LỜI NÓI ĐẦUHọc phần trang bị cho sinh viên những vấn đề lý luận chung về nhà nước và pháp luật như : nguồn gốc nhà nước, khái niệm, bản chất nhà nước, chứcnăng nhà nước, hình thức nhà nư
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
CƠ SỞ THANH HÓA KHOA KINH TẾ
THANH HÓA, THÁNG 3 NĂM 2013
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn sự tận tình chỉ bảo của giảng viên: Lê DuyThành đã giúp đỡ chúng em trong quá trình làm bài chuyên đề này.
Trong quá trình làm bài em đã cố gắng hết sức song do kiến thức còn hạnhẹp bởi em đang là sinh viên năm thứ 2 Môn học này em đăng ký học vượttrước chương trình theo định hướng của nhà trường mặt khác thời gian làm bàicòn hạn chế nên em không thể tránh được những sai sót Em rất mong nhậnđược ý kiến đóng góp của giảng viên: Lê Duy Thành và toàn thể các bạn tronglớp
Em xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤ
Trang 31 Lý do chọn đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng nghiên cứu 1
4.Phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Kết cấu của chuyên đề 2
NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔN HỌC 3
1.1 Thực hiện pháp luật 3
1.1.1 Khái niệm thực hiện pháp luật 3
1.1.1.1 Định nghĩa và đặc điểm của thực hiện pháp luật 3
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG ĐỐI VỚI XÃ HỘI 6
2.1 Phân tích thực trạng 6
2.2 Nhận xét 6
2.2.1 Khó khăn 7
2.2.2 Thuận lợi 9
2.3 Một số giải pháp 12
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC 15
3.1 Giảng dạy học phần “pháp lụât đại cương” 15
3.1.1 Giáo trình, tài liệu học tập, giảng viên 15
3.1.2 Cơ sỡ vật chất 15
3.1.3 Tính hữu ích thiết thực của môn học “ pháp luật đại cương “ 15
3.3.4 Các nhận xét khác 16
3.2 Đề xuất biện pháp 16
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Học phần trang bị cho sinh viên những vấn đề lý luận chung về nhà nước
và pháp luật như : nguồn gốc nhà nước, khái niệm, bản chất nhà nước, chứcnăng nhà nước, hình thức nhà nước; nguồn gốc, khái niệm, bản chất, chức năng
và vai trò pháp luật, các kiểu và hình thức pháp luật; quy phạm pháp luật và hệthồng pháp luật; quan hệ pháp luật; vi phạm và trách nhiệm pháp lý
Sau khi học xong phần lý luận, học phần sẽ trang bị cho sinh viên nhữngvấn đề chung nhất về một số nghành luật cơ bản trong hệ thống pháp luật ViệtNam như: Luật Hiến pháp, Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Dân sự, Luật Tốtụng dân sự, Luật Doanh nghiệp, Luật Lao động…
2.Mục tiêu nghiên cứu.
- Hiểu được khái niệm pháp luật, các hình thức thực hiện pháp luật
- Hiểu được khái niệm vi phạm pháp luật, các dấu hiệu của vi phạm phápluật,phân loại vi phạm pháp luật
-Hiểu được khái niệm và đặc điểm của trách nhiệm pháp lý Các căn cứ đểtruy cứu trách nhiệm pháp lý và phân loại trách nhiệm pháp lý
-Vận dụng và liên hệ được với thực tiễn
3 Đối tượng nghiên cứu.
Nghiên cứu học phần môn “ pháp luật đại cương “
Phạm vi và việc áp dụng thực tiển về pháp luật việt nam nói chung
Khái quát về pháp luật thế giới
Trang 64.Phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Nghiên cứu lý luận cơ bản nhất về nhà nước và pháp luật nói chung, về nhànước và pháp luật nói chung, nhà nước và pháp luật xã hội chủ nghĩa nói riêng.Việc ứng dụng của pháp luật về đời sống thực tiển
Nghiên cứu về thực trạng dạy và học của học phần “ pháp luật đại cương “
5 Phương pháp nghiên cứu.
Để hoàn thành bài tiểu luận này em đã sử dụng rất nhiều phương phápnghiên cứu khác nhau Trên cơ sỡ vận dụng phương pháp luận khoa học của chủnghĩa duy vật lịch sử,duy vật biện chứng,chủ nghĩa mác lê nin, tư tưởng hồ chíminh, nghiên cứu các tài liệu báo đài, internet,giáo trình tạp trí liên quanđến học phần pháp luật đại cương
Phương pháp nghiên cứu cụ thể: phương pháp lịch sử, phương pháp sosánh, phương pháp logic phân tích, tổng hợp góp phần làm rỏ vấn đềnghiên cứu
6 Kết cấu của chuyên đề.
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về môn học páp luật đại cương
Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động của pháp luật đại cương đối với
xã hội
Chương 3: Nhận xét và đánh giá môn học
Trang 7NỘI DUNG CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔN HỌC.1.1 Thực hiện pháp luật
1.1.1 Khái niệm thực hiện pháp luật
1.1.1.1 Định nghĩa và đặc điểm của thực hiện pháp luật
• Định nghĩa thực hiện pháp luật
Pháp luật được ban hành nhằm định ra khuôn mẫu và quy tắc xử sự cho cácthành viên trong cộng đồng Bởi vậy, pháp luật cần phải được thực hiện trênthực tế nhằm biến ý chí của Nhà nước thành hiện thực Nếu hoạt động ban hànhpháp luật để quản lý xã hội được gọi là xây dựng pháp luật thì một yếu tố khôngthể thiếu, đi liền với nó là thực hiện pháp luật Chỉ khi nào hai hoạt động nàygắn kết với nhau thì pháp luật mới phát huy được hiệu quả của nó Khi pháp luậtđược thực hiện trên thực tế tức là đã Nhà nước đã thực hiện điều chỉnh bằngpháp luật đối với các quan hệ xã hội Và như vậy, xét về phương diện cơ chếđiều chỉnh pháp luật thì thực hiện pháp luật trở thành một giai đoạn quan trọngtrong cơ chế này
Thực hiện pháp luật là hoạt động có mục đích nhằm hiện thực hóa các quyđịnh của pháp luật, làm cho chúng đi vào cuộc sống, trở thành những hành vithực tế hợp pháp của các chủ thể pháp luật
• Đặc điểm của thực hiện pháp luật
Với cách hiểu như trên, thực hiện pháp luật có các đặc điểm sau:
Thực hiện pháp luật là hành vi hợp pháp của các chủ thể pháp luật Mục đích của việc thực hiện pháp luật là để hiện thực hóa, làm cho các quy định củapháp luật đi vào cuộc sống Chính vì vậy, chỉ những hành vi hợp pháp mới đượccoi là thực hiện pháp luật Những hành vi vi phạm pháp luật không nhằm mụcđích trên mà ngược lại phá vỡ các chuẩn mực, quy tắc do pháp luật định ra, làmcho pháp luật không được tôn trọng Khi đó chủthể thực hiện hành vi vi phạmpháp luật sẽ bị truy cứu trách nhiệm pháp lý do không thực hiện pháp luật Tómlại, mọi hoạt động của các chủ thể phù hợp với quy định của pháp luật đều đượccoi là thực hiện pháp luật
Trang 8Thực hiện pháp luật được tiến hành bởi nhiều chủ thể với nhiều cách thứckhác nhau Đặc điểm này xuất phát từ đặc điểm thứ nhất khi khẳng định rằngmọi hành vi hợp pháp của các chủ thể đều là thực hiện pháp luật Nói cách khác,chủ thể thực hiện pháp luật có thể là cá nhân, pháp nhân, tổchức, công chứchoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền… Hơn nữa, thực hiện pháp luật có thểđược tiến hành thông qua hành vi xử sự thụ động hoặc chủ động của các chủ thểpháp luật, chẳng hạn như một doanh nghiệp chủ động thực hiện nghĩa vụ kê khai
và nộp thuế theo quy định của Luật Doanh nghiệp
Học phần pháp luật đại cương được chia làm 7 chương
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về nhà nước
Chương này giúp sinh viên hiểu được nguồn gốc ra đời của nhà nước,kháiniệm đặc trưng,chức năng và vai trò của nhà nước, phân biệt được các kiểu nhànước trong lịch sử phát triển xã hội, xác định được các hình thức nhà nước tronglịch sử cũng như hiện nay trên thế giới, lien hệ với nhà nước Cộng Hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam
Chương 2 : Những vấn đề cơ bản về pháp luật đại cương
Giúp sinh viên nắm được nguồn gốc ra đời của pháp luật nắm được cáckhái niệm, đặc trưng, chức năng, vai trò của pháp luật phân biệt được các kiểupháp luật trong lịch sử phát triển xã hội và xác định được các hình thức phápluật trong lịch sử cũng như hiện nay trên thế giới sau đó liên hệ với hệ thốngpháp luật Việt Nam
Chương 3: Quy phạm pháp luật và hệ thống pháp luật
Giúp sinh viên nắm được khái niệm và đặc điểm của quy phạm pháp luật,cấu trúc của quy phạm pháp luật, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và hiệulực của văn bản quy phạm pháp luật
Về hệ thống pháp luật giúp ta hiểu thêm khái niệm hệ thống pháp luật, cấutrúc của hệ thống pháp luật, đặc điểm của quan hệ pháp luật, căn cứ làm phátsinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật, từ đó lien hệ với thực tế hệ thốngvăn bản QPPL, hệ thống pháp luật ở Việt Nam
Chương 4: Quan hệ pháp luật
Trang 9Qua chương này, sinh viên sẽ hiểu rõ hơn các nội dung: khái niệm, đặcđiểm của quan hệ pháp luật, thành phần của quan hệ pháp luật, căn cứ làm phátsinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật.
Chương 5: Thực hiện pháp luật - vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lýSinh viên nắm vững được các nội dung: khái niệm thực hiện pháp luật, cáchình thức thực hiện pháp luật, khái niệm vi phạm pháp luật, các dấu hiệu của viphạm pháp luật, phân loại vi phạm pháp luật, khái niệm và đặc điểm trách nhiệmpháp lý Các căn cứ để truy cứu trách nhiệm pháp lý và phân loại trách nhiệmpháp lý Sau khi học xong sinh viên sẽ vận dụng, lien hệ với thực tiễn được.Chương 6: Pháp chế xã hội chủ nghĩa nhà nước pháp quyền
Qua bài học này sinh viên nắm được những vấn đề sau: khái niệm và đặcđiểm pháp chế XHCN, những yêu cầu cơ bản của pháp chế XHCN, vấn đề tangcường pháp chế XHCN, khái niệm nhà nước pháp quyền, đặc trưng cơ bản củanhà nước pháp quyền XHCN
Chương 7: Một số nghành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam
Qua bài này sinh viên nắm được những nghành luật cơ bản trong hệ thốngpháp luật Việt Nam, hiểu được khái niệm, phạm vi, đối tượng điều chỉnh và nộidung cơ bản của các nghành luật: Luật hiến pháp, luật hành chính, luật dân sự,luật TTDS, luật hôn nhân và gia đình….từ đó vận dụng vào học tập và thực tiễn
Trang 10CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG ĐỐI VỚI XÃ HỘI.
2.1 Phân tích thực trạng.
Theo thống kê của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, số người vi phạm pháp
luật hình sự bị khởi tố, truy tố, xét xử trong 5 năm (từ năm 2003 đến 2007), nhưsau:
Năm 2003 khởi tố 4.578 người, truy tố 3.260 người, xét xử 2.940 người + Năm 2004 khởi tố 5.138 người, truy tố 3.421 người, xét xử 2.930 người +Năm 2005 khởi tố 6.420 người, truy tố 4.172 người, xét xử 3.404 người +Năm 2006 khởi tố 7.818 người, truy tố 5700 người, xét xử 5.171 người +Năm 2007 khởi tố 8.394 người, truy tố 5.889 người, xét xử 5.247 người + Số người chưa thành niên có nguy cơ vi phạm pháp luật là 71.581 người
-Theo số liệu thống kê của Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội
(Bộ Công an) thì trong 6 tháng đầu năm 2008 đã xảy ra 5.746 vụ, với khoảng
9.000 người người chưa thành niên vi phạm pháp luật hình sự, tăng 2% số vụ sovới cùng kỳ năm ngoái
-Về độ tuổi, theo thống kê của Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội thì tình hình tội phạm do người chưa thành niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18
tuổi thực hiện có chiều hướng gia tăng và chiếm tỷ lệ cao nhất, khoảng 60%; từ
đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chiếm khoảng 32% và dưới 14 tuổi chiếm khoảng8% trong tổng số các vụ phạm tội do người chưa thành niên và trẻ em thực hiện.Việc áp dụng và việc hiểu biết pháp luật của người dân còn hạn chế Một
số khác biết luật mà còn phạm luật cnf diễn ra phổ biến
Các nghành kinh tế phát triển nhanh chóng do vậy nên luật luôn đi theomột bước
2.2 Nhận xét.
Việc thực hiện pháp luật ở nước ta còn là vấn đề rất nhức nhối của nhànước và toàn xã hội có rất nhiều trường hợp biết mà vẫn phạm luật còn một sốkhác phạm luật vì không biết luật Để nâng cao ý thức pháp luật xã hội chủnghĩa, bên cạnh việc chú trọng xây dựng một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh,
Trang 11phù hợp với trình độ phát triển của kinh tế, xã hội thì còn phải tiến hành đồngthời nhiều biện pháp khác để tạo điều kiện cho việc hình thành và phát triển toàndiện ý thức pháp luật xã hội chủ nghĩa Có nhiều biện pháp nhằm nâng cao ýthức pháp luật như:
Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, giải thích pháp luật;
Đưa việc giảng dạy pháp luật vào hệ thống các trường học;
Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ thực hiện pháp luật;
Mở rộng dân chủ, công khai tạo điều kiện cho nhân dân tham gia một cáchđông đảo vào hoạt động xây dựng pháp luật;
Kết hợp giáo dục pháp luật với giáo dục chính trị, đạo đức, văn hoá, nângcao trình độ của nhân dân;
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giáo dục, nâng cao ýthức pháp luật
Giáo dục pháp luật là một trong những biện pháp có tầm quan trọng đặcbiệt để nâng cao ý thức pháp luật của công dân
Giáo dục pháp luật là sự tác động một cách có hệ thống, có mục đích vàthường xuyên tới nhận thức của con người nhằm trang bị cho mỗi người mộttrình độ kiến thức pháp lý nhất định để từ đó có ý thức đúng đắn về pháp luật,tôn trọng và tự giác xử sự theo yêu cầu của pháp luật
Giáo dục pháp luật nhằm ba mục đích:
Thứ nhất, mục đích nhận thức là làm cho mọi người hiểu về pháp luật,
tránh tình trạng hiểu không đúng về pháp luật
Thứ hai, mục đích cảm xúc là nhằm hình thành tình cảm và lòng tin đối với
Trang 12Truy cứu trách nhiệm pháp lý là một quá trình hoạt động phức tạp của các
cơ quan nhà nước, các nhà chức trách có thẩm quyền trong việc xem xét, tìmhiểu sự việc bị coi là vi phạm pháp luật, ra quyết định giải quyết vụ việc và tổchức thực hiện quyết định đó
Luật nước việt nam thường xuyên sửa đổi bổ xung khiến người dân khóđáp ứng kịp
Nền kinh tế việt nam phát triển nhanh nhưng luật thì luôn phát triển saumột bước
Theo Hiến pháp năm 1992 đã có nhiều điểm thay đổi, tiến bộ phù hợp vớicông tác quản lý của các cơ quan quản lý Nhà nước Song riêng vấn đề ban hànhcác văn bản pháp lý thì còn nhiều chỗ bất cập đó là:
Hiến pháp 1992 đã bỏ qua những khía cạnh quan trọng trong quan hệ giữavăn bản của Chính phủ và Chủ tịch nước Theo điều 115 văn bản của Thủ tướngChính phủ vẫn phải phù hợp với văn bản của Chủ tịch nước, nhưng khi nókhông phù hợp thì lại không quy định cơ quan nào có thẩm quyền đình chỉ hoặcbãi bỏ Chủ tịch nước không có quyền này (điều 113)
Mặt khác, tương quan về hiệu lực pháp lý giữa văn bản của Chính phủ vàThủ tướng lại không rõ Đây cũng là điểm mắc mớ quan trọng trong "bướcchuyển" sang nguyên tắc kết hợp chế độ tập thể lãnh đạo và chế độ Thủ trưởngđối với Chính phủ trong hiến pháp 1992
Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước ở Trung ương thì Bộ, các cơ quanchuyên môn của Bộ và các cơ quan khác trực thuộc Bộ đặt tại địa phương phảichấp hành các quy định của UBND các cấp về vấn đề thuộc chức năng quản lýtheo lãnh thổ như: an ninh, trật tự an toàn công cộng, bảo vệ môi trường đấtđai… nhưng trong thực tiễn quản lý vẫn còn nhiều mâu thuẫn giữa Bộ và UBNDrất phức tạp, khó giải quyết
Các cơ quan quản lý Nhà nước ở địa phương thì việc ban hành văn bảnpháp luật thì cả Hiến pháp 1992 và luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
1996 (sửa đổi bổ sung 2002) chưa quy định rõ ràng Việt Nam bản nào là của tậpthể UBND và văn bản nào là của Chủ tịch UBND
Trang 13Trên đây là những điểm hạn chế với việc ban hành và thực thi các văn bảnpháp luật của các cơ quan Nhà nước - đây cũng chính là những kiến nghị với các
cơ quan quyền lực Nhà nước cần xem xét và quy định sao cho phù hợp với từngchức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan để các cơ quan quản lý xã hội được tốttrong thời gian tới
Bên cạnh nhũng khó khăn trên thì cũng có sự thuận lợi
2.2.2 Thuận lợi.
Nhà nước và pháp luật là hai yếu tố của kiến trúc thượng tầng có cùngnguồn gốc phát sinh, cùng quá trình tồn tại và phát triển vì thế hai yếu tố này cóquan hệ khăng khít, không thể tách rời nhau
Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị nhưng quyền lực
đó chỉ có thể được phát huy trên cơ sở pháp luật Còn pháp luật lại do nhà nướcban hành và bảo đảm thực hiện, phản ánh quan điểm, đường lối chính trị của nhànước
Nhà nước không thể tồn tại và phát huy quyền lực của mình nếu thiếu phápluật và pháp luật chỉ phát sinh, tồn tại và có hiệu lực khi dựa trên cơ sở sứcmạnh của quyền lực nhà nước
Như vậy, một mặt nhà nước dùng pháp luật làm công cụ để quản lý xã hội.Mặt khác, quyền lực nhà nước lại phải dựa trên pháp luật, thực hiện thông quapháp luật và bị hạn chế bởi chính pháp luật Thể hiện ở những khía cạnh sau:
Sự tác động của nhà nước đối với pháp luật
Nhà nước ban hành pháp luật, khi pháp luật không còn phù hợp thì nhànước sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ để ban hành pháp luật mới
Nhà nước đảm bảo cho pháp luật được thực hiện tốt nhất, hiệu quả nhấttrong đời sống xã hội
* Sự tác động của pháp luật đối với nhà nước
Pháp luật giúp cho quyền lực nhà nước được triển khai một cách rộng rãinhất