1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình hình thành ứng dụng điều khiển transfer protocol để quản lý tập tin và thư mục p1 pptx

10 275 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy 12 Trình cài đặt sẽ chép các tập tin của hệ điều hành vào partition đã chọn.. Tại mỗi Mail Server thông thường gồm hai dịch vụ: POP3 Post Office Protocol 3 l

Trang 1

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

(2) Đưa đĩa cài đặt Windows 2003 Server vào ổ đĩa CD-ROM và khởi động lại máy

(3) Khi máy khởi động từ đĩa CD-ROM sẽ xuất hiện một thông báo “Press any key to continue…”

yêu cầu nhấn một phím bất kỳ để bắt đầu quá trình cài đặt

(4) Nếu máy có ổ đĩa SCSI thì phải nhấn phím F6 để chỉ Driver của ổ đĩa đó

(5) Trình cài đặt tiến hành chép các tập tin và driver cần thiết cho quá trình cài đặt

(6) Nhấn Enter để bắt đầu cài đặt

(7) Nhấn phím F8 để chấp nhận thỏa thuận bản quyền và tiếp tục quá trình cài đặt Nếu nhấn ESC, thì

chương trình cài đặt kết

(8) Chọn một vùng trống trên ổ đĩa và nhấn phím C để tạo một Partition mới chứa hệ điều hành

Click to buy NOW!

P D

F- XC hange Vie w

er

w

w

w

.d ocu -tra c k. co

P D F- XC hange Vie w

er

w w w d ocu -tra c k. co

m Giáo trình hình thành ứng dụng điều khiển transfer protocol

để quản lý tập tin và thư mục

Trang 2

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

(9) Nhập vào kích thước của Partition mới và nhấn Enter

(10) Chọn Partition vừa tạo và nhấn Enter để tiếp tục

(11) Chọn kiểu hệ thống tập tin (FAT hay NTFS) để định dạng cho partition Nhấn Enter để tiếp tục

Click to buy NOW!

P D

F- XC hange Vie w

er

w

w

w

.d ocu -tra c k. co

P D F- XC hange Vie w

er

w w w d ocu -tra c k. co

m

Trang 3

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

(12) Trình cài đặt sẽ chép các tập tin của hệ điều hành vào partition đã chọn

(13) Khởi động lại hệ thống để bắt đầu giai đoạn Graphical Based Trong khi khởi động, không nhấn

bất kỳ phím nào khi hệ thống yêu cầu “Press any key to continue…”

III.3 Giai đoạn Graphical-Based Setup

(1) Bắt đầu giai đoạn Graphical, trình cài đặt sẽ cài driver cho các thiết bị mà nó tìm thấy trong hệ

thống

Click to buy NOW!

P D

F- XC hange Vie w

er

w

w

w

.d ocu -tra c k. co

P D F- XC hange Vie w

er

w w w d ocu -tra c k. co

m

Trang 4

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

(2) Tại hộp thoại Regional and Language Options, cho phép chọn các tùy chọn liên quan đến ngôn

ngữ, số đếm, đơn vị tiền tệ, định dạng ngày tháng năm,….Sau khi đã thay đổi các tùy chọn phù

hợp, nhấn Next để tiếp tục

(3) Tại hộp thoại Personalize Your Software, điền tên người sử dụng và tên tổ chức Nhấn Next

(4) Tại hộp thoại Your Product Key, điền vào 25 số CD-Key vào 5 ô trống bên dưới Nhấn Next

Click to buy NOW!

P D

F- XC hange Vie w

er

w

w

w

.d ocu -tra c k. co

P D F- XC hange Vie w

er

w w w d ocu -tra c k. co

m

Trang 5

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

(5) Tại hộp thoại Licensing Mode, chọn chế độ bản quyền là Per Server hoặc Per Seat tùy thuộc vào

tình hình thực tế của mỗi hệ thống mạng

(6) Tại hộp thoại Computer Name and Administrator Password, điền vào tên của Server và

Password của người quản trị (Administrator)

(7) Tại hộp thoại Date and Time Settings, thay đổi ngày, tháng, và múi giờ (Time zone) cho thích

hợp

Click to buy NOW!

P D

F- XC hange Vie w

er

w

w

w

.d ocu -tra c k. co

P D F- XC hange Vie w

er

w w w d ocu -tra c k. co

m

Trang 6

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

VI.3 Dùng FTP trong Windows Commander

Giới thiệu

Windows Commander là chương trình quản lý tập tin và thư mục được sử dụng rộng rãi nhất hiện

nay Đồng thời Windows Commander cũng đã tích hợp chương trình FTP Client Với chương trình trạm này, bạn có thể truy cập đến 10 FTP Server cùng lúc trên Internet hoặc trên Intranet Chương trình FTP client này không chỉ cho phép upload và download file mà còn hỗ trợ truyền files trực tiếp

từ máy tính ở xa đến một máy tính khác Bạn có thể thao tác trên FTP Client giống như các tính năng của Windows Commander Ví dụ như: sao chép (F5), đổi tên (SHIFT+F6), xóa (F8), tạo thư mục (F7)

Tạo kết nối mới:

Bạn vào menu Commands chọn FTP New Connection Hộp thoại FTP xuất hiện, trong mục

Connection to bạn nhập vào địa chỉ của máy FTP Server mà bạn cần kết nối, chọn OK

Hình 7.36 – Hộp thoại sau khi chọn FTP New Connection

Sau đó chương trình yêu cầu bạn nhập User và Password vào Nếu đúng chương trình sẽ kết nối vào

Server và lúc đó trên màn hình có hai cửa sổ Cửa sổ bên trái hiển thị các tập tin trên máy cục bộ, cửa

sổ bên phải hiển thị các tập tin trên máy tính ở xa (máy Server)

Hình 7.37 – Giao diện chương trình Windows Commander

Sau khi đã kết nối bạn có thể thực hiện các thao tác tập tin giữa máy tính cục bộ và máy tính ở xa

thông qua hai cửa sổ trên Khi muốn hủy kết nối bạn click chuột vào nút Disconnect, chương trình sẽ

trở về trạng thái bình thường

Click to buy NOW!

P D

F- XC hange Vie w

er

w

w

w

.d ocu -tra c k. co

P D F- XC hange Vie w

er

w w w d ocu -tra c k. co

m

.

Trang 7

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

VII E-MAIL

VII.1 Mô hình hoạt động

E-mail (electronic mail) là thư điện tử, là một hình thức trao đổi thư từ nhưng thông qua mạng

Internet Dịch vụ này được sử dụng rất phổ biến và không đòi hỏi hai máy tính gởi và nhận thư phải

kết nối online trên mạng

Tại mỗi Mail Server thông thường gồm hai dịch vụ: POP3 (Post Office Protocol 3) làm nhiệm vụ giao

tiếp mail giữa Mail Client và Mail Server, SMTP (Simple E-mail Transfer Protocol) làm nhiệm vụ

giao tiếp mail giữa các máy Mail Server

Hình 7.38 – Mô hình hoạt động của Mail Server

Để sử dụng E-mail, người dùng cần có một account mail do nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) cấp

bao gồm các thông tin sau: địa chỉ mail (ví dụ: nvteo@hcm.vnn.vn ), username, password và địa chỉ

của Mail Server mà mình đăng ký Sau đó chọn một chương trình Mail Client (Outlook Express,

Eudora, Netscape ) và cấu hình các thông số trên vào chương trình đó Từ đó bạn có thể sử dụng

chương trình này để soạn thảo và gởi nhận mail một cách dễ dàng

VII.2 Các loại mail

Thông thường có hai loại mail thông dụng là WebMail và POP Mail Webmail là loại mail mà hình thức

giao dịch mail giữa Client và Server dựa trên giao thức Web (http), thông thường Webmail là miễn

phí Còn POP Mail là loại mail mà các Mail Client tương tác với MAIL SERVER bằng giao thức POP3

Mail loại này tiện lợi và an toàn hơn nên thông thường là phải đăng ký thuê bao với nhà cung cấp dịch

vụ

VII.3 Sử dụng WebMail

Bạn muốn có một địa chỉ mail Internet để giao dịch với bạn bè trên thế giới, bạn có thể đến nhà cung

cấp dịch vụ Internet để đăng ký hoặc tự tạo cho mình một địa chỉ mail miễn phí trên các Website nổi

tiếng như Yahoo, Hotmail, Fpt, Vnn Trong ví dụ này sẽ hướng dẫn bạn tạo một địa chỉ mail miễn

phí trên Yahoo

Đầu tiên bạn vào Website của Yahoo và bạn click vào Sign up now

Click to buy NOW!

P D

F- XC hange Vie w

er

w

w

w

.d ocu -tra c k. co

P D F- XC hange Vie w

er

w w w d ocu -tra c k. co

m

Trang 8

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Hình 7.39 – Trang Web Mail của Yahoo

Yahoo sẽ hiện ra ba dịch vụ mail cung cấp cho khách hàng và bạn chọn dịch vụ đầu tiên vì đây là dịch

vụ miễn phí Hai dịch vụ sau đều phải thuê bao Bạn click vào Sign up now trong phần Free Yahoo

Mail

Hình 7.40 – Giao diện sau khi chọn Sign up now

Yahoo sẽ hiện bảng thông tin cá nhân và bạn nhập vào các thông tin này như: địa chỉ mail mà bạn đề

xuất, password, ngày tháng năm sinh, tên, mã vùng

Click to buy NOW!

P D

F- XC hange Vie w

er

w

w

w

.d ocu -tra c k. co

P D F- XC hange Vie w

er

w w w d ocu -tra c k. co

m

Trang 9

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Hình 7.41 – Giao diện để tạo một địa chỉ mail Yahoo mới

Để tránh các hacker tạo tự động địa chỉ mail, Yahoo xây dựng tính năng Word Verification Do đó

bạn phải quan sát chữ trên hình và nhập chữ đó vào textbox của mục Word Verification Sau đó click

vào Submit This Form để cập nhật các thông tin vừa nhập lên Yahoo Server

Hình 7.42 – Giao diện để tạo một địa chỉ mail Yahoo mới (tt)

Nếu thông tin nào không phù hợp thì Yahoo sẽ tô màu đỏ, lúc đó bạn xem hướng dẫn của Yahoo và

điều chỉnh cho phù hợp Sau khi đăng ký thành công Yahoo sẽ thông báo với bạn các thông tin về

Yahoo, bạn click vào I Accept để hoàn thành quá trình đăng ký

Click to buy NOW!

P D

F- XC hange Vie w

er

w

w

w

.d ocu -tra c k. co

P D F- XC hange Vie w

er

w w w d ocu -tra c k. co

m

Trang 10

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Hình 7.43 – Giao diện gởi các thông tin tạo một địa chỉ mail mới

Nếu quá trình đăng ký thành công thì Yahoo sẽ thông báo như màn hình sau Từ đây bạn có thể sử

dụng địa chỉ mail hocvienmang02@yahoo.com để giao dịch với mọi người trên thế giới

Hình 7.44 – Giao diện sau khi tạo thành công một địa chỉ mail Yahoo mới

Bạn đã có một account mail trên Yahoo, mỗi lần bạn muốn gởi nhận mail thì bạn vào trang Web

http://mail.yahoo.com , sau đó bạn nhập ID mail và password vào chọn Sign in

Hình 7.45 – Giao diện để bắt đầu đăng nhập vào Mail Yahoo

Yahoo cung cấp cho bạn một giao diện tương tác mail rất tiện lợi Muốn xem các mail mới nhận được

bạn click vào Inbox, lúc đó cửa sổ bên phải sẽ hiện toàn bộ các mail mà bạn nhận được Bạn click vào

chủ đề của mail để đọc nội dung chi tiết của mail Bạn click vào các mục còn lại như: Draft chứa các

mail soạn chưa hoàn thành, Sent chứa các mail đã gởi đi, Trash chứa các mail đã xóa giúp bạn có thể

phục hồi các mail bị xóa nhầm

Click to buy NOW!

P D

F- XC hange Vie w

er

w

w

w

.d ocu -tra c k. co

P D F- XC hange Vie w

er

w w w d ocu -tra c k. co

m

Ngày đăng: 13/08/2014, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 7.37 – Giao diện chương trình Windows Commander. - Giáo trình hình thành ứng dụng điều khiển transfer protocol để quản lý tập tin và thư mục p1 pptx
Hình 7.37 – Giao diện chương trình Windows Commander (Trang 6)
Hình 7.36 – Hộp thoại sau khi chọn FTP New Connection. - Giáo trình hình thành ứng dụng điều khiển transfer protocol để quản lý tập tin và thư mục p1 pptx
Hình 7.36 – Hộp thoại sau khi chọn FTP New Connection (Trang 6)
Hình 7.38 – Mô hình hoạt động của Mail Server. - Giáo trình hình thành ứng dụng điều khiển transfer protocol để quản lý tập tin và thư mục p1 pptx
Hình 7.38 – Mô hình hoạt động của Mail Server (Trang 7)
Hình 7.39 – Trang Web Mail của Yahoo. - Giáo trình hình thành ứng dụng điều khiển transfer protocol để quản lý tập tin và thư mục p1 pptx
Hình 7.39 – Trang Web Mail của Yahoo (Trang 8)
Hình 7.40 – Giao diện sau khi chọn Sign up now. - Giáo trình hình thành ứng dụng điều khiển transfer protocol để quản lý tập tin và thư mục p1 pptx
Hình 7.40 – Giao diện sau khi chọn Sign up now (Trang 8)
Hình 7.41 – Giao diện để tạo một địa chỉ mail Yahoo mới. - Giáo trình hình thành ứng dụng điều khiển transfer protocol để quản lý tập tin và thư mục p1 pptx
Hình 7.41 – Giao diện để tạo một địa chỉ mail Yahoo mới (Trang 9)
Hình 7.42 – Giao diện để tạo một địa chỉ mail Yahoo mới (tt). - Giáo trình hình thành ứng dụng điều khiển transfer protocol để quản lý tập tin và thư mục p1 pptx
Hình 7.42 – Giao diện để tạo một địa chỉ mail Yahoo mới (tt) (Trang 9)
Hình 7.43 – Giao diện gởi các thông tin tạo một địa chỉ mail mới. - Giáo trình hình thành ứng dụng điều khiển transfer protocol để quản lý tập tin và thư mục p1 pptx
Hình 7.43 – Giao diện gởi các thông tin tạo một địa chỉ mail mới (Trang 10)
Hình 7.44 – Giao diện sau khi tạo thành công một địa chỉ mail Yahoo mới. - Giáo trình hình thành ứng dụng điều khiển transfer protocol để quản lý tập tin và thư mục p1 pptx
Hình 7.44 – Giao diện sau khi tạo thành công một địa chỉ mail Yahoo mới (Trang 10)
Hình 7.45 – Giao diện để bắt đầu đăng nhập vào Mail Yahoo. - Giáo trình hình thành ứng dụng điều khiển transfer protocol để quản lý tập tin và thư mục p1 pptx
Hình 7.45 – Giao diện để bắt đầu đăng nhập vào Mail Yahoo (Trang 10)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm