1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình hình thành ứng dụng điều khiển transfer protocol để quản lý tập tin và thư mục p2 docx

10 316 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 803,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bạn muốn gởi mail thì click vào Compose, màn hình soạn thảo mail xuất hiện.. Khi bạn cấu hình thì bạn cần những thông tin từ nhà cung cấp dịch vụ Internet ISP hoặc người quản trị mạng n

Trang 1

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Hình 7.46 – Giao diện sau khi đăng nhập vào Mail Yahoo

Muốn thay đổi các thông tin cá nhân hoặc thay đổi password bạn click vào Mail Option, sau đó bạn

thay đổi những thông tin cần thiết

Hình 7.47 – Giao diện sau khi chọn lựa Mail Option

Bạn muốn gởi mail thì click vào Compose, màn hình soạn thảo mail xuất hiện Trong mục To bạn

nhập địa chỉ mail mà bạn cần gởi đến Mục Cc và Bcc bạn nhập vào địa chỉ mail của những người

cùng nhận mail này Mục Subject bạn nhập chủ đề của mail, Attachments cho phép bạn gởi mail có

file đính kèm Các nút khác trên thanh công cụ giúp bạn soạn thảo mail, các tính năng này giống như

các tính năng của các nút trên thanh công cụ của Word Sau khi soạn thảo xong bạn click vào Send

để gởi mail đi

Click to buy NOW!

P D

F- XC hange Vie w

er

w

w

w

.d ocu -tra c k. co

P D F- XC hange Vie w

er

w w

w d ocu -tra c k. co

m

Trang 2

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Hình 7.48 – Giao diện sau khi chọn lựa Compose (để tạo một mail mới)

VII.4 Sử dụng Outlook Express

Giới thiệu:

Với một kết nối Internet và chương trình Outlook Express, bạn có thể trao đổi thư điện tử (E-mail)

với tất cả mọi người trên Internet và gia nhập vào bất kỳ một nhóm tin (newsgroup) nào

Chương trình Internet Connection Wizard giúp bạn kết nối với một hoặc nhiều Mail hoặc News

Server Khi bạn cấu hình thì bạn cần những thông tin từ nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) hoặc

người quản trị mạng nội bộ (LAN administrator) như:

- Cấu hình tài khoản mail, bạn cần tên tài khoản của bạn (account name) và mật khẩu (password)

Đồng thời bạn phải có tên (mail.hcm.vnn.vn) hoặc địa chỉ (203.168.10.200) của Incoming và

Outcoming Mail Server

- Đọc tin, bạn cần tên của News Server mà bạn muốn kết nối Nếu có yêu cầu bạn phải có tên tài

khoản và mật khẩu

Một chương trình Mail Client cơ bản thông thường có các folder sau:

- Inbox: chứa các thư đã nhận

- Outbox: chứa các thư chuẩn bị gởi đi

- Send Items: chứa các thư đã gởi đi

- Deleted Items: chứa các thư đã xóa, giúp ta có thể phục hồi khi xoá nhập một thư nào đó

- Drafts: chứa các mail đang soạn dở dang

Click to buy NOW!

P D

F- XC hange Vie w

er

w

w

w

.d ocu -tra c k. co

P D F- XC hange Vie w

er

w w

w d ocu -tra c k. co

m

Trang 3

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Hình 7.49 – Giao diện của Outlook Express

Các cấu hình cơ bản

Thêm tài khoản mail: muốn cấu hình mail bạn phải biết loại Mail Server bạn dùng (POP3, IMAP,

HTTP), tài khoản, mật khẩu, tên của incoming mail server loại POP3 và IMAP, tên của outcoming

mail server Sau khi có đủ các thông tin bạn vào menu Tools, click vào Account, hội thoại Internet

Account xuất hiện, click vào nút Add, chọn mail

Hình 7.50 – Hộp thoại Internet Accounts

Sau khi hộp thoại Internet Connection Wizard xuất hiện, trong mục Display name bạn nhập tên của

bạn vào, chọn Next

Click to buy NOW!

P D

F- XC hange Vie w

er

w

w

w

.d ocu -tra c k. co

P D F- XC hange Vie w

er

w w

w d ocu -tra c k. co

m

Trang 4

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Hình 7.51 – Giao diện hộp thoại Internet Connection Wizard

Trong hộp thoại Internet E-Mail Address, trong mục E-mail address bạn nhập vào địa chỉ mail của

bạn vào

Hình 7.52 – Hộp thoại Internet Connection Wizard (tt)

Trong hộp thoại E-mail Server Name bạn nhập vào tên hoặc địa chỉ của Server Incoming và

Outcoming Đồng thời bạn chú ý là hiện tại mình đang dùng protocol pop3 để tương tác với Server

Mail (bạn có thể sử dụng các protocol khác như imap, http nhưng với điều kiện là Server Mail phải hỗ

trợ), sau đó chọn Next

Click to buy NOW!

P D

F- XC hange Vie w

er

w

w

w

.d ocu -tra c k. co

P D F- XC hange Vie w

er

w w

w d ocu -tra c k. co

m

Trang 5

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Hình 7.53 – Hộp thoại Internet Connection Wizard (tt)

Trong hộp thoại Internet Mail Logon, trong mục account name bạn nhập vào tài khoản của bạn, mục

password bạn nhập vào mật khẩu của bạn Nếu bạn đánh dấu vào Remember password thì

password sẽ được nhớ, lần sau bạn check mail thì outlook không yêu cầu bạn nhập password nữa

Hình 7.54 – Hộp thoại Internet Connection Wizard (tt)

Chọn Finish để hoàn thành Bạn muốn kiểm tra lại các thông tin mình vừa cấu hình bạn chọn Account

trong Tab Mail và click vào nút Properties

Click to buy NOW!

P D

F- XC hange Vie w

er

w

w

w

.d ocu -tra c k. co

P D F- XC hange Vie w

er

w w

w d ocu -tra c k. co

m

Trang 6

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Hình 7.55 – Hộp thoại Mail Properties

Nhận và đọc thư: sau khi click vào nút Send/Recv trên thanh công cụ, Outlook sẽ gởi các mail trong

Outbox ra ngoài và nhận các mail mới đưa vào Inbox Muốn đọc nội dung các mail mới này, ta click

chuột vào Inbox, lúc đó bên phải sẽ xuất hiện thông tin chi tiết của các mail này và bên dưới là nội

dung của mail Bạn xem hình phía trên

Xem tập tin gởi kèm: trong màn hình Preview, click chuột vào biểu tượng chiếc kẹp giấy, sau đó chọn

tập tin gởi kèm rồi chọn Open để mở tập tin hoặc chọn Save to disk để lưu tập tin vào đĩa

Trả lời thư: chọn thư cần trả lời và click vào nút Reply trên thanh công cụ, sau đó nhập nội dung trả lời

và click vào Send để gởi đi

Chuyển tiếp thư: đôi lúc ta muốn chuyển toàn bộ nội dung một mail mà ta nhận được đến một người

khác thì ta click phải chuột trên mail đó và chọn chức năng Forward, sau đó nhập địa chỉ cần gởi đến

Nếu có nhiều địa chỉ thì các địa chỉ này cách nhau bởi dấu chấm hoặc chấm phẩy

Tổ chức và sắp xếp thư: để tiện lợi cho việc tìm kiếm và xử lý mail ta nên sắp xếp các mail theo một tổ

chức thư mục nhất định Trước tiên ta cần tạo thêm các thư mục mở rộng bằng cách click phải chuột

vào Local Folders, chọn New Folders và nhập tên thư mục cần tạo Trong ví dụ sau ta tạo folder Ban

để chứa các mail của bạn bè, folder Congviec để chứa các mail công việc Sau đó ta vào Inbox chọn

mail cần di chuyển rồi click phải chuột trên mail đó, chọn Move to Folder

Click to buy NOW!

P D

F- XC hange Vie w

er

w

w

w

.d ocu -tra c k. co

P D F- XC hange Vie w

er

w w

w d ocu -tra c k. co

m

Trang 7

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Hình 7.56 – Mail của “Nguyen Van Hung” đã được gởi vào thư mục “Ban”

Quản lý thư bằng các quy tắc (Rules): khi bạn giao dịch mail với nhiều người mà bạn sắp xếp các mail

bằng tay thì mất rất nhiều thời gian Outlook cung cấp cho ta công cụ Message Rules giúp ta có thể

quản lý tự động các mail một cách dễ dàng Một quy tắc (Rule) gồm hai phần: phần điều kiện

(Conditions) chứa một hoặc nhiều điều kiện về mail, phần hành động (Actions) chứa một hoặc nhiều

hành động ứng với các diều kiện trên Ví dụ ta muốn khi nhận bất kỳ mail nào của anh Nguyen Van

Hung thì tự động chuyển vào Folder Ban Ta làm các bước như sau: vào menu Tools/Message

Rules/Mail… Hộp thoại New Mail Rules xuất hiện, trong mục điều kiện (Select the conditions for

your rule) bạn check vào Where the from line contains people thì phía dưới mục Rules Decription

chứa hàng chữ màu xanh contains people

Click to buy NOW!

P D

F- XC hange Vie w

er

w

w

w

.d ocu -tra c k. co

P D F- XC hange Vie w

er

w w

w d ocu -tra c k. co

m

Trang 8

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Hình 7.58 - Hộp thoại sau khi chọn Contains people

Bước kế tiếp là bạn chọn hành động cho điều kiện này, trong mục Select the Actions for your rule

bạn check vào Move it to the specified folder

Hình 7.59 – Hộp thoại New Mail Rule (tt)

Trong mục Rule Description, click vào hàng chữ màu xanh specified để chỉ ra thư mục mail sẽ di

chuyển đến

Click to buy NOW!

P D

F- XC hange Vie w

er

w

w

w

.d ocu -tra c k. co

P D F- XC hange Vie w

er

w w

w d ocu -tra c k. co

m

Trang 9

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Hình 7.60 – Hộp thoại sau khi chọn Specified Folder

Sau khi hoàn thành bạn sẽ có một quy tắc như sau:

Hình 7.61 – Hộp thoại Message Rules

Xác định thời gian check mail tự động: bạn vào menu Tools/Option, hộp thoại Option xuất hiện, trong

Tab General, mục Send/Receive Messages bạn check vào Check for new message every XX

minute, đồng thời bạn nhập vào thời gian check mail tự động

Click to buy NOW!

P D

F- XC hange Vie w

er

w

w

w

.d ocu -tra c k. co

P D F- XC hange Vie w

er

w w

w d ocu -tra c k. co

m

Trang 10

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Hình 7.62 – Hộp thoại Options

Mail có hai định dạng cơ bản là: HTML và Plain Text Dạng HTML cho phép ta soạn thảo mail như

một trang Web có thể chèn hình ảnh, âm thanh vào mail, làm cho mail có thể sống động hơn Dạng

Plain Text chỉ cho phép ta soạn thảo mail như một tài liệu văn bản trong suốt Muốn chọn định dạng

mail bạn vào Tab Send trong hộp thoại Option, mục Mail Sending Format bạn chọn định dạng mà

bạn muốn

Click to buy NOW!

P D

F- XC hange Vie w

er

w

w

w

.d ocu -tra c k. co

P D F- XC hange Vie w

er

w w

w d ocu -tra c k. co

m

Ngày đăng: 13/08/2014, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 7.47 – Giao diện sau khi chọn lựa Mail Option. - Giáo trình hình thành ứng dụng điều khiển transfer protocol để quản lý tập tin và thư mục p2 docx
Hình 7.47 – Giao diện sau khi chọn lựa Mail Option (Trang 1)
Hình 7.46 – Giao diện sau khi đăng nhập vào Mail Yahoo. - Giáo trình hình thành ứng dụng điều khiển transfer protocol để quản lý tập tin và thư mục p2 docx
Hình 7.46 – Giao diện sau khi đăng nhập vào Mail Yahoo (Trang 1)
Hình 7.48 – Giao diện sau khi chọn lựa Compose (để tạo một mail mới). - Giáo trình hình thành ứng dụng điều khiển transfer protocol để quản lý tập tin và thư mục p2 docx
Hình 7.48 – Giao diện sau khi chọn lựa Compose (để tạo một mail mới) (Trang 2)
Hình 7.50 – Hộp thoại Internet Accounts. - Giáo trình hình thành ứng dụng điều khiển transfer protocol để quản lý tập tin và thư mục p2 docx
Hình 7.50 – Hộp thoại Internet Accounts (Trang 3)
Hình 7.49 – Giao diện của Outlook Express. - Giáo trình hình thành ứng dụng điều khiển transfer protocol để quản lý tập tin và thư mục p2 docx
Hình 7.49 – Giao diện của Outlook Express (Trang 3)
Hình 7.51 – Giao diện hộp thoại Internet Connection Wizard. - Giáo trình hình thành ứng dụng điều khiển transfer protocol để quản lý tập tin và thư mục p2 docx
Hình 7.51 – Giao diện hộp thoại Internet Connection Wizard (Trang 4)
Hình 7.52 – Hộp thoại Internet Connection Wizard (tt). - Giáo trình hình thành ứng dụng điều khiển transfer protocol để quản lý tập tin và thư mục p2 docx
Hình 7.52 – Hộp thoại Internet Connection Wizard (tt) (Trang 4)
Hình 7.53 – Hộp thoại Internet Connection Wizard (tt). - Giáo trình hình thành ứng dụng điều khiển transfer protocol để quản lý tập tin và thư mục p2 docx
Hình 7.53 – Hộp thoại Internet Connection Wizard (tt) (Trang 5)
Hình 7.54 – Hộp thoại Internet Connection Wizard (tt). - Giáo trình hình thành ứng dụng điều khiển transfer protocol để quản lý tập tin và thư mục p2 docx
Hình 7.54 – Hộp thoại Internet Connection Wizard (tt) (Trang 5)
Hình 7.55 – Hộp thoại Mail Properties. - Giáo trình hình thành ứng dụng điều khiển transfer protocol để quản lý tập tin và thư mục p2 docx
Hình 7.55 – Hộp thoại Mail Properties (Trang 6)
Hình 7.56 – Mail của “Nguyen Van Hung” đã được gởi vào thư mục “Ban”. - Giáo trình hình thành ứng dụng điều khiển transfer protocol để quản lý tập tin và thư mục p2 docx
Hình 7.56 – Mail của “Nguyen Van Hung” đã được gởi vào thư mục “Ban” (Trang 7)
Hình 7.59 – Hộp thoại New Mail Rule (tt). - Giáo trình hình thành ứng dụng điều khiển transfer protocol để quản lý tập tin và thư mục p2 docx
Hình 7.59 – Hộp thoại New Mail Rule (tt) (Trang 8)
Hình 7.61 – Hộp thoại Message Rules. - Giáo trình hình thành ứng dụng điều khiển transfer protocol để quản lý tập tin và thư mục p2 docx
Hình 7.61 – Hộp thoại Message Rules (Trang 9)
Hình 7.60 – Hộp thoại sau khi chọn Specified Folder. - Giáo trình hình thành ứng dụng điều khiển transfer protocol để quản lý tập tin và thư mục p2 docx
Hình 7.60 – Hộp thoại sau khi chọn Specified Folder (Trang 9)
Hình 7.62 – Hộp thoại Options. - Giáo trình hình thành ứng dụng điều khiển transfer protocol để quản lý tập tin và thư mục p2 docx
Hình 7.62 – Hộp thoại Options (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm