1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

công ty cổ phần tập đoàn vinacontrol báo cáo tài chính quý 3 năm 2013 bảng cân đối kế toán hợp nhất báo cáo lưu chuyển tiền tệ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất 9 tháng đầu năm 2013

27 442 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 5,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 7 ngày 29 tháng 7 năm 2013, các hoạt động chính của Công ty là: Giám định về quy cách, phẩm chất, tình trạng, số - khối lượng,

Trang 1

Signature Not Veri

Được ký bởi PHAN VẤN MÙNG

Địa chỉ: 54 Trần Nhân Tông - Hai Bà Trung - Ha Noi Quy III nam tai chinh 2013

chỉ tiêu| minh cuối kỳ đầu năm

TAI SAN

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 133

4 Phải thụ theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134

2 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212

5 Dự phòng các khoản phải thu dài hạn khó đòi 219

Trang 2

CÔNG TY: CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN VINACONTROL

Địa chỉ: 54 Trần Nhân Tông - Hai Bà Trưng - Hà Nội

Don vi tinh: VND

§ Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 318

Trang 3

9 Quỹ phát triên khoa học và công nghệ 339

11 Nguồn vốn đầu tr XDCB 421

12 Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 422

IL Nguén kinh phí và quỹ khác 430

CÁC CHÍ TIỂU NGOÀI BẰNG

|2 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công 02

Nguyễn Thị Minh Thu

Hà nội, ngày 06 tháng 11 năm 2013

Trang 5

CÔNG TY: CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN VINACONTROL Báo cáo tài chính

Tel: 04, 39435638/04, 38226020 Fax: 04.39433844

DN - BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE HOP NHAT - PPGT

Don vi tinh: VND

Chữtiều a "Thuyết Lũy kế 9 tháng Lũy kế 9 tháng

1 Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh đoanh

1 Lợi nhuận trước thuế 01 20.289.429.739 20.599.723.332

2 Điều chỉnh cho các khoản

- Các khoản đự phòng 03 (3.592.500.292) (1.708.454.426)

- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư 05 (1.021.153.007) (3.253.759.028),

3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước

thay đối vốn lưu động 08 22.259.148.903 21.741.561.664

- Tăng, giảm các khoản phải thu 09 (5.213.312.539)| — (17.000.828.038)

- Tăng, giảm hàng tổn kho, 10 6.385.624.201 (985.419.925)

- Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kế lãi vay phải trả,

thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp), 11 (1.920.420.756) 4.790.260.422

- Tăng, giảm chỉ phí trả trước 12 1.035.686.054 1.553.984.055

- Thuế thu nhập đoanh nghiệp đã nộp 14 (4.687.998.399), 492.669.590

- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 15 2.342.966.882 (398.952.123)

- Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh 16 (1.807.589.451) (1.712.806.451)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 18.394.104.895 8.480.460.194

IL Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1.Tiền chỉ để mua sắm, xây đựng TSCĐ và các tài sản

2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản

4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của

5.Tiền chỉ đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, 25

6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26

Trang 6

NACON

ứng - Hà Nội

TROL

Quy IE năm tài chính 2013

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (6.491.689.661) (1.178.278.848)

TH, Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

1.Tiền thu từ phát hành cổ phiến, nhận vốn góp

2.Tiền chỉ trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại

3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33

nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (13.387.233.600)| (12.539.680.000)

Lưu chuyên tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 (11.837.559.616)| _ (12.634.940.876)

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) 50 64.855.618 (5.332.750.530)

lãm hưởng của thay đôi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61 8.060.169 2.241.404

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) 70 36.119.783.854 32.691.833.570,

Tà nội, ngày 06 tháng 11 năm 2013

Trang 7

Mẫu B 09a- DN/HN THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT

9 tháng đầu năm 2013

Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ đính kèm

Don vi bao cdo

Công ty Cổ phần Tập đoàn Vinacontrol (“Công ty”) là một công ty cỗ phần được thành lập tại Việt Nam Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ của Công ty cho giai đoạn 9 tháng kết thúc ngày 30 tháng 09 năm 2013, bao gôm Công ty, va các công ty con (được gọi chung là “Tập đoàn”) và các lợi ích của Tập đoàn tại các công ty liên kết Theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ

7 ngày 29 tháng 7 năm 2013, các hoạt động chính của Công ty là:

Giám định về quy cách, phẩm chất, tình trạng, số - khối lượng, bao bì và ký mã hiệu đối với mọi loại hàng hóa (gồm cả máy móc, dây chuyền công nghệ, đá quý và kim loại quý hiếm);

Giám sát hàng hóa trong quá trình sản xuất, giao nhận, bảo quản, vận chuyển, xếp đỡ, giám sát quá trình lắp ráp thiết bị dây chuyền công nghệ và thẩm định, tư vấn, giám sát công trình xây dựng; Giám định các phương tiện vận tải, container, các dịch vụ giám định về hàng hải và giám định an toản con tàu trước khi xếp hàng, phá đỡ hoặc sửa chữa;

Giám định tổn thất và đại lý giám định tổn thất, phân bổ tổn thất cho các công ty bảo hiểm trong

và ngoài nước;

Dịch vụ lấy mẫu, phân tích và thử nghiệm mẫu;

Dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động;

Đo lường và lập bảng dung tích các phương tiện thủy;

Hiệu chuẩn và kiểm định các thiết bị đo lường;

Kiểm tra phá hủy, không phá hủy;

Giám định theo yêu cầu của mọi đối tượng để cung cấp chứng từ phục vụ công tác quản lý của Nhà nước thuộc các lĩnh vực như: Xuất xứ hàng hóa; quản lý chất lượng; an toàn, vệ sinh hàng hóa; nghiệm thu, quyết toán công trình đầu tư; bảo vệ môi trường (giám định về vệ sinh công nghiệp; giám định và xử lý nước, nước thải) các dịch vụ phục vụ thông quan;

Các dịch vụ có liên quan: Khử trùng, thẩm định giá; giám định không phá hủy; kiểm tra kết cấu hàn các công trình; kiểm tra thiết bị và thiết bị đo lường; kiểm tra và lập bảng dung tích các loại

theo yêu cầu của khách hàng;

Tư vấn, đánh giá, chứng nhận áp dụng hệ thống quản lý theo các tiêu chuẩn quốc tế; tư vấn về chất

lượng hàng hoá;

Chứng nhận sản phẩm;

Kiểm tra chứng nhận sự phù hợp về khả năng chịu lực của công trình; kiểm tra, chứng nhận sự phù

của Nhà nước);Giám sát thi công xây dựng loại công trình dân dụng và công nghiệp, lĩnh vực chuyên môn giám sát: lắp đặt thiết bị, công nghệ điện tự động hóa;

Giám sát công tác lắp đặt thiết bị công trình;

Giám sát công tác lắp đặt thiết bị công nghệ;

Trang 8

Miu B 09a - DN/HN

Giám sát lắp đặt thiết bị, công nghệ cơ khí công trình xây dựng;

Tư vấn, lắp đặt thiết bị;

Giám sát công tác lắp đặt thiết bị điện công trình dân dụng và công nghiệp;

Dịch vụ chuyển giao công nghệ;

Tư vấn lập hồ sơ mời thầu và phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu: tư van, xây lắp, cung cấp, lắp đặt thiết bị;

Tư vấn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;

Giám sát thi công dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin; tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng

(doanh nghiệp chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật);

Ủy thác và nhận ủy thác xuất nhập khâu hàng hoá;

Dịch vụ kê khai thuê hải quan;

Tư vấn thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp, hợp nhất, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (không bao

gồm tư vân pháp luật);

Đào tạo kiến thức, nghiệp vụ thẩm định giá và nghiệp vụ có liên quan khác (chỉ hoạt động sau khi được cơ quan Nhà nước có thâm quyền cho phép);

Kinh doanh bất động sản;

Dịch vụ khách sạn, cho thuê văn phòng (không bao gồm phòng hát karaoke, quán bar, vũ trường); và

Dịch vụ giám định và địch vụ khác theo sự ủy thác của mọi tổ chức giám định trong nước và quốc tế

Các công ty con và công ty liên kết được thành lập tại Việt Nam Tại ngày báo cáo, Tập đoàn có các công ty con và công ty liên kết sau:

Lợi ích và quyền biểu quyết

Công ty con

Công ty CP Chứng nhận và Kiểm Chứng nhận sản phẩm và hệ thông 51% 51% định Vinacontrol quản lý chất lượng

Công ty CP Tư vấn và Thẩm định Tư vấn và thẩm định môi trường 51% 51%

Môi trường Vinacontrol

Công ty TNHH Giám định Giám định và phân tích các loại 100% 100%

Công ty liên kết

Công ty CP Đấu giá và Thương —_ Đại lý, môi giới và đấu giá, tổchức 30% 30%

môi giới thương mại

Long

Công ty CP Kiểm định Xây dựng _ Kiểm định chất lượng công trình 30% 30%

Tại ngày 30 tháng 9 năm 2013, Tập đoàn có 786 nhân viên (tại ngày 31 tháng 12 năm 2012 Tập đoàn

có 765 nhân viên)

Trang 9

Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ được lập theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế

toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan áp dụng cho báo cáo tài chính giữa niên độ

Cơ sở đo lường

Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ, trừ báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất giữa niên độ, được lập trên cơ sở dồn tích theo nguyên tắc giá gốc Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất giữa niên độ cho giai

Kỳ kế toán năm

Kỳ kế toán năm của Tập đoàn từ ngày 1 tháng I đến ngày 31 tháng 12

Đơn vị tiền tệ kế toán

Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ được lập và trình bảy bằng Déng Viét Nam (“VND”)

Công ty liên kết là những công ty mà Tập đoàn có ảnh hưởng đáng kể, nhưng không kiểm soát các

chính sách tài chính và hoạt động của công ty Công ty liên kết được hạch toán theo phương pháp vốn

chủ sở hữu Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ bao gồm phần mà Tập đoàn được hưởng trong thu

nhập và chỉ phí của các đơn vị nhận đầu tư được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu, sau khi

điều chỉnh theo chính sách kế toán của Tập đoàn, từ ngày bắt đầu cho tới ngày chấm dứt sự ảnh hưởng

đáng kể hoặc quyền đồng kiểm soát đối với các đơn vị này Khi phần lỗ của đơn vị nhận đầu tư mà

Tập đoàn phải chia sẻ vượt quá lợi ích của Tập đoàn trong đơn vị nhận đầu tư được hạch toán theo

phương pháp vốn chủ sở hữu, giá trị ghỉ số của khoản đầu tư (bao gồm các khoản đầu tư dài hạn, nếu

có) sẽ được ghỉ giảm tới bằng không và dừng việc ghỉ nhận các khoản lỗ phát sinh trong tương lai trừ các khoản lỗ thuộc phạm vi mà Tập đoàn có nghĩa vụ phải trả hoặc đã trả thay cho công ty liên kết

Các giao dịch được loại trừ khi hợp nhất

Các số dư trong nội bộ Tập đoàn và các khoản thu nhập và chỉ phí chưa thực hiện từ các giao dịch nội

bộ được loại trừ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất Khoản lãi và lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch với các đơn vị nhận đầu tư được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu được trừ vào khoản đầu tư trong phạm vỉ lợi ích của Tập đoàn tại đơn vị nhận đầu tư

Trang 10

Các khoản mục tài sản và nợ phải trả có gốc bằng đơn vị tiền tệ khác VND được quy đổi sang VND

theo tỷ giá hoi đoái của ngày kết thúc kỳ kê toán Các giao dịch bằng các đơn vị tiền khác VND trong

kỳ được quy déi sang VND theo tỷ gid héi đoái tại ngày giao dich

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn Các khoản tương đương tiền là các khoản

đầu tư ngắn hạn có tính thanh khoản cao, có thể đễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định,

không có nhiều rủi ro về thay đổi giá trị và được sử dụng cho mục đích đáp ứng các cam kết chỉ tiền ngắn hạn hơn là cho mục đích đầu tư hay là các mục đích khác

Các khoản đầu tư

trường của khoản đầu tư giảm xuống thấp hơn nguyên giá hoặc nếu công ty nhận đầu tư bị lỗ Dự phòng được hoàn nhập nếu việc tăng giá trị có thể thu hồi sau đó có thể liên hệ một cách khách quan

trong phạm vi sao cho giá trị ghi số của các khoản đầu tư không vượt quá giá trị ghi số của các khoản

đầu tư này khi giả định không có khoản dự phòng nào đã được ghi nhận

Các khoản phải thu

phòng phải thu khó đòi

Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được phản ánh theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thé thực hiện được Giá gốc được tính theo phương pháp bình quân gia quyên và bao gồm tất cả các chỉ phí phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Đối với sản phẩm dở dang, giá trị thuần có thể

thành sản phẩm và các chỉ phí bán hàng

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho

Tài sản cố định hữu hình

Nguyên giá

sản cố định hữu hình bao gồm giá mua, thuế nhập khẩu, các loại thuế mua hàng không hoàn lại và những chỉ phí có liên quan trực tiếp để đưa tài sản đến vị trí và trạng thái hoạt động cho mục đích sử

rằng các khoản chỉ phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được do việc sử dụng tài

được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cố định hữu hình

Khẩu hao

Khấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cố

định hữu hình Thời gian hữu dụng ước tính như sau:

Trang 11

" Nhà cửa và vật kiến trúc 10-50 nam

" Máy móc và thiết bị 7—12năm

* _ Thiết bị và dụng cụ văn phòng 3—§ năm

Tài sản cố định vô hình

Quyên sử dụng đất

Quyền sử dụng đất được thể hiện theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá ban đầu của

quyên sử dụng đất bao gồm giá mua và các chỉ phí liên quan trực tiếp tới việc có được quyên sử dụng

đất Khấu hao của quyên sử dụng đất có thời hạn được tính theo phương pháp đường thăng trong thời gian từ 15 đến 49 năm Quyên sử dụng đất với thời han không xác định không được khấu hao

Phần mm máp vi tính

Giá mua của phần mềm máy vi tính mới mà phần mềm này không phải là một bộ phận gắn kết với phân cứng có liên quan thì được vốn hóa và hạch toán như tài sản có định vô hình Phần mềm may vi tính được tính khẩu hao theo phương pháp đường thẳng trong khoảng thời gian từ 2 đến 6 năm

Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang

Xây dựng cơ bản dở dang phản ánh các khoản chỉ phí xây đựng và máy móc chưa được hoàn thành hoặc chưa lắp đặt xong Không tính khấu hao cho xây dựng cơ bản dở dang trong quá trình xây dựng

và lắp đặt

Chỉ phí trả trước dài hạn

Chỉ phí trả trước dài hạn bao gồm các công cụ và dụng cụ Các chỉ phí này được ghi nhận theo nguyên giá và được phân bổ theo phương pháp đường thăng trong thời gian 2 năm

Các khoản phải trả người bán và các khoản phải trả khác

Các khoản phải trả người bán và khoản phải trả khác thể hiện theo nguyên giá

Dự phòng

Một khoản dự phòng được ghi nhận nếu, do kết quả của một sự trong quá khứ, Tập đoàn có nghĩa

vụ pháp lý hiện tại hoặc liên đới có thể ước tính một cách đáng tin cậy, và chắc chắn sẽ làm giảm sút

các lợi ích kinh tế trong tương lai để thanh toán các nghĩa vụ về khoản nợ phải trả đó Khoản dự phòng được xác định bằng cách chiết khấu dòng tiền dự kiến có thể phải trả trong tương lai với tỷ lệ chiết khấu trước thuế phản ánh đánh giá hiện tại của thị trường về giá trị thời gian của tiền và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó,

Phân loại các công cụ tài chính

Nhằm mục đích cung cấp các thông tin về ý nghĩa của các công cụ tài chính đối với tình hình tài chính,

kêt quả hoạt động kinh doanh của Tập đoàn, tính chất và phạm vi rủi ro phát sinh từ các công cụ tài

chính, Tập đoàn phân loại các công cụ tài chính như sau:

Trang 12

@

Mẫu B 09a - DN/HN

Tai san tai chinh

Tài sản tài chính được ghỉ nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là

một tài sản tài chính thỏa mãn một trong các điêu kiện sau:

» — Tài sản tài chính được Ban Giám đốc phân loại vào nhóm nắm giữ để kinh doanh Tài sản tài chính được phân loại vào nhóm chứng khoán năm giữ để kinh doanh, nêu:

- có bằng chứng về việc kinh doanh công cụ đó nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn; hoặc

« — Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, Tập đoàn xếp tài sản tài chính vào nhóm phản ánh theo giá trị

hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

đến ngày đáo hạn, ngoại trừ:

«cde tai sản tài chính mà tại thời điểm ghỉ nhận ban đầu đã được xếp vào nhóm ghỉ nhận theo giá

trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;

» các tài sản tài chính đã được xếp vào nhóm sẵn sàng để bán; và

= cdc tai sản tài chính thỏa mãn định nghĩa về các khoản cho vay và phải thu

Các khoản cho vay và phải thu

sản nắm giữ vì mục đích kinh doanh, và cũng như các loại mà tại thời điểm ghỉ nhận ban đầu được Tập đoàn xếp vào nhóm ghỉ nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt dong

kinh doanh;

» các khoản được Tập đoàn xếp vào nhóm sẵn sàng để bán tại thời điểm ghỉ nhận ban đầu; hoặc

« các khoản mà người nắm giữ có thể không thu hồi được phần lớn giá trị đầu tư ban đầu, không

Tài sản tài chính sẵn sàng để bán

hoặc không được phân loại là:

= các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn.

Trang 13

nợ phải trả tài chính phân loại vào nhóm nắm giữ để kinh doanh nếu:

~_ có bằng chứng về việc kinh doanh công cụ đó nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn; hoặc

hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả)

»“ _ Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, Tập đoàn xếp nợ phải trả tài chính vào nhóm phản ánh theo giá

trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ

Các khoản nợ phải trả tài chính không được phân loại là nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sẽ được phân loại là nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ

Việc phân loại các công cụ tài chính kể trên chỉ nhằm mục đích trình bày và thuyết minh va không nhằm mục đích mô tả phương pháp xác định giá trị của các công cụ tài chính Các chính sách kế toán

về xác định giá trị của các công cụ tài chính được trình bày trong các thuyết minh liên quan khác

Thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp | tính trên lợi nhuận hoặc lỗ của kỳ bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại Thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp có các khoản thuế thu nhập liên quan đến các khoản mục được ghi nhận thẳng vào vốn chủ sở hữu, thì khi đó các khoản thuế thu nhập này cũng được ghi nhận thẳng vào vốn chủ sở hữu

Thuế thu nhập hiệ hành là khoản thuế dự kiến phải nộp dựa trên thu nhập chịu thuế trong kỳ, sử dụng các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ kế toán và các khoản điều chỉnh thuế phải nộp liên quan đến những kỳ trước

Thuế thu nhập hoãn lại được tính theo phương pháp bảng cân đối kế toán cho các chênh lệch tạm thời

giữa giá trị ghi số cho mục đích báo cáo tài chính và giá trị sử dụng cho mục đích tính thuế của các

khoản mục tài sản và nợ phải trả Giá trị của thuế thu nhập hoãn lại được ghỉ nhận dựa trên cách thức

dự kiến thu hồi hoặc thanh toán giá trị ghi số của các khoản mục tài sản và nợ phải trả sử dụng các mức thuế suất có hiệu lực hoặc cơ bản có hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ kế toán

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận trong phạm vì chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để tài sản thuê thu nhập này có thể sử dụng được Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi giảm trong phạm vi không còn chắc chắn là các lợi ích về thuế liên quan này sẽ sử dụng được

Ngày đăng: 14/08/2014, 00:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w