M¸y c¾t gät kim lo¹i dïng ®Ó gia c«ng c¸c chi tiÕt kim lo¹i b»ng c¸ch c¾t hít c¸c líp kim lo¹i thõa, ®Ó sau khi gia c«ng cã kÝch thíc, h×nh d¸ng gÇn ®óng yªu cÇu ( gia c«ng th« ) hoÆc tho¶ m•n hoµn toµn yªu cÇu ®Æt hµng víi ®é chÝnh x¸c nhÊt ®Þnh vÒ kÝch thíc vµ ®é bãng cÇn thiÕt cña bÒ mÆt gia c«ng ( gia c«ng tinh ).
Trang 1LỜI NểI ĐẦU
Đất nớc ta đang trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá Nhiều nhà máy khu côngnghiệp, khu chế xuất… ra đời Để đáp ứng kịp thời nhu cầu phục vụ, sản xuất ngày càng gia tăngtrong các nhà máy, khu công nghiệp đòi hỏi việc tự động hoá trong quá trình hoạt động, sảnxuất, các nhà máy khu công nghiệp càng phải đợc nâng cao để đa đến hiệu quả, chất lợng côngviệc, sản phẩm ngày càng tốt hơn Đứng trớc tình hình đó đòi hỏi cần phải đội ngũ cán bộ kỹthuật có trình độ chuyên môn cao Qua quá trình tìm hiểu và học tập cho đến nay bản báo cáo
đồ ỏn đã đợc hoàn thành với sự giúp đỡ tận tình của các thầy hướng dẫn
Qua đây cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy đã tạo điều kiện giúp
đỡ em hoàn thành bản báo cáo đồ ỏn Do vốn kiến thức cú hạn chế nên không thể tránhkhỏi thiếu sót trong bản bản báo cáo đồ ỏn này Vậy em mong đợc sự chỉ bảo, đóng góp ý kiếncủa thầy cô cho bản bản báo cáo đồ ỏn của em đợc hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Cần thơ, ngày 23/04/2014
Sinh viên Phan Minh Nhiờn
CHƯƠNG I TỔNG QUAN CHUNG CỦA CễNG NGHỆ GIA CễNG TRấN CÁC MÁY CẮT
GỌT KIM LOẠI
Trang 2Máy cắt gọt kim loại dùng để gia công các chi tiết kim loại bằng cách cắt hớt các lớp kimloại thừa, để sau khi gia công có kích thớc, hình dáng gần đúng yêu cầu ( gia công thô ) hoặcthoả mãn hoàn toàn yêu cầu đặt hàng với độ chính xác nhất định về kích thớc và độ bóng cầnthiết của bề mặt gia công ( gia công tinh ).
I Phân loại các máy cắt gọt kim loại
Tuỳ thuộc vào quá trình công nghệ đặc trng bởi phơng pháp gia công, dạng dao, đặc tínhchuyển động…các máy cắt đợc chia thành các máy cơ bản: tiện, phay, bào, khoan doa, mài vàcác nhóm máy khác nh gia công răng ren vít…
Theo đặc điểm của quá trình sản xuất, có thể chia thành các máy vạn năng, chuyên dùng
và đặc biệt
+ Máy vạn năng là các máy có thể thực hiện đợc các phơng pháp gia công khác nhau
nh tiện, khoan, gia công răng…để gia công các chi tiết khác nhau về hình dạng và kích thớc.+ Máy chuyên dùng là các máy để gia công các chi tiết có cùng hình dạng nhng kích th-
+ Máy cỡ lớn : trọng lợng chi tiết 10.103 – 30.103 kG
+ Máy cỡ nặng : trọng lợng chi tiết 30.103 – 100.103 kG
+ Máy rất nặng : trọng lợng chi tiết lớn hơn 100.103 kG
Theo độ chính xác gia công, có thể chia thành máy có độ chính xác bình thờng, cao và rấtcao
II Các chuyển động và các dạng gia công trên máy cắt gọt kim loại
Trên các máy cắt gọt kim loại có hai loại chuyển động : chuyển động cơ bản và chuyển
động phụ
- Chuyển động cơ bản là sự di chuyển tơng đối của dao cắt so với phôi để đảm bảo quá trìnhcắt gọt Chuyển động này lại chia ra : chuyển động chính và chuyển động ăn dao
+ Chuyển động chính : là chuyển động đa dao cắt ăn vào chi tiết
+ Chuyển động ăn dao : là các chuyển động xê dịch của lỡi dao hoặc phôi để tạo ra lớp phụimới
Chuyển động phụ : là những chuyển động không liên quan trực tiếp đến quá trình cắt gọt Chúng cần thiết khi chuẩn bị gia công, hiệu chỉnh máy
Các chuyển động chính, ăn dao có thể là chuyển động quay hoặc chuyển động tịnh tiếncủa dao hoặc phôi
III Các hệ truyền động thờng dùng trong máy cắt gọt kim loại
- Đối với chuyển động chính của máy tiện, khoan, doa, phay…với tần số đóng cắt điệnkhông lớn, phạm vi điều chỉnh tốc độ không rộng, thờng dùng hệ truyền động với động cơ không
đồng bộ roto lồng sóc Điều chỉnh tốc độ trong các máy đó thực hiện bằng phơng pháp cơ khídùng hộp tốc độ
- Đối với một số máy khác nh : máy tiện, máy doa ngang, máy sọc răng yêu cầu phạm vi
điều chỉnh tốc độ rộng hơn, hệ truyền động trục chính dùng hệ truyền động với động cơ không
Trang 3đồng bộ 2 hoặc 3 cấp tốc độ Quá trình thay đổi tốc độ thực hiện bằng cách thay đổi sơ đồ đấudây quấn stato của động cơ để thay đổi số đôi cực với công suất duy trì không đổi.
- Đối với một số máy nh : máy bào giờng, máy mài tròn, máy doa toạ độ và hệ truyền động
ăn dao của một số máy yêu cầu :
+ Phạm vi điều chỉnh tốc độ rộng
+ Đảo chiều quay liên tục
+ Tần số đóng - cắt điện lớn
Thờng dùng hệ truyền động một chiều ( hệ máy phát động cơ điện một chiều F - Đ, hệ máy
điện khuyếch đại động cơ điện một chiều MĐKĐ - Đ, hệ khuyếch đại từ động cơ điện mộtchiều KĐT - Đ và bộ biến đổi tiristo - động cơ điện một chiều T - Đ ) và hệ truyền động xoaychiều dùng bộ biến tần
IV Các tham số đặc trng cho chế độ cắt gọt trên các máy cắt gọt kim loại
Là khoảng thời gian làm việc của dao giữa hai lần mài kế tiếp
- Vật liệu dao, phôi, phơng pháp gia công
V Z
s t T
C V
Hay Vz = wct Rct
Trong đó : Cv, xv, yv, m là hệ số và số mũ phụ thuộc vào vật liệu chi tiết gia công
VD: Khi chi tiết là gang thép :
- Dao làm bằng thép gió thì : Cv = 18,2 53,7
- Dao làm bằng hợp kim cứng thì : Cv = 39,5 252
b Lực cắt
Trang 4F x
2 4
3 kW V F
z Trong đó : Fz – lực cắt ( N )
Trang 5Vad Fad
2 Thời gian máy
Là thời gian dùng để gia công chi tiết Nó còn đợc gọi là thời gian công nghệ, thời giancơ bản hoặc thời gian hữu ích Để tính toán thời gian máy, ta căn cứ vào các tham số đặc tr-
ng cho chế độ cắt gọt, gọi là phơng pháp gia công trên máy
Ví dụ đối với máy tiện :
.s ph n
L
Trong đó :
L : chiều dài của hành trình làm việc (mm)
n : tốc độ quay chi tiết ( tốc độ quay của mâm cặp ) (vòng/ph)
s : Lợng ăn dao (mm/vòng)
v n
.
10
L d
10 60
3
a Cơ cấu chuyển động quay
- Momen trên trục chính của máy đợc xác định theo công thức :
Trang 6d : đờng kính chi tiết (m)
- Momen hữu ích trên trục động cơ
Mhi = ( )
2
Nm i
d F i
+ Với i là tỉ số truyền từ trục động cơ đến trục chính của máy
b Cơ cấu chuyển động tịnh tiến
- Momen tịnh tiến hữu ích
Trang 7 : góc ma sát của trục vít
dtb : đờng kính trung bình của trục vít
V Tổn hao trong máy cắt gọt kim loại
1 Cỏc dạng tổn hao
Tổn hao trong máy cắt gọt kim loại phu thuộc vào :
- Dạng và số lợng của khâu động học ( tính từ trục động cơ đến trục cơ cấu )
- Dạng và nhiệt độ của dầu bôi trơn
- Sự thay đổi phụ tải làm thay đổi áp lực trong các cơ cấu truyền của máy
- Sự thay đổi tốc độ của cơ cấu làm việc:
a Phụ tải định mức / cdm ( const )
b Phụ tải thay đổi / cdm
HT =
ms hi
hi
M M
M
Mms = aMhiđm + bMhi
Với :
a : là hệ số tổn hao không biến đổi theo phụ tải
b : là hệ số tổn hao biến đổi theo phụ tải
+ b ]
Trang 8a M M M
t hi hi
1 1
Với: a1 : hệ số tổn hao không biến đổi theo phụ tải khi thay đổi
a : hệ số tổn hao không biến đổi theo phụ tải khi dm
- Khối lợng của chi tiết gia công
- Thời gian làm việc, thời gian nghỉ và môi trờng làm việc
- Công suất, điện áp, dòng điện làm việc của máy
- Khối lợng của các bộ phận chuyển động
Trang 9P1
tP
Ta chän theo c«ng suÊt trung b×nh Ptb
7
65
Trang 10- Theo điều kiện phát nóng
Fz : lực cản khi bào ( N/m2)
q : tiết diện của phoi ( m2 )
v : vận tốc cắt ( m/s )
: hiệu suất của máy ( thờng lấy là 0,65 0,7 )
Fz phụ thuộc vào vật liệu chi tiết gia công :
1000 975
.
=
8 1000 975
.d2 s n
F z
( kW )Trong đó:
Fz : lực cản khi khoan ( kG/mm2)
d : đờng kính mũi khoan ( mm )
s : lợng ăn dao trên một vòng quay của mũi khoan ( mm )
n : tốc độ của mũi khoan ( vòng/phút )
: hiệu suất của máy
F z
1000 102 60
.
( kW )Trong đó :
Trang 11.
v G
(KW)Với :
: hiệu suất của hộp tốc độ
+ Công suất của động cơ truyền động :
Trang 129550
.n0M
P
( KW )Với n0 là tốc độ đồng bộ của động cơ ( vòng/phút )
+ Momen khởi hành của động cơ :
+ Nhợc điểm : Điều chỉnh có cấp và phạm vi điều chỉnh hẹp
=> Vì vậy, phơng pháp này sử dụng cho các máy nhỏ và trung bình
- Thay đổi tốc độ cơ cấu bằng cách thay đổi D, và tỷ số truyền i thay đổi
Nguyên tắc điều chỉnh : ở mỗi cấp tốc độ của hộp tốc độ thì điều chỉnhtốc độ động cơ ( D )
Trang 132 Các chỉ tiêu chất lợng khi điều chỉnh tốc độ
max : tốc độ góc lớn nhất ( rad/s )
min : tốc độ góc nhỏ nhất ( rad/s )
nmax : tốc độ quay lớn nhất ( vòng/phút )
nmin : tốc độ quay nhỏ nhất ( vòng/phút )
+ Với chuyển động tịnh tiến
min
max
c
c v
1 1 1
z z
Với: Z là số cấp điều chỉnh tốc độ
Các giá trị chuẩn của độ trơn điều chỉnh đợc sử dụng trong truyền động củamáy cắt gọt kim loại là : 1,06 ; 1,12 ; 1,26 ; 1,41 ; 1,58 ; 1,78 ; 2, thờng sửdụng các giá trị : 1,26 ; 1,41 ; 1,58 Sự phù hợp giữa đặc tính của hệ thống và
đặc tính của phụ tải
- Đặc tính cơ của cơ cấu sản xuất
cdm
c C Cdm C
Trang 14q=-1 q=2 q=0
Mc Wc
Đặc tính điều chỉnh của chuyển động là quan hệ giữa công suất hoặc momen của động cơ với tốc độ Ví dụ với động cơ điện một chiều kích từ
độc lập, khi điều chỉnh điện áp phần ứng và giữ từ thông máy không đổi, ta
MÁY MÀI TRềN
I Đặc điểm công nghệ của máy mài trũn
Máy mài có hai loại chính : Máy mài tròn và máy mài phẳng Ngoài ra còn có cácmáy khác nhau : Máy mài vô tâm, máy mài rãnh, máy mài cắt, máy mài răng…
Trang 15Tất cả các máy mài đều có chuyển động chính là chuyển động quay của đá mài :xác định vËn tốc của đá ( m/s ), chuyển động chạy dao trên máy mài rất đa dạng và phụthuộc vào tính chất của từng loại máy.
1 Đặc điểm của máy mài tròn
Máy mài tròn gồm máy mài tròn ngoài và máy mài tròn trong (Hình 2.1 a,b )
a M¸y mµi trßn ngoµi b M¸y mµi trßn trong
§¸ mµi
Chi tiÕt
Hình 2.1: Sơ đồ gia công chi tiết bằng máy mài tròn
Ở máy mài tròn : chuyển động chính là chuyển động quay của đá Chuyển động
ăn dao là di chuyển tịnh tiến của ụ đá dọc trục (ăn dao dọc) hoặc di chuyển tịnh tiếntheo hướng ngang trục (ăn dao ngang ) hoặc chuyển động quay của chi tiết (ăn daovòng )
Chuyển động phụ là di chuyển nhanh của ụ đá hoặc chi tiết v.v…
Ví dụ :
Nếu tốc độ quay của đá chậm sẽ làm tăng lực cắt làm mòn đá Nếu tốc độ quá cao
sẽ gây gẫy trục hoặc vỡ đá …Tốc độ mài phụ thuộc vào yêu cầu kỹ thuật độ bóng bềmăt gia công Mài tinh hay mài thô, tuỳ thuộc vào lượng chạy dao có tốc độ mài hợplý
Thông thường trong các truyền động của đá mài thì truyền động quay đá có yêucầu phải đảm bảo một tốc độ tương đối ổn định , không yêu cầu điều khiển tốc độ Dovậy trong các thiết kế người ta thường sử dụng động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc
Ở các máy mài cỡ nặng để duy trì tốc độ cắt là không đổi khi mòn đá hay khi kíchthước gia công thay đổi thì người ta thường sử dụng truyền động cơ có phạm vi điềuchỉnh tốc độ là D = (24) / 1 với công suất không đổi
Ở máy mài trung bình và nhỏ có v = 50 80 (m / s) nên đá mài có đường kínhlớn thì tốc độ quay khoảng 1000 vòng/phút Ở những máy mài có đường kính đá nhỏtốc độ đá rất cao, động cơ truyền động là các động cơ đặc biệt, đá mài gắn trên trụcđộng cơ có tốc độ khoảng 24000 48000(vòng/phút) hoặc có thể lên tới : 150 000
200 000 (vòng/phút)
Trang 16Nguồn của động cơ là cỏc bộ biến tần cú thể là cỏc mỏy phỏt tần số cao ( BBTquay ) hoặc là cỏc bộ biến tần tĩnh ( BBT bằng tiristo ).
Mụ men cản tĩnh trờn trục động cơ thường là (1520)%Mdm
Mụ men quỏn tớnh của đỏ và cơ cấu truyền lực lớn (500 600)%Mqt của động cơ Do
đú cần hóm cưỡng bức động cơ quay đỏ mài
Khụng yờu cầu đảo chiều đối với động cơ quay đỏ
II Phõn Tớch Nguyờn Lý Hoạt Động Của Mỏy Mài Trũn
1 Giới thiệu thiết bị điện của máy
* Trên máy có cỏc động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc điện áp 220/380V
TRG1, TRG2 : rơle trung gian 1, rơle trung gian 2 K1, K2, K3, K4 ,K5, K6, K7: công tắc tơ
Trong đó:
K1, K2 : Điều khiển động cơ M1 K3, K4 : Điều khiển động cơ M2 K5 : Điều khiển động cơ M3 K7 : Dừng cú hóm động năng
2 Sơ đồ mạch động lực và mạch điều khiển
Trang 17Hình 2.2 Sơ đồ mạch động lực và mạch điều khiển
sẽ đóng lại để cấp nguồn cho cuộn K4 có điện, tiếp điểm thường hở (5-17) của cuộn hút
K4 đóng lại duy trì cho cuộn K5 làm việc Các tiếp điểm động lực của contactor K4, K5đóng lại để cấp nguồn cho động cho M2,M3 làm việc
Đồng thời tiếp điểm thường mở (7-21) của K4 sẽ đóng lại để cuộn hút K2 làmviệc, các tiếp điểm động lực của contactor K2 đóng cấp nguồn cho động cơ M1
Trang 18Hình 2.3 : Mạch điều khiển và mạch động lực hoạt động ở trạng thái On1Cùng lúc đó thời gian T1 bắt đầu tính thời gian, sau khoảng thời gian chỉnh địnhcuộn K2 mất điện, do tiếp điểm thường đóng mở chậm (8-5) của thời gian T1 mở ra, vàtiếp điểm thường mở đóng chậm (6-8) của thời gian T1 đóng lại cho cuộn K3 làm việc.Tại thời điểm đó các tiếp điểm động lực của Contactor K3 đóng lại để cấp nguồn cho M2làm việc.
Tiếp điểm thường đóng (25-23) và (26-25) là 2 tiếp điểm cài chéo giữa 2 cuộn
K2 , K3 không cho làm việc cùng lúc
+ Ấn dừng : Ấn nút OFF , cấp nguồn cho cuộn hút K7 và cuộn thời gian T2 cóđiện Sau thời gian chỉnh định, tiếp điểm thường đóng mở chậm (5-8) của thời gian T2
mở ra làm Contactor K7 và rờ le thời gian T2 mất điện
3.2 Trạng thái 2 :
+ Ấn On 2 :
Cuộn TRG1 ( 13-14) có điện, tiếp điểm thường mở (5-9) của TRG1 duy trì chocuộn TRG1có điện Các tiếp điểm thường mở của rờle trung gian 1 (7-11) sẽ đóng lại đểcấp nguồn cho cuộn K1 có điện, tiếp điểm thường hở (5-16) của cuộn hút K1 đóng lạiduy trì cho cuộn K5 làm việc Các tiếp điểm động lực của contactor K1, K5 đóng lại đểcấp nguồn cho động cho M2,M3 làm việc Tiếp điểm thường đóng (22-23) và (24-23) là
2 tiếp điểm cài chéo giữa 2 cuộn K1, K4 không cho làm việc cùng lúc
Trang 19Đồng thời tiếp điểm thường mở (7-20) của K1 sẽ đóng lại để cuộn hút K2 làmviệc, các tiếp điểm động lực của contactor K2 đóng cấp nguồn cho động cơ M1.
Hình 2.4 : Mạch điều khiển và mạch động lực hoạt động ở trạng thái On2
Cùng lúc đó thời gian T1 bắt đầu tính thời gian, sau khoảng thời gian chỉnh địnhcuộn K2 mất điện, do tiếp điểm thường đóng mở chậm (8-5) của thời gian T1 mở ra, vàtiếp điểm thường mở đóng chậm (6-8) của thời gian T1 đóng lại cho cuộn K3 làm việc
Tại thời điểm đó các tiếp điểm động lực của Contactor K3 đóng lại để cấp nguồncho M2 làm việc
Tiếp điểm thường đóng (25-23) của contactor K3 và tiếp điểm thường đóng 25) của contactor K2 là 2 tiếp điểm cài chéo giữa 2 cuộn K2 , K3 không cho làm việccùng lúc
(26-+ Ấn dừng : Ấn nút OFF , cấp nguồn cho cuộn hút K7 và cuộn thời gian T2 cóđiện Sau thời gian chỉnh định, tiếp điểm thường đóng mở chậm (5-8) của thời gian T2
mở ra làm Contactor K7 và rờ le thời gian T2 mất điện
Một số hư hỏng có thể gặp thông thường
Trang 20SỰ CỐ NGUYÊN NHÂN KIỂM TRA CÁCH KHẮC PHỤC
- Cháy cuộn hút contactor
- Cháy rơle trung gian
- Dùng bút thử điện
-Dùng VOM thang đo ohm
- Thay dây dẫn
- Thay cuộn hútcontactor
- Thay rơle trung gian
-Dùng VOMthang đo ohm
- Thay rơle trung gian
- Cháy rơle thời gian T1
- Tiếp điểm thường đóng (5-8) của T1 không đóng
- Dùng VOMthang đo ohm
- Thay rơle trung gian
- Cháy rơle thời gian T1
- Tiếp điểm thường mở (6-8)của T1 không đóng
- Dùng bút thử điện
-Dùng VOMthang đo ohm
-Dùng VOMthang đo ohm
- Thay rơle trung gian
-Dùng VOMthang đo ohm
Trang 21Contactor K1
chạy khụng
duy trỡ
thang đo ohm
- Thường mở (7-11)của TRG2 đúng lại
Contactor K2
chạy khụng
- Dựng VOMthang đo ohm
- Mắc thờm tiếp điểm
- Mắc thờm tiếp điểm
- Mắc thờm tiếp điểm
duy trỡ
- Thường mở (7-11)của TRG2 đúng lạiContactor K5
chạy khụng
- Dựng VOMthang đo ohm
- Mắc thờm tiếp điểm
duy trỡ
Sau một thời gian nghiên cứu, tỡm hiểu và khai thỏc mỏy cắt gọt kim loại Đợc
sự giỳp đỡ tận tình của thầy Phan Trọng Nghĩa cùng với và sự cố gắng cuả bản thân đến
nay bản đồ án của em với đề tài tỡm hiểu và khai thỏc mỏy cắt gọt kim loại động cơ Mỏy Mài đó hoàn thành.
Bản đồ án là nhiệm vụ rất quan trọng để đánh giá kết quả học tập và rèn luyện
nh-ng với kiến thức còn hạn chế, kinh nh-nghiệm thực tế cha nhiều nên bản đồ án của emkhông tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận đợc những ý kiến đóng góp của thầy
Tài liệu tham khảo
1 Nguyễn Văn Chất
Giáo trình trang bị điện - Nhà Xuất Bản Giáo Dục - 2006