1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH xây dựng Quang Huy

81 638 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 524 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH xây dựng Quang Huyvà tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH xây dựng Quang HuyTổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH xây dựng Quang HuyTổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH xây dựng Quang HuyTổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH xây dựng Quang Huy

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, những kiến thức đã thu thập được qua quá trình học tập, tình hình thực tiễn tại Công

ty TNHH xây dựng Quang Huy và dưới sự hướng dẫn tận tình của Thạc sỹ Nguyễn Thị Phương Tuyến Những số liệu, bảng biểu và kết quả được phản ánh trong luận văn là trung thực và thực tế phát sinh tại đơn vị mà em thực tập

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Trần Thị Thu Hiền

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

MỤC LỤC 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ - BẢNG BIỂU 4

LỜI NÓI ĐẦU 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 8

1.1 Những vấn đề chung về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp xây lắp 8

1.1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN xây lắp 8

1.1.1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN xây lắp 8

1.4 Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 31

CHƯƠNG 2 32

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG QUANG HUY 32

2.2.2.2 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 45

2.2.2.3.2 Đối với lao động trong danh sách 50

2.2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 51

2.2.2.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 56

2.2.2.6 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang 58

2.2.3.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 59

CHƯƠNG 3 61

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH 61

XÂY DỰNG QUANG HUY 61

3.1 Đánh giá về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty.61 3.1.1 Những ưu điểm 61

3.1.1.1 Về bộ máy quản lý: 61

3.1.1.2 Về tổ chức công tác kế toán: .61

3.1.1.3 Hình thức tổ chức công tác kế toán: 62

3.1.2 Những tồn tại và hạn chế cần khắc phục 64

3.1.2.1 Về tổ chức công tác kế toán 64

3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty 67

KẾT LUẬN 77

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 80

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN 81

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

9 CPNVLTT Chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp

11 CPSDMTC Chi phớ sử dụng máy thi cụng

DANH MỤC SƠ ĐỒ - BẢNG BIỂU

Sơ đồ 01 Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp

Sơ đồ 02 Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Sơ đồ 03 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công

Sơ đồ 04 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung

Sơ đồ 05 Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty

Sơ đồ 06 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 07 Sơ đồ bộ mỏy kế toỏn ở cụng ty

Trang 5

BiÓu 01 Phiếu yêu cầu vật tư

BiÓu 02 Hợp đồng kinh tế

BiÓu 03 Hóa đơn GTGT số 0000180

BiÓu 04 Sổ chi tiết TK 154

BiÓu 05 Sổ cái TK 154

BiÓu 06 Hợp đồng giao khoán khối lượng công việc thuê ngoài

BiÓu 07 Biên bản nghiệm thu

BiÓu 08 Bảng thanh toán khối lượng thuê ngoài

BiÓu 09 Bảng chấm công lao động trong danh sách

BiÓu 10 Bảng thanh toán lương lao động trong danh sách

BiÓu 11 Bảng thanh toán lương tổng hợp

BiÓu 12 Hóa đơn GTGT số 002441

Biểu 13 Giấy thanh toán tạm ứng

BiÓu 14 Sổ theo dõi máy thi công

BiÓu 15 Hợp đồng thuê máy

BiÓu 16 Hóa đơn GTGT số 0000272

BiÓu 17 Phi u chi s 20/12ế ố

BiÓu 18 Hóa đơn GTGT số 0000251

Biểu 19 Phiếu chi số 04/12

Biểu 20 Bảng trích nộp lương tháng 12

Biểu 21 Bảng kê dịch vụ mua ngoài

Biểu 22 Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp

LỜI NÓI ĐẦU

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất tạo cơ sở và tiền đề phát triển cho nền kinh tế quốc dân Hàng năm, ngành xây dựng cơ bản thu hút gần 30% tổng số vốn đầu tư của cả nước Với nguồn đầu tư lớn như vậy cùng với đặc điểm sản xuất của ngành là thời gian thi công kéo dài và thường trên qui mô lớn Vấn đề đặt ra ở đây là quản lý vốn tốt, khắc phục tình trạng thất thoát và

Trang 6

lãng phí trong sản xuất thi công, giảm chi phí giá thành, tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Hạch toán kinh tế là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với quan

hệ hàng hoá - tiền tệ, là một phương pháp quản lý kinh tế, đồng thời là một yếu tố khách quan Đặc biệt, trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang phát triển theo cơ chế thị trường thì hoạt động kinh doanh phải có lãi, lấy thu nhập

để bù đắp chi phí Song trên thực tế, tỷ lệ thất thoát vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn tương đối cao do chưa quản lý tốt chi phí sản xuất Vì thế, ngoài vấn

đề quan tâm ký được các hợp đồng xây dựng, doanh nghiệp còn quan tâm đến vấn đề hạ thấp chi phí sản xuất đến mức cần thiết nhằm hạ giá thành sản phẩm xây lắp trong quá trình kinh doanh, tất nhiên doanh nghiệp phải thông qua công tác kế toán - một công cụ có hiệu quả nhất trong quản lý kinh tế Trong đó, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp luôn được xác định là khâu trọng tâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp xây dựng

Mặt khác, trong các doanh nghiệp xây dựng, giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu chất lượng quan trọng trong kinh doanh, qua chỉ tiêu này có thể đánh giá được trình độ quản lý kinh doanh, tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp Quản lý tốt giá thành sản phẩm xây lắp nhằm phấn đấu hạ thấp chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhiệm vụ hàng đầu của các doanh nghiệp xây dựng Bởi vậy giá thành sản phẩm xây lắp và lợi nhuận là các chỉ tiêu có quan hệ xây dựng, tỷ lệ nghịch với nhau, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Nếu tổ chức các vấn đề khác tốt mà thiếu đi việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp khoa học, hợp lý thì

Trang 7

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khó có thể đạt hiệu quả cao được Chính vì vậy, việc hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp xây dựng.

Nhận thức được vấn đề nêu trên, quá trình thực tập tại Công ty TNHH xây dựng Quang Huy, được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô các chú trong phòng Kế toán của Công ty, kết hợp với kiến thức đã học ở trường, em đã

chọn đề tài: “Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm tại Công ty TNHH xây dựng Quang Huy” làm luận văn tốt

nghiệp Ngoài lời mở đầu và kết luận, Luận văn được chia làm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm xây lắp ở doanh nghiệp xây lắp

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm tại Công ty TNHH xây dựng Quang Huy

Chương 3: Hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH xây dựng Quang Huy

Trang 8

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở DOANH NGHIỆP XÂY

LẮP 1.1 Những vấn đề chung về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp xây lắp

1.1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN xây lắp

1.1.1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN xây lắp

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập quan trọng có chức năng tạo ra và trang bị Tài sản cố định cho tất cả các ngành Kinh tế quốc dân góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng và công nghiệp hoá Xã hội chủ nghĩa So với các ngành sản xuất khác, ngành xây dựng cơ bản có những đặc điểm về kinh tế – kỹ thật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình rạo ra sản phẩm ngành

Sản phẩm xây dựng là các công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, mỗi sản phẩm có yêu cầu về mặt thiết kế

mỹ thuật, kết cấu, hình thức, địa điểm xây dựng khác nhau, thời gian sử dụng lâu dài và có giá trị rất lớn

Hoạt động thi công sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (xe máy, thiết bị thi công, người lao động ) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm; quá trình sản xuất thi công kết thúc, quá trình bàn giao, sử dụng đồng thời được thực hiện, mặt khác sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư do tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ Đặc điểm này làm cho công tác quản

lý quá trình xây lắp, quản lý và hạch toán các nguồn lực sử dụng cho từng công trình xây lắp gặp nhiều khó khăn, phức tạp

Trang 9

Hoạt động xây lắp được doanh nghiệp tổ chức thực hiện với nhiều hình thức khác nhau trên cơ sở hợp đồng đã được ký kết với chủ đầu tư, việc tổ chức thi công được thực hiện với sự giám sát chặt chẽ của chủ đầu tư cả về kỹ thuật, chất lượng và tiến độ thi công Khối lượng công tác xây lắp hoàn thành của từng giai đoạn có thể được các bên có liên quan nghiệm thu, xác nhận và thanh toán trên cơ sở quy định của hợp đồng.

1.1.1.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN xây lắp chi phối đến kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm ở DN xây lắp

Những đặc điểm trên của hoạt động kinh doanh xây lắp ảnh hưởng đến việc tổ chức công tác kế toán chi phi và tính giá thành sản phẩm ở DN xây lắp được thể hiện ở những nội dung sau:

- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là các công trình, hạng mục công trình xây lắp, các giai đoạn qui ước có giá trị dự toán riêng của từng hạng mục công trình hay nhóm các công trình, các đơn vị thi công

- Đối tượng tính giá thành có thể là công trình, hạng mục công trình xây lắp, các giai đoạn xây lắp qui ước có giá trị dự toán riêng của công trình, hạng mục công trình hoàn thành

- Phương pháp tập hợp chi phí: Tùy theo điều kiện cụ thể, có thể vận dụng phương pháp tập hợp trực tiếp hoặc phương pháp phân bổ gián tiếp

- Phương pháp tính giá thành thường áp dụng: phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng, phương pháp giản đơn( trực tiếp), phương pháp tủy

lệ và phương pháp tính giá thành theo định mức

Trang 10

1.1.2 Sự cần thiết của công tác quản lý, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành công tác xây lắp trong DN xây lắp

Trong công tác quản lý tại một doanh nghiệp xây lắp, chi phí xây lắp và giá thành sản phẩm là chỉ tiêu quan trọng luôn được các doanh nghiệp quan tâm vì chúng gắn liền với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Tổ chức kế toán đúng, đủ, hợp lý, chính xác chi phí, giá thành công trình có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành xây dựng Từ đó kiểm tra tính hợp pháp của chi phí phát sinh ở doanh nghiệp nói chung, các đội sản xuất nói riêng Thông qua số liệu do bộ phận kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công trình, hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác trong doanh nghiệp Qua đó người quản lý có thể phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn có hiệu quả, tiết kiệm hay lãng phí để từ đó có biện pháp hạ giá thành, đề ra các quyết định phù hợp với sự phát triển sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị doanh nghiệp

1.1.3 Yêu cầu, nhiệm vụ của công tác quản lý, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành công tác xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp

 Yêu cầu

Mục đích kinh doanh của doanh nghệp là tối đa hóa lợi nhuận Để tối

đa hóa lợi nhuận doanh nghiệp có thể sử dụng rất nhiều biện pháp linh hoạt trong đó việc tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm là một biện pháp đạt hiệu quả cao Do đó, doanh nghiệp cần phải chú trọng đến công tác quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm, coi đó là nhiệm vụ trung tâm của công tác phân tích kinh tế Để quản lý tốt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, trước tiên doanh nghiệp phải nhận định và hiểu cách phân loại của từng loại chi phí

Trang 11

nhằm kiểm soát tổng chi phí và các chi phí riêng biệt Xây dựng định mức chi phí và quản lý chi phí theo định mức để có thể xác định các khoản chi tiêu

là tiết kiệm hay lãng phí để kịp thời điều chỉnh Từ đó,tổ chức công tác giá thành thực tế của các loại sản phẩm được kịp thời, chính xác, đúng đối tượng, chế độ quy định và đúng phương pháp

 Nhiệm vụ

Để tổ chức tốt kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng tốt yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau :

- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý

- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định theo các yếu tố chi phí và khoản mục giá thành

- Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ một cách đầy đủ và chính xác

- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất

và giá thành phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp

đã lựa chọn

- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố (trên thuyết minh báo cáo tài chính) Định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp

Trang 12

1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thánh sản phẩm trong DN xây lắp

1.2.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong DN xây lắp

1.2.1.1 Chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các hao phí cần thiết khác mà công ty bỏ ra để tiến hành sản xuất thi công trong một thời kỳ nhất định

1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Phân loại theo yếu tố chi phí:(Theo nội dung kinh tế và hình thái chi phí)

Để phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố, thì những chi phí

có chung tính chất kế toán được xếp chung vào một yếu tố, không tính đến nơi phát sinh chi phí và mục đích sử dụng chi phí trong quá trình sản xuất Đối với các doanh nghiệp xây dựng cơ bản, chi phí sản xuất bao gồm các yếu

tố sau:

- Chi phí nguyên vật liệu như xi măng, sắt, thép,

- Chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất

- Chi phí nhiên liệu động lực như xăng, dầu, mỡ,

- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất, CN quản lý sản xuất

- Chi phí khấu hao tài sản cố định

- Chi phí dịch vụ mua ngoài là các chi phí thuê, mua dịch vụ phục vụ cho thi công

- Chi phí khác bằng tiền

Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục giá thành công tác xây lắp

Trang 13

* Chi phí trực tiếp : Là các chi phí có liên quan trực tiếp tới việc hình

thành khối lượng công tác xây lắp của công trình gồm:

+ Chi phí nguyên vật liệu : Là tất cả những chi phí về nguyên liệu để cấu thành nên thực thể công trình

+ Chi phí nhân công: Là toàn bộ tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp thưởng và các khoản trích theo tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất thi công công trình

+ Chi phí sử dụng máy thi công: Là các chi phí cần thiết phát sinh trong quá trình sử dụng máy thi công để hoàn thành các khối lượng công tác xây lắp công trình bao gồm chi phí khấu hao cơ bản, chi phí nhiên liệu động lực, chi phí lương công nhân điều khiển máy,

* Chi phí sản xuất chung : Các chi phí có tính chất phục vụ hoạt động

quản lý chung của đội, công trường xây dựng gồm tiền lương và các khoản trích theo tiền lương của CN quản lý đội, khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan hoạt động của đội

Ngoài hai cách phân loại trên, chi phí sản xuất kinh doanh còn được phân loại theo tính chất, phân loại thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp, chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất, chi phí thời kỳ và chi phí sản phẩm

Tóm lại, mỗi cách phân loại chi phí sản xuất đều có mục đích riêng phục vụ cho từng yêu cầu quản lý và từng đối tượng cung cấp thông tin cụ thể nhưng chúng luôn bổ sung cho nhau nhằm quản lý có hiệu quả nhất chi phí

sản xuất phát sinh trong phạm vi toàn công ty trong thời kỳ nhất định.

Trang 14

1.2.2 Giá thành và phân loại giá thành trong DN xây lắp

1.2.2.1 Khái niệm và bản chất của giá thành

Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí về lao động sống, hao phí và lao động vật hoá, mà doanh nghiệp xây lắp bỏ ra liên quan đến khối lượng công trình xây dựng và lắp đặt đã hoàn thành

Như vậy, bản chất của giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố chi phí vào sản phẩm xây lắp, công việc lao vụ đã hoàn thành

Khác với doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, trong doanh nghiệp xây dựng, giá thành sản phẩm xây lắp mang tính cá biệt Mỗi công trình, hạng mục công trình đều có giá trị dự toán riêng và quá trình sản xuất xây lắp phải lấy dự toán làm thước đo Giá thành dự toán sản phẩm xây dựng được xác định theo tài liệu thiết kế và đơn giá xây dựng cơ bản

1.2.2.2 Phân loại giá thành

Để đáp ứng nhu cầu về quản lý, hạch toán, giá thành sản phẩm xây lắp được xem xét dưới nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau Với các tiêu chí khác nhau, giá thành sản phẩm xây lắp được chia ra làm nhiều loại như sau :

Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành:

Trong ngành xây dựng cơ bản hiện nay đang tồn tại ba loại giá thành công tác xây lắp theo cách phân loại trên là: giá thành dự toán, giá thành kế hoạch và giá thành thực tế Cụ thể từng loại giá thành như sau :

- Giá thành dự toán : Là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối

lượng xây lắp công trình, hạng mục công trình Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở các định mức kinh tế, kỹ thuật và đơn giá của Nhà nước Giá

Trang 15

thành dự toán là cơ sở để xác định giá trị dự toán công trình Giá thành dự toán là chỉ tiêu dùng làm căn cứ cho các doanh nghiệp xây lắp xây dựng kế hoạch, đồng thời là căn cứ để các cơ quan Nhà nước giám sát hoạt động sản xuất - kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp Các khoản mục được tính vào giá trị dự toán dự toán bao gồm các chi phí trực tiếp, chi phí chung và lợi nhuận định mức Trong đó, lợi nhuận định mức là chỉ tiêu do Nhà nước qui định để tích luỹ cho xã hội do ngành xây dựng tạo ra.

toán công trình, công trình, hạng = + chịu thuế +

GTGT đầu

trình

- Giá thành kế hoạch : Là giá thành được xác định xuất phát từ những

điều kiện cụ thể của doanh nghiệp xây lắp về các định mức, đơn giá, biện pháp tổ chức thi công trong một giai đoạn kế hoạch nhất định Nó là cơ sở để doanh nghiệp phấn đấu hạ giá thành công tác xây lắp trong giai đoạn kế hoạch Mức hạ giá thành kế hoạch thể hiện trình độ và năng lực quản lý sản xuất của doanh nghiệp

Giá thành kế hoạch của

Giá thành

thành

Trang 16

công hạng mục= của công trình, hạng

Giá thành kế hoạch công tác xây lắp là mục tiêu cơ bản trong việc phấn đấu hạ giá thành công tác xây lắp của các doanh nghiệp xây lắp

- Giá thành thực tế : Là biểu hiện bằng tiền của tất cả các chi phí thực

tế của doanh nghiệp xây lắp bỏ ra để hoàn thành khối lượng xây lắp nhất định Giá thành thực tế được xác định theo số liệu thực tế của kế toán doanh nghiệp

Giá thành thực tế công tác xây lắp được xác định bao gồm cả chi phí trong định mức, chi phí vượt định mức và chi phí ngoài định mức như: Các khoản bội chi, lãng phí về vật tư, lao động tiền vốn trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp được phép tính vào giá thành xây lắp

Giá thành công tác xây dựng và lắp đặt vật kết cấu gồm có giá trị vật kết cấu, giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc như thiết bị vệ sinh, thông gió, sưởi ấm…

Giá thành công trình lắp đặt thiết bị không bao gồm giá trị của bản thân thiết bị đưa vào lắp đặt Do vậy, khi đơn vị xây lắp nhận thiết bị của đơn vị Chủ đầu tư (do Chủ đầu tư mua hoặc được cấp) giao để lắp đặt, đơn vị xây lắp phải ghi riêng để theo dõi, không tính vào giá thành công trình lắp đặt

Việc so sánh giá thành thực tế với giá thành dự toán cho phép ta đánh giá trình độ quản lý của doanh nghiệp xây lắp này trong mối quan hệ chung với các doanh nghiệp xây lắp khác Việc so sánh giá thành dự toán với giá thành kế hoạch cho phép ta đánh giá sự tiến bộ hay yếu kém của doanh nghiệp xây lắp trong điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ

Trang 17

quản lý của bản thân doanh nghiệp.

Vì doanh nghiệp xây lắp có thời gian thi công dài nên để theo dõi chặt chẽ những chi phí phát sinh doanh nghiệp xây lắp có sự phân chia giá thành thực tế thành:

- Giá thành thực tế của khối lượng xây lắp hoàn thành quy ước: Phản ánh giá thành của một khối lượng công tác xây lắp đạt đến một điểm dừng kỹ thuật nhất định Nó cho phép xác định kiểm kê kịp thời chi phí phát sinh để kịp thời điều tra chỉnh cho thích hợp ở những giai đoạn sau và phát hiện những nguyên nhân gây tăng, giảm chi phí

- Giá thành thực tế khối lượng xây dựng hoàn chỉnh: Là toàn bộ chi phí chi ra để tiến hành thi công một công trình, hạng mục công trình từ khi chuẩn bị đến khi đưa vào sử dụng

Về nguyên tắc mối quan hệ giữa các loại giá thành trên phải đảm bảo như sau:

Giá thành dự toán ≥ Giá thành kế hoạch ≥ Giá thành thực tế.

Ngoài ra trong xây dựng cơ bản còn sử dụng các chỉ tiêu giá thành như: Giá dự thầu xây lắp - là một loại giá thành dự toán xây lắp do Chủ đầu tư đưa

ra để các doanh nghiệp xây lắp dựa vào tính giá thành của mình Giá đấu thầu công tác xây lắp - là loại giá thành dự toán xây lắp ghi trong hợp đồng được

ký kết giữa Chủ đầu tư và doanh nghiệp xây lắp khi thoả thuận giao nhận thầu Đó cũng chính là giá thành của doanh nghiệp xây lắp thắng thầu và được Chủ đầu tư thoả thuận ký hợp đồng giao thầu

Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí :

Theo cách thức phân loại này, giá thành được phân chia thành giá thành

Trang 18

sản xuất và giá thành toàn bộ.

- Giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp: bao gồm những chi phí phát sinh liên quan đến xây dựng hay lắp đặt sản phẩm xây lắp như : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung

- Giá thành toàn bộ sản phẩm xây lắp: Bao gồm giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp cộng thêm các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm xây lắp

Cách phân loại này có ưu điểm là giúp cho các nhà quản lý biết được kết quả kinh doanh của từng công trình, lao vụ mà doanh nghiệp thực hiện Tuy nhiên, nó cũng có nhược điểm là tiêu thức phân bổ có thể không

được chính xác.

1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp xây dựng nói riêng thì giữa chi phí sản xuất và giá thành có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

* Về mặt bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện hai mặt của quá trình sản xuất kinh doanh Giống nhau về chất vì đều biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất, xây dựng để hoàn thành một công trình, hạng mục công trình

Tuy nhiên, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự khác nhau:

- Khi nói đến chi phí sản xuất là giới hạn cho chúng một thời kỳ nhất định, không phân biệt là loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa, còn khi nói đến giá thành là xác định một lượng chi phí nhất định, tính cho một đại

Trang 19

lượng kết quả hoàn thành nhất định Như vậy chi phí sản xuất là cơ sở để tính

giá thành sản phẩm

- Giá thành sản phẩm có tính chất chu kỳ để so sánh chi phí với khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành Tại thời điểm tính giá thành có thể có một khối lượng chưa hoàn thành, chứa đựng một lượng chi phí cho nó

đó là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ Và đầu kỳ có thể có một khối lượng sản xuất chưa hoàn thành ở kỳ trước chuyển sang để tiếp tục sản xuất, chứa đựng một lượng chi phí cho nó - đó là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Như vậy, giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ bao gồm chi phí sản xuất của kỳ trước chuyển sang và một phần của chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Trong trường hợp chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc ở các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì:

Tổng giá thành sản phẩm = Tổng chi phí phát sinh trong kỳ

Từ công thức giá thành trên ta thấy, các khoản chi phí sản xuất hợp thành giá thành sản phẩm nhưng không phải mọi chi phí sản xuất đều được tính vào giá thành sản phẩm mà chi phí sản xuất gồm toàn bộ các khoản đã chi ra trong kỳ phục vụ cho xây dựng đối với các doanh nghiệp xây lắp và giá thành chỉ giới hạn số chi phí đã chi ra liên quan đến công trình, hạng mục công trình hoàn thành

- Có những chi phí được tính vào giá thành nhưng không được tính vào chi phí kỳ này (là các chi phí phân bổ nhiều kỳ)

- Có nhiều chi phí phát sinh trong kỳ nhưng chưa có sản phẩm hoàn

dang

Trang 20

1.3 Tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

1.3.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiều địa điểm khác nhau, liên quan đến việc sản xuất chế tạo các loại sản phẩm, lao vụ khác nhau Các nhà quản trị doanh nghiệp cần biết được các chi phí đó phát sinh ở đâu, dùng vào việc sản xuất sản phẩm nào… Chính vì vậy chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ phải được kế toán tập hợp theo một phạm vi, giới hạn nhất định Đó chính là đối tượng kế toán chi phí sản xuất

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất theo các phạm vi và giới hạn Thực chất của việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí (tổ, đội, phân xưởng sản xuất, giai đoạn công nghệ,…) hoặc đối tượng chịu chi phí (công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng,…)

Dựa trên những căn cứ và những đặc điểm tổ chức sản xuất và sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp, đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

có thể từng công trình, từng hạng mục công trình, các giai đoạn quy ước của

Trang 21

hạng mục công trình có giá trị dự toán riêng hay nhóm công trình, các đơn vị thi công (xí nghiệp, đội thi công).

1.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Xét theo cách thức tập hợp chi phí vào từng đối tượng tập hợp chi phí,

kế toán sử dụng hai phương pháp: phương pháp tập hợp trực tiếp và phương pháp phân bổ gián tiếp

Phương pháp tập hợp trực tiếp: Phương pháp này áp dụng trong trường hợp

chi phí sản xuất phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất riêng biệt Do đó, kế toán căn cứ vào chứng từ ban đầu để hạch toán cho từng đối tựơng riêng biệt Theo phương pháp này chi phí sản xuất phát sinh được tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí nên đảm bảo độ chính xác cao Vì vậy sử dụng tối đa phương pháp này trong điều kiện

có thể cho phép

Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp: Phương pháp này áp dụng

trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng

kế toán chi phí, không tổ chức ghi chép ban đầu riêng cho từng đối tượng Trong trường hợp đó, phải tập hợp chung các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng Sau đó, lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng kế toán chi phí

Thực tế cho thấy, trong các doanh nghiệp xây lắp, do sản phẩm mang tính đơn chiếc, cách xa nhau về mặt không gian nên chủ yếu sử dụng phương pháp tập hợp trực tiếp, còn với khoản mục chi phí gián tiếp phải có tiêu thức phân bổ

Trang 22

1.3.3 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp

1.3.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong xây lắp bao gồm chi phí về các nguyên vật liệu chính (gạch, đá, sỏi, xi măng ), thành phẩm, nửa thành phẩm như vật kết cấu, thiết bị gắn liền với vật kiến trúc, phụ tùng thay thế, công cụ thay thế, nhiên liệu

Trong khoản mục chi phí NVL trực tiếp không bao gồm chi phí vật liệu

sử dụng cho máy thi công Giá của vật liệu tính trong khoản mục này là trị giá vốn thực tế của vật liệu tính đến công trình xây dựng bao gồm: giá mua vật liệu, chi phí thu mua, chi phí vận chuyển bốc xếp

Khi cuối kỳ hạch toán hoặc khi CT, HMCT hoàn thành thì thủ kho cùng

kế toán vật tư kiểm kê số vật tư còn lại nơi sản xuất và thi công để ghi giảm chi phí nguyên vật liệu đã hạch toán cho từng đối tượng hạch toán

Chi phí nguyên vật liệu sử dụng trong kỳ được xác định theo công thức:

+

Trị giá NVL trực tiếp xuất dùng trong kỳ

-Trị giá NVL trực tiếp còn lại cuối kỳ

-Trị giá phế liệu thu hồi (Nếu có)

Chứng từ sử dụng: Là các chứng từ phản ánh các yếu tố chi phí nguyên

vật liệu trực tiếp như phiếu xuất kho, hoá đơn (trong trường hợp mua về dùng ngay không qua kho), phiếu nhập kho vật liệu, phiếu báo vật liệu còn lại cuối

kỳ, các chứng từ khác như giấy thanh toán tạm ứng,

Phương pháp tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Đối với chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp thường sử dụng phương pháp tập hợp trực tiếp, đối

Trang 23

với khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp không thể tập hợp được trực tiếp thì phải tập hợp chung rồi mới phân bổ Tiêu thức phân bổ có thể là:chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất, chi phí thực tế của nguyên liệu, vật liệu chính.

Tài khoản sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực

tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Tài khoản này được mở chi tiết cho từng CT, HMCT, khối lượng xây lắp, các giai đoạn công việc có dự toán riêng

Thông qua kết quả của hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của từng đối tượng chịu chi phí, thường xuyên đối chiếu với dự toán và kế hoạch

để kịp thời phát hiện sự lãng phí, khả năng tiết kiệm, xác định nguyên nhân thiếu hụt để xử lý chính xác và hạ giá thành sản phẩm

Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp được thể hiện ở sơ đồ sau:

(Sơ đồ 01)

1.3.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Trong XDCB, chi phí nhân công trực tiếp gồm: tiền lương chính, lương phụ, trợ cấp, thưởng thường xuyên của công nhân trực tiếp xây dựng

Chứng từ sử dụng: Chứng từ ban đầu để hạch toán chi phí nhân công

trực tiếp là các bảng chấm công, hợp đồng làm khoán (bảng thanh toán khối lượng hoàn thành) Cuối tháng, bảng chấm công, hợp đồng làm khoán cùng các chứng từ liên quan được chuyển tới phòng kế toán làm cơ sở tính lương cho từng người và tổng hợp, phân bổ tiền lương cho từng đối tượng tập hợp CPSX

Phương pháp tập hợp : Thông thường tiến hành tập hợp trực tiếp cho

từng đối tượng tập hợp chi phí, khoản chi phí nào không tập hợp chi tiết được thì tập hợp chung cho nhiều đối tượng sau đó tiến hành tính toán phân bổ cho

Trang 24

từng đối tượng Tiêu thức phân bổ: theo chi phí định mức, theo giờ công định mức, theo giờ công thực tế, theo tiền lương chính.

Tài khoản sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp

kế toán sử dụng tài khoản 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Tài khoản này được mở chi tiết cho từng CT, HMCT

Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp được thể hiện ở sơ đồ

sau:(Sơ đồ 02)

1.3.3.3 Chi phí sử dụng máy thi công

Trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển việc tăng cường trang bị kỹ thuật máy móc thiết bị sử dụng máy thi công và xây dựng công trình, hạng mục công trình giúp cho công ty tăng cường năng suất lao động của công nhân trực tiếp đẩy nhanh tiến độ thi công hạ giá thành sản phẩm xây lắp và nâng cao chất lượng công trình

Máy thi công là một loại máy đặc trưng trong ngành xây dựng, đóng vai trò là TSCĐ và được sử dụng trực tiếp vào việc thực hiện các khối lượng xây lắp như: cần cẩu, máy khoan, máy trộn bê tông,

Tài khoản sử dụng : Kế toán hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

trực tiếp vào tài khoản 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công:

Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thi công là tổ chức đội máy thi công riêng biệt hoặc giao máy thi công cho các đội thi công hoặc thuê máy thi công

+ Nếu tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp hạch toán cho đội máy thi công thì có thể tổ chức hạch toán kế toán lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận

+ Trường hợp đơn vị có máy và tự tổ chức thi công, không phân cấp hạch

Trang 25

toán đối với đội máy thi công thì kế toán hạch toán chi phí sử dụng máy thi công vào TK 154

+ Đối với đơn vị đi thuê máy thi công: Chi phí thuê máy thi công không kèm công nhân điều khiển máy và phục vụ máy Đơn vị đi thuê phải trả cho đơn vị thuê khoản tiền theo quy định của hợp đồng

* Trường hợp doanh nghiệp không tổ chức đội MTC riêng biệt hoặc có tổ chức nhưng không tổ chức kế toán riêng cho thì quy trình hạch toán chi phí

SDMTC được thể hiện ở sơ đồ sau (Sơ đồ 03)

1.3.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung.

Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý và phục vụ chung cho đội công trình ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sử dụng máy thi công

Trong XDCB, chi phí sản xuất chung bao gồm:

+ Chi phí nhân viên đội công trình gồm: lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên đội và các khoản trích như BHXH, BHYT, KPCĐ

+ Chi phí dùng chung cho đội như: sửa chữa bảo dưỡng máy móc thiết bị, các chi phí vật liệu cho quản lý đội (giấy bút, văn phòng phẩm, ) chi phí công cụ dụng cụ sản xuất dùng chung cho đội như bàn ghế, tủ

+ Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị,

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm những chi phí về sửa chữa TSCĐ, chi phí điện nước, điện thoại… phục vụ thi công công trình và quản lý đội

+ Chi phí bằng tiền khác: chi phí hội nghị, tiếp khách giao dịch,

Chứng từ sử dụng: Là các chứng từ phản ánh chi phí sản xuất chung:

phiếu xuất kho, hoá đơn, các chứng từ khác như giấy thanh toán tạm ứng

Trang 26

Phương pháp tập hợp: Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng

địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, đội, trại) sản xuất Chi phí sản xuất chung cũng có thể được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí, cũng có thể được tập hợp chung cho nhiều đối tượng tập hợp chi phí rồi mới phân bổ theo tiêu thức phân bổ nhất định như: Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán hoặc định mức chi phí sản xuất chung

Tài khoản sử dụng: Để hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng

tài khoản 154 -Chi phí sản xuất chung

Quy trình hạch toán chi phí sản xuất chung được thể hiện qua sơ đồ sau

(Sơ đồ 04)

1.3.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

Sản phẩm dở dang trong xây dựng cơ bản là khối lượng xây lắp chưa hoàn thành nghiệm thu bàn giao và được thanh toán Đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang là tính toán xác định chi phí sản xuất cho khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Việc đánh giá sản phẩm xây lắp

dở dang cuối kỳ tùy thuộc vào đối tượng tính giá thành mà doanh nghiệp xây lắp đã xác định Nếu xác định đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thành thì chi phí sản xuất tính cho sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ là tổng chi phí sản xuất xây lắp phát sinh từ khi khởi công đến cuối kỳ báo cáo mà công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành Nếu xác định đối tượng tính giá thành là khối lượng công việc hay giai đoạn xây lắp đạt điểm dừng kỹ thuật hợp lý có giá trị dự toán riêng hoàn thành thì sản phẩm xây lắp dở dang là khối lượng công việc hay giai đoạn xây lắp chưa hoàn thành Do đó, chi phí sản xuất tính cho sản phẩm xây lắp dở dang cuối

Trang 27

kỳ được tính trên cơ sở phân bổ chi phí xây lắp thực tế đã phát sinh cho các khối lượng xây lắp đã hoàn thành và chưa hoàn thành trên cơ sở tiêu thức phân bổ là giá trị dự toán hay chi phí dự toán Trong đó, các khối lượng hay giai đoạn xây lắp dở dang có thể được tính theo mức độ hoàn thành Chi phí thực tế của khối lượng hay giai đoạn xây lắp dở dang cuối kỳ được xác định như sau:

Cdk + Ctk

C htdt + C’ckdt

Trong đó:

Cddđk: Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ

Cdk: Chi phí thực tế của khối lượng hay giai đoạn xây lắp dở dang đầu kỳCtk: Chi phí xây lắp thực tế phát sinh trong kỳ

Chtdt: Chi phí (hay giá trị) của khối lượng hay giai đoạn xây lắp hoàn thành trong kỳ theo dự toán

C’ckdt: Chi phí (hay giá trị) của khối lượng hay giai đoạn xây lắp dở dang cuối kỳ theo dự toán tính theo mức độ hoàn thành

1.3.5 Phương pháp kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp

Đối tượng tính giá thành: Cũng như khi xác định đối tượng kế toán

chi phí sản xuất, việc xác định đối tượng tính giá thành cũng cần phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, tính chất từng loại sản phẩm Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, lao vụ, do doanh nghiệp sản xuất ra cần phải tính giá thành và giá thành đơn vị Công việc tính giá thành là nhằm xác định được giá thành thực tế của từng loại sản phẩm và toàn bộ sản phẩm đã hoàn

Trang 28

thành Đối với doanh nghiệp xây dựng đối tượng tính giá thành có thể là công trình, hạng mục công trình xây lắp hoàn thành đạt giá trị sử dụng Đối tượng tính giá thành cũng có thể là các giai đoạn quy ước của hạng mục công trình

có giá trị dự toán riêng hoàn thành

Phương pháp tính giá thành:

Tính giá thành sản phẩm xây lắp có nhiều phương pháp khác nhau phụ thuộc vào mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành

Phương pháp tính giá thành trực tiếp: Hiện nay, phương pháp này được

sử dụng phổ biến nhất trong các doanh nghiệp vì nó phù hợp với đặc điểm sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc và đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo, cách tính đơn giản Theo phương pháp này, tập hợp tất cả chi phí sản xuất trực tiếp cho một công trình, hạng mục công trình,…từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là giá thành thực tế của công trình ấy

- Trường hợp: công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành toàn bộ

mà có khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao thì cần tổ chức đánh giá sản phẩm dở dang Khi đó, kế toán tính giá thành sau:

Trang 29

Z = Dđk + C - Dck Trong: Z: Tổng giá thành sản phẩm

C: Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp theo đối tượng

Dđk, Dck: Giá trị công trình dở dang đầu kỳ, cuối kỳ

- Trường hợp: chi phí sản xuất tập hợp theo từng công trình nhưng giá thành thực tế lại tính riêng cho từng hạng mục công trình, thì kế toán căn cứ vào hệ số kinh tế kỹ thuật quy định cho từng hạng mục công trình để tính giá thành thực tế cho hạng mục công trình đó

Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng: Phương pháp này thích

hợp với đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình Theo phương pháp này, kế toán tiến hành mở cho mỗi đơn đặt hàng một sổ tính giá thành Cuối mỗi kỳ, chi phí phát sinh sẽ được tập hợp theo từng đơn đặt hàng, theo từng khoản mục chi phí ghi vào bảng tính giá thành cho từng đơn đặt hàng tương ứng Trường hợp đơn đặt hàng gồm nhiều hạng mục công trình sau khi tính giá thành cho đơn đặt hàng hoàn thành, kế toán tính giá thành cho từng hạng mục công trình theo công thức sau:

Zđ đh

Zdt

Trong đó:

Z: Giá thành thực tế của hạng mục công trình

Zđ đh: Giá thành thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành

Zdt: Giá thành dự toán của các hạng mục công trình và đơn đặt hàng hoàn thành

Zdti: Giá thành dự toán của hạng mục công trình i

Trang 30

Phương pháp tính giá thành theo định mức.

Phương pháp này, việc tính giá thành sản phẩm được được áp dụng với các DN thoả mãn điều kiện sau:

- Phải tính được giá thành định mức trên cơ sở các định mức và đơn giá tại thời điểm tính giá thành

- Chỉ ra một cách chính xác các thay đổi định mức trong quá trình thực hiện thi công công trình

- Xác định được các chệnh lệch so với định mức và nguyên nhân gây ra chênh lệch đó

Giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp được xác định theo công thức:

+

Chênh lệch

do thoát ly định mức Phương pháp tổng cộng chi phí.

Phương pháp này áp dụng với công việc xây lắp các công trình lớn, phức tạp và quá trình xây lắp sản phẩm có thể chia ra các đối tượng sản xuất khác nhau Khi đó đối tượng tập hợp CPSX là từng đội sản xuất, còn đối tượng tính giá thành sản phẩm hoàn thành Để tính giá thành cuối cùng phải tổng hợp CPSX trừ đi chi phí thực tế của SPDD cuối kỳ của từng đội và cộng thêm chi phí thực tế của SPDD đầu kỳ

Công thức : Z = D + C + C +…+ C - D

Trong đó : C (i= 1,n ): CPSX ở từng đội sản xuất hay từng HMCT

Trang 31

1.4 Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Hệ thống sổ Kế Toán sử dụng trong Doanh nghiệp để ghi chép, hệ thống hoá thông tin các chứng từ kế toán phải phù hợp với hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng Trong điều kiện sử dụng máy vi tính, doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật kí chung Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thánh sản phẩm phải in được Sổ cái tài khoản 154 và hệ thống sổ chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Hình thức Kế toán áp dụng trong các Doanh nghiệp

- Hình thức kế toán Nhật ký chung: Căn cứ các nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ để ghi vào Sổ Cái Đồng thời với việc ghi vào sổ Nhật ký chung, cách nghiệp vụ phát sinh sẽ được ghi vào các sổ chi tiết liên quan

Trang 32

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY

DỰNG QUANG HUY 2.1 Đặc điểm chung của Công ty TNHH xây dựng Quang Huy

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty thuộc hình thức Công ty TNHH một thành viên, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của nước Cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Tên Công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG QUANG HUY

- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: QUANG HUY

CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY

- Tên công ty viết tắt: CÔNG TY TNHH XD QUANG HUY

- Điạ chỉ trụ sở chính: Tổ 2 - phường Quang Trung - thành phố Phủ Lý- tỉnh Hà Nam

- Văn phòng đại diện: Tổ 2- phường Quang Trung - thành phố Phủ Lý -

Trang 33

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty

2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất hoạt động của công ty

Công ty kinh doanh những ngành nghề sau (sơ đồ 05)

Với những ngành nghề kinh doanh chính như trên, quy trình sản xuất của

công ty như sau: (sơ đồ 06)

Phòng kế toán:

Phòng Kế toán Công ty có chức năng tham mưu, giúp việc Giám đốc trong điều hành, tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê và quản lý

Trang 34

tài sản của Công ty theo quy định của pháp luật.

Phòng quản lý thi công:

Phòng quản lý thi công có chức năng tham mưu, giúp việc Giám đốc trong điều hành, quản lý thi công các công trình của Công ty theo đúng quy định của pháp luật

Phòng vật tư – thiết bị:

Phòng Vật tư – Thiết bị có chức năng giúp Ban Giám đốc trong việc mua sắm, quản lý vật tư thiết bị, tổ chức công tác kho vận và điều động vật tư thiết bị phục vụ quá trình thi công

Công tác quản lý vật tư, thiết bị

Công tác quản lý phương tiện và máy móc thi công

Các đội thi công:

Các đội thi công là đơn vị trực thuộc của Công ty trực tiếp thi công công trình theo sự điều động của Ban Giám đốc Công ty

2.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động tại kế toán

2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

Bộ máy Kế toán Công ty có chức năng tham mưu, giúp việc Giám đốc trong điều hành, tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê và quản lý tài sản của Công ty theo quy định của pháp luật

Nhiệm vụ của bộ máy kế toán trong công ty

Trang 35

(i) Tổ chức thực hiện ghi chép, hạch toán kế toán theo đúng chế độ, quy định của Nhà nước về hệ thống kế toán;

(ii) Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời doanh thu và chi phí của Công ty;

Tổ chức hạch toán đầy đủ giá thành các loại sản phẩm, dịch vụ và giá thành các công trình thi công;

(iii) Theo dõi, kiểm soát, đối chiếu định kỳ công nợ bao gồm: công nợ với khách hàng, tạm ứng, công nợ nội bộ, các khoản phải thu, phải trả, nợ ngân hàng ;

(iv) Thanh quyết toán đối với các hạng mục công trình đã hoàn thành; Thực hiện thanh quyết toán các hợp đồng theo hóa đơn chứng từ hợp lệ và thanh lý hợp đồng đúng hạn theo đúng các quy trình thanh quyết toán nội bộ; thanh quyết toán với khách hàng; thanh quyết toán cho nhà thầu chính, nhà thầu phụ

và các đội thi công theo hợp đồng giao khoán;

(v) Kiểm tra, giám sát giá của tất cả các hoạt động mua sắm trong Công ty;(vi) Thanh toán lương, phụ cấp lương, tiền thưởng và các chi phí khác theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và quy định của Công ty cho người lao động;

(vii) Lập sổ sách theo dõi, quản lý giá trị tài sản cố định, máy móc, thiết bị của Công ty; tổ chức kiểm kê tài sản định kỳ và bất thường;

(viii) Theo dõi giám sát, hướng dẫn thực hiện các nghiệp vụ kế toán liên quan đến hoạt động xuất, nhập vật tư, máy móc thiết bị và lập báo cáo tình hình giá trị khấu hao tài sản cố định, khấu hao máy móc, thiết bị;

Trang 36

(ix) Kiểm tra dự toán và thực hiện thanh quyết toán các công trình, kiểm soát hiệu quả xây dựng công trình, hướng dẫn thủ tục thanh toán và kiểm tra duyệt quyết toán công tác đầu tư xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn của các phòng ban;

(x) Thực hiện công tác thủ quỹ: Lập kế hoạch, kiểm soát các khoản thu chi, thực hiện việc thu chi tiền mặt đã được kế toán kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ thu chi tiền mặt; mở sổ sách theo quy định để quản lý, theo dõi tồn quỹ, phát sinh tăng giảm hàng ngày, đối chiếu số dư tồn quỹ hàng ngày với sổ kế toán chi tiết;

(xi) Quản lý quỹ tiền mặt hiện có tại Công ty, báo cáo tình hình thu chi tiền mặt theo chế độ quy định, lưu trữ chứng từ thu chi, quản lý thiết bị hành chính văn phòng như két sắt, máy đếm tiền; quan hệ chặt chẽ với ngân hàng để cập nhật số dư trên các tài khoản ngân hàng;

(xii) Cân đối thuế, nộp thuế và các khoản nghĩa vụ khác cho Nhà nước theo quy định của pháp luật; Lập, trình ký, nộp các báo cáo tài chính theo yêu cầu của Công ty và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

(xiii) Lưu trữ hồ sơ thanh quyết toán công trình theo quy định (các văn bản chứng từ liên quan đến thanh quyết toán công trình); Tổ chức bảo quản và lưu trữ các chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật và của Công ty;

(xiv) Lập Báo cáo tài chính, Báo cáo thống kê về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho Ban Giám đốc và các cơ quan chức năng định kỳ hàng quý, hàng năm và theo yêu cầu đột xuất;

Trang 37

(xv) Tham gia, phối hợp với Phòng Kế hoạch – Tài chính thu thập, phân tích, tổng hợp số liệu, đánh giá tình hình tài chính, đề xuất các phương án cân đối tài chính trình Giám đốc quyết định;

(xvi) Thực hiện các công việc khác được Giám đốc giao

Công ty TNHH xây dựng Quang Huy là loại hình công ty nhỏ, công ty có bộ máy kế toán tương đối đơn giản nhưng vẫn đảm bảo phụ trách tất cả các phần hành kế toán trong công ty

Kế toán trưởng: Là người tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác

kế toán tài chính, thông tin kinh tế trong toàn công ty Đồng thời hướng dẫn, thể chế và cụ thể hoá kịp thời các chính sách, chế độ, thể lệ tài chính kế toán của Nhà nước và Công ty Hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo hạch toán, lập kế hoạch tài chính, chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty về công tác tài chính kế toán của Công ty

Ghi sổ tổng hợp, lập các báo cáo Công ty Ngoài ra Kế toán tổng hợp còn là người kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ cũng như việc ghi chép

sổ kế toán liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty

Thủ quỹ: Quản Lý tiền mặt của Công ty, căn cứ vào các chứng từ

được duyệt hợp lý, hợp lệ, hợp pháp để tiến hành thu chi tiền mặt, giao dịch ngân hàng

Theo dõi tình hình công nợ phải thu của khách hàng, viết hóa đơn bán hàng Theo dõi công nợ phải trả nhà cung cấp, hàng tháng gửi báo cáo số hàng nhập

về, số công nợ phải trả cho ban lãnh đạo để có kế hoạch thanh toán tiền cho

Trang 38

nhà cung cấp.

Tính lương cho nhân viên trong công ty

Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty TNHH xây dựng Quang Huy

Hiện nay Công ty đang sử dụng hệ thống chứng từ phù hợp với những quy định mà bộ tài chính đã ban hành Hệ thống chứng từ được lập và luân chuyển theo đúng chế độ quy định Hệ thống sổ kế toán tổng hợp được sử dụng theo hình thức kế toán Nhật ký chung với kế toán thủ công và Công ty cũng sử dụng máy vi tính để tính toán, lập và in bảng biểu kế toán để góp phần làm giảm khối lượng công việc cho kế toán Đó là, từ những chứng từ ban đầu, kế toán sẽ ghi vào sổ Nhật ký chung trên Excel, sau đó sẽ được chuyển sang các

Sổ Cái, Sổ chi tiết Việc ghi chép được tiến hành theo trình tự:

Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức: Nhật ký chung

Trình tự ghi sổ kế toán:

Trang 39

Theo hình thức kế toán nhật ký chung:

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ Nhật ký

đặc biệt Sổ Nhật kí chung

Sổ cái

Bảngcân đối SPS

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi

tiết Chứng từ kế toán

Trang 40

Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp

vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh Đồng thời với việc ghi

sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào sổ kế toán chi tiết liên quan

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

• Sổ Nhật ký chung;

• Sổ Cái;

• Các sổ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn

cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản

kế toán phù hợp Đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan

- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng

để lập các Báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ

và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ

Ngày đăng: 13/08/2014, 20:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Bộ Tài Chính (2011), “Chế độ kế doán doanh nghiệp – Quyển 1: Hệ thống tài khoản kế toán”, NXB Thời đại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế doán doanh nghiệp – Quyển 1: Hệ thống tài khoản kế toán
Tác giả: Bộ Tài Chính
Nhà XB: NXB Thời đại
Năm: 2011
5. Bộ Tài Chính (2010), “Chế độ kế doán doanh nghiệp – Quyển 2: Báo cáo tài chính, chứng từ và sổ kế toán, sơ đồ kế toán”, NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế doán doanh nghiệp – Quyển 2: Báo cáo tài chính, chứng từ và sổ kế toán, sơ đồ kế toán
Tác giả: Bộ Tài Chính
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2010
6. Bộ Tài Chính (2011), “26 Chuẩn mực kế toán Việt Nam”, NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: “26 Chuẩn mực kế toán Việt Nam”
Tác giả: Bộ Tài Chính
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2011
7. TS. Nguyễn Vũ Việt, Th.S Nguyễn Thị Hòa (Đồng chủ biên) (2010), “ Giáo trình Kế toán doanh nghiệp xây lắp”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán doanh nghiệp xây lắp
Tác giả: TS. Nguyễn Vũ Việt, Th.S Nguyễn Thị Hòa (Đồng chủ biên)
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2010
8. TS. Lưu Đức Tuyên, TS. Ngô Thị Thu Hồng (Đồng chủ biên) (2011), “Giáo trình Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp”, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp”
Tác giả: TS. Lưu Đức Tuyên, TS. Ngô Thị Thu Hồng (Đồng chủ biên)
Năm: 2011
9. GS. TS. NGND Ngô Thế Chi (chủ biên) (2010), “Giáo trình Kế toán Tài chính”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình Kế toán Tài chính”
Tác giả: GS. TS. NGND Ngô Thế Chi (chủ biên)
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2010
10. PGS. TS Đoàn Xuân Tiên (chủ biên) (2009) Giáo trình “Kế toán quản trị” - Học Viện Tài Chính - Nhà xuất bản Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính
11. Một số tài liệu của Công ty TNHH xây dựng Quang Huy Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01 Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp. - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH xây dựng Quang Huy
Sơ đồ 01 Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp (Trang 4)
Bảng tổng hợp chi  tiết - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH xây dựng Quang Huy
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 39)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w