Theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 6 ngày 21/12/2011, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty là: Giám định về qui cách, phẩm chất, tình trạng, số - khối lượn
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN VINACONTROL
BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG
Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2012 đến 30/06/2012
đã được soát xét
Được ký bởi PHAN VĂN HÙNG Ngày ký: 20.08.2012 13:20 Signature Not Verified
Trang 2NỘI DUNG
Trang Báo cáo của Ban Giám đốc
Báo cáo Soát xét
02-05
06 Báo cáo Tài chính riêng đã được soát xét
Trang 3CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN VINACONTROL
Địa chỉ: 54 Trần Nhân Tông, Hai Bà Trưng, Hà Nội
2
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn Vinacontrol (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính của Công ty cho kỳ kế toán từ 01/01/2012 đến 30/06/2012
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Tập đoàn Vinacontrol trước đây là Công ty Cổ phần Giám định Vinacontrol
- Công ty được chuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty cổ phần theo Quyết định
số 1758/2004/QĐ-BTM ngày 29 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Thương mại
Theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 6 ngày 21/12/2011, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty là:
Giám định về qui cách, phẩm chất, tình trạng, số - khối lượng, bao bì, ký mã hiệu đối với mọi loại hàng hoá (gồm cả máy móc, dây chuyền công nghệ, đá quí, kim loại quí hiếm);
Giám sát hàng hoá trong quá trình sản xuất, giao nhận, bảo quản, vận chuyển, xếp - dỡ, giám sát quá trình lắp ráp thiết bị dây chuyền công nghệ; thẩm định, tư vấn, giám sát công trình xây dựng;
Giám định các phương tiện vận tải, container, các dịch vụ giám định về hàng hải; giám định an toàn con tàu trước khi xếp hàng, phá dỡ hoặc sửa chữa;
Giám định tổn thất; đại lý giám định tổn thất, phân bổ tổn thất cho các Công ty bảo hiểm trong và ngoài nước;
Dịch vụ lấy mẫu, phân tích và thử nghiệm mẫu;
Dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động;
Đo lường và lập bảng dung tích các phương tiện thuỷ;
Hiệu chuẩn và kiểm định các thiết bị đo lường;
Kiểm tra phá huỷ, không phá huỷ;
Giám định theo yêu cầu của mọi đối tượng để cung cấp chứng từ phục vụ công tác quản lý của Nhà Nước thuộc các lĩnh vực như: Xuất xứ hàng hoá; quản lý chất lượng;
an toàn, vệ sinh hàng hoá; nghiệm thu, quyết toán công trình đầu tư; bảo vệ môi trường (Giám định về vệ sinh công nghiệp; giám định và xử lý nước, nước thải) các dịch vụ phục vụ thông quan;
Các dịch vụ có liên quan: Khử trùng, thẩm định giá; giám định không phá huỷ; kiểm tra kết cấu hàn các công trình; kiểm tra thiết bị và thiết bị đo lường; kiểm tra và lập bảng dung tích các loại bồn chứa, sà lan; kiểm đếm; niêm phong - cặp chì; dịch vụ kiểm tra chất lượng hệ thống quản lý theo yêu cầu của khách hàng;
Tư vấn, đánh giá, chứng nhận áp dụng hệ thống quản lý theo các tiêu chuẩn quốc tế; tư vấn về chất lượng hàng hoá, về pháp lý thương mại;
Chứng nhận sản phẩm;
Kiểm tra chứng nhận sự phù hợp về khả năng chịu lực của công trình; kiểm tra, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng, máy móc, thiết bị, vật tư, vật liệu công trình (Theo quy định của Nhà nước);
Dịch vụ chuyển giao công nghệ;
Giám sát thi công xây dựng loại công trình dân dụng và công nghiệp, lĩnh vực chuyên môn giám sát: lắp đặt thiết bị, công nghệ điện tự động hoá;
Trang 4 Giám sát công tác lắp đặt thiết bị công trình;
Giám sát công tác lắp đặt thiết bị công nghệ;
Giám sát lắp đặt thiết bị điện - điện tử công trình xây dựng cấp 4;
Giám sát lắp đặt thiết bị, công nghệ cơ khí công trình xây dựng;
có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật);
Uỷ thác và nhận uỷ thác xuất nhập khẩu hàng hoá;
Dịch vụ kê khai thuê hải quan;
Tư vấn thủ tục cổ phần hoá doanh nghiệp, hợp nhất, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (không bao gồm tư vấn pháp luật);
Đào tạo kiến thức, nghiệp vụ thẩm định giá và nghiệp vụ có liên quan khác (chỉ hoạt động sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép);
(Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi có
đủ điều kiện theo quy định của pháp luật)
Vốn điều lệ của Công ty là 78.750.000.000 VND (bằng chữ: Bảy mươi tám tỷ, bảy trăm năm
mươi triệu đồng chẵn)
Trụ sở chính của Công ty tại số 54 Trần Nhân Tông, phường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, Việt Nam
CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KHOÁ SỔ KẾ TOÁN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày lập Báo cáo tài chính có thể ảnh hưởng đến các thông tin đã được trình bày trong Báo cáo tài chính cũng như có hoặc có thể tác động đáng kể đến hoạt động của Công ty
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Các thành viên trong Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban Kiểm soát Công ty tới thời điểm lập báo cáo này gồm có :
Trang 5CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN VINACONTROL
Địa chỉ: 54 Trần Nhân Tông, Hai Bà Trưng, Hà Nội
4
Hội đồng quản trị:
Ban Giám đốc
Ban Kiểm soát
KIỂM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Tư vấn Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (AVA) đơn vị đủ điều kiện kiểm toán cho các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và kinh doanh chứng khoán theo quy định của Bộ Tài chính
và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã thực hiện soát xét Báo cáo tài chính cho kỳ kế toán từ 01/01/2012 đến 30/06/2012 của Công ty
CÔNG BỐ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong kỳ kế toán từ 01/01/2012 đến 30/06/2012 Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Ban Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán; Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
Lập và trình bày các báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định có liên quan hiện hành;
Lập các báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh
Ban Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận
và các vi phạm khác
Trang 6Ban Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty cho kỳ kế toán kết thúc ngày 30/06/2012, kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho kỳ kế toán từ 01/01/2012 đến 30/06/2012, phù hợp với chuẩn mực, chế độ
kế toán Việt Nam và tuân thủ các quy định hiện hành có liên quan
Hà Nội, ngày 18 tháng 07 năm 2012
TM Ban Giám đốc Tổng Giám đốc
Mai Tiến Dũng
Trang 7Số : /BCSX/NV7
BÁO CÁO SOÁT XÉT
Về Báo cáo tài chính riêng cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2012 đến 30/06/2012
của Công ty Cổ phần Tập đoàn Vinacontrol Kính gửi: Các cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc
Công ty Cổ phần Tập đoàn Vinacontrol
Chúng tôi đã thực hiện soát xét Báo cáo tài chính riêng của Công ty Cổ phần Tập đoàn Vinacontrol được lập ngày 18/07/2012 gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 30/06/2012, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2012 đến 30/06/2012 được trình bày từ trang 07 đến trang 28 kèm theo
Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Ban Giám đốc Công ty Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về các báo cáo này căn cứ trên kết quả soát xét của chúng tôi
Chúng tôi đã thực hiện công việc soát xét theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về công tác soát xét Các chuẩn mực này yêu cầu công việc soát xét phải lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng các báo cáo tài chính không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu Công tác soát xét bao gồm chủ yếu việc trao đổi với nhân sự của công ty và áp dụng các thủ tục phân tích đối với các thông tin tài chính Do đó, công tác soát xét này cung cấp một mức độ đảm bảo thấp hơn công việc kiểm toán Chúng tôi không thực hiện công việc kiểm toán nên không đưa ra ý kiến kiểm toán
Trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi, chúng tôi không thấy có sự kiện nào để chúng tôi cho rằng
Báo cáo tài chính kèm theo đây không phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty cổ phần Tập đoàn Vinacontrol từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/06/2012, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và quy định pháp lý có liên quan
Lưu ý: Báo cáo này thay thế cho Báo cáo soát xét số 1708/BCSX/NV7 do Công ty TNHH Tư vấn Kế toán và Kiểm toán Việt Nam phát hành ngày 10/08/2012 Nguyên nhân là do sai sót trong quá trình đánh máy chỉ tiêu “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” trên Bảng cân đối kế toán, số đúng là: 3.029.001.985 đồng, số đánh nhầm là 3.049.001.985 đồng Còn các chỉ tiêu khác trên Báo cáo tài chính không thay đổi
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KẾ TOÁN
VÀ KIỂM TOÁN VIỆT NAM (AVA)
Hà Nội, ngày 16 tháng 8 năm 2012
Ngô Quang Tiến
Chứng chỉ KTV số: 0448/KTV
Trần Trí Dũng
Chứng chỉ KTV số: 0895/KTV
Trang 8BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2012
112 2 Các khoản tương đương tiền
120 II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
121 1 Đầu tư ngắn hạn
129 2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*)
130 III Các khoản phải thu ngắn hạn
131 1 Phải thu khách hàng
132 2 Trả trước cho người bán
133 3 Phải thu nội bộ ngắn hạn
135 5 Các khoản phải thu khác
139 6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*)
152 2 Thuế GTGT được khấu trừ
154 3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước
157 4 Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính Phủ
158 5 Tài sản ngắn hạn khác
200 B TÀI SẢN DÀI HẠN
210 I Các khoản phải thu dài hạn
218 4 Phải thu dài hạn khác
229 - Giá trị hao mòn lũy kế
230 4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
240 III Bất động sản đầu tư
241 - Nguyên giá
242 - Giá trị hao mòn lũy kế (*)
250 IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
251 1 Đầu tư vào công ty con
252 2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh
258 3 Đầu tư dài hạn khác
259 4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
260 V Tài sản dài hạn khác
261 1 Chi phí trả trước dài hạn
262 2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
268 3 Tài sản dài hạn khác
270 TỔNG CỘNG TÀI SẢN
-(770.000.000)
54.424.500
2.814.771.479
54.424.500
2.869.195.979
-2.590.879.429
-2.645.303.929
-2.300.000.000
2.658.400.000
203.732.819.169
-105.187.388.778
89.069.496.918
-70.708.553.379
17.057.288.731
18.051.249.643
(34.478.835.399)
-(993.960.912)
-1.303.654.808
-3.346.953.842
27.337.593.084
30.684.546.926 37.239.676.440
6.358.648.057
1.700.000.000
35.539.676.440
01/01/2012 105.095.996.272
30/06/2012 104.923.096.813
8.776.682.253
4.609.944.867
43.023.131.280
96.185.767.271 98.636.822.897
-2.891.182.974
-4.164.147.968
(203.565.494)
-37.757.305.113
1.305.243.693
(4.166.737.386)
26.640.767
17.332.060.711
2.891.182.974
1.401.390.627
(447.058.494)
16.895.112.162
-6.136.569
1.401.390.627
410.307.782
8.212.866.661
1.618.700.323
(1.854.218.604)
48.109.907.619
43.539.870.757
3.398.395.033
2.425.481
-18.341.688.200
18.368.603.584
18.353.334
9
4
5
Thuyết minh
106.943.983.057
87.612.333.342
(38.567.413.135)
8
(1.253.303.758)
16.797.945.885
18.051.249.643
68.376.569.922
-2.437.817.535
-5.928.130.000
12
6.698.130.000
1.739.730.000
13
-2.658.400.000
2.300.000.000
201.108.864.084
1.739.730.000
Trang 9
-CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN VINACONTROL BÁO CÁO TÀI CHÍNH Địa chỉ: Số 54 Trần Nhân Tông, Hai Bà Trưng, Hà Nội cho kỳ kế toán từ 01/01/2012 đến 30/06/2012
313 3 Người mua trả tiền trước
314 4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
315 5 Phải trả người lao động
316 6 Chi phí phải trả
317 7 Phải trả nội bộ
318 8 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng
319 9 Các khoản phải trả, phải nộp khác
320 10 Dự phòng phải trả ngắn hạn
323 11 Quĩ khen thưởng, phúc lợi
327 12 Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính Phủ
330 II Nợ dài hạn
331 1 Phải trả dài hạn người bán
332 2 Phải trả dài hạn nội bộ
338 8 Doanh thu chưa thực hiện
339 9 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
415 5 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
416 6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
417 7 Quỹ đầu tư phát triển
418 8 Quỹ dự phòng tài chính
419 9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
420 10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
421 11 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
422 12 Quỹ hỗ trợ, sắp xếp doanh nghiệp
430 II Nguồn kinh phí và quỹ khác
432 1 Nguồn kinh phí
433 2 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
440 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
2.217.521.770
-01/01/2012
203.732.819.169
2.105.655.092
599.938.342
3.029.001.985
23.780.412.259 26.900.939.425
1.801.661.572
10.024.397.718
934.318.491
-692.392.514
5.824.701.022
34.266.271.760
(667.068.512)
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2012
-976.337.403
12.250.153.425
241.425.977
156.717.649.382
-498.245.815
43.456.896.211
30/06/2012
-44.391.214.702
-760.604.848
1.386.853.747
1.689.402.302
15.474.446.027
-153.596.742.542
-78.750.000.000
27.510.778.247
16.856.909.770
-26.293.591.687
-20.400.000
26.293.591.687
-78.750.000.000
201.108.864.084
-14 15
17 16
17 17
17
17 17
156.717.649.382
-500.000
-BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
49.159.739.224
50.136.076.627
Thuyết minh
2.810.408.486
297.750.895
153.596.742.542
-195.332.555
4.852.531.350
-(667.068.512)
Trang 10
-CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
1 Tài sản thuê ngoài
2 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công
3 Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược
4 Nợ khó đòi đã xử lý
5 Ngoại tệ các loại
- USD
- EUR
6 Dự toán chi sự nghiệp, dự án
Hà Nội, ngày 18 tháng 07 năm 2012
-5.784,00
4.693.089.809
-196.158,11
5.780,00
3.405.176.003
100.098,59
01/01/2012 30/06/2012
-Thuyết minh
Trang 11CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN VINACONTROL BÁO CÁO TÀI CHÍNH Địa chỉ: Số 54 Trần Nhân Tông, Hai Bà Trưng, Hà Nội cho kỳ kế toán từ 01/01/2012 đến 30/06/2012
Đơn vị tính: VND
01 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
02 2 Các khoản giảm trừ doanh thu
10 3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp
25 9 Chi phí quản lý doanh nghiệp
30 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh
31 11 Thu nhập khác
32 12 Chi phí khác
40 13 Lợi nhuận khác
50 14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
51 15 Chi phí thuế TNDN hiện hành
52 16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
60 17 Lợi nhuận sau thuế TNDN
70 18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Hà Nội, ngày 18 tháng 07 năm 2012
Từ 01/01/2012 đến 30/06/2012
-24.659.360.293
2.134.088.670
30.422.231.874
709.761.473
-90.719.926.504
Từ ngày 01/01/2012 đến 30/06/2012
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
104.621.399.102
Từ 01/01/2011 đến 30/06/2011
74.199.167.228
4.000.000
13.981.533.746
4.439.900.576
85.412.575
1.513
118.821.353
13.425.124.749
204.233.928
13.510.537.324
11.854.967.332
1.655.569.992
-115.379.286.797
104.625.399.102
115.379.286.797
-53.906.356
13.943.051.105
2.565.028.224
668.090.639
13.889.144.749
4.726.750.601
7.940.402.528
53.906.356
-24
1.563
1.694.077.138
-12.248.973.967
23
20
22 21
Thuyết minh
19 18
Trang 12BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp trực tiếp)
Từ ngày 01/01/2012 đến 30/06/2012
Đơn vị tính: VND
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
01 1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác
02 2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ
03 3 Tiền chi trả cho người lao động
04 4 Tiền chi trả lãi vay
05 5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
06 6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh
07 7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh
20 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
21 1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác
22 2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác
23 3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác
24 4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác
25 5 Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
26 6 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
27 7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia
20 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
31 1 Tiền thu từ phát hành cố phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu
32 2.
33 3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được
34 4 Tiền chi trả nợ gốc vay
35 5 Tiền chi trả nợ thuê tài chính
36 6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
40 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
50 Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
60 Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
61 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ
70 Tiền và tương đương tiền cuối kỳ
Hà Nội, ngày 18 tháng 07 năm 2012
(50.481.576.889)
(11.675.872.213)
(42.070.637.167)
1.671.465.940
(1.840.830.610)
(101.837.430.003)
(33.156.752.198) (16.157.801.831)
Từ 01/01/2011 đến 30/06/2011
Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh
nghiệp đã phát hành
-(6.269.840.000)
-2.394.764.090
1.659.500.000
(2.584.513.432)
(3.519.500.000)
37.239.676.440
(6.269.840.000)
-(1.463.496.312)
(53.794.875.946)
1.764.459.828
111.974.939.093
4.919.364.672
17.944.941.552
200.000.000
835.221.713
(10.924.966.624)
38.255.888.305
123.346.523.883
(33.588.743.375)
Từ 01/01/2012 đến 30/06/2012
(4.894.329.600)
(2.680.053.604)
30.684.546.926
(6.555.129.514)
-43.591.687
-(13.219.627.263)
66.548.141.271
(500.000.000)
32.608.066.914
(13.263.218.950)
-(8.693.243.899)
-(351.330.982)
Trang 13CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN VINACONTROL BÁO CÁO TÀI CHÍNH Địa chỉ: 54 Trần Nhân Tông, Hai Bà Trưng, Hà Nội cho kỳ kế toán từ 01/01/2012 đến 30/06/2012
12
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho kỳ kế toán từ 01/01/2012 đến 30/06/2012
(Các ghi chú này là một bộ phận hợp thành và cần phải được đọc cùng Báo cáo Tài chính)
1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Tập đoàn Vinacontrol trước đây là Công ty Cổ phần Giám định Vinacontrol - Công
ty được chuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhà Nước sang Công ty cổ phần theo Quyết định số 1758/2004/QĐ-BTM ngày 29 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Thương mại
Vốn điều lệ của Công ty là 78.750.000.000 VND (bằng chữ: Bảy mươi tám tỷ, bảy trăm năm mươi
triệu đồng chẵn.)
Trụ sở chính của Công ty tại số 54, Trần Nhân Tông, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Lĩnh vực kinh doanh và ngành nghề kinh doanh
Giám định về qui cách, phẩm chất, tình trạng, số - khối lượng, bao bì, ký mã hiệu đối với mọi loại hàng hoá (gồm cả máy móc, dây chuyền công nghệ, đá quí, kim loại quí hiếm);
Giám sát hàng hoá trong quá trình sản xuất, giao nhận, bảo quản, vận chuyển, xếp - dỡ, giám sát quá trình lắp ráp thiết bị dây chuyền công nghệ; thẩm định, tư vấn, giám sát công trình xây dựng;
Giám định các phương tiện vận tải, container, các dịch vụ giám định về hàng hải; giám định
an toàn con tàu trước khi xếp hàng, phá dỡ hoặc sửa chữa;
Giám định tổn thất; đại lý giám định tổn thất, phân bổ tổn thất cho các Công ty bảo hiểm trong và ngoài nước;
Dịch vụ lấy mẫu, phân tích và thử nghiệm mẫu;
Dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động;
Đo lường và lập bảng dung tích các phương tiện thuỷ;
Hiệu chuẩn và kiểm định các thiết bị đo lường;
Kiểm tra phá huỷ, không phá huỷ;
Giám định theo yêu cầu của mọi đối tượng để cung cấp chứng từ phục vụ công tác quản lý của Nhà Nước thuộc các lĩnh vực như: Xuất xứ hàng hoá; quản lý chất lượng; an toàn, vệ sinh hàng hoá; nghiệm thu, quyết toán công trình đầu tư; bảo vệ môi trường (Giám định về vệ sinh công nghiệp; giám định và xử lý nước, nước thải) các dịch vụ phục vụ thông quan;
Các dịch vụ có liên quan: Khử trùng, thẩm định giá; giám định không phá huỷ; kiểm tra kết cấu hàn các công trình; kiểm tra thiết bị và thiết bị đo lường; kiểm tra và lập bảng dung tích các loại bồn chứa, sà lan; kiểm đếm; niêm phong - cặp chì; dịch vụ kiểm tra chất lượng hệ thống quản lý theo yêu cầu của khách hàng;
Tư vấn, đánh giá, chứng nhận áp dụng hệ thống quản lý theo các tiêu chuẩn quốc tế; tư vấn
về chất lượng hàng hoá, về pháp lý thương mại;
Chứng nhận sản phẩm;
Kiểm tra chứng nhận sự phù hợp về khả năng chịu lực của công trình; kiểm tra, chứng nhận
sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng, máy móc, thiết bị, vật tư, vật liệu công trình (Theo quy định của Nhà nước);
Dịch vụ chuyển giao công nghệ;
Trang 14 Giám sát thi công xây dựng loại công trình dân dụng và công nghiệp, lĩnh vực chuyên môn giám sát: lắp đặt thiết bị, công nghệ điện tự động hoá;
Giám sát công tác lắp đặt thiết bị công trình;
Giám sát công tác lắp đặt thiết bị công nghệ;
Giám sát lắp đặt thiết bị điện - điện tử công trình xây dựng cấp 4;
Giám sát lắp đặt thiết bị, công nghệ cơ khí công trình xây dựng;
Uỷ thác và nhận uỷ thác xuất nhập khẩu hàng hoá;
Dịch vụ kê khai thuê hải quan;
Tư vấn thủ tục cổ phần hoá doanh nghiệp, hợp nhất, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (không bao gồm tư vấn pháp luật);
Đào tạo kiến thức, nghiệp vụ thẩm định giá và nghiệp vụ có liên quan khác (chỉ hoạt động sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép);
2 CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 244/TT - BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng