Bệnh lý u não Phân loại và đặc điểm một số u não thường gặp... U bẩm sinh: Các u này liên quan đến quá trình phát triển bào thai Trong 2 năm đầu, các u trên lều gặp nhiều 62%, các u hay
Trang 1Bệnh lý u não
Phân loại và đặc điểm một số u não thường gặp
Trang 3Dịch tễ học
U não là thuật ngữ thường dùng có tính quy ước để chỉ các u trong sọ.
Chẩn đoán u não, đặc biệt MRI thực sự là cuộc cách mạng làm thay đổi chất lượng chẩn đoán, điều trị u não.
Trong 30 năm qua, các kỹ thuật ngoại khoa, nhất là vi phẫu thuật, ứng dụng tia xạ, hóa chất được cải tiến sau mổ.
Trang 4Trẻ em: u TKTW hay gặp đứng thứ 2 sau leucemie, gặp hầu hết
là u nguyên thủy Ở Pháp là 6.4/1 triệu TE/năm, ở Mỹ là 23.9/1 triệu TE/năm.
John Menkes
Năm 1985, u não chiếm 20% các u TE.
Trang 5Tỉ lệ u não (Mỹ, 1973-1974)
Trang 6Vietduc hospital
Dịch tễ học
Gliome, Meningiome, di căn 63%
Neurinome, Oligondogliome, Astrocytome bậc thấp 18%
Ependynome, Adenome t.yên, Hemangiome, Craniopharyngiome12%
15 loại u khác ít gặp hơn 7%
Tỉ lệ u não (Pháp, 1969-1983)
Tỉ lệ u não (Pháp, 1969-1983)
Trang 7Dịch tễ học
Vietduc hospital _3months
Glioma 37% Meningioma 8%
U tuyến yên 38%
Khác 17%
Trang 8Dịch tễ học
Tại Việt Nam:
Theo Dương Chạm Uyên, Nguyễn Như Bằng: u bán cầu chiếm 58.4%, trong đó Gliome chiếm 37.2% và Meningioma 21%
Tại khoa TK, viện Bảo vệ sức khỏe TE thống kê từ 1982 đến 1990: u não chiếm 12.9% , đứng thứ 4 các bệnh TK Tử vong trong 10 năm (1969-1978) chiếm 15.9% các loại u TE
Trang 10Nguyên nhân
1 U bẩm sinh: Các u này liên quan đến quá trình phát triển bào thai
Trong 2 năm đầu, các u trên lều gặp nhiều (62%), các u hay gặp như: astrocytome (của giao thoa, não thất
3, tiểu não, bán cầu), medulloblastome, papillome ĐRMM
U phát triển rất chậm: u kén Epidermoide, teratome, craniopharyngiome, lipome
U “phôi” rất ác tính, phát triển trong thời kỳ phôi thai, sơ sinh, ác mô non như: neuroblastome,
medulloblastome, retinoblastome
Trang 11Nguyên nhân
2 U não gia đình: gia đình có 2 người bị u thường kèm:
Các yếu tố ung thư
Gen carcinome rau thai
Gen Retinoblastome, TK da (phacomatose)
3 Yếu tố chấn thương
4 U sau điều trị tia xạ
U dù lành hay ác nhưng sau xạ trị (liều 40-60gray, từ 1-26 năm) có tăng lên: Sarcome, meningiome
5 Các yếu tố nhiễm độc do môi trường:chlorure vinyl, phóng xạ
Trang 12Phân loại u não
Rudolph vichow là người đầu tiên đưa ra phân loại về TCH (1835-1846) sau các nghiên cứu về lý thuyết
TB của Schleiden và Schwann mô tả TK đệm và đa số các u não
Trang 13Phân loại u não
Baley và Cushing (1926) đã đưa ra bảng phân loại đáng ghi nhớ mà ngày nay vẫn còn áp dụng
Kernohan (1949) dựa trên lý thuyết về sự giảm biệt hóa TB: mỗi loại u có thể chia thành các gđ ác tính từ
độ I->IV tùy theo sự biệt hóa nhiều hay ít
Các phân loại về sau như: Russel, Rubinstein (1972) và của Poirier (1985) là các phân loại cho thấy việc đánh giá mức ác tính u theo gđoạn có đơn giản và cụ thể hơn phù hợp cho các nhà lâm sàng, Xq, giải phẫu bệnh
Trang 14Phân loại u não (tổ chức học)
Theo WHO (Zulch 1979) đã đề nghị bảng phân loại như sau:
1.Các u của tổ chức TK đệm ( Neuro épithélial )
2.Các u nơ ron TK ( Ganglioncytome, Neuroblastome )
3.U nguồn gốc màng não
4.U hạch bạch huyết ác tính nguyên phát ( Lymphom )
5.Các u có nguồn gốc mạch máu ( Hemangioblastome )
6.U có nguồn gốc tế bào mầm ( Germinome, Choriocarcinome )
7.Các dị dạng bẩm sinh và giả u
8.Các dị dạng mạch máu ( Angiome )
9.Các u vùng yên ( Adenome, Adenocarcinome )
10 Các u bao dây TK ( Shwannome, Neurinome, Neurofibrome )
11.Các u di căn
12 Các u không phân loại
Trang 17Các dị dạng bẩm sinh và u
1.Craniopharyngiome2.Kyste dermoide
3.Lipome
4 Hamartome
Trang 18Phân loại u não (tổ chức học)
- Phân loại của Osborn (1993)
U chia làm 2 nhóm lớn: nguyên phát và thứ phát
-Phân loại áp dụng ở Việt Nam (từ năm 1993)
Do tác giả Nguyễn Như Bằng và Dương Chạm Uyên dựa vào phân loại của OMS (1993) kết hợp với thực
tế Việt Nam, đã chia u não thành 8 nhóm lớn
Trang 19-Méningiome -Psammome -Melanome
Neurinome
-Adenome (tuyến yên) -Pinéalome (tuyến tùng)
Trang 20-Craniopharyngiome -Kyste Ðpidermoide
Cysticercose
Trang 21Phân loại định khu u não
Dựa vào vị trí của u so với lều tiểu não, cĩ hai loại u ở vùng trung gian là u bờ tự do của lều và u lỗ chẩm
Trên lều
Dưới lều
Trang 22Các u trên lều
1. Các u của thùy não (trán, thái dương, đỉnh, chẩm)
2. Các u sâu của bán cầu (các nhân xám, trung tâm bầu dục hay não thất bên)
3. Các u vùng yên
4. Các u vùng não thất 3
5. Các u vùng tuyến tùng
Trang 23Các u dưới lều
1. Các u đường giữa (vermis, não thất 4)
2. Các u thùy tiểu não
3. Các u của thân não
4. Các u ngoài trục trước/ bên
5. Các u lỗ bầu dục
6. Các u lỗ chẩm
Trang 24Một số u não thường gặp
U n·o trªn lÒu
U cña thuú n·o vïng s©u cña b¸n cÇu
Gliome (Astrocytome vµ Glioblastome)
Trang 25Biểu hiện lâm sàng chung của u não
Hội chứng tăng áp lực nội sọ (HCTALNS):
Đau đầu, nôn, phù gai thị, RL chức năng TK cao cấp (giảm sút khả năng làm việc, kém năng nổ, tiểu không
tư chủ…), động kinh.
Các dấu hiệu TK khu trú liên quan vị trí u
Trang 26Chẩn đoỏn hỡnh ảnh u nóo
Đánh giá lan toả của tổn th ơng và các tổ chức lân cận
Xác định rõ vị trí để sinh thiết nổi khi có thể
Có kế hoạch phẫu thuật cắt bỏ chính xác
Trang 28Phát hiện u não (MRI, CT scanner)
Do tổn thương gây đẩy, ép cấu trúc bình thường nội sọ
Trang 29Glioblastoma [bất thường đậm độ nhu mô não, ép não thất bên (P), đẩy đường giữa ( )]
Trang 30Di căn từ ung thư phổi [bất thường tín hiệu nhu mô não, ép não thất bên (T)]
Trang 31MRI (Magnetic resonance imaging)
1 Dấu hiệu trực tiếp
Cho thấy định khu, thể tích, đường, bờ, tín hiệu u
Yếu tố giảm tín hiệu trên T1: phù, tạo kén, hoại tử
(Ngược lai trên T2)
2 Dấu hiệu gián tiếp
T1: giảm tín hiệu xung quanh u,thấy rõ ở chất trắng, do phù não-> dấu hiệu hình ngón.
Dấu hiệu choán chỗ
Trang 32MRI (Magnetic resonance imaging)
3 Mức độ phù não
Độ I: rìa phù tới 2cm đk quanh u
Độ II: phù>2cm, có thể chiếm tới nửa bán cầu não
Độ III: vùng phù lớn hơn một bán cầu
4 Mức độ dịch chuyển đường giữa
Độ I: dưới 5mm
Độ II: 5-10mm
Độ III: trên 15mm, phối hợp lâm sàng để xử trí cấp cứu
Trang 33Nhu mô não Màng mềm Màng nhện Màng cứng Hộp sọ
MRI : tổn thương trong trục/ngồi trục
Trang 34Trong trục
Ranh giới trắng-xám,
Ngoài trục
Phân biệt TỔN THƯƠNG
Trang 35Glioma Glioblastoma multiforme
Meningioma
Trang 37Một số loại u não thường gặp
A.Các u não trên lều