1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Đánh giá nguy cơ ô nhiễm thực phẩm pdf

45 1,8K 18

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Nguy Cơ Ô Nhiễm Thực Phẩm
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành An Toàn Thực Phẩm
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH NGUY CƠ OVERVIEW OF RISK ANALYSISKHÁI NIỆM CHUNG * Nguy cơ Risk - Là một khả năng có thể xảy ra một mối nguy từ thực phẩm FAO&WHO – 1995 - Là khả năng đối mặt với

Trang 1

TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH NGUY CƠ (OVERVIEW OF RISK ANALYSIS)

KHÁI NIỆM CHUNG

* Nguy cơ (Risk)

- Là một khả năng có thể xảy ra một mối nguy từ thực phẩm (FAO&WHO – 1995)

- Là khả năng đối mặt với mối nguy và hậu quả của sự đối mặt đó

NGUY CƠ (RISK) =

MỐI NGUY (HAZARD) + PHƠI NHIẾM (EXPOSURE)

* Mối nguy thực phẩm (Hazards in food)

- Thực phẩm có sẵn mầm bệnh hoặc bị ô nhiễm từ bên ngoài (Phơi nhiễm – Exposure)

- Gồm mối nguy sinh học, hóa học và vật lý

* Phơi nhiễm:

- Tình trạng hoặc điều kiện không được bảo vê dẫn tới các nguy cơ

* Phân tích (Analysis)

- Là quá trình mổ xẻ, xem xét, nghiên cứu, thực nghiệm để hiểu một vấn đề

PHÂN TÍCH NGUY CƠ – KHÁI NIỆM CHUNG

* Nguy cơ cá thể (Individual risk)

- Khả năng mắc bệnh của từng cá thể theo thời gian, không gian

- Là xác suất của từng cá thể trong cộng đồng có thể mắc một chứng bệnh xác định

* Nguy cơ cộng đồng (Public risk)

- Một nhóm người cùng tiếp xúc với một yếu tố nguyên nhân đang gây bệnh cho

cộng đồng

* Nguy cơ nguyên nhân (Risk cause)

- Phần bị quy trách nhiệm gây ra chứng bệnh

* Nguy cơ tương đối hay nguy cơ tỷ lệ (Risk relative or risk ratio)

- Là tỷ số nguy cơ giữa nhóm tiếp xúc và nhóm không tiếp xúc

* Dân số nguy cơ cao (population at high risk)

- Tiếp xúc với yếu tố nguy cơ nhiều hơn

- Có yếu tố di truyền dễ mắc bệnh

- Sức đề kháng kém

- Tiếp xúc với yếu tố nguy cơ khác ngoài nguy cơ chính

QÚA TRÌNH PHÂN TÍCH NGUY CƠ (Risk analysis process)

* Bao gồm ba hợp phần:

- Đánh giá nguy cơ (risk assessment)

- Quản lý nguy cơ (risk management)

- Truyền thông nguy cơ (risk communication)

Trang 2

2

Trang 3

1 ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ (RISK ASSESSMENT)

- Là một quá trình khoa học sử dụng các thử nghiệm, quan sát và nghiên cứu nhằm nhận định và phân loại các mối nguy, xác định nguy cơ của chúng

- Gồm 4 bước:

1.1.Xác định mối nguy (Hazard identification): là sự nhận định/giả thiết một cách

khoa học về bản chất của mối nguy, sự nguy hiểm và các ảnh hưởng tiềm ẩn của nó đối với sức khỏe con người

1.2.Mô tả mối nguy (Hazard characterization): tìm, tra cứu, đáp ứng liều gây bệnh 1.3.Đánh giá mối nguy (Hazard assessment):

- Xác định các tác nhân có hại cho sức khoẻ có thể có trong các thực phẩm hoặc nhóm thực phẩm đặc biệt

- Đánh giá lượng mầm bệnh ăn vào sau khi đã tìm được mức đáp ứng, liều gây bệnh

- Mục đích của việc xác định các mối nguy vi sinh vật là xác định các vi sinh vật hoặc độc tố vi sinh vật có liên quan và chứng minh các mối nguy tiềm tàng trong các thực phẩm đặc biệt Các bệnh có liên quan đến thực phẩm được xâu chuỗi qua phân tích các thông tin về dịch tễ học và sinh học

1.4.Mô tả nguy cơ (Risk characterization):

- Tổng hợp các thông tin từ ba bước trên để xác định các nguy cơ có thể có đối với cộng đồng

- Đánh giá định tính hoặc định lượng khả năng xuất hiện và mức độ nguy hiểm hoặc tác động bất lợi đến sức khoẻ của mối nguy đã biết

- Nó có thể bao gồm các đánh giá khác nhau trên cơ sở dự kiến tiêu thụ khác nhau

và có thể giúp cho việc đánh giá tính hiệu quả của quản lý nguy cơ

Trang 4

- Là quá trình triển khai các quyết định bởi cơ quan quản lý thực phẩm dựa trên cơ

sở phân tích nguy cơ để thực hiện các biện pháp kiểm tra/cải thiện an toàn thực phẩm

- Gồm 4 bước:

 Hoạt động quản lý nguy cơ khởi đầu (Preliminary risk management activities)

 Xác định và lựa chọn trọng điểm quản lý (Identification and selection of risk management options)

 Thực hiện quyết định đã lựa chọn (Implementation of the risk management

decision)

 Giám sát và phúc tra (Monitoring and review)

2.1 Hoạt động quản lý nguy cơ khởi đầu:

- Nhận định về một vấn đề an toàn thực phẩm

- Xác lập khu vực nguy cơ

- Xếp thứ tự ưu tiên

- Thiết lập chính sách, kế hoạch đánh giá nguy cơ

- Thảo luận sự đánh giá nguy cơ

- Cân nhắc kết quả đánh giá nguy cơ

2.2 Đánh giá trọng điểm quản lý:

- Nhận định tất cả các trọng điểm quản lý có thể trong chuỗi thực phẩm

- Chọn các trọng điểm tốt nhất và khả thi, bao gồm việc xác lập tiêu chuẩn phù hợp

- Đưa ra quyết định quản lý cuối cùng

2.3 Thực hiện các quyết định đã lựa chọn

2.4 Giám sát và phúc tra:

- Đánh giá hiệu quả của các biện pháp kiểm soát đã áp dụng

- Phúc tra các quá trình đánh giá và quản lý nguy cơ là cần thiết

3 THÔNG BÁO NGUY CƠ (RISK COMMUNICATION)

4

Trang 5

- Trao đổi thông tin về nguy cơ và các yếu tố có liên quan

Trang 6

- Đánh giá nguy cơ an toàn thực phẩm

- Chỉ rõ bước kiểm soát có hiệu quả nhất trong chuỗi thực phẩm

- Hình thành chính sách chung -Luật và tiêu chuẩn

- Duy trì sự tin tưởng của khách hàng với thực phẩm

- Thúc đẩy thương mại khu vực và quốc tế

- Cho phép đánh giá các tác nhân gây bệnh thực phẩm nổi bật

- Xác định rõ các thông tin còn thiếu

- Tác động lớn nhất có thể của an toàn vệ sinh thực phẩm lên sức khỏe cộng đồng

- Xác đinh các mối nguy

- Xác lập ảnh hưởng với sức khỏe

- Tìm các biện pháp ngăn ngừa, kiểm soát và giảm thiểu nguy cơ

- Thông báo thông tin nhằm phòng ngừa, phòng tránh rủi ro

5 PHÂN LOẠI NGUY CƠ (RISK CLASSIFICATION)

5.1 Theo cách ảnh hưởng

- Gián tiếp: nhiễm bẩn qua môi trường, động vật trung gian, dụng cụ…

- Trực tiếp: có sẵn trong thực phẩm ăn vào

5.2 Theo mức độ ảnh hưởng (Cao, vừa, thấp)

VD theo thành phần cấu tạo hay loại sản phẩm:

- Thực phẩm nguy cơ cao: TP sống, bao gói đơn giản, thức ăn chế biến sẵn để ăn

ngay, các sản phẩm giàu chất đạm như thịt, cá…

- Thực phẩm nguy cơ vừa: thực phẩm bao gói sẵn các loại chứa ít đạm, đường, PH

trên 4,6

- Thực phẩm nguy cơ thấp: thực phẩm khô, chua, mặn, quá ngọt, nước uống đóng

chai, đồ hộp, thực phẩm đông lạnh, nước giải khát có cồn hoặc có ga, như rượu, bia,

5.3 Theo cách nhận biết

- Cảm quan: nhìn, ngửi, sờ, nắn

- Kiểm tra hồ sơ

- Phương tiện kiểm tra nhanh

- Nhận biết sau khi có kết quả PT cụ thể

5.4 Theo khả năng kiểm soát (khống chế) mối nguy

- Kiểm soát đươc: thực phẩm công nghệ có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng

- Khó kiểm soát: thực phẩm trôi nổi, thịt giết mổ

- Không kiểm soát được: hàng nhập lậu, thực phẩm biến đổi gen

6 TRUYỀN THÔNG NGUY CƠ (RISK COMMUNICATION)

6.1 Tổ chức được thông báo về các nguy cơ:

- Các tổ chức quốc tế: Codex, FAO, WTO, WHO: phối hợp hành động và có chính sách quản lý nguy cơ toàn cầu

- Các chính phủ: để đề ra chính sách cho quốc gia và phối hợp hành động

- Ngành công nghiệp: có chính sách quản lý để giảm thiểu thiệt hại

- Người tiêu dùng và Hội người tiêu dùng: bảo vệ quyền lợi khách hàng

6

Trang 7

- Các tổ chức nghiên cứu và viện hàn lâm: có các nghiên cứu cơ bản về phân tích nguy cơ

6.2 Sự trao đổi qua lại các thông tin và ý kiến có liên quan đến nguy cơ và quản lý

nguy cơ giữa người đánh giá nguy cơ, quản lý nguy cơ, khách hàng, nhà sản xuất

và những thành phần quan tâm khác

6.3.Quyền công bố, thông báo:

- Tuỳ theo mỗi nước mà có chính sách, quy định khác nhau

- Thông thường là cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp Ví dụ trường hợp cần công bố tình trạng khẩn cấp trong toàn quốc thì là Thủ tướng Chính phủ

7 ĐO LƯỜNG NGUY CƠ (RISK MEASUREMENT)

- Tỷ lệ tấn công (AR – Attack rate)

Trang 8

CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NGUY CƠ

(RISK MANAGEMENT POLICY)

KHÁI NIỆM CHUNG

* THỰC PHẨM (FOOD)

- Các chất đã hoặc chưa chế biến, dùng dưới dạng ăn hoặc uống, phục vụ cho nhu cầu dinh dưỡng của con người

* CHẤT LƯỢNG (QUALITY)

- Toàn bộ các đặc tính của một thực thể tạo nên giá trị cao

* QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG (QUALITY MANAGEMENT)

- Các hoạt động của chức năng quản lý chung nhằm đề ra: chính sách chất lượng, mục tiêu, trách nhiệm, thực hiện chúng bằng các biện pháp hoạch định, kiểm soát bảo đảm và cải tiến chất lượng

* BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG (QUALITY ASSURENCE)

- Mọi hoạt động có kế hoạch và có hệ thống, được khẳng định(nếu cần) để đảm bảo chất lượng

* VỆ SINH THỰC PHẨM (FOOD SANITATION/HYGIENE)

- Là mọi điều kiện và biện pháp cần thiết để đảm bảo sự an toàn và phù hợp của thựcphẩmở mọi khâu hoặc chu trình thực phẩm

* AN TOÀN THỰC PHẨM (FOOD SAFETY)

- Bảo đảm thực phẩm không gây hại cho người sử dụng

* BỆNH DO THỰC PHẨM (FOODBORNE DISEASE)

* VỤ NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM(FOOD POISONING OUTBREAK)

- Khi có ít nhất hai người bị ngộ độc do cùng ăn một hay nhiều món giống nhau trong cùng một thời điểm

* GIÁM SÁT THỰC PHẨM (FOOD MONITORING)

- Là việc theo dõi liên tục sự cung cấp thực phẩm để bảo đảm rằng người tiêu dùng không bị tiếp xúc với mối nguy trong thực phẩm

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC (STATE MANAGEMENT)

và sức khỏe người lao động)

* Đối tượng kiểm soát

- Điều kiện tạo thành hàng hóa và chất lượng hàng hóa

* Phạm vi kiểm soát

- Trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu

* Trách nhiệm, quyền hạn QLNN(kiểm tra, thanh tra)

- Uốn nắn và ngăn chặn hậu quả do hàng hóa không đảm bảo chất lượng gây ra

8

Trang 9

* Phân loại hàng hóa thực phẩmThực phẩm tươi sống (nguyên liệu)

- Thực phẩm chế biến ăn ngay

- Thực phẩm chế biến thủ công, bao gói đơn giản

- Thực phẩm công nghiệp bao gói sẵn

* Phân loại cơ sở thực phẩm

- Cơ sở xuất, nhập khẩu

- Cơ sở chế biến tự động, bán tự động, thủ công

- Cơ sở dịch vụ ăn uống

- Cơ sở phục vụ ăn uống (cho nội bộ, không nhằm kinh doanh)

* Nhiệm vụ của quản lý nhà nước về thực phẩm

- An ninh lương thực (Food security)

 Chú trọng sản xuất ban đầu

 Bảo đảm dự trữ lương thực bình thường và trong trường hợp khẩn cấp

- An toàn thực phẩm (Food safety)

 Bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm

 An toàn cho sức khỏe người tiêu dùng

- An ninh dinh dưỡng (Nutritional security)

 Bảo đảm an ninh lương thực và an toàn thực phẩm

 Bảo đảm nhu cầu dinh dưỡng hợp lý, thực phẩm chất lượng cao

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỰC PHẨM (“FROM FARM TO TABLE”)

1 Sản xuất sản phẩm là nguyên liệu

- Chọn giống, quy hoạch vùng trồng trọt, quản lý an toàn thuốc bảo vệ thực vật, cây trồng

- Chăn nuôi an toàn: quản lý an toàn thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, vật nuôi

- An toàn khi thu hoạch, kiểm dịch, chế biến, bảo quản sau thu hoạch

- An toàn khi phân phối, bảo quản và tiêu thụ

2 Sản xuất sản phẩm là thực phẩm tiêu dùng

- Thu mua nguyên, vật liệu, thiết bị chế biến

- Bao bì, hóa chất, chất phụ gia, quy trình chế biến công nghệ hợp lý

- Vệ sinh cá nhân và vệ sinh công nghiệp

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm

- Bảo quản sau chế biến

3 Sản xuất sản phẩm là vật liệu

- Vật liệu, bề mặt thiết bị chế biến tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm

- Bao bì, hóa chất tẩy rửa

- Dụng cụ chế biến, chứa đựng thực phẩm

- Dụng cụ ăn uống

4 Lưu thông trên thị trường

- Hoạt động xuất, nhập khẩu:

 Nguyên liệu

Trang 10

 Vật liệu

- Phối hợp quản lý thị trường với thanh tra chuyên ngành

CÁC HÌNH THỨC QUẢN LÝ ĐỐI VỚI THỰC PHẨM TIÊU DÙNG

(FORMS OF FOOD CONSUMPTION MANAGEMENT)

1 Đăng ký chất lượng hoặc công bố chất lượng hàng hóa

2 Kiểm tra, kiểm nghiệm (Thanh tra chuyên ngành)

- An toàn về vệ sinh (không gây nhiễm độc hoặc nhiễm khuẩn quá liều tối đa cho

phép)

- An toàn về dinh dưỡng

- An toàn vầ chất lượng chủ yếu (theo công bố)

- An toàn về ghi nhãn (theo đúng quy định của pháp luật)

- An toàn về bao bì (độ bền, kín, không thôi nhiễm sang thực phẩm)

- An toàn về quảng cáo ( không gây hiểu lầm)

3 Kiểm tra, giám sát điều kiện sản xuất, kinh doanh

- Vệ sinh cá nhân

- Vệ sinh môi trường xung quanh và tại cơ sở thực phẩm

- Vệ sinh nguyên liệu và nguồn nước

- Vệ sinh thiết bị và dụng cụ ché biến

- Vệ sinh dụng cụ ăn uống

- An toàn về côn trùng và động vật gặm nhấm

- Kiểm soát quá trình chế biến

- Khám sức khỏe nhân viên định kỳ

- Giáo dục kiến thức về vệ sinh thực phẩm cho người sản xuất, chế biến

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

(THE FACTORS INFLUENCE ON STATE MANAGEMENT)

 Văn bản quy phạm pháp luật (cơ chế, chính sách)

 Mạng lưới triển khai

 Năng lực nhân viên

 Lương tâm, ý thức trách nhiệm, hiểu biết của người sản xuất, kinh doanh

 Chất lượng tổ chức quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm

10

Trang 11

PHÂN TÍCH NGUY CƠ TRONG THANH TRA

(RISK ANALYSIS MONITORING)

KHÁI NIỆM

Thanh tra: xem xét, đánh giá tại chỗ việc thực hiện thực hiện pháp luật của tổ chức,

cá nhân do tổ chức, người có thẩm quyền thực hiện theo trình tự pháp luật quy định nhằmphục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước

Thanh tra VSATTP:Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi

phạm pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm

CHU TRÌNH THỰC PHẨM CHẾ BIẾN CÔNG NGHIỆP

(FOOD INDUSTRY PROCESSING)

Trang 12

CÁC BƯỚC PHÂN TÍCH (ANALYSIS STEPS)

• LẬP SƠ ĐỒ QUY TRÌNH RIÊNG

 Xác định mối nguy

 Phân tích nguy cơ

 Đưa ra giải pháp quản lý nguy cơ trên từng công đoạn

 Thông báo nguy cơ

• CÁC YẾU TỐ CƠ SỞ THIẾT LẬP QUY TRÌNH CỤ THỂ

 Nguyên liệu: thực phẩm, phụ gia thực phẩm

 Vật liệu: bao gói, nhãn, nút, hóa chất tẩy rửa, hỗ trợ chế biến

• CÁC CÔNG ĐOẠN GIÁM SÁT TRONG CHU TRÌNH CHẾ BIẾN

 Bảo quản và vận chuyển nguyên vật liệu

 Xử lý nguyên vật liệu

 Xử lý công nghệ (chế biến và đóng gói)

 Bảo quản thành phẩm (tại cơ sở)

 Vận chuyển – Phân phối thành phẩm

 Bảo quản thành phẩm (tại cửa hàng) – Tiêu thụ

ĐO LƯỜNG NGUY CƠ (RISK MEASUREMENT)

AR = Tỷ lệ mới mắc Tỷ lệ mới mắc

Trong nhóm tiếp xúc Trong nhóm không tiếp xúc

Tỷ lệ mới mắc trong nhóm có Tỷ lệ mới mắc trong nhóm không

tiếp xúc với yếu tố nguy cơ tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

OR =

Tỷ lệ mới mắc trong nhóm có tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

12

Trang 13

- Bất kỳ chất nào không được chủ ý cho vào thực phẩm mà có mặt trong thực phẩm

- Xuất hiện trong quá trình sản xuất, chế biến, xử lý, đóng gói, bao gói, vận chuyển và lưu giữ thực phẩm hoặc do ảnh hưởng của môi trường tới thực phẩm

2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CHẤT Ô NHIỄM

Trang 14

4 CON ĐƯỜNG LÂY NHIỄM SINH HỌC

VI KHUẨN

THỰC PHẨM

Ô NHIỄM SINH HỌC

Trang 15

ĐỘC TỐ TỰ NHIÊN

THUỐC THÚ Y

MÔI TRÝỜNG

THUỐC BẢO

VỆ THỰC VẬT

HÓA CHẤT CN KIM LOẠI NẶNG

CHẤT BẢO QUẢN CHẤT PHỤ GIA

THỰC PHẨM

Ô NHIỄM HÓA HỌC

Trang 16

16

Trang 18

6 CON ĐƯỜNG LÂY NHIỄM VẬT LÝ

18

THỦY TINH

ĐỒ KIM HOÀN

MẢNH XƯƠNG

ĐÁ

CÁC CHẤT PHÓNG XẠ KIM LOẠI

THỰC PHẨM

Ô NHIỄM VẬT LÝ

Trang 20

NGUYÊN TẮC CHUNG QUẢN LÝ NGUY CƠ ATTP

1 Tuân thủ theo một phương pháp chung đã được xây dựng

2 Bảo vệ sức khỏe là mối quan tâm hàng đầu khi đưa ra quyết định quản lý nguy cơ

3 Việc thực hiện các quyết định phải công khai

4 Xác định chính sách đánh giá nguy cơ cần được coi như là một yếu tố quan trọng trong quản lý nguy cơ

5 Tách biệt rõ chức năng quản lý và đảnh giá nguy cơ

6 Cần chú ý đến sự không chắc chắn của kết quả đánh giá nguy cơ

7 Quản lý nguy cơ phải rõ ràng, phải thông báo các giai đoạn của quá trình quản lý nguy cơ cho người tiêu dùng và các đối tượng quan tâm khác

8 Là một quá trình liên tục, cập nhật tất cả các tài liệu mới nhất về đánh giá và xem xét lại các quyết định quản lý nguy cơ

QUẢN LÝ MỘT SỐ NGUY CƠ Ô NHIỄM THỰC PHẨM THÔNG THƯỜNG

• QUẢN LÝ NGUY CƠ HÓA HỌC

- Hạn chế lượng hóa chất trong thực phẩm khi cần thiết

- Dán nhãn đúng quy định, chỉ rõ sự có mặt của hóa chất trong thực phẩm

- Giáo dục cộng đồng về những nguy cơ tiềm ẩn có liên quan đến việc sử dụng quá mức

- Giảm thiểu sự phơi nhiễm hóa chất không cần thiết

• QUẢN LÝ NGUY CƠ VI SINH VẬT

- Bảo đảm vệ sinh cá nhân

Trang 21

PHÂN TÍCH NGUY CƠ VI SINH VẬT

ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ

* Xác định mối nguy

- Xác định nguyên nhân (VK hay các VSV khác) dựa trên triệu chứng bệnh điển hình và thời gian ủ bệnh (từ khi ăn đến khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên)

- Các độc tố có liên quan tới TP, đặc trưng và nguồn gốc của vi sinh vật

- Sự tương tác của vi sinh vật với môi trường từ sản phẩm ban đầu cho tới khi tiêu thụ

- Cơ chế gây bệnh, mức độ nguy hiểm của mầm bệnh

- Môi trường thích hợp của mầm bệnh tại nơi xảy ra rủi ro

- Nguồn thông tin: số liệu nghiên cứu khoa học, điều tra, giám sát dịch tễ, các

chuyên gia, các tổ chức quốc gia và quốc tế

* Mô tả mối nguy:

- Mô tả định tính hoặc định lượng mức độ nghiêm trọng hoặc thời gian ủ bệnh của visinh vật hoặc độc tố vi sinh vật với cơ thể

- Xem xét liều gây bệnh và một số yếu tố quan trọng có liên quan tới cả vi sinh vật

và vật chủ: khả năng tái tạo, độc lực của VK, sự nhiễm độc có thể thay đổi phụ thuộc vào sự tương tác giữa cơ thể vật chủ và môi trường

- Khả năng chuyển các gen nguyên liệu (kháng thuốc, yếu tố độc lực) từ VSV này sang VSV khác, người lành mang trùng có thể tiếp tục là nguy cơ nhiễm trùng, nhiễm độc,

- Mối liên quan giữa mầm bệnh và thực phẩm như thế nào? (VD hàm lượng chất béocao có thể ảnh hưởng tới độc tố VK)

Chế biến có tác động đến mầm bệnh như thế nào?

Trang 22

* Đánh giá sự phơi nhiễm:

- Đánh giá quy mô thực tế hoặc lường trước sự phơi nhiễm với cơ thể dựa trên mức

độ ô nhiễm thực phẩm tiềm tàng, các tác nhân gây bệnh và độc tố của chúng, khẩu phần ăn hàng ngày

- Cần cân nhắc đến các yếu tố như tần suất ô nhiễm thực phẩm bởi các tác nhân gây bệnh,số TP tiêu thụ theo thời gian ( chúng bị ảnh hưởng bởi đặc tính của tác nhân gây bệnh, sinh thái, ô nhiễm nguyên liệu ban đầu theo vùng, mùa, mức độ vệ sinh,khả năng kiểm soát, phương pháp chế biến, bao gói, lưu giữ vận chuyển, tiêu thụ (cách tiêu thụ, tập quán, hành vi, kinh tế xã hội, vệ sinh cá nhân, mối tương quan giữa số người tiêu thụ thực phẩm và mức độ đáp ứng)

* Mô tả nguy cơ:

- Là tổng hợp của xác định, đánh giá mối nguy, đánh giá sự phơi nhiễm để ước lượng nguy cơ đối với cộng đồng

- Nhận biết mức độ của nguy cơ kết hợp với việc sử dụng các thông tin đã được tập hợp trước đó Điều này có thể là số lượng (vd: số vi khuẩn bị nhiễm (CFU/gam/ml thực phẩm) hoặc là chất lượng (vd: các loại TP nguy cơ cao)

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VI SINH VẬT

• Thành phần thực phẩm:

- Vi sinh vật thích: đạm ở hàm lượng cao, đường và chất béo ở hàm lượng thấp, nước

- Vi sinh vật kỵ: đường, muối, mỡ chiếm tỷ lệ cao, cồn, hoá chất diệt khuẩn (thuốc

trừ sâu, kháng sinh, ở dạng dư lượng) Nói tóm lại là các thực phẩm quá ngọt, quá mặn, quá chua, quá khô

• Độ (pH):

- Khoảng vi sinh vật khó gây bệnh: dưới 4,5

- Khoảng thuận lợi: 4,6 - 9,0

• Nhiệt độ:

- Khoảng nhiệt độ lý tưởng: 20 - 370 C

- Khoảng nhiệt độ bất lợi: 10 - 150 C và 45 - 600 C

- Khoảng nhiệt độ chậm phát triển 5- 100C

- Khoảng nhiệt độ ngừng phát triển (ngủ đông): < 00C

- Khoảng nhiệt độ bắt đầu chết: 60 - 70 0C

- Nhiệt độ đa số vi khuẩn bị chết 80 - 1000C, nhưng các bào từ chịu nhiệt không bị huỷ

- Nhiệt độ bảo quản thực phẩm lý tưởng, có thể giữ nguyên chất lượng và thành phần dinh dưỡng của đa số thực phẩm, trừ thịt, cá tươi sống, nằm trong khoảng dưới 50C (bảo quản lạnh) Thực phẩm chế biến sẵn giữ được tới 7 ngày ở nhiệt độ 50C và 4 ngày ở 7,50C

- Nhiệt độ bảo quản mát: từ 6 - 100C; lạnh: 1 - 50C; đông đá: <00C

- Thời gian tồn tại và phát triển của vi sinh vật: càng ngắn với các điều kiện lý

tưởng; càng dài với các điều kiện bất lợi

- Ô xy: có lợi cho hầu hết các vi khuẩn Một số vi khuẩn có thể phát triển trong điều

kiện không có ô xy gọi là vi khuẩn yếm khí

22

Ngày đăng: 13/08/2014, 20:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3:  Nồng độ sulfite được phép trong các thực phẩm và đồ uống tại Việt Nam lượng tiêu thụ trung bình của những loại thực phẩm này và sự phơi nhiễm qua chế độ ăn uống đối với chất sulphites từ những loại thực phẩm này - tất cả người dân V.N (2 - 100 tu - Đánh giá nguy cơ ô nhiễm thực phẩm pdf
Bảng 3 Nồng độ sulfite được phép trong các thực phẩm và đồ uống tại Việt Nam lượng tiêu thụ trung bình của những loại thực phẩm này và sự phơi nhiễm qua chế độ ăn uống đối với chất sulphites từ những loại thực phẩm này - tất cả người dân V.N (2 - 100 tu (Trang 27)
Bảng 4:  Nồng độ sulfite được phép trong các thực phẩm và đồ uống tại Việt Nam lượng tiêu thụ trung bình của những loại thực phẩm này và sự phơi nhiễm qua chế độ ăn uống đối với chất sulphites từ những loại thực phẩm này - trẻ em V.N (2 - 12 tuổi; cân nặn - Đánh giá nguy cơ ô nhiễm thực phẩm pdf
Bảng 4 Nồng độ sulfite được phép trong các thực phẩm và đồ uống tại Việt Nam lượng tiêu thụ trung bình của những loại thực phẩm này và sự phơi nhiễm qua chế độ ăn uống đối với chất sulphites từ những loại thực phẩm này - trẻ em V.N (2 - 12 tuổi; cân nặn (Trang 28)
Hình 3: Sơ đồ miêu tả kết quả đánh giá nguy cơ - Đánh giá nguy cơ ô nhiễm thực phẩm pdf
Hình 3 Sơ đồ miêu tả kết quả đánh giá nguy cơ (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w