghĩa: lệnh này sẻ kết thúc chương trình con, vi xử lý sẽ trở lại chương trình chính tiếp tục phần chương trình còn lại
+ Lệnh này chiếm 1 byte, số chu kỳ xung clock=10
+ Thanh ghi trạng thái không đổi
2 Lệnh trở về khi Z=0:
+ Cú pháp: RNZ
+ Mã đối tượng:
+ Ý nghĩa: lệnh này sẽ kết thúc chương trình con khi bit Z=0, vi xử lý sẽ trở lại chương trình chính tiếp tục phần chương trình còn lại, nếu không thỏa điều kiên chương trình con sẽ thực hiện các lệnh tiếp theo
+ Lệnh này chiếm 1 byte, số chu kỳ clock=6/12
+ Thanh ghi trạng thái không thay đổi
( Tương tự cho các lệnh khác)
3 Lệnh trở về khi Z=1:
+ Cú pháp: RZ
4 Lệnh trở về khi C=0:
+ Cú pháp: RNC
5 Lệnh trở về khi C=1:
+ Cú pháp: RC
6 Lệnh trở về khi P=0:
+ Cú pháp: RPO
7 Lệnh trở về khi P=1:
+ Cú pháp: RPE
8 Lệnh trở về khi S=0:
+ Cú pháp: RP
9 Lệnh trở về khi S=1:
+ Cú pháp: RM
1 1 0 0 1 0 0 1
1 1 0 0 0 0 0 0
.
Trang 2GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng
Bảng tra các thanh ghi: Register ddd or sss B 000
C 001
D 010
E 011
H 100
L 101
XVIII NHÓM LỆNH DI CHUYỂN CẶP THANH GHI 1 Lệnh trao đổi nội dung 2 cặp thanh ghi: + Cú pháp : XCHG + Mã đối tượng: + Ý nghĩa: nội dung cặp thanh ghi HL và DE được trao đổi cho nhau Thanh ghi H trao đổi với D thanh ghi L trao đổi với E + Lệnh này chiếm 1 byte, số chu kỳ xung clock = 4 + Thanh ghi trạng thái không thay đổi ( Tương tự cho các lệnh khác ) 2 Lệnh trao đổi nội dung cặp thanh ghi với ô nhớ: + Cú pháp : XTHG 3 Lệnh di chuyển nội dung cặp thanh ghi: + Cú pháp : SPHL 4 Lệnh nạp cặp thanh ghi PC : + Cú pháp : PCHL XIX NHÓM LỆNH XUẤT NHẬP 1 Lệnh nhập dữ liệu từ port: + Cú pháp: IN port-addr + Mã đối tượng: + Ý nghĩa: nhập nội dung của có địa chỉ addr vào thanh ghi A Địa chỉ port-addr có độ dài 1 byte + Lệnh này chiếm 2 byte, số chu kỳ xung clock = 10 + Thanh ghi trang thái không thay đổi (Tương tự cho các lệnh khác) 2 Lệnh xuất dữ liệu ra port: + Cú pháp: OUT port-addr 3 Lệnh cho phép ngắt: + Cú pháp: EI 4 Lệnh không cho phép ngắt: + Cú pháp: DI 5 Lệnh read interrupt mask: + Cú pháp: RIM 6 Lệnh set interrupt mask: + Cú pháp: SIM XX NHÓM LỆNH ĐẶC BIỆT: 1 Lệnh nghịch đảo nội dung thanh ghi A: 1 1 0 1 1 0 1 1
port-addr 1 1 1 0 1 0 1 1
.
Trang 3GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng
2 Lệnh đặt bit carry:
+ Cú pháp: STC
3 Lệnh nghịch đảo bit carry:
+ Cú pháp: CMC
4 Lệnh điều chỉnh thập phân:
+ Cú pháp: DAA
5 Lệnh nop:
+ Cú pháp: NOP
6 Lệnh dừng:
+ Cú pháp: HLT
XXI VÍ DỤ MINH HỌA TẬP LỆNH:
Chương trình nhấp nháy chuỗi "-HÀ-NỘI-" trên 8 led:
Org 7108h ;địa chỉ bắt đầu nhập mã chuổi
Db, 40h, 76h, 77h, 40h, 37h, 3fh, 30h, 40, ;khai báo mã của chuỗi
Org 6200h
Vd1: lxi h, 7108h ;nạp địa chỉ quản lý dữ liệu vào thanh ghiHL
Mvi c, 08h ;làm biến đếm cho chương trình hiển thị Vd2: mov a, m ;lấy dữ liệu
Sta 0a000h ;gởi ra led hiển thị Inr l ;tăng lên 1 để lấy byte tiếp theo Dcr c ;giảm biến đếm
Jnz vd2 ;nhảy về vd2 khi chưa gởi đủ 8 byte Mvi a, 01h ;nạp thời hằng delay1 giây
Call 0310h ;gọi chương trình con delay Mvi c, 08h ;làm biến điếm cho chương trình xóa Mvi a, 00h ;nạp 00 vào A
Vd3 sta 0a000h ;gởi ra led để xóa
Dcr c ;giảm biến đếm Jnz vd3 ;quay lại vd3 nếu chưa xóa đủ 8 led Mvi 0, 01h ;nạp thời hằng delay
Call 0310h ;gọi chương trình delay Jmp vd1 ;quay lại làm lại chu kỳ kế
.
Trang 4CHƯƠNG III: GIAO TIẾP VỚI MÁY TÍNH
I GIAO TIẾP SONG SONG:
GIAO TIẾP QUA CỔNG MÁY IN
1.1 Vài nét cơ bản về cổng máy in:
Việc nối máy in với máy tính được thực hiên qua ổ cắm 15 chân ở phía sau máy tính Nhưng đây không phải chỉ là chỗ nối với máy in mà khi sử dụng máy tính vào việc khác, như truyền dữ liệu từ máy tính tới một thiết bị khác, hay điều khiển thiết bị bằng máy tính thì việc ghép nối cũng được ghép nối qua cổng máy in
Qua cổng này dữ liệu được truyền đi song song, nên đôi khi còn được gọi là cổng ghép nối song song và tốc độ truyền cũng đạt đến mức đáng kể Tất cả các đường dẫn của cổng máy in đều tương thích với TTL Nghĩa là chúng đều cung cấp mức điện áp nằm giữa 0V đến 5V do đó ta cần lưu ý là các đường dẫn vào cổng này không được đặt mức điện áp quá lớn
Sự sắp xếp các chân của cổng eáy in với tất cả các đường dẫn được mô tả như sau:
Chức năng các chân
Chân Ký hiệu Out/in Chức năng
1
2 9
10
11
12
13
14
15
16
17
18 25
Strobe
D0 D7
ACK
Busy
PE SLCT
AF ERROR
INIT SLCTN
GND
Out Out
In
In
In
In Out
In Out Out
Byte được in Các đường dữ liệu D0 D7
Phần thu báo cho phần phát biết đã thu xong một kí tự Phần tín hiệu do phần thu báo cho phần phát biết là phần thu đang bận
Báo hết giấy Báo chọn máy in Máy tính báo ra máy in tự nạp giấy Báo các lỗi của máy in
Reset máy in Chọn máy in Nối đất
25 14
O O O O O O O O O O O O O
O O O O O O O O O O O O
HÌNH 3.1
Trang 5GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng
LPT1: Gồm có 3 thanh ghi: thanh ghi dữ liệu, thanh ghi trạng thái và thanh ghi điều khiển
a Thanh ghi dữ liệu: gồm có 8 bit dữ liệu, có địa chỉ là 378h
b Thanh ghi trang thái: có địa chỉ là 379h
c Thanh ghi điều khiển có địa chỉ: 37AH
ERROR SLCT
PE ACK BUSY
Strobe
AF INIT
SLCTIN ( Ngắt 8259 )
HÌNH 3.2 CHÂN SỐ : 9 8 7 6 5 4 3 2
.
Trang 61.4 Hoạt động của việc trao đổi dữ liệu:
a Hoạt động của phần phát:
+ đọc Busy cho đến khi Busy\ = 1
+ gửi dữ liệu ra bus dữ liệu
+ cho Strobe = 0
+ chuẩn bị dữ liệu tiếp theo
+ quay về bước 1
b Hoạt động của phần thu:
+ đọc Strobe cho đến khi Strobe = 1
+ Busy = 0, ACK = 0
+ đọc dữ liệu vào
+ đưa ACK = 1
+ xử lý dữ liệu
+ cho Busy = 1 để phát ký tự tiếp theo
+ quay về bước 1
Trang 7GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng
BUSY = 1 BEGIN
GỞI DỮ LIỆU
STROBE = 1
ACK = 1
STROBE = 0
HẾT FILE
THOÁT RA
CHUẨN BỊ DỮ LIỆU TIẾP THEO
HÌNH 3.3
LƯU ĐỒ PHÁT
.
Trang 8BEGIN
STROBE =1
BUSY =1 , ACK =0
ĐỌC DỮ LIỆU
XỬ LÝ DỮ LIỆU ACK = 1
BUSY = 1
LƯU ĐỒ THU
HÌNH 3.4
Click to buy NOW!
w
w
w
.d oc u -tra c k.
co m
Click to buy NOW! w
w
w
.d oc u -tra c k.
co m
Trang 9GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng
GIAO TIẾP QUA SLOT CARD (có địa chỉ từ 300 31FH)
Trong máy tính người ta chế tạo sẵn các slot cho phép người sử dụng tính năng của máy
vi tính bằng cách gắn thêm các thiết bị vào nó
Mỗi slot đều có các đường dữ liệu (data), địa chỉ (address), các đường +5V, – 5V, + 12V, -12V và các đường điều khiển như CLK, IRQ, RESET, /IOW, IOR … vì vậy nếu thiết kế mạch giao tiếp qua slot sẽ giảm được rất nhiều linh kiện, giảm được bộ nguồn bên ngoài, dễ điều khiển, giá thành thấp nên đồng thời tốc độ truyền dữ liệu cũng nhanh
Tuy nhiên bên cạnh những ưu điểm nó cũng có những nhược điểm như: do slot card giao tiếp được gắn bên trong máy nên cách giao tiếp này khó nhận được dữ liệu từ bên ngoài Nó bị hạn chế về khoảng cách làm việc đồng thời mỗi lần sử dụng phải mở ráp máy gây bất tiện cho người sử dụng
Các rãnh cắm trong máy tính PC
Ở máy tính PC/XT rãnh cắm trong máy tính chỉ có 1 loại với độ rộng là 8 bit và tuân theo tiêu chuẩn ISA (Industry Standard Architecture) Từ máy tính AT trở đi việc bố trí chân trên rãnh cắm trở lên phức tạp hơn, tùy theo tiêu chuẩn khi lựa chọn máy tính, các loại rãnh cắm theo tiêu chuẩn khác nhau có thể kiểm tra như sau:
+ Rãnh cắm 16 bit theo tiêu chuẩn ISA (Industry standard Architecture) + Rãnh cắm PS/2 với 16 bit theo tiêu chuẩn MCA (Micro Channel Architecture) + Rãnh cắm PC/2 với 32 bit theo tiêu chuẩn MCA
+ Rãnh cắm 32 bit theo tiêu chuẩn EISA (Extended Micro Channel Architecture) + Rãnh cắm 32 bit theo tiêu chuẩn VESA
+ Rãnh cắm 32 bit theo tiêu chuẩn PCI
Cho đến nay phần lớn các card ghép nối dùng trong kỹ thuật đo lường và điều khiển đều được chế tạo để đặt vào rãnh cắm theo tiêu chuẩn ISA
GIAO TIẾP NỐI TIẾP QUA CỔNG COM RS232
Cổng nối tiếp RS232 là một loại giao diện phổ biến rộng rãi nhất, ta còn gọi là cổng COM1, COM2 để tự do cho các ứng dụng khác nhau
Giống như cổng máy in, cổng nối tiếp RS232 cũng được sử dụng rất thuận tiện trong việc ghép nối máy tính với các thiết bị ngoại vi Việc truyền dữ liệu qua cổng RS232 được tiến hành theo cách nối tiếp, nghĩa là các bit dữ liệu được gởi đi nối tiếp với nhau trên một đường dẫn
Trước hết loại truyền này có khả năng dùng cho những khoảng cách lớn hơn, bởi vì khả năng gây nhiễu là nhỏ đáng kể hơn là khi dùng một cổng song song Việc dùng cổng song song có một nhược điểm đáng kể là cáp truyền nhiều sợi và vì vậy rất đắt tiền, hơn nữa mức tín hiệu nằm trong khoảng 0 5V đã tỏ ra không thích ứng với khoảng cách lớn Trên hình 3.5 là sự bố trí chân của phích cắm RS232 của máy tính PC:
.
Trang 10CHÂN (loại 9 chân )
CHÂN ( loại 25 chân )
1
2
3
4
5
6
7
8
9
8
3
2
20
7
6
4
5
22
DCD RxD TxR DTR GND DSR RTS CTS
RI
Data carrier detect Nhận dữ liệu Phát dữ liệu Dữ liệu đầu cuối sẵn sàng Nối đất
Thiết bị thông tin saơn sàng Yêu cầu gửi
Thiết bị thông tin sẵn sàng truyền Ring in dicator
Việc truyền dữ liệu xẩy ra trên 2 đường dẫn qua chân cắm ra TxD, gửi dữ liệu của nó đến thiết bị khác trong khi đó dữ liệu mà máy tính nhận được dẫn đến chân RxD các tín hiệu khác đóng vai trò như tín hiệu hỗ trợ khi trao đổi thông tin và vì thế không phải trong mọi ứng dụng đều dùng đến
Mức tín hiệu trên chân ra RxD tùy thuộc vào đường dẫn TxD và thông tin thường nằm trong khoảng – 12V + 12V các bit dữ liệu được đảo ngược lại Mức điện áp ở mức
1 2 3 4 5
6 7 8 9
O O O O O
O O O O
HÌNH 3.5
14 25
O O O O O O O O O O O O O
O O O O O O O O O O O O
Click to buy NOW!
w
w
w
.d oc u -tra c k.
co m
Click to buy NOW! w
w
w
.d oc u -tra c k.
co m