1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

thương tổn giải phẫu và sinh bệnh học của chấn thương cột sống cổ

40 2,8K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 3,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thương tổn giải phẫu và sinh bệnh học của chấn thương cột sống cổ Hà Kim Trung... Khớp đội- trục Chức năng cả ba khớp đội trục: Cử động xoay 41,5 °  Mốc giải phẫu quan trọng khi mổ: Đ

Trang 1

Thương tổn giải phẫu và sinh bệnh học của

chấn thương cột sống cổ

Hà Kim Trung

Trang 4

Hai đốt cổ trên

Trang 8

Khớp đội- trục

 Chức năng cả ba khớp đội trục: Cử động xoay (41,5 ) °

 Mốc giải phẫu quan trọng khi mổ: Đường khớp lề giữa và bên của ụ khớp, độ chếch của khớp

Trang 15

Dây chằng

Dây chằng dọc trước: Tiếp tục của màng đội- chẩm trước

Dây chằng dọc sau: hai lớp

Lớp sâu: Liên tiếp với vỏ xơ của đĩa đệm và d/c dọc trước

Lớp ngoài: Phủ lên màng cứng, rễ TK, động mạchDây chằng vàng: Liên kết mảnh sống trên-dưới

Dây chằng liên gai

Trang 17

Thần kinh

Rễ thần kinh

 Rễ vận động: Sừng trước

 Rễ cảm giác: Sừng sau

Hai rễ hợp nhất thành rễ TK ở

mỗi tầng vào lỗ tiếp hợp và ra

ngoài

D/C răng lược: Giữ tủy trong

ống tủy

Trang 19

Động mạch tủy trước

Trang 21

Các thương tổn 2 đốt cổ trên

 Trật khớp đội-chẩm

Hiếm, tử vong cao

Cơ chế: ưỡn hoặc ưỡn phối hợp xoay, nghiêng, kéo dãn

Trang 24

TrËt xoay C1-C2

Trang 25

 Ph©n lo¹i cña Anderson vµ

Roy-Camille ®­îc xö dông phæ biÕn nhÊt

Trang 26

Gãy mỏm nha

 Phân loại theo Roy – Camille (Cho độ II)

 OBAV: Đường gãy di lệch ra trước, xuống dưới

 OBAR: Đường gãy di lệch ra sau, xuống dưới

 Horisontal: Gãy ngang

Trang 29

Cơ chế chấn thương

Trang 30

Thương tổn ép-gập

 ép trục trước, kéo dãn trục

sau: Ngắn trục trước, dài trục

Trang 35

Sinh lý bệnh chấn thương tủy

 Cơ chế tiên phát: Lực cơ học

 Cơ chế thứ phát: Tổn thương mạch và phản ứng hóa học

 Tổn thương lan rộng theo cả chiều ngang và dọc

Trang 37

 Chảy máu chất xám

 Mất vi tuần hoàn: Tắc ngẽn, co thắt

 Giảm lượng máu tủy: Tắc ngẽn, co thắt

 Mất điều hòa tự động

Trang 38

Cơ chế chấn thương thứ phát

Biến đổi sinh hóa và cân bằng điện giải

Phù tủy: lan rộng ngoài vị trí tổn thương, tiên phát hoặc thư phát do thiếu máu, nhiễm độc

Tắc nghẽn dẫn truyền: do thay đổi sinh hóa và rối loạn

cân bằng điện giải

Trang 39

 Dập/nang: dập nhẹ gây tụ máu trung tâm

 Bầm nát tủy: Hầu hết cấu trúc thần kinh bị hủy

 Rách tủy do vết thương

 Tổn thương tủy với hình thái tủy còn nguyên vẹn

Trang 40

Kết luận

 Những hiểu biết về giải phẫu chức năng và lâm sàng cột sống cổ giúp người làm lâm sàng giải thích cơ chế các thương tổn cột sống do chấn thương và giúp PTV trong quá trình phẫu thuật

 Những hiểu biết về thương tổn xương và quá trình sinh bệnh chấn thương tủy giúp giải thích các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, tiến triển bệnh, qua

đó góp phần điều trị thương tổn

Ngày đăng: 13/08/2014, 23:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w