FTP viết tắt của File Transfer Protocol(Giao thức truyền tải tệp tin). Là một giao thức truyền tin từ máy tính đến máy tính khác thông qua một mạng TCP hay qua Internet. Thông qua giao thức FTP người dùng có thể tải dữ liệu như là hình ảnh, văn bản, các tệp tin media(nhạc, video…) từ máy tính của mình lên một máy chủ đặt ở một nơi xa, hoặc tải các tệp tin từ máy chủ về máy tính cá nhân của mình.
Trang 1BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ MẠNG
TÌM HIỂU BỘ LỆNH CỦA DỊCH VỤ FTP
Chuyên ngành: TIN HỌC ỨNG DỤNG
Giáo viên hướng dẫn: Thầy Nguyễn Thành Huy
Sinh viên thực hiện: Bùi Văn Tuyên
Lớp: 08B2 – Khoa Công nghệ Tin học
Trang 2Mục lục
Chương 1: FTP là gì, sử dụng ra sao 4
1.1 FTP là gì 4
1.2 Bắt đầu sử dụng FTP 5
Chương 2 Tạo FTP Server 6
2.1 Tạo tài khoản trên Host có hỗ trợ giao thức FTP 6
2.2 Tạo FTP Server trên máy tính cá nhân của mình 9
2.3 Truy nhập vào máy tính FTP server vừa tạo ra 15
Chương 3 Bộ lệnh FTP 16
3.1 Một số tùy chọn FTP 16
3.2 Danh sách một số lệnh FTP đơn giản 17
3.3 Viết tắt của một số lệnh trong bộ lệnh FTP 18
3.4 Cú pháp, ý nghĩa, cách dùng của các câu lệnh FTP 20
3.4.1.Nhóm các lệnh thao tác với FTP Server 20
! 20
? 20
Open 21
Close 21
Bye 21
Disconnect 22
Ascii 22
Binary 22
User 23
Bell 23
Status 24
Type 24
3.4.2 Nhóm các lệnh thao tác với File 25
Trang 3Get 25
Recv 26
Put 26
Send 27
Delete/Dele 28
Mget 29
Mput 29
Mdelete/ mdele 30
Rename 32
3.4.3 Nhóm các lệnh thao tác với Directory 33
Cd 33
Lcd 33
Ls 34
Dir 35
Mdir 35
Mkdir 36
Rmdir 37
Pwd 37
Chương 4 Giới thiệu một số phần mềm FTP client 39
4.1 Giới thiệu phần mềm Cute FTP Pro 8.0.2 39
Chương 5 Kết luận 42
Chương 6 Tài liệu tham khảo 43
Trang 4Chương 1: FTP là gì, sử dụng ra sao
1.1 FTP là gì
FTP viết tắt của File Transfer Protocol(Giao thức truyền tải tệptin) Là một giao thức truyền tin từ máy tính đến máy tính khác thôngqua một mạng TCP hay qua Internet Thông qua giao thức FTP ngườidùng có thể tải dữ liệu như là hình ảnh, văn bản, các tệp tin media(nhạc,video…) từ máy tính của mình lên một máy chủ đặt ở một nơi xa, hoặc tảicác tệp tin từ máy chủ về máy tính cá nhân của mình
FTP cho phép truyền và tải files, quản lý thư mục FTP khôngđược thiết kế để truy nhập và thi hành files Bạn có thể sử dụng dịch vụnày với mục đích chia sẻ dữ liệu, nó cho phép người dùng download,upload những dữ liệu có dung lượng lớn mà không thể dùng USB, CD,mail để gửi Thay vì bạn upload lên một host trên Internet, bạn có thể biếnmáy tính của mình thành nơi lưu trữ, chia sẻ dữ liệu với người dùng trênInternet
Hơn nữa, bạn có thể cùng lúc tải (upload/ download) nhiều tậptin cùng một lúc để tiết kiệm thời gian Tuy nhiên, yếu tố tốc độ đườngtruyền cũng đóng vai trò quan trọng trong việc truyền tải dữ liệu qua FTP
FTP cũng là giao thức dùng để truyền tải dữ liệu web lên máychủ web
Về phía người dùng khi tiếp cận FTP sẽ làm quen với các thông
số sau:
- Địa chỉ máy chủ FTP: có dạng tên miền hoặc địa chỉ IP Ví dụ:ftp.nhipsongso.tuoitre.com.vn , ftp.vnn.ms (dạng tên miền) hoặc192.168.1.2(trong mạng Lan), 1.55.210.65(Trên Internet) (dạng IP tươngứng với tên miền) Địa chỉ máy chủ FTP theo dạng tên miền được dùng
Trang 5phổ biến hơn vì dễ nhớ hơn so với những con số và dấu chấm của địa chỉIP.
- Tên tài khoản (username)/ mật khẩu (password) để đăng nhậpvào máy chủ FTP Tùy thuộc vào quản trị viên cấp quyền hạn trên máychủ FTP mà tài khoản FTP của bạn sẽ có những quyền cơ bản như tải(upload/ download), tạo thư mục, sao chép hay xóa dữ liệu
1.2 Bắt đầu sử dụng FTP
Có 2 cách sử dụng cho dịch vụ FTP:
- Tạo một FTP server trên máy tính cá nhân của mình, chia sẻ dữliệu, các máy tính khác trên Internet hoặc mạng Lan có thể truy cập vàomáy tính của mình dựa vào Username và Password Qua đó thực hiện cácthao tác với dữ liệu của mình thông qua Bộ lệnh FTP Máy tính của mìnhđóng vai trò là FTP Server, các máy tính truy nhập vào máy tính của mìnhđóng vai trò là các FTP Client
- Tạo một tài khoản trên một Host trên Internet có hỗ trợ FTP,qua đó là từ máy tính cá nhân có thể kết nối với Host trên thông quaUsername và Password Mình đóng vai trò là người sử dụng(FTP Client).Host đã đăng ký đóng vai trò là nơi chia sẻ dữ liệu(FTP Server)
- Thay vì sử dụng bộ lệnh chúng ta có thể sử dụng các công cụFTP Client có giao diện như CuteFTP, FileZilla…
Trang 6Chương 2 Tạo FTP Server
2.1 Tạo tài khoản trên Host có hỗ trợ giao thức FTP
Truy cập vào trang web cung cấp Host trên Internet( miễn phíhoặc có phí) như www.plus.vn , hoặc www.byethost.com , hoặcwww.secure.oni.cc
Hướng dẫn tạo Hosting + tên miền tại www.secure.oni.cc
Bước 1 Truy nhập vào địa chỉ sau: free-hosting-online.html . Điền đầy đủ thông tin vào form dưới, chọn nút
http://secure.oni.cc/signup-Đăng ký
Hình 2.1.1 Form đăng ký tại www.secure.oni.cc
Trang 7Khi sau khi điền form đăng ký và ấn nút đăng ký thì màn hình sẽhiện ra như sau
Hình 2.1.2 Thông tin kích hoạt tài khoản
Sau đó ta vào email đã đăng ký và kích hoạt tài khoản theohướng dẫn Sau đó nhập ký tự để kích hoạt tài khoản
Hình 2.1.3 Thông tin kích hoạt tài khoản
Sau khi nhập ký tự thành công, thông tin về tài khoản(Username,Password…) sẽ được gửi về Email của bạn đã đăng ký
Trang 8Bước 2: Sau khi có Username và Password, muốn kết nối ta mở
màn hình Command Prompt: Start -> Run…-> Gõ cmd Màn hìnhCommand Prompt hiện ra Gõ lệnh ftp
Để kết nối với FTP Server ta thực hiện lệnh như sau
ftp> open MachineName
MachineName: Có thể là tên host ví dụ như ta vừa đăng ký là
ftp.vnn.ms , ftp.byethost12.com , hay là địa chỉ IP của máy FTP Server
Hình dưới: ta gõ lệnh ftp> open ftp.vnn.ms
Hình 2.1.2 Màn hình Command Dos kết nối FTP
Sau đó ta nhập Username và sau đó nhập Password Passwordkhi nhập sẽ không được hiển thị lên màn hình Mặc định sau 2 phút kếtnối nếu FTP Client không có thao tác gì thì FTP Server sẽ tự động đóngkết nối Sau khi nhập đúng Username + Password thì màn hình sẽ hiện ranhư sau:
Trang 9Hình 1.2.1.2 Màn hình đăng nhập thành công
Chương 3 sẽ trình bày bộ lệnh FTP
2.2 Tạo FTP Server trên máy tính cá nhân của mình
Ta làm theo các bước sau đây
Mở port 21 của modem: truy cập vào modem Ta bật trìnhduyệt và gõ 192.168.1.1 Rồi nhập Username + password của Modem
Hình 2.2.1 Truy cập vào Nat->Virtual Servers
Trang 10 Modem hiện tại của máy đang dùng là Modem COMTREND củaFPT Vào NAT -> Virtual Servers -> Add Xuất hiện mục chọn sau.
Hình 2.2.2 Mở port 21 của Ftp Server
Tại Select a Server chọn FTP Server, tại Server IP Address: nhập địa chỉ IP máy tính trong mạng Lan, ở đây là 192.168.1.8 Rồi chọn Save/Apply FTP dùng 2 kênh TCP TCP cổng 20 là kênh dữ
liệu, và cổng 21 là kênh lệnh
Bước tiếp theo: download phần mềm FileZilla server tại địachí http://filezilla-project.org/download.php?type=server Và thực hiệncài đặt bình thường
Sau khi khởi động, chương trình sẽ xuất hiện như sau
Trang 11Hình 2.2.3 Màn hình khởi động chương trình
Có thể nhập password vào ô Administrator password Click vào
Ok Màn hình chính của chương trình như sau
Hình 2.2.4 Màn hình kết nối
Trang 12Ta tạo User và cấp quyền, tạo thư mục để chia sẻ dữ liệu cho
user Vào Edit -> User Cửa sổ Users xuất hiện, bạn chọn tab General.
Hình 2.2.5 Cửa sổ Users
Chọn Add, cửa sổ Add user account xuất hiện, bạn điền tên và
chọn nhóm, có thể chọn none Đặt lại password cho user
Click vào Shared folder -> Chọn Add Bạn chọn thư mục mà
user vừa tạo bên trên sẽ làm việc ở đấy Có thể chọn các quyền cho user
đó như: Read, Write, Delete, Append… Mặc định là Read(chỉ đọc)
Trang 13Hình 2.2.5 Cửa sổ Shared folder
Cấu hình lại cho Firewall Đối với Windows 7, Vista.Windows XP có thể bỏ qua bước này
Đầu tiên, vào trong Control Panel -> System and Securiy -> Window Firewall -> Allow a program or feature thought Windows Firewall Màn hình xuất hiện như sau.
Hình 2.2.6 Cấu hình lại Firewall
Trang 14Tại góc trên bên phải ta chọn Change setting… Sau đó ta chọn
Allow another program
Tìm đến đường dẫn: C:\Program Files\FileZilla Server Tìm đến file FileZilla Server Interface Sau đó click Open
HÌnh 2.2.7 Chọn FileZilla Interface
Chọn Add Ta làm tương tự như thế với FileZilla Server
Hình 2.2.8 Add FileZilla Interface
Trang 152.3 Truy nhập vào máy tính FTP server vừa tạo ra
Trong mạng LAN
Trong mạng LAN để truy cập vào máy tính FTP Server bạn bậttrình duyệt và gõ ftp://Ip-Address-LAN , đây là địa chỉ IP của máy tínhtrong mạng LAN, thường là 192.168.1.x Khi đăng nhập bạn điền User +Pass đã tạo phía bên trên Trình duyệt đăng nhập thành công với Userftp_admin, pass: admin1
Hình 2.3.1 Thư mục được chia sẻ khi đăng nhập FTP server
Trên Internet
Bạn vào địa chỉ sau để lấy địa chỉ IP của bạn mà nhà mạng cungcấp cho www.ipaddress.com Sau khi có địa chỉ IP bạn nhập vào thanhđịa chỉ của trình duyệt web như sau: ftp://ipaddress.com Chú ý là máytính trong mạng LAN của mình sẽ không vào được địa chỉ WAN, mà chỉ
có máy tính trên Internet mới truy cập vào được Nhập User + Pass vàđăng nhập vào thư mục chia sẻ
Trang 16Chương 3 Bộ lệnh FTP
3.1 Một số tùy chọn FTP
Khi bắt đầu chương trình từ Commad Prompt ta có thêm các tùy
chọn như sau: ftp v] d] i] n] g] s:filename] a] w:windowsize] [computer] Trong đó:
[- -v: Chặn những hồi đáp dài dòng từ máy chủ: C:\>ftp –v
C:\Documents and Settings\August_star>ftp -v ftp> open ftp.vnn.ms
User (ftp.vnn.ms:(none)): vnnm_6327076 Password:
ftp> open ftp.vnn.ms Already connected to ftp.vnn.ms, use disconnect first ftp> bye
-d: Bật Debugging và hiển thị tất cả các câu lệnh đã được
thông qua giữa Client và Server: C:\>ftp –d
ftp> dir -> PORT 192,168,1,8,10,223
200 PORT command successful -> LIST
-i: Tắt hộp thoại nhắc nhở tương tác trong khi truyền tải nhiều
file: C:\>ftp –i
-g: Vô hiệu hóa các tên file Globbing, loại cho phép sử dụng
các ký tự đại diện và tên đường dẫn: C:\>ftp –g
-s:filename: Specifies a text file containing ftp commands;
the commands will automatically run after ftp starts Nospaces are allowed in this parameter Use this switch instead
of redirection (>)
-a: Use any local interface when binding data connection.
Trang 17 -w:windowsize - Overrides the default transfer buffer size of
4096
computer - Specifies the computer name or IP address of the
remote computer to connect to The computer, if specified, must be the last parameter on the line
-n: Restrain ftp from attempting `auto-login' upon initial
connection If auto-login is enabled, ftp will check the netrc(see below) file in the user's home directory for an entrydescribing an account on the remote machine If no entryexists, ftp will prompt for the remote machine login name(default is the user identity on the local machine), and, ifnecessary, prompt for a password and an account with which
to login
3.2 Danh sách một số lệnh FTP đơn giản
? Yêu cầu giúp đỡ hoặc thông tin từ bộ lệnh FTP
ascii Đặt chế độ truyền file thành ASCII
BinaryĐặt chế độ truyền file thành Binary
bye Thoát khỏi môi trường FTP (tương tự lệnh quit)
cd Thay đổi thư mục hiện tại của server
close Kết thúc kết nối với máy khác
close brubeck Đóng kết nối FTP hiện thời với brubeck,
nhưng vẫn để bạn ở trong môi trường FTP
delete Xóa 1 file trên thư mục của server(giống lệnh rm trong UNIX)
get Sao chép 1 file từ máy server về máy tính client
get ABC DEFSao chép file ABC từ thư mục từ server về một file tên là DEF
ở thư mục của máy tính client.
Trang 18get ABC Sao chép file ABC ở thư mục hiện tại của server về 1 file có
tên tương tự ABC tại máy tính client.
help Yêu cầu danh sách các lệnh FTP thực thi
lcd Thay đổi(chuyển) thư mục trên máy tính client
ls Hiển thị các file ở thư mục hiện tại đang truy cập
mkdir Tạo 1 thư mục mới bên trong thư mục đang truy cập hiện tại.
mget Sao chép nhiều file từ server về máy tính client Bạn sẽ được cảnh báo trả lời y/n trước khi truyền tải mỗi file.(download)
mget * Sao chép tất cả các tệp ở thư mục truy cập hiện tại về thư mục
hiện tại của client, sử dụng trùng tên file.
mput Sao chép nhiều file từ máy client lên máy server(Upload) Bạn sẽ được cảnh báo y/n trước khi truyền tải file
open Mở nột kết nối tới máy khác
open brubeck
Mở một kết nối FTP với brubeck Bạn phải nhập Username và Password cho tài khoản brubeck (trừ trường hợp đó là một kết nối nặc danh).
put Sao chép 1 file từ máy client lên máy tính server(Upload)
pwd Hiển thị đường dẫn của thư mục hiện tại trên máy server
quit Thoát khỏi môi trường FTP(giống lệnh bye)
rmdir Xóa một thư mục trong thư mục đang được truy cập
3.3 Viết tắt của một số lệnh trong bộ lệnh FTP
ABORT - abort a file transfer
CD: Change directory
CWD - change working directory
DELE - delete a remote file
LIST - list remote files
LCD – Local change directory
Trang 19 MDTM - return the modification time of a file
MKD = MKDIR - make a remote directory
MPUT: Multiple put local file
MGET: Multiple get remote file
NLST - name list of remote directory
PASS - send password
PASV - enter passive mode
PORT - open a data port
PWD - print working directory
QUIT - terminate the connection
RETR - retrieve a remote file
RMD - remove a remote directory
RNFR - rename from
RNTO - rename to
SITE - site-specific commands
SIZE - return the size of a file
STOR - store a file on the remote host
RMDIR – Remove directory
TYPE - set transfer type
USER - send username
ACCT* - send account information
APPE - append to a remote file
CDUP - CWD to the parent of the current directory
HELP - return help on using the server
MODE - set transfer mode
NOOP - do nothing
REIN* - reinitialize the connection
STAT - return server status
Trang 20 STOU - store a file uniquely
STRU - set file transfer structure
SYST - return system type
Trang 213.4 Cú pháp, ý nghĩa, cách dùng của các câu lệnh FTP
3.4.1.Nhóm các lệnh thao tác với FTP Server
!
Ý nghĩa: Thực thi lệnh chỉ định trên máy tính client
Cú pháp : ! [command]
Tham số: Các lệnh chỉ định để thực thi bên trên máy client
Ví dụ: thực thi lệnh dir tại thư mục hiện tại trên máy client
ftp> ! dir Volume in drive D is Study Volume Serial Number is 7C2C-53E4 Directory of D:\study\Dotnet\Ngay 1 12/14/2010 10:02 PM <DIR> 12/14/2010 10:02 PM <DIR>
12/02/2010 11:09 PM <DIR> Database 12/14/2010 10:02 PM <DIR> day 1 11/25/2010 07:06 PM <DIR> doc 11/25/2010 07:06 PM <DIR> sql
Tham số : chỉ ra các lệnh mà bạn muốn được diễn tả về nó
Ví dụ: trợ giúp một số lệnh như dir, ls, dele
ftp> ? dir dir List contents of remote directory ftp> ? ls
ls List contents of remote directory ftp> ? dele
delete Delete remote file ftp>
Trang 22-220-Local time is now 05:34 Server port: 21.
220-This is a private system - No anonymous login 220-IPv6 connections are also welcome on this server.
220 You will be disconnected after 2 minutes of inactivity.
Trang 23 Ghi chú: FTP hỗ trợ 2 kiểu truyền file là Ascii và Binary images Khi
sử dụng truyền file text thì Ascii được khuyên dùng hơn
Ví dụ: Đặt lại chế độ truyền file là Ascii
Trang 24 Ghi chú: FTP hỗ trợ 2 kiểu truyền file là Ascii và Binary images Khi
sử dụng truyền file thực thi thì Binay được khuyên dùng hơn Ở chế độ Binay các file được chuyển theo từng byte một
Ví dụ: Đặt lại chế độ truyền file là Binary
ftp> Binary
200 TYPE is now BINARY
ftp>
User
Ý nghĩa: Chỉ định user để kết nối vào FTP server
Cú pháp: User User-name [password][accout]
User – name: tên tài khoản chỉ định muốn đăng nhập vào FTP
server
Password: Mật khẩu của User – name tương ứng
Ví dụ: Gửi User user2 truy nhập vào FTP server
ftp> user Username user2
331 Password required for user2