Cụthể như sau: Trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh, kể cả việc đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố địnhcủa doanh nghiệp đang hoạt động, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ
Trang 1BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
Quý 1 Năm 2013 CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI
- Khai thác, chế biến, kinh doanh và xuất khẩu khoáng sản;
- Khai thác, chế biến, kinh doanh đá xây dựng;
2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND)
III CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1 Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Quyết định số15/2006/QĐ–BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các thông tư hướngdẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán của Bộ Tài chính
2 Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Ban Ban Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán và Chế độ Kế toánDoanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ–BTC ngày 20 tháng 3năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực vàchế độ kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Báo cáo tài chính tổng hợp
3 Hình thức kế toán áp dụng
Công ty sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính
IV CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1 Cơ sở lập Báo cáo tài chính tổng hợp
Báo cáo tài chính tổng hợp được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến cácluồng tiền)
Trang 2Các đơn vị trực thuộc hình thành bộ máy kế toán riêng, hạch toán phụ thuộc Báo cáo tài chínhtổng hợp của toàn Công ty được lập trên cơ sở tổng hợp báo cáo tài chính của các đơn vị trựcthuộc.
Bao gồm:
- Nhà máy xi măng
- Nhà máy chế biến
- Xí nghiệp khai thác đá
2 Tiền và tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và cáckhoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễdàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyểnđổi
3 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phíchế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm vàtrạng thái hiện tại
Trị giá hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền quý và được hạch toán theophương pháp kê khai thường xuyên
4 Các khoản phải thu thương mại và phải thu khác
Các khoản phải thu thương mại và các khoản phải thu khác được ghi nhận theo hóa đơn, chứng từ
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quáhạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quáhạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:
Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán:
- 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm
- 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm
- 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm
- 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên
Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dựkiến mức tổn thất để lập dự phòng
5 Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế Nguyên giá tài sản cố định baogồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưatài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghităng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tươnglai do sử dụng tài sản đó Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí trongnăm
Khi tài sản cố định được bán hay thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sổ và bất kỳkhoản lãi lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào thu nhập hay chi phí trong năm
Trang 3Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ướctính Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định như sau:
7 Chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí trong năm Trường hợp chi phí đi vay liên quan trực tiếpđến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng)
để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì chi phí đi vay này được vốn hóa
8 Đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư vào chứng khoán, công ty liên kết được ghi nhận theo giá gốc
Khi thanh lý một khoản đầu tư, phần chênh lệch giữa giá trị thanh lý thuần và giá trị ghi sổ đượchạch toán vào thu nhập hoặc chi phí trong năm
9 Chi phí trả trước dài hạn
Quyền khai thác khoáng sản
Được phân bổ theo thời gian được quyền khai thác khoáng sản.
10 Chi phí phải trả
Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả cho các hàng hóa,dịch vụ đã sử dụng trong năm
11 Nguồn vốn kinh doanh - quỹ
Nguồn vốn kinh doanh của Công ty là vốn đầu tư của chủ sở hữu, được ghi nhận theo số thực tế đãđầu tư của các cổ đông
Các quỹ được trích lập và sử dụng theo Điều lệ Công ty
12 Cổ phiếu quỹ
Khi cổ phần trong vốn chủ sở hữu được mua lại, khoản tiền trả bao gồm cả các chi phí liên quanđến giao dịch được ghi nhận là cổ phiếu quỹ và được phản ánh là một khoản giảm trừ trong vốnchủ sở hữu
13 Thuế thu nhập doanh nghiệp
Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20% trên thu nhập chịu thuếtrong vòng 10 năm kể từ khi chuyển đổi sang Công ty Cổ phần (từ năm 2004) Công ty được miễn
Trang 4thuế thu nhập doanh nghiệp trong vòng 02 năm đầu tiên (năm 2004 và 2005) và giảm 50% số thuếphải nộp trong 06 năm tiếp theo (từ năm 2006)
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm là thuế thu nhập hiện hành được tính dựa trên thunhập chịu thuế trong năm với thuế suất áp dụng
14 Nguyên tắc chuyển đổi ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ
Số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ được qui đổi theo tỷ giá tại ngày cuối năm.Việc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư có gốc ngoại tệ cuối kỳ được thực hiệntheo hướng dẫn của Thông tư 179/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính Cụthể như sau:
Trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh, kể cả việc đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố địnhcủa doanh nghiệp đang hoạt động, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ các giao dịch bằngngoại tệ của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ sẽ được hạch toán vào doanh thu hoạt độngtài chính hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính
Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do việc đánh giá lại số dư cuối kỳ sau khi bù trừ chênh lệchtăng và chênh lệch giảm, số chênh lệch còn lại được hạch toán vào doanh thu hoạt động tàichính hoặc chi phí tài chính trong năm
Đối với việc đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm tài chính thì thực hiện theo tỷ giá mua vào củaNgân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính
Tỷ giá sử dụng để qui đổi tại thời điểm ngày 31/3/2013: 20.828 VND/USD (Tỷ giá liên Ngân hàngđược Ngân hàng Nhà nước Việt nam công bố tại thời điểm 31 tháng 3 năm 2013)
15 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Khi bán hàng hóa, thành phẩm doanh thu được ghi nhận khi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiviệc sở hữu hàng hóa đó được chuyển giao cho người mua và không còn tồn tại yếu tố không chắcchắn đáng kể liên quan đến việc thanh toán tiền, chi phí kèm theo hoặc khả năng hàng bán bị trảlại
Khi cung cấp dịch vụ, doanh thu được ghi nhận khi không còn những yếu tố không chắc chắn đáng
kể liên quan đến việc thanh toán tiền hoặc chi phí kèm theo Trường hợp dịch vụ được thực hiệntrong nhiều kỳ kế toán thì việc xác định doanh thu trong từng kỳ được thực hiện căn cứ vào tỷ lệhoàn thành dịch vụ tại ngày cuối kỳ
Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất từng kỳ
16 Tài sản tài chính
Phân loại tài sản tài chính
Công ty phân loại các tài sản tài chính thành các nhóm: tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trịhợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáohạn, các khoản cho vay và phải thu, tài sản tài chính sẵn sàng để bán Việc phân loại các tài sản tàichính này phụ thuộc vào bản chất và mục đích của tài sản tài chính và được quyết định tại thờiđiểm ghi nhận ban đầu
Trang 5Tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Tài sản tài chính được phân loại là ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh nếu được nắm giữ để kinh doanh hoặc được xếp vào nhóm phản ánh theo giá trịhợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại thời điểm ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính được phân loại vào nhóm chứng khoán nắm giữ để kinh doanh nếu:
Được mua hoặc tạo ra chủ yếu cho mục đích bán lại trong thời gian ngắn;
Công ty có ý định nắm giữ nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn;
Công cụ tài chính phái sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phái sinh được xác định là một hợpđồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả)
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoảnthanh toán cố định hoặc có thể xác định và có kỳ đáo hạn cố định mà Công ty có ý định và có khảnăng giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản cho vay và phải thu
Các khoản cho vay và phải thu là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cốđịnh hoặc có thể xác định và không được niêm yết trên thị trường
Tài sản tài chính sẵn sàng để bán
Tài sản tài chính sẵn sàng để bán là các tài sản tài chính phi phái sinh được xác định là sẵn sàng đểbán hoặc không được phân loại là các tài sản tài chính ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báocáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn hoặc các khoản cho vay
và phải thu
Giá trị ghi sổ ban đầu của tài sản tài chính
Các tài sản tài chính được ghi nhận tại ngày mua và dừng ghi nhận tại ngày bán Tại thời điểm ghinhận lần đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chi phí phát hành cộng các chi phí phátsinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó
17 Nợ phải trả tài chính và công cụ vốn chủ sở hữu
Các công cụ tài chính được phân loại là nợ phải trả tài chính hoặc công cụ vốn chủ sở hữu tại thờiđiểm ghi nhận ban đầu phù hợp với bản chất và định nghĩa của nợ phải trả tài chính và công cụ vốnchủ sở hữu
Nợ phải trả tài chính
Công ty phân loại nợ phải trả tài chính thành các nhóm: nợ phải trả tài chính được ghi nhận theogiá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản nợ phải trả tài chínhđược xác định theo giá trị phân bổ Việc phân loại các khoản nợ tài chính phụ thuộc vào bản chất
và mục đích của khoản nợ tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu
Nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Nợ phải trả tài chính được phân loại là ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh nếu được nắm giữ để kinh doanh hoặc được xếp vào nhóm phản ánh theo giá trịhợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại thời điểm ghi nhận ban đầu
Nợ phải trả tài chính được phân loại vào nhóm chứng khoán nắm giữ để kinh doanh nếu:
Được phát hành hoặc tạo ra chủ yếu cho mục đích mua lại trong thời gian ngắn;
Trang 6 Công ty có ý định nắm giữ nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn;
Công cụ tài chính phái sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phái sinh được xác định là một hợpđồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả)
Các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ
Nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ được xác định bằng giá trị ghi nhận banđầu của nợ phải trả tài chính trừ đi các khoản hoàn trả gốc, cộng hoặc trừ các khoản phân bổ lũy kếtính theo phương pháp lãi suất thực tế của phần chênh lệch giữa giá trị ghi nhận ban đầu và giá trịđáo hạn, trừ đi các khoản giảm trừ (trực tiếp hoặc thông qua việc sử dụng một tài khoản dự phòng)
do giảm giá trị hoặc do không thể thu hồi
Phương pháp lãi suất thực tế là phương pháp tính toán giá trị phân bổ của một hoặc một nhóm nợphải trả tài chính và phân bổ thu nhập lãi hoặc chi phí lãi trong kỳ có liên quan Lãi suất thực tế làlãi suất chiết khấu các luồng tiền ước tính sẽ chi trả hoặc nhận được trong tương lai trong suốt vòngđời dự kiến của công cụ tài chính hoặc ngắn hơn, nếu cần thiết, trở về giá trị ghi sổ hiện tại thuầncủa nợ phải trả tài chính
Giá trị ghi sổ ban đầu của nợ phải trả tài chính
Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hànhcộng các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ tài chính đó
Công cụ vốn chủ sở hữu
Công cụ vốn chủ sở hữu là hợp đồng chứng tỏ được những lợi ích còn lại về tài sản của Công tysau khi trừ đi toàn bộ nghĩa vụ
Công cụ tài chính phức hợp
Công cụ tài chính phức hợp do Công ty phát hành được phân loại thành các thành phần nợ phải trả
và thành phần vốn chủ sở hữu theo nội dung thỏa thuận trong hợp đồng và định nghĩa về nợ phảitrả tài chính và công cụ vốn chủ sở hữu
Phần vốn chủ sở hữu được xác định là giá trị còn lại của công cụ tài chính sau khi trừ đi giá trị hợp
lý của phần nợ phải trả Giá trị của công cụ phái sinh (như là hợp đồng quyền chọn bán) đi kèmcông cụ tài chính phức hợp không thuộc phần vốn chủ sở hữu (như là quyền chọn chuyển đổi vốnchủ sở hữu) được trình bày trong phần nợ phải trả Tổng giá trị ghi sổ cho các phần nợ phải trả vàvốn chủ sở hữu khi ghi nhận ban đầu bằng với giá trị hợp lý của công cụ tài chính
19 Báo cáo theo bộ phận
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sảnxuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinhdoanh khác
Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuấthoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợiích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác
Trang 720 Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đốivới bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động
Giao dịch với các bên có liên quan trong kỳ được trình bày ở thuyết minh số VII.1
V THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẢNG CÂN ĐỐI
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
1 Tiền và các khoản tương đương tiền
3 Trả trước cho người bán
Nhà cung cấp khối lượng XDCB dở dang 100.000.000 100.000.000
4 Các khoản phải thu khác
Phải thu CBCNV (tiền cho vay xi măng) 216.515.850 216.375.061
5. Dự phòng nợ phải thu khó đòi
Năm nay
Hoàn nhập dự phòng do thu được
Trang 86 Hàng tồn kho
Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 15.312.307.921 13.499.205.835
7 Chi phí trả trước ngắn hạn
8 Tài sản ngắn hạn khác
Là các khoản tạm ứng của cán bộ công nhân viên trong công ty
9. Tăng, giảm tài sản cố định hữu hình
Nhà cửa, vật kiến trúc
Máy móc và thiết bị
Phương tiện
Nguyên giá
Số đầu năm 144.282.806.364 269.142.245.811 17.968.361.009 431.393.413.184
Tăng do đầu tư XDCB hoàn
Trang 910 Tăng, giảm tài sản cố định vô hình
Là phần mềm máy vi tính:
Nguyên giá Hao mòn lũy kế Giá trị còn lại
11. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Số đầu năm
Chi phí phát sinh trong Quý
Kết chuyển vào TSCĐ trong Quý
Kết chuyển giảm khác Số cuối Quý
-Sửa chữa lớn
-Chi phí vật tư, nhân
công xây sửa chữa
lò nung, máy nghiền
16.033.507.601 573.979.454 42.113.000 6.749.980.015 9.815.394.040
Chi phí nhân công
Chi phí vật tư đổ bê
tông khu chứa đá
12 Đầu tư dài hạn khác
Là khoản góp vốn vào Công ty Cổ phần Xi măng Yên Bình với tỷ lệ 1,67%
13 Chi phí trả trước dài hạn
Số đầu năm
Chi phí phát sinh trong Quý
Kết chuyển vào chi phí SXKD trong Quý Số cuối Quý
Chi phí đo vẽ bản đồ, quyền
Sửa chữa máy nghiền xi măng 1.532.151.817 - 79.165.252 1.452.986.565Chi phí sửa chữa trục gối đỡ
Trang 10Số đầu năm
Chi phí phát sinh trong Quý
Kết chuyển vào chi phí SXKD trong Quý Số cuối Quý
Chi phí san tạo mặt bằng, làn
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Yên Bái 67.752.691.341 67.993.992.618
Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Yên Bình 33.952.262.915 33.872.789.018
Số kết chuyển từ vay dài hạn sang
Số tiền vay đã trả trong Quý Số cuối Quý
Vay ngắn hạn
ngân hàng
101.866.781.63
6 40.592.289.931 - 40.754.117.311 101.704.954.256Vay dài hạn
đến hạn trả 14.242.000.000 4.000.000.000 3.413.000.000 14.829.000.000
Cộng 116.108.781.63 6 40.592.289.931 4.000.000.000 44.167.117.311 116.533.954.25 6
16 Phải trả người bán
Nhà cung cấp nguyên liệu vật tư 51.460.503.407 43.659.067.334
Nhà cung cấp khối lượng xây dựng
17 Người mua trả tiền trước
Trang 11Số cuối Quý Số đầu năm
Số đã nộp trong Quý Số cuối Quý
Thuế GTGT hàng bán nội
Thuế GTGT hàng nhập
Thuế nộp thừa được trình bày ở chỉ tiêu Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước
Thuế giá trị gia tăng
Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 10%
Thuế xuất, nhập khẩu
Công ty kê khai và nộp thuế theo thông báo của Hải quan
Thuế tài nguyên
Công ty nộp thuế tài nguyên cho hoạt động khai thác đất, đá nguyên liệu với mức thuế suất từ 5%đến 7% trên giá tính thuế đơn vị tài nguyên
Thuế nhà đất
Thuế nhà đất được nộp theo thông báo của cơ quan thuế
Các loại thuế khác
Công ty kê khai và nộp theo qui định
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm được dự tính như sau:
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (7.867.949.175) (5.777.360.827)Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế
toán để xác định lợi nhuận chịu thuế thu nhập
- Các khoản điều chỉnh tăng 102.762.641 110.429.546
Thù lao hội đồng quản trị không trực
Trang 12-Năm nay Năm trước
Truy thu thuế, phạt chậm nộp thuế
Các khoản chi khen thưởng, phúc lợi các năm
trước không có nguồn
Trong đó:
Thu nhập chịu thuế với thuế suất 25%
Thu nhập chịu thuế với thuế suất 20% và đang
-Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp dự tính phải nộp
Điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp của các năm trước
Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành
19 Chi phí phải trả
Chi phí lãi vay phải trả 1.267.651.195 465.183.300 Chi phí bảo hộ lao động 147.576.655 47.401.355
20. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, thất nghiệp 4.549.951.424 3.011.150.082
Bảo hiểm xã hội (tiền trợ cấp ốm đau, thai sản) 697.118.400 697.118.400
Số đầu năm
Chi quỹ trong năm
Kết chuyển số chi quá vào chi phí khác
Số cuối năm
22. Vay và nợ dài hạn