1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

bệnh động mạch vành bs nguyễn quang tuấn

149 1,7K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 14,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa Bệnh mạch vành bệnh tim thiếu máu cục bộ là do hệ ĐMV không hoàn thành tốt chức năng tưới máu cho cơ tim, bao gồm: Đau thắt ngực ổn định, không ổn định, NMCT…  NMCT: Hoại tử

Trang 1

Trường đại học y hà nội

BệNH Động mạch vành

PGS.TS Nguyễn Quang Tuấn., FACC., FSCAI

Trang 3

BÖnh §MV lµ g×?

Trang 4

Định nghĩa

Bệnh mạch vành (bệnh tim thiếu máu cục bộ) là do hệ ĐMV không hoàn thành tốt chức năng tưới máu cho cơ tim, bao gồm: Đau thắt ngực ổn định, không ổn định, NMCT…

NMCT: Hoại tử một vùng cơ tim, hậu quả của thiếu máu cục bộ cơ tim đột ngột và kéo dài

do tắc một hoặc nhiều nhánh ĐMV.

Nguyên nhân thường gặp: Xơ vữa ĐMV

Trang 5

Vài nét về lịch sử

Chứng đau thắt ngực được William Heberden (Anh) mô tả năm 1768.

Jenner (1799) khẳng định ĐTN là do xơ cứng bít hẹp ĐMV.

Trang 6

Tình hình chung

ở mỹ có 12,9 triệu người mắc bệnh mạch vành, 7,6 triệu người bị NMCT Hàng năm tại

Mỹ có thêm 1,1 triệu bị bệnh mạch vành và

540 000 người bị NMCT.

Tỷ lệ tử vong cao (22-28%): tại Mỹ hàng năm

có 681 000 người chết vì bệnh mạch vành trong đó 239 000 do NMCT

Tại Việt nam :

+ Trường hợp đầu tiên vào những năm 50.

+ Gần đây bệnh có xu hướng gia tăng nhanh.

Trang 14

Mảng vữa xơ bị vỡ

Tiểu cầu kết dính

Tiểu cầu hoạt hoá

Huyết khối tắc 1 phần động mạch gây đau ngực không ổn định

Tắc vi mạch gây NMCT không có ST chênh lên

Huyết khối tắc hoàn toàn động mạch gây NMCT có ST chênh lên

Giải phẫu bệnh

Adapted from Davies MJ Circulation 1990; 82 (supl II): 30-46.

Trang 15

Cơn Đau thắt ngực ổn định

Trang 16

Cơn Đau thắt ngực

Đau ngực khi gắng sức, ngắn,

đỡ khi nghỉ hoặc khi dùng thuốc Nitrates

Trang 18

Phân loại

(theo Hội Tim mạch Canada CCS)

CCS 1: Những hoạt động thể lực bình thư ờng không gây đau thắt ngực.

CCS 2: Hạn chế nhẹ hoạt động thể lực bình thường

CCS 3: Hạn chế đáng kể hoạt động thể lực thông thường

CCS 4: Các hoạt động thể lực bình thường

đều gây đau thắt ngực.

Trang 19

Điện tim đồ khi nghỉ

> 60% ĐTĐ bình thường.

thay đổi sóng T và đoạn ST ( chênh

Trang 20

Điện tâm đồ

Trang 21

Siªu ©m tim

Siªu ©m tim

Trang 22

NghiÖm ph¸p g¾ng søc

Trang 24

Multislice spiral CT with retrospective

ECG gating

Trang 26

Chôp §MV chän läc

Trang 27

Siªu ©m trong lßng m¹ch (IVUS)

Trang 28

Siªu ©m trong lßng §MV

Trang 29

H×nh ¶nh chôp §MV

Trang 30

Siªu ©m trong lßng §MV

Trang 32

§iÒu trÞ néi khoa

yÕu tè nguy c¬ nÕu cã thÓ:

Trang 34

Chỉ định chụp ĐMV

điều trị nội khoa tối ưu.

thất trái từ mức độ vừa.

nguy cơ bất thường.

Trang 35

tái tạo mạch bằng can thiệp

Chỉ định: hẹp > 70% khẩu kính lòng mạch

Trang 36

B¾c cÇu nèi chñ-vµnh

Trang 38

Đau thắt ngực không ổn định và NMCT

không sóng Q

Trang 39

Më ®Çu

BiÓu hiÖn lµ c¬n ®au th¾t ngùc gia t¨ng, khi nghØ, kÐo dµi, ®au ngùc míi xuÊt hiÖn, ®au ngùc sau NMCT

Trang 40

Về tính chất đau phần nào giống với NMCT nhưng khác ở chỗ không có thay đổi ĐTĐ hoặc không có thay đổi men tim.

Trang 41

Lâm sàng

Khám lâm sàng ít có giá trị để chẩn đoán, nhưng quan trọng giúp chẩn đoán phân biệt cũng như đánh giá các yếu tố nguy cơ, biến chứng

Chẩn đoán phân biệt với viêm màng ngoài tim, viêm phế quản, viêm khớp ức sườn, các bệnh tim thực tổn kèm theo

Phát hiện các triệu chứng của suy tim, tiếng T3, hở van tim

Trang 42

Điện tâm đồ

Trong cơn đau có thể thấy biến đổi đoạn ST: chênh xuống, T đảo chiều, ST chênh lên thoáng qua Nếu ST chênh lên bền vững hoặc có xuất hiện bloc nhánh trái mới phải nghĩ đến NMCT.

Có tới 20 % bệnh nhân không có thay đổi trên ĐTĐ.

Phân biệt với NMCT cấp không có sóng Q chỉ là sự thay đổi của men tim.

Trang 43

Siêu âm tim

vận động (nếu có), đánh giá chức năng thất trái (đặc biệt sau NMCT),

và các bệnh lý thực tổn van tim kèm theo hoặc để chẩn đoán phân biệt.

Trang 44

Ph©n lo¹i

§é I

§au ngùc khi g¾ng søc, míi x¶y ra, nÆng, tiÕn triÓn nhanh

- §au ngùc míi trong vßng 2 th¸ng

- §au ngùc víi tÇn sè dµy h¬n, §au ngùc gia t¨ng khi g¾ng søc nhÑ

Kh«ng cã ®au ngùc khi nghØ trong vßng 1 th¸ng

§é II

§au ngùc khi nghØ, b¸n cÊp

§au ngùc khi nghØ x¶y ra trong vßng 1 th¸ng nh­

ng kh«ng ph¶i míi x¶y ra trong vßng 48 giê

§é III

§au ngùc khi nghØ, cÊp §au ngùc x¶y ra trong vßng 48 giê

Trang 45

Phân loại Các hoàn cảnh lâm sàng

A:

Đau ngực thứ phát: xảy ra do các yếu tố không phải bệnh tim mạch như thiếu máu, nhiễm trùng, cường giáp trạng, thiếu ô xy

B:

Đau ngực tự phát

C:

Đau ngực không ổn định sau NMCT

Trang 46

§iÒu trÞ tèt suy tim

Trang 47

Vai trò của thuốc tiêu sợi huyết trong

Hội chứng mạch vành cấp

Thuốc tiêu Sợi huyết

Thuốc tiêu sợi huyết không có tác dụng và là chống chỉ định (theo nghiên cứu TIMI 3B)

Trang 48

Chiến lược điều trị can thiệp

?

Phương án nào có lợi hơn?

Trang 49

Thang điểm nguy cơ (TIMI Risk Score)

Tuổi > 65

Có > 3 Yếu tố nguy cơ tim mạch.

Có hẹp ĐMV > 50%.

Có thay đổi đoạn ST.

Có > 2 cơn đau ngực trong vòng 24 giờ.

Đã dùng Aspirin trong vòng 7 ngày

Có tăng men tim.

0-2: Nguy cơ thấp 3-4: Nguy cơ vừa > 4: Nguy cơ cao

Atman et al JAMA 2000; 284:835

Trang 50

chỉ định can thiệp sớm (Nhóm I)

ACC/AHA (11/2002)

Đau ngực tái phát, đau ngực khi có vận động nhẹ.

Có tăng Troponin T hoặc Troponin I.

Có sự mới chênh xuống đoạn ST.

Đau ngực tái phát kèm theo suy tim hoặc HoHL nặng lên.

Đã có NFGS (+) với nguy cơ cao trước đây.

EF < 40%.

Huyết động không ổn định.

Nhịp nhanh thất bền bỉ.

Đã từng can thiệp ĐMV trong vòng 6 tháng.

Có tiền sử mổ cầu nối ĐMV.

Trang 51

NMCT cÊp

Trang 52

Vì m¶ng x¬ v÷a H×nh thµnh huyÕt khèi

Co th¾t m¹ch T¾c nghÏn c¬ häc

Trang 53

Lâm sàng

Cơn đau thắt ngực điển hinh:

đau bóp nghẹt phía sau xương ức, lan lên vai trái

Kéo dài hơn > 30 phút và không đỡ khi dùng Nitroglycerin

Một số trường hợp đau có thể lan lên cổ, cằm, vai, sau lưng, tay phải, hoặc vùng thượng vị

Một số trường hợp không rõ đau (NMCT thầm lặng)

Trong trường hợp đau lan nhiều ra phía sau lưng phải phân biệt với tách thành động mạch chủ.

Các triệu chứng khác: vã mồ hôi, khó thở, hồi hộp

đánh trống ngực, nôn hoặc buồn nôn, lú lẫn

Trang 54

Khám thực thể

Khám thực thể trong NMCT cấp ít có giá trị để chẩn đoán xác định nhưng giúp chẩn đoán phân biệt với các bệnh khác, phát hiện các biến chứng, tiên lượng bệnh, và để theo dõi bệnh nhân.

Hay gặp là: nhịp tim nhanh, tiếng tim mờ, tiếng ngựa phi, huyết áp có thể tụt, xuất hiện tiếng thổi mới ở tim, các rối loạn nhịp, ran ẩm ở phổi, các dấu hiệu của suy tim, phù phổi cấp Sau vài ngày có thể thấy tiếng cọ màng tim (hội chứng Dressler)

Trang 55

Điện tâm đồ

Xuất hiện sóng Q mới (rộng ít nhất 30 ms và sâu 0,20 mV) ở ít nhất 2 trong số các miền chuyển đạo sau: D2, D3 và aVF; V1 đến V6; D1 và aVL, hoặc

Xuất hiện đoạn ST chênh lên hoặc chênh xuống (> 0,10 mV) ở ít nhất 2 trong số các miền chuyển đạo nói trên, hoặc

Sự xuất hiện mới bloc nhánh trái hoàn toàn trong bệnh cãnh lâm sàng nói trên

Trang 56

Điện tâm đồ

Trang 57

NMCT vùng trước

Trang 58

NMCT vïng bªn

Trang 59

NMCT vùng sau dưới

Trang 61

Troponin: Troponin I và T

 Có giá trị chẩn đoán cao.

 Khá đặc hiệu cho cơ tim.

Trang 64

Troponin

ECG - ST

Cannon CP 1999

Trang 65

§Þnh khu vïng nhåi m¸u

Trang 66

Chiến lược chuẩn đoán

• Theo dõi ĐTĐ liên tục

• Theo dõi men tim liên tục

ĐTĐ

Đau ngực lúc nghỉ >10 phút

Trang 67

Chẩn đoán phân biệt

1 Bóc tách động mạch chủ

2 Viêm màng ngoài tim cấp

3 Nhồi máu phổi

4 Viêm loét dạ dày-tá tràng

5 Viêm tuỵ cấp

6 Đau ngực do nguyên nhân khác

Trang 68

5 Thuèc h¹ lipid m¸u

6 Thuèc chÑn kªnh canci, øc chÕ men chuyÓn

7 Thuèc tiªu sîi huyÕt (Jonhson A.J 1958)

§iÒu trÞ néi khoa

§iÒu trÞ ngo¹i khoa

1 Mæ b¾c cÇu nèi chñ-vµnh

2 Söa ch÷a c¸c biÕn chøng c¬ häc

Tim m¹ch can thiÖp

Trang 69

NMCT cấp

- Oxy - Aspirin - Nitrate - ưcmc - Thienopyridine

- Morphin - Heparin - Chẹn bêta - Statin - ức chế GP IIa/IIIb

Tái tưới máu

Thuốc tiêu sợi huyết Can thiệp ĐMV qua da

Thất bại Thành công

Điều trị nội khoa

Điều trị NMCT cấp (ACC/AHA)

Bắc cầu nối chủ-vành

Thành công Thất bại

Primary PCI Facilitated

PCI

Rescue PCI

Trang 70

Điều trị ban đầu NMCT

Bất động tại giường, Thở ô xy : với liều 2-4 lít/phút

Giãm đau : Morphin Sulphat: 2-4 mg TM, nhắc lại sau 5-10 phút

Nitroglycerin (0,4 mg) ngậm dưới lưỡi, truyền

TM Nitroglycerin với tốc độ 10 mcg/phút

Thuốc chống ngưng kết tiểu cầu: Aspirin 325

mg hoặc tiêm t/m 500 mg; Clopidogrel (Plavix) 300 mg sau đó 75 mg/ngày

Thuốc chống đông: Heparin

Thuốc chẹn bê ta giao cảm:

Trang 72

Killip III: Phï phæi cÊp (1%; 32,2%)

Killip IV: Sèc tim (1%; 57,8%)

Trang 73

Thuèc tiªu huyÕt khèi trong

Trang 74

Plasmin

Thuèc tiªu sîi huyÕt

§iÒu trÞ tiªu sîi huyÕt

Trang 75

Những lưu ý khi dùng thuốc

tiêu huyết khối

 Phải cho Heparin kèm theo

 Riêng với Streptokinase thì không cần cho Heparin kèm theo

 Biến chứng chảy máu nội sọ là đáng

sợ nhất

Trang 76

hạn chế của thuốc tiêu sợi huyết

 Số lượng bệnh nhân có thể dùng được ít (50-80% ở Mỹ, < 20 % ở VN).

 Có tác dụng tái tưới máu chậm sau 45-60 ’

 Chỉ tạo được tái tưới máu ở 60-80% tổng số bệnh nhân dùng thuốc này.

 Vẫn tồn tại chỗ hẹp mức độ nhiều 70-80%.

 Tỷ lệ tái NMCT hoặc vẫn đau ngực: 35-65%.

 Biến chứng chảy máu nội sọ: 0,5-2,0%.

Trang 77

Các chỉ định của can thiệp ĐMV trong giai đoạn cấp của NMCT

 Đối với các trung tâm lớn có kinh nghiệm trên thế giới: có thể chụp

ĐMV và xét can thiệp ngay ĐMV ở thì

đầu cho mọi b/n NMCT cấp

Trang 78

Đối với các trung tâm chưa đủ trang

thiết bị hoặc còn ít kinh nghiệm:

 B/n có tình trạng huyết động không ổn định khi đến viện (sốc tim).

 Điều trị nội khoa tối ưu mà bệnh nhân vẫn

còn biểu hiện thiếu máu cơ tim (đau ngực).

 Có chống chỉ định thuốc tiêu huyết khối hoặc

đến muộn (> 6 h).

 Bệnh nhân đã được điều trị thuốc tiêu huyết khối mà vẫn tồn tại đau ngực, ST chênh lên.

Trang 79

Điều trị tiếp theo

– Chống ngưng tập tiểu cầu (Aspirin; Plavix )

– Nitrates

– nhóm Statine

– Điều chỉnh các yếu tố nguy cơ

 Đánh giá và giáo dục sức khoẻ cho bệnh nhân trước khi ra viện

Trang 80

• NMCT thất phải: khá thường gặp ở bệnh nhân

NMCT sau dưới (chiếm khoảng1/3- 1/2 )

• Tiên lượng khá tồi

• Cần phát hiện sớm, tránh dùng các thuốc làm

nặng bệnh và can thiệp sớm

Zehender, et al N Eng J Med 1993;

Bowers TR, et al N Eng J Med 1998; 338:933-40

Nhồi máu cơ tim thất phải

Trang 81

cơ chế sinh lý bệnh

• Thất phải chủ yếu được nuôi dưỡng từ các

nhánh ĐMV phải -> Suy thất phải

• Thất phải và thất trái cùng chia nhau khoảng

trống áp lực âm (ALÂ) khoang màng tim để

co giãn.

• Thất phải bị nhồi máu -> giãn -> chiếm mất

khoảng ALÂ màng tim của thất trái -> giảm

đổ đầy thất trái -> giảm cung lượng tim

Trang 82

Nhồi máu cơ tim thất phải

Lâm sàng: HA tụt có thể shock tim, TM cổ nổi, phổi không có ran, HoBL, T3 trong mỏm

ĐTĐ: h/ả NMCT sau dưới kèm theo ST chênh và/ hoặc Q ở V3R, V4R Thường kèm bloc nhánh phải, bloc nhĩ thất cấp III, rối loạn nhịp nhĩ

Hình ảnh huyết động: AL nhĩ phải tăng, hình

ảnh Dip-Plateau áp lực thất phải, huyết áp

ĐM thấp, cung lượng tim giảm

Trang 83

Nhồi máu cơ tim thất phải

 Truyền dịch đẩy đủ

 Các thuốc tăng co bóp cơ tim: Dobutamine

 Tránh dùng các thuốc giãn mạch hoặc thuốc làm giảm tiền gánh và hậu gánh (lợi tiểu )

 Theo dõi huyết động chặt chẽ

 Tạo nhịp nếu cần (bloc nhĩ thất độ cao, nhịp chậm, rối loạn nhịp nhĩ )

Trang 84

Hướng điều trị

NMCT thành sau dưới Làm ĐTĐ bên phải (V3R, V4R) Không phải NMCT TP

Điều trị như NMCT không có biến chứng

Trang 85

can thiÖp ®mv

Trang 86

lÞch sö th«ng tim can thiÖp

2/1844: Bernard lÇn ®Çu tiªn thùc hiÖn th«ng tim ngùa

Trang 87

1929: Werner Frossman ( 1904-1979) tù th«ng tim cho m×nh.

Trang 88

1959: Mason Sones (1919-1985) chôp §MV chän läc.

Trang 89

1967 : Melvin P.Judkins chế tạo ra ống thông

đặc biệt giúp chụp ĐMV trở nên rất dễ dàng

Trang 90

M¸y chôp m¹ch Digitex α 2400

Trang 91

Phßng can thiÖp

Trang 92

C¸c lo¹i èng th«ng

Trang 93

Can thiÖp ®mv lµ g×?

Trang 94

Andreas Gruentzig

1939-1985

1977 nong §MV b»ng bãng qua da

Trang 95

Stent

Trang 96

§Æt stent §MV

Trang 97

Bãng nong §MV

Trang 98

Các bước tiến hành can thiệp

Trang 99

§­a èng th«ng can thiÖp vµo §MV

Trang 100

Lái dây dẫn qua tổn thương

Trang 101

C¸ch ®­a bãng

Trang 102

Phương pháp can thiệp ĐMV

Trang 103

H×nh ¶nh minh ho¹

Trang 104

KÕt qu¶ can thiÖp

Trang 108

TIMI 0 TIMI 1 TIMI 2 TIMI 3

1 Thành công trên chụp mạch: % đường kính hẹp < 20%

và dòng chảy trong ĐMV đạt TIMI-3 (TIMI: Thrombolysis In acute Myocardial Infartion)

Đánh giá kết quả

Trang 109

2 Thµnh c«ng vÒ mÆt thñ thuËt: thµnh c«ng trªn chôp m¹ch vµ kh«ng bÞ biÕn chøng nÆng trong thêi gian n»m viÖn: tö vong, NMCT, phÉu thuËt b¾c cÇu cÊp cøu.

§¸nh gi¸ kÕt qu¶

3 Thµnh c«ng vÒ mÆt l©m sµng: thµnh c«ng trªn chôp m¹ch vµ thµnh c«ng vÒ mÆt thñ thuËt cïng víi gi¶m triÖu chøng/dÊu hiÖu thiÕu m¸u c¬ tim:

+ Sím: trong thêi gian håi phôc bÖnh.

+ L©u dµi: > 6 th¸ng

Trang 111

Mức độ tưới máu cơ tim (TMP)

Trang 112

Nguyên nhân gây giảm tưới máu cơ tim

Trang 113

Thuyªn t¾c vi m¹ch

Trang 114

dông cô b¶o vÖ ®o¹n xa

Trang 115

T¸i hÑp §MV sau can thiÖp

Trang 116

®iÒu trÞ T¸i hÑp §MV

Trang 117

T¸i hÑp trong stent §MV

thuèc t¹i chç

Trang 118

Các phương pháp can thiệp

đang nghiên cứu

Trang 119

AngioJet hót huyÕt khèi trong lßng §MV

Trang 120

X-Sizer c¾t hót m¶ng x¬ v÷a

Trang 121

HÖ thèng siªu ©m

ly gi¶i huyÕt khèi

Trang 122

Siªu ©m ly gi¶i huyÕt khèi

Trang 123

Truyền máu có độ bão hòa

oxy cao vào ĐMV trong 90

phút sau khi can thiệp.

bão hòa oxy cao vào ĐMV

Trang 124

COOLGARD: hÖ thèng h¹ th©n nhiÖt

cã kiÓm so¸t

Fortius catheter

Trang 125

t 0 = 38 0 C

t 0 = 34 0 C

Phương pháp hạ thân nhiệt

Trang 126

T¸i cÊu tróc thÊt tr¸i

(Ventricular remodeling)

Giai ®o¹n sím

Giai ®o¹n muén

Trang 127

Sö dông TÕ bµo gèc trong ®iÒu trÞ suy tim sau NMCT

Trang 128

B¬m tÕ bµo gèc qua §MV

Trang 130

Tiªm vµo qua c¬ tim

Trang 132

H ãy nhớ rằng tình yêu lớn và thành tựu lớn đòi hỏi

một giá phải trả khá cao

Trang 133

1 Ngừng hút thuốc lá

2 Kiểm soát huyết áp

3 Điều trị rối loạn lipid máu

4 Tăng cường các hoạt động thể lực

5 Kiểm soát trọng lượng cơ thể

6 Kiểm soát glucose máu

7 Thuốc chống ngưng tập tiểu cầu/thuốc chống đông

8 Các thuốc ức chế hệ thống Renin angiotensin

aldosterone

9 Thuốc chẹn bêta giao cảm

10 Tiêm vaccin phòng cúm

Circulation 2006;113:2363-2372 and J Am Coll Cardiol 2006;47:2130-2139

Điều trị nội khoa sau can thiệp

Trang 134

Mục tiêu: ngừng hút hoàn toàn thuốc lá và không

tiếp xúc với môi trường có khói thuốc lá

II IIa IIa IIb IIb III III

Hỏi về tình hình hút thuốc lá tại mỗi lần thăm khám

Khuyên tất cả mọi người ngừng hút thuốc lá

Sử dụng các thuốc thay thế

Khuyên bệnh nhân tránh tiếp xúc với môi trường có khói thuốc lá ở nơi làm việc và ở nhà.

1 Ngừng hút thuốc lá

Circulation 2006;113:2363-2372 and J Am Coll Cardiol 2006;47:2130-2139

Trang 135

Mục tiêu: <140/90 mmHg hoặc <130/80

nếu ĐTĐ hay suy thận mạn

II IIa IIa IIb IIb III III Huyết áp 120/80 mmHg:

Bắt đầu và duy trì thay đổi lối sống: kiểm soát trọng lượng cơ thể , tăng hoạt động thể lực, uống rượu vừa phải, ăn nhạt, ăn nhiều rau quả tươi và các sản phẩm ít chất béo.

nhân ĐTĐ hay suy thận mạn) Bắt đầu điều trị bằng thuốc chẹn bêta và/hoặc

ƯCMC có thể phối hợp thêm các thuốc khác như lợi tiểu thiazides nếu cần để đạt được huyết áp mục tiêu.

II IIa IIa IIa IIa IIb IIb III III

2 Kiểm soát huyết áp

Trang 136

Mục tiêu Ước tính thay đổi

Chobanian AV et al JAMA 2003;289:2560-2572

Thay đổi lối sống trong kiểm soát HA

Trang 137

LDL-C <100 mg/dL

Cè g¾ng gi¶m LDL-C < 70 mg/dL

II IIa IIa IIa IIa IIb IIb III III

*Non-HDL-C = total cholesterol minus HDL-C

I IIa IIa IIb IIb III III

NÕu TG >200 mg/dL, non-HDL-C < 130 mg/dL*

3 Môc tiªu ®iÒu trÞ lipid m¸u

Trang 138

Observational study of self-reported physical activity in 772 men

with established coronary heart disease

Light or moderate exercise is associated with lower risk

Wannamethee SG et al Circulation 2000;102:1358-1363

Nguy cơ tử vong liên quan đến

mức độ luyện tập thể lực

Ngày đăng: 13/08/2014, 20:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh chụp ĐMVHình ảnh chụp ĐMV - bệnh động mạch vành bs nguyễn quang tuấn
nh ảnh chụp ĐMVHình ảnh chụp ĐMV (Trang 29)
Hình ảnh minh hoạHình ảnh minh hoạ - bệnh động mạch vành bs nguyễn quang tuấn
nh ảnh minh hoạHình ảnh minh hoạ (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w