Khái niệm về ngân hàng thương mại: Ngân hàng thương mại NHTM là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận gửi tiền, tiền
Trang 1Chào mừng cô và các bạn đến với Bài thuyết trình của nhóm 7
Trang 3CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
NGHIỆP VỤ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Trang 4I BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
I Bản chất của ngân hàng thương mại:
a Khái niệm về ngân hàng thương mại:
Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế
và cá nhân, bằng cách nhận gửi tiền, tiền tiết kiệm, rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp cho các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên.
Trang 5Luật số 02/1 997/QH 10 Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam khẳng định: “ Ngân hàng
là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động linh doanh khác có liên quan.”
Đạo luật ngân hàng của Cộng hòa Pháp cũng đã chỉ rõ: NHTM là những cơ sở mà nghề nghiệp thương xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới hình thức khác, và sử dụng nguồn lực đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu tín dụng và tài chính
Trang 6Như vậy, NHTM là định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh
tế thị trường nhờ nó mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ được huy động tập trung lại, đồng thời sử dụng số vốn đó để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân để phát triển kinh tế xã hội
Trang 7b Bản chất của NHTM
NHTM là một loại hình doanh nghiệp và là một đơn vị kinh tế:
NHTM hoạt động trong một ngành kinh tế, có cơ cấu tổ chứac bộ máy như một doanh nghiệp bình đẵng trong quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp khác, phải tự chủ trong nền kinh tế và phải có nghĩa vụ đóng thuế cho nhà nước như các đơn vị kinh tế khác
Trang 8Hoạt động của NHTM là hoạt động kinh doanh
Để hoạt động kinh doanh các NHTM phải:
Phải có vốn (vốn được cấp nếu là ngân hàng công, được cổ đông góp vốn nếu là ngân hàng cổ phần…)
Phải tự chủ về tài chính (tự lấy thu nhập để bù đắp chi phí)
Đặt biệt hoạt động kinh doanh cần đạt đến mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận lợi nhuận phải chính đáng trên cơ sở chấp hành luật pháp của nhà nước.
Trang 9Hoạt động kinh doanh của NHTM là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng Đây là lĩnh vực “đặc biệt” vì trước hết nó liên quan trực tiếp đến tất cả các ngành, liên quan đến mọi mặt đời sống kinh tế xã hội.
Lĩnh vực tiền tệ là lĩnh vực “nhạy cảm” , nó đòi hỏi sự thận trọng và khéo léo trong điều hành hoạt động ngân hàng để tránh thiệt hại cho xã hội
Lĩnh vực này cung ứng một khối lượng lớn vốn tín dụng cho nền kinh tế - xã hội.
Trang 10Tóm lại: NHTM là loại hình định chế tài chính trung gian hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ và dịch vụ ngân hàng Đây là loại định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường , góp phần tạo lập và cung ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế - xã hội phát triển.
Trang 11I Chức năng của ngân hàng thương mại:
Trang 12Là chức năng quan trọng cơ bản nhất của NHTM NHTM đóng vai trò là người trung gian đứng ra tập trung, huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế (gồm tiền tiết kiệm của các tầng lớp dân cư, vốn bằng tiền của các đơn vị
tổ chức kinh tế,…) biến nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay đáp ứng các nhu cầu vốn kinh doanh và vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu vốn tiêu dùng cho xã hội.
2.1 Trung gian tín dụng
Trang 13Chức năng trung gian tín dụng được minh họa quan sơ đồ sau đây
Trang 14Nhiệm vụ cụ thể:
Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của các đơn vị kinh tế các tổ chức và cá nhân bằng đồng tiền trong nước và bằng ngoại tệ.
Nhận tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức và cá nhân.
Phát hành kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng để huy động vốn trong xã hội.
Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các đơn vị và cá nhân.
Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá đối với các đơn vị, cá nhân.
Trang 15Là chức năng quan trọng, không những thể hiện khá rõ bản chất của NHTM mà còn cho thấy tính chất “đặc biệt” trong hoạt động của NHTM.
NHTM đứng ra làm trung gian để thực hiện các khoảng giao dịch thanh toán giữa các khách hàng, giữa người mua, người bán… để hoàn tất các quan hệ kinh tế thương mại giữa họ với nhau, là nội dung thuộc chức năng trung gian thanh toán của NHTM.
2.2 Trung gian thanh toán
Trang 16Lệnh trả tiền
Qua tài khoản
Giấy báo có
Trang 17Nhiệm vụ cụ thể:
Mở tài khoản tiền gửi giao dịch (hoạt kỳ) cho các tổ chức và cá nhân
Quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán cho khách hàng
Tổ chức và kiểm soát quá trình thanh toán giữa các khách hàng
Trang 19Có quan hệ với nhiều công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế, nắm bắt được tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của khách hàng một cách cụ thể sâu sắc, biết được từng điểm mạnh điểm yếu của từng khách hàng.
Có trang bị hệ thống thông tin hiện đại, đồng thời thu nhận và nắm bắt được nhiều thông tin về tình hình kinh tế, tài chính, tình hình tiền tệ, giá cả, tỷ giá,… và diễn biến kinh tế trên thị trường.
Trang 20Thứ hai: các dịch vụ gắn liền với hoạt động ngân hàng không những cho phép NHTM thực hiện tốt yêu cầu của khách hàng, mà còn hỗ trợ tích cực để NHTM thực hiện tốt hơn chức năng thứ nhất và thứ hai của NHTM.
Nhiệm vụ cụ thể:
Dịch vụ ngân quỹ và chuyển tiền nhanh quốc nội
Dịch vụ kiều hối và chuyển tiền nhanh quốc tế
Dịch vụ ủy thác (bảo quản, thu hộ, chi hộ,… mua bán hộ)
Dịch vụ tư vấn đầu tư, cung cấp thông tin,…
Trang 22II NGHIỆP VỤ CỦA NGẤN HÀNG THƯƠNG MẠI
Click to edit Master subtitle style
Trang 241.1 Vốn chủ sở hữu – vốn của ngân hàng
• Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn khởi đầu, làm điều kiện ban đầu cho sự nghiệp kinh doanh của mình và được bổ sung trong quá trình hoạt động
• Vốn này chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng có ý nghĩa rất quan trọng
1 Nghiệp vụ nguồn vốn
Trang 26• Vốn điều lệ: là vốn được ghi trong điều lệ hoạt động và trong giấy phép hoạt động của ngân hàng.
• Vốn này được tạo lập ban đầu khi mới thành lập NHTM và ghi lại trong điều kiện ngân hàng Vốn phải đạt mức tối thiểu theo quy định của pháp luật
Trang 27• Nếu là ngân hàng quốc doanh thì vốn điều lệ là vốn của nhà nước
• Nếu là ngân hàng cổ phần thì vốn điều lệ là vốn góp của các cổ đông
• Nếu là ngân hàng tư nhân thì vốn điều lệ là vốn của cá nhân
• Nếu là ngân hàng liên doanh thì vốn điều lệ là vốn góp của ngân hàng bản xứ và của ngân hàng nước ngoài
Trang 28• Mục đích của vốn điều lệ là: xây dựng, mua sắm tài sản cố định, các phương tiện làm việc và quản lý Ngoài ra vốn điều lệ để hùn vốn liên doanh, cấp vốn cho các công ty trực thuộc và các hoạt động kinh doanh khác
• Vốn điều lệ có thể thay đổi theo xu hướng tăng lên nhờ được cấp bổ sung, hoặc phát hành cổ phiếu bổ sung, hoặc kết chuyển từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật
Trang 29Các quỹ và lợi nhuận chưa chia
• Các quỹ này của ngân hàng thương mại đều trích từ lợi nhuận ròng hàng năm để lập quỹ và trích khoảng 5% cho đến khi nào quỹ này ngang bằng vốn điều lệ
Trang 30Các quỹ ngân hàng thương mại thường có
• Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
• Quỹ phát triển kỹ thuật nghiệp vụ
• Quỹ dự phòng( gồm dự phòng tài chính, dự phòng trợ cấp,…)
• Quỹ khen thưởng
• Quỹ phúc lợi
Trang 31• Vồn huy động: là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu (bao gồm các pháp nhân và thể
nhân) mà ngân hàng đang tạm thời quản lý và sử dụng
• Đây là nguồn vốn quan trọng nhất của bất kỳ một NHTM nào
1.2 Nguồn vốn huy động
Trang 32Vốn huy động định kỳ
Tiền gửi có kỳ hạn
Trang 33• Vốn huy động hoạt kỳ bao gồm tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức kinh tế cá nhân, tổ
chức tín dụng khác
• Mục đích của khách hàng gửi tiền: thực hiện các khoản chi hàng hóa, dịch vụ, thực hiện các giao dịch thanh toán, chi trả; thực hiện các khoản chi khác
• =>nguồn vốn không ổn định
Trang 34• Vốn huy động định kỳ bao gồm: tiền gửi có thời hạn, tiền gửi tiết kiệm, vốn huy động do
phát hành các giấy tờ có giá trị
Trang 35Tiền gửi có thời hạn
• Tiền gửi có thời hạn là loại tiền gửi mà chủ sở hữu nó chỉ có thể rút ra và có quyền hưởng 100% lãi suất theo thời hạn đã định
• Mục đích của khách hàng gửi tiền: khả năng sinh lời của tiền tệ
• => nguồn vốn ổn định
Trang 36• Tiền gửi tiết kiệm là tiền tiết kiệm hoặc để dành của dân cư đem gửi vào ngân hàng
• Tiền gửi tiết kiệm gồm có tiền gửi tiết kiệm có thời hạn và gửi không thời hạn
Tiền gửi tiết kiệm
Trang 37Các giấy tờ có giá trị như:
• Chứng chỉ tiền gửi: là giấy tờ có giá trị ngắn hạn, phổ biến là loại chứng chỉ có thời hạn dưới một năm
• Trái phiếu ngân hàng: là giấy tờ có giá trị chung và dài hạn, phổ biến là loại chứng chỉ có thời hạn một năm trở lên
Trang 38• Vay ngân hàng trung ương: NHTW sẽ tiếp vốn đối với NHTM thông qua nghiệp vụ chiết
khấu và tái chiết khấu hoặc cho vay lại theo hồ sơ tín dụng
NHTW
NHTM
1.3 Nguồn vốn vay
Trang 39Vay các ngân hàng thương mại khác
• Các NHTM có thể vay hay cho vay lẫn nhau thông qua thị trường liên ngân hàng hoặc có thể cho vay trực tiếp lẫn nhau không qua thị trường liên ngân hàng
• Tuy nhiên, để hệ thống ngân hàng ổn định, hoạt động có hiệu quả hơn thì hoạt động tín dụng giữa các ngân hàng nên tập trung qua thị trường liên ngân hàng
Trang 401.4 Vốn tiếp nhận
• Vốn tiếp nhận là nguồn vốn tiếp nhận từ các nhà tài trợ của chính phủ, tổ chức tài chính và
tư nhân để tài trợ theo các chương trình dự án về phát triển kinh tế - xã hội
Trang 411.5 Vốn khác
• Vốn phát sinh trong quá trình hoạt động không thuộc các nguồn nói trên như vốn phát sinh trong khi làm đại lý chuyển tiền, thanh toán, công nợ chưa đến hạn phải trả,…
Trang 422 Nghiệp vụ tín dụng và đầu tư (nghiệp vụ thuộc tài sản có lời)
Nhiệm vụ cơ bản nhất của bất kỳ một NHTM là chuyển hóa nguồn vốn tiền
tệ huy động được để đáp ứng các nhu cầu của nền kinh tế xã hộ dưới các hình thức khác nhau Đó là nghiệp vụ tính dụng (Credit) và đầu tư (Investment).
Trang 43• Đây là nghiệp vụ cơ bản hàng đầu của các NHTM Đây là nghiệp vụ trong đó NHTM thỏa thuận vơi khác hang (qua hợp đồng tính dụng) để khách hàng sử dụng một khoảng tiền nhất định, trong một thời gian nhất định, có lãi suất và phải hoàn trả.
2.1 Nghiệp vụ tín dụng
Trang 44Theo loại hình này người xin vay tiến hành các thủ tục vay vốn Ngân Hàng, sau khi thẩm định kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hang, nếu nhu cầu vay vốn hợp lệ có khả năng trả nợ, có tài sản bảo đảm (nếu không được vay bằng tín chấp) thì Ngân Hàng sẻ thược hiện việc cho vay Khách hàng muốn nhận được vốn vay đều phải ký vào khế ước khi đến hạn, khách hang vay vốn trả nợ gốc và lãi cho Ngân Hàng, nếu khách hang không trả nợ thì Ngân Hàng được quyền phát mãi tài sản hoặc áp dụng các chế tài khác để thu nợ Nghiệp vụ này còn được gọi là cho vay trực tiếp vì người đi vay và người trả nợ là một chủ thể.
2.1.1 Cho vay trực tiếp (Loan)
Trang 45Khách hang vay vốn, công ty xí nghiệp , tổ chức kinh tế, Cá nhânNgân Hàng Cho vay
Hoàn trả gốc + lãi khi đến hạn
Cho vay vốn có thời hạn
Thế chấp, cầm cố, Bảo lãnh tín chấp
Trang 46Cho vay trực tiếp là một loại hình nghiệp vụ tín dụng phổ
biến của NHTM, nếu căn cứ vào thời hạn, cho vay được chia làm 3 loại :
Trang 47Nếu căn cứ vào tính chất bảo đảm của khoản vay, được chia làm 2 loại:
Cho vay có bảo đảm: Đây là lại cho vay áp dụng với những khách hàng chưa quen (vay vốn lần đầu) hoặc khách hang chưa có uy tính với nhà ngân hàng … Đối với những khách hàng vay vốn thuộc loại này bắt buộc phải có tài sản làm bảo đảm
Trang 48Cho vay bằng tín chấp ( Faith, Reliability) không cần phải có bảo đảm.
Loại cho vay này áp dụng đối với những khách hàng truyền thống có quan hệ tín dụng với ngân hàng lâu năm, đồng thời đó là những khách hàng có tình trạng tài chính vững chắc, sản xuất kinh doanh ổn định, có lãi, có quan hệ tốt trong giao dịch với khách hàng và ngân hàng,
nợ nần được thanh toán sòng phẳng, kịp thời
Trang 49Nếu căn cứ vào tín chất sử dụng vốn, cho vay được chia làm 2 loại:
Cho vay có tính chất sản xuất kinh doanh( cho vay đối với các đơn vị kinh tế)
Cho vay tiêu dùng ( cho vay trả góp, cho vay xây dựng sửa chửa nhà, cho vay thanh toán thẻ…) cho vay tiêu dùng chủ yếu áp dụng đối với cá nhân
Trang 50Cho vay gián tiếp là khoản cho vay được thực hiện bằng cách chiết khấu chứng từ có giá trị, hoặc mua lại các chứng từ nợ thương mại theo thỏa thuận giữa nhà ngân hàng với các khách hàng.
Cho vay gián tiếp được thực hiện dưới các loại hình thức sau:
Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá
Nghiệp vụ bao thanh toán
2.1.2 Cho vay gián tiếp
Trang 51h to án
Người xin chiết
Trang 522.1.3 Cho thuê tài chính
Cho thuê tài chính là loại hình nghiệp vụ tín dụng trung dài hạn mới hình thành và phát triển từ những thập niên 60 của thế kỷ XX Đây là loại hình tài trợ dưới hình thức cho thuê máy móc thiết bị theo yêu cầu của người đi thuê và được thực hiện qua công ty con của NHTM ( công ty cho thuê tài chính).
Trang 532.1.4 Bảo lãnh ngân hàng
Thực chất, bảo lãnh ngân hàng là tín dụng bằng chử ký Nhờ chứng thư bảo lãnh của nhà ngân hàng, mà người được bão lãnh có thể ký kết và thưc hiện các hợp đồng kinh tế, thương mại, hợp đồng tài chính một cách thuận lợi Tuy bão lãnh là nghiệp vụ tính dụng không xuất vốn, nhưng lại có rủi ro, vì ngân hàng bảo lãnh buộc phải thực hiện cam kết bảo lãnh khi người bão lãnh vì lý do nào đó đã không thược hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình, nghĩa là ngân hàng bảo lãnh phải đứng ra trả tiền thay cho người được bão lãnh Trong hoạt động kinh tế, thương mại tài chính, các chứng thư bão lãnh của ngân hàng điều rất có uy tính, được tinh tưởng không những trong phạm vi một nước mà cả trên phạm vi quốc tế.
Trang 542.2 Nghiệp vụ đầu tư:
Đầu tư là hình thức bỏ vốn nhằm thực hiện và thu được một kết quả nhất định về kinh
tế - xã hội Theo nghĩa hẹp hơn thì đầu tư là một hình thức bỏ vốn( đầu tư) để kiếm lời
Trang 56Là hình thức ngân hàng bỏ vốn đầu tư trực tiếp quản lý và sử dụng phần vốn của mình, để tạo ra lợi nhuận Các ngân hàng chỉ được quyền sử dụng vốn của mình( Vốn riêng) để đầu tư trực tiếp , các hình thức đầu tư này gồm:
Hùn vốn liên doanh trong nước và ngoài nước.
Mua cổ phần của các công ty đơn vị kinh tế.
Mua cổ phần của các ngân hàng cổ phần
Cấp vốn thành lập công ty con (công ty cho thuê tài chính, công ty chứng khoán, công ty mua bán nợ, công ty đầu tư, công ty bảo hiểm,…)
Đầu tư trực tiếp
Trang 57Đầu tư tài chính là hình thức đầu tư linh hoạt, người đầu tư có thể dễ dàng thay đỗi danh mục đầu tư theo hướng có lợi, vì vậy đây là hình thức đầu tư thường được các NHTM sử dụng khá phổ biến Trong điều kiện có sự hoạt động của thị trường chứng khoán, các chứng khoán đều có thanh khoản cao Do đó đầu
tư vào chứng khoán không những tạo ra khoản mục đầu tư có mức sinh lời tương đối ổn định mà còn tạo ra khoản “ Dự trử thứ cấp” (secondary reserver) sẵng sàng
hỗ trợ các nhu cầu thanh toán phát sinh nhanh ngoài dự kiến của ngân hàng Đầu
tư tài chính rỏ ràng là lại hình đầu tư khôn khéo và linh hoạt.
Đầu tư tài chính
Trang 58Đầu tư vào trái phiếu chính phủ và trái phiếu của ngân hàng trung ương Đầu tư loại này có
hệ số rủi ro bằng không, vì vậy các ngân hàng có vốn khả dụng lớn thường đầu tư vào loại này
Đầu tư vào trái phiếu công ty: Đầu tư trái phiếu công ty có lãi suất thường cao hơn song tỉ lệ rủi ro lớn so với trái phiếu chính phủ
Đầu tư tài chính được thực hiện bằng cách