Qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng, cùng với việc nâng cao kiến thức thực tế cho mình, tôi chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, trong chính sách mở cửa hội nhập nền kinh tế với các nước trên thế giới Đặc biệt khi nước ta trở thành thành viên chính thức thứ 150 của Tổ chức Thương Mại thế giới (WTO) thì sự phát triển kinh tế là rất nhanh Cùng với sự đầu tư mạnh mẽ của các Công ty nước ngoài là sự ra đời hàng loạt các ngành nghề kinh doanh khác nhau, tạo ra một bức tranh đa màu sắc các ngành nghề Lúc này, các Công ty trong nước không chỉ phải cạnh tranh với nhau mà còn phải cạnh tranh với nhiều đối thủ ở các nước và khu vực khác nhau Sự cạnh tranh này diễn ra ngày càng gay gắt, vì vậy mỗi doanh nghiệp phải tự nâng cao khả năng cạnh tranh của mình thì mới tồn tại
và phát triển bền vững được
Kinh tế ngày càng phát triển thì cơ sở hạ tầng cũng không ngừng được cải thiện, yêu cầu về công nghệ và trình độ công nghệ ngày càng được nâng cao để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người cũng như quá trình hội nhập kinh tế thế giới Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng đã ra đời và hoạt động để đáp ứng nhu cầu đó đã tạo được nhiều hình ảnh, uy tín lớn trên thị trường công nghệ nói riêng cũng như thị trường kinh tế nói chung, đang và sẽ ngày càng có triển vọng phát triển mạnh mẽ
Qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng, cùng với việc nâng cao kiến thức thực tế cho mình, tôi chọn
đề tài: “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng”, nhằm góp phần hoàn thiện thêm vào các
giải pháp mà Công ty đang thực hiện
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm 3 chương như sau:
Chương I: Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng
Chương II: Phân tích khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng
Trang 2CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ XÂY
DỰNG
I Tổng quan về Công ty
1 Thông tin chung
Tên công ty: Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựngTên Tiếng Anh: Consultant design technology construcction joint stock company
Tên giao dịch viết tắt: CDTC.,jsc
Địa chỉ: Số 4 C4 Nguyễn An Ninh - Tương Mai - Hoàng Mai - Hà NộiĐiện thoại : 04.6624960
Văn phòng giao dịch: Số 602, Nhà CT 3-3 khu đô thị mới Mễ Trì Hạ -
- Khảo sát, tư vấn đầu tư, thiết kế tổng mặt bằng xây dựng công trình, thiết kế kiến trúc công trình, thiết kế nội ngoại thất công trình
- Xây dựng công trình kỹ thuật, công trình dân dụng, công trình, công
Trang 3- Lắp đặt: Ăngten truyền hình, cáp và mạng thông tin; hệ thống điện thoại trong nhà; thang máy, cầu thang, băng chuyền tự động; hệ thống điều hoà không khí; hệ thống chống sét; thiết bị âm thanh, ánh sáng; thiết bị camera bảo vệ, báo động; hệ thống phòng, báo, chữa cháy nổ, đường dây và trạm biến thế đến 35 KV; ống cấp nước, thoát nước, bơm nước, các thiết bị xây dựng
- Kinh doanh thiết bị điện, điện tử, điện máy, điện thanh, điện lạnh, tin học, viễn thông, truyền hình
- Kinh doanh trang thiết bị, dụng cụ, vật tư y tế;
- Sản xuất, buôn bán phần mềm trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ;
Trang 4Nam Trung Yên, Mỹ Đình Thi công hệ thống công nghệ thông tin điện nhẹ tại trạm kiểm soát liên ngành cửa khẩu Quốc tế Lào Cai, Trung tâm Lưu trữ
Hà Nội
3 Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến khả năng cạnh
tranh của Công ty cổ phần tư vấn thiết kế công nghệ xây dựng
3.1 Sản phẩm và thị trường
Sản phẩm của công ty chủ yếu là các sản phẩm xây lắp và hồ sơ thiết kế
kỹ thuật thi công Bên cạnh đó Công ty còn kinh doanh trong lĩnh vực thương mại như buôn bán các vật liệu, máy móc thiết bị khác nhưng chủ yếu là để hỗ trợ cho sản phẩm xây lắp Vì vậy các sản phẩm của công ty có những đặc điểm sau :
Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công được đặt theo yêu cầu của Chủ đầu tư thông qua hồ sơ mời thầu hoặc yêu cầu cần đạt được khi đưa vào sử dụng Sản phẩm xây lắp được đưa vào thi công theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu của chủ đầu tư mà cơ sở là bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công và dự toán được lập trước với mục tiêu: Hoàn thành dự án trong phạm vi thời gian và giá thành quy định; công trình phải đạt chất lượng tiêu chuẩn; đảm bảo an toàn, tiện lợi và dễ sử dụng cho người sử dụng
Sản phẩm xây lắp rất đa dạng có quy mô lớn, thời gian thi công khá dài, yêu cầu về chất lượng cao
Đối với các sản phẩm thương mại,Công ty nhập của những hãng uy tín
và trực tiếp phân phối theo yêu cầu của chủ đầu tư và khách hàng Những sản phẩm này phải đáp ứng được đúng mẫu mã và chất lượng mà chủ đầu tư hoặc khách hàng yêu cầu
Còn sản phẩm là các dự án, công trình do được cố định tại nơi xây dựng, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, điều kiện địa phương nên máy móc, thiết bị, nhân công thường phải di chuyển theo công trình Đây là tính chất đặc thù của sản phẩm xây lắp, điều này làm phát sinh chi phí vận chuyển, chi phí nhân công, chi phí bảo quản máy móc thiết bị
Trang 5Vì sản phẩm của công ty chủ yếu là sản phẩm xây lắp và thiết kế, hoạt động kinh doanh thương mại nên thị trường tiêu thụ của công ty rất rộng Vì vậy, để có thể nắm bắt được thị trường Công ty cần chú trọng đến vấn đề marketing để có thể ký kết được những hợp đồng lớn.
Trong thời gian qua công ty đã tạo được hình ảnh và uy tín lớn đối với khách hàng thông qua những công trình, dự án có giá trị lớn, chất lượng cao như khu đô thị mới Mỹ Đình, Mễ Trì Hạ, Nam Trung Yên ( Hà Nội ); bệnh viện các tỉnh Quảng Ninh, Bắc Ninh, khu công nghiệp Nam Định, trung tâm thương mại Móng Cái, cửa khẩu quốc tế Lào Cai, Bệnh viện đa khoa Hải Dương
Hiện nay, công ty đang theo đuổi những dự án lớn Đặc biệt công ty đang chú trọng đến những dự án thuộc khu chung cư mới ở Hà Nội và các dự
án ở miền Trung
3.2 Đặc điểm về quy trình thực hiện dự án
Các giai đoạn của một dự án xây lắp:
Chuẩn bị đầu tư Thực hiện đầu tư Kết thúc dự án
Đối với dự án mà công ty làm nhà thầu tư vấn thiết kế:
Đối với dự án mà công ty là nhà thầu thi công
Nguồn : Phòng Dự Án
Lập báo cáo
Nghiệm thu và quyết toán
Lập báo cáo
khả thi
Thiết kế bước một
Thiết kế bước hai
Nghiệm thu và quyết toán
Mua hồ sơ
mời thầu
lập hồ sơ đấu thàu
quyết toán
Trang 6Để tham gia vào một dự án Công ty phải thực hiện các bước: Ban đầu phải lập một báo cáo khả thi với các nội dung: Những mục tiêu cần đạt được của dự án, danh mục nhu cầu đối với dự án, mức độ quan trọng, phạm vi của nó; các tiêu chuẩn về sức khoẻ, an toàn môi trường và các tiêu chuẩn khác được dùng Bản dự toán chi phí của các giai đoạn với những chú thích rõ ràng
về tính rủi ro và độ tin cậy; Báo cáo thuyết minh các kế hoạch, bản tóm tắt thiết kế, nội dung cơ bản của điều khoản hợp đồng thi công và bàn giao công trình khi hoàn thành…
Với các dự án mà Công ty là nhà thầu tư vấn thiết kế thì phòng thiết kế của công ty tiến hành khảo sát mặt bằng, lập hồ sơ thiết kế bước một (đưa ra các phương án thiết kế hợp lý và lập khái toán) Khi khách hàng (chủ đầu tư)
đã chấp thuận một phương án nào đó thì phòng thiết kế mới tiến hành thiết kế bước hai: Hoàn thiện bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công và lập dự toán chi tiết
để làm căn cứ tính toán được giá báo thầu xây dựng công trình
Với các dự án mà Công ty là nhà thầu thi công thì: Phòng dự án của công ty thu thập thông tin mời thầu, mua hồ sơ mời thầu Trên cơ sở bản vẽ
kỹ thuật thi công của hồ sơ mời thầu, phòng thiết kế tiến hành kiểm tra, bóc tách lại khối lượng công việc sẽ phải thực hiện Dựa vào kết quả đó, phòng dự
án tiến hành lập hồ sơ dự thầu theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu Nếu trúng thầu, phòng kỹ thuật thi công sẽ lập phương án thi công, lên danh mục vật tư, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị cần thiết trong thi công và kế hoạch
sử dụng Cuối cùng là giai đoạn nghiệm thu, bàn giao và quyết toán công trình Kết thúc giai đoạn này công trình sẽ được đưa vào hoạt động
3.3 Nguyên vật liệu, máy móc thiết bị và nguồn cung ứng
Do loại hình kinh doanh của Công ty rất rộng nên các loại nguyên vật liệu, máy móc thiết bị cũng như nguồn cung ứng là khá đa dạng và phức tạp
Trong các văn phòng: máy móc thiết bị được trang bị đầy đủ Tất cả
Trang 7các cán bộ, nhân viên làm việc trên máy tính và các máy được nối mạng LAN
để truyền đạt thông tin giữa các phòng ban được dễ dàng, mỗi phòng ban đều
có một máy in laze khổ A4, riêng phòng thiết kế có thêm 1 máy in khổ A3 và
1 máy in khổ A2 Công ty có 2 máy photo dùng chung cho các phòng gồm 1 máy A3 và 1 máy A2 Các công cụ, dụng cụ văn phòng được đáp ứng đầy đủ theo số lượng yêu cầu của các phòng ban và theo định kỳ, được cung cấp bởi phòng hành chính- nhân sự
Trong công trường, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị phục vụ cho công trình được cung cấp đầy đủ theo số lượng, chủng loại và tiến độ thi công Nguyên vật liệu, máy móc thiết bị được tập trung tại các kho của Công
ty Với những công trình lớn, Công ty có các kho dự trữ riêng để phục vụ thi công tại chỗ vì vậy giảm thiểu được chi phí vận chuyển nhưng lại gặp khó khăn trong công tác bảo quản, quản lý
Vật tư,nguyên vật liệu, máy móc thiêt bị thi công chủ yếu là dây điện các loại, ống nhựa PVC, cáp điện thoại, truyền hình, thang máy, máy điều hoà, máy phát điện, máy tính, hệ thống âm thanh, camera, các thiết bị trong lĩnh vực y tế và môi trường Một số dụng cụ thi công chính như : Búa, Cưa, Dây hàn, Kìm bấm, Mỏ lết, Càlê, Mặt nạ hàn, Khoan, …
3.4 Tình hình tài chính
Mặc dù là công ty cổ phần nhưng khả năng tài chính của công ty vẫn còn hạn chế, chủ yếu được cấp từ các nguồn sau:
- Một là: Vốn góp của các cổ đông
- Hai là: Vốn vay từ các ngân hàng
- Ba là: Vốn tự bổ sung từ lợi nhuận hàng năm của công ty
Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được thuận lợi thì ngoài phần vốn góp của các cổ đông, công ty vẫn phải vay của các ngân hàng Do đó mà chi phí sử dụng vốn chiếm đáng kể nên ảnh hưởng tới lợi
Trang 8nhuận hàng năm của công ty Sau đây là báo cáo tài chính với các số liệu cụ thể của công ty :
Bảng 1 : Báo cáo tài chính của công ty năm 2006 ( ĐVT : Triệu đồng )
A Tài sản lưu động, đầu tư ngắn hạn 3628 5742
Tài sản cố định, đầu tư dài hạn 6396 10527,5
Công ty luôn làm tốt công tác quản lý tài chính từ cơ quan đến các đơn
vị cơ sở, thực hiện nghiêm khắc các chế độ báo cáo tài chính, quyết toán tài chính Chú trọng xử lý công nợ tồn đọng, tăng cường kiểm tra giám sát, hạn chế tới mức thấp nhất công nợ ở người mua và không để xảy ra hiện tượng rủi
ro khó đòi Chủ động tạo ra các nguồn vốn kinh doanh cho Công ty
Trang 9Lao động gián tiếp: Là những người làm việc trong văn phòng, được đào tạo theo chức năng, nhiệm vụ cụ thể trong mỗi phòng ban Công ty luôn chú trọng đến việc hạn chế số lượng và nâng cao chất lượng của đội ngũ lao động này Năm 2004 lực lượng lao động gián tiếp chiếm 23,26% tổng số lao động nhưng đến năm 2005 thì tỷ lệ này đã giảm xuống còn 22,6% và đến năm 2006 giảm xuống còn 20% điều này chứng tỏ bộ máy quản lý ngày càng được tinh giảm và hoạt động ngày càng có hiệu quả Trong đó có khoảng trên 80% lao động đã tốt nghiệp cao học, đại học và cao đẳng nên có kiến thức và năng lực rất vững vàng Tuy nhiên cũng có một vấn đề cần đặt ra đó là đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ thì rất nhiệt tình và sáng tạo nhưng vẫn còn hạn chế về kinh nghiệm, luật pháp nên ảnh hưởng đến khả năng tham gia và thực hiện các hợp đồng và dự án phức tạp.
Lao động trực tiếp: Là những người thuộc ban chỉ huy công trường, các cán bộ, công nhân kỹ thuật, công nhân bậc cao được đào tạo tại các trường kỹ thuật đáp ứng được các yêu cầu đòi hỏi của công ty Ngoài ra, công ty còn có chính sách thuê mướn lao động tại địa phương theo hợp đồng hoặc theo công trình Số lượng lao động trực tiếp năm 2004 chiếm 76,64% tổng số lao động nhưng những năm sau thì tỷ lệ này tăng dần để đáp ứng yêu cầu của công trình Trong số lực lượng lao động trực tiếp thì tỷ lệ tốt nghiệp đại học kỹ thuật chiếm khoảng 30%, còn lại là các công nhân kỹ thuật đã được đào tạo
Bảng 3 : Chất lượng lao động năm 2006
Trình độ Cao
học
Đại học
CĐ,TC
Công nhân
Cao học
Đại học
CĐ,TC
Công nhân
Nguồn: Phòng hành chính – nhân sự
3.6 Cơ cấu tổ chức quản lý
Bộ máy quản lý của công ty bao gồm giám đốc, các phó giám đốc và các phòng banđược tổ chức theo kiểu trực tuyến - chức năng, ta có sơ đồ:
Trang 10Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
Lãnh đạo cao nhất là chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc công ty Giám đốc là người trực tiếp điều hành và quản lý công ty Vì vậy giám đốc có quyền ra các quyết định liên quan đến công ty đồng thời chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị trong quyền hạn và trách nhiệm của mình
Các phó giám đốc giúp việc cho giám đốc và thay mặt cho giám đốc khi giám đốc uỷ quyền hoặc đi vắng, chịu trách nhiệm trước Giám đốc công
ty trong quyền hạn và trách nhiệm của mình Ngoài ra mỗi phó giám đốc còn
có những quyền và nghĩa vụ sau
* Phó giám đốc kinh doanh :
- Hỗ trợ giám đốc điều hành doanh nghiệp
Giám đốc công ty
Phó giám đốc kinh doanh
P
trường
Trang 11- Thay mặt giám đốc ký kết hợp đồng kinh tế khi có uỷ quyền của giám đốc.
- Nhận kế hoạch nhân sự của các phòng, ban, lên kế hoạch tuyển dụng và thay mặt giám đốc ký hợp đồng lao động, bố trí nhân sự
- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật từ khách hàng, lên kế hoạch hoạt động sản xuất cho từng bộ phận trực thuộc công ty
- Nhận báo cáo tiến độ công việc của phòng dự án và đội thi công để phối hợp hoạt động cung ứng vật tư đầu vào cho sản xuất kinh doanh
- Kiểm tra, giám sát điều chỉnh tiến độ công việc của các phòng ban
* Phó giám đốc kỹ thuật :
- Triển khai các tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật cho các đội thi công
- Theo dõi và giám sát kỹ thuật thi công, quản lý nhân công công trường
- Nhận báo cáo tiến độ thi công của các đội, phối hợp với phòng dự án
và phòng kế toán để lên kế hoạch bàn giao, nghiệm thu và thanh toán
- Tiến hành nghiệm thu và kiểm tra tiêu chuẩn kỹ thuật của các nguyên vật liệu, dây chuyền công nghệ, các hạng mục công trình trước, trong và sau khi hoàn chỉnh
- Giải quyết với khách hàng những phát sinh về kỹ thuật trong quá trình thi công, xây lắp
- Chịu trách nhiệm trước giám đốc về chất lượng sản phẩm cũng như chất lượng công trình của công ty
* Phòng dự án :
- Tìm kiếm thị trường, tìm kiếm khách hàng
- Tiếp khách, giao dịch, đàm phán với khách hàng giá hợp đồng, tiến độ hợp đồng
- Lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu
Trang 12- Lập dự toán, tổng dự toán, thuyết minh dự toán trình cơ quan chức năng thẩm định dự án.
- Cập nhật và cung cấp các thông tin về giá cả thị trường từng thời kỳ
để có chiến lược trong sản xuất kinh doanh
- Phối hợp với Phó giám đốc kỹ thuật, Phòng kỹ thuật, phòng kế toán
và phòng xuất nhập khẩu tổ chức thi công và giám sát chất lượng, khối lượng công trình, tiêu hao nguyên nhiên liệu theo định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật quy định theo thiết kế
- Phối hợp với phòng Kế toán làm thủ tục thanh quyết toán công trình theo quy định của Nhà nước căn cứ vào kết quả nghiệm thu công trình, quyết toán công trình, quyết toán hợp đồng đã được chủ đầu tư phê duyệt tại thời điểm bàn giao công đưa vào sử dụng kém theo biên bản nghiệm thu kỹ thuật
- Soạn thảo các hợp đồng kinh tế, giải quyết và làm thủ tục liên quan khác
- Được quyền kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu, máy móc thi công
và việc thực hiện quy trình công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật
- Làm việc trực tiếp với khách hàng về công tác kỹ thuật, định mức tiêu hao nguyên vật liệu, phụ liệu Lập và quản lý hồ sơ và lên kế hoạch để công
ty sửa chữa, bảo hành, bảo dưỡng.Lập nhu cầu hàng năm về gia công, chế tạo, mua sắm dụng cụ, phụ tùng máy móc thiết bị, dụng cụ gá lắp chuyên dụng phục vụ cho nhu cầu phát triển của công ty
* Phòng kế toán :
- Xây dựng các kế hoạch tài chính theo quý và năm: như doanh thu, chi phí, các loại quỹ, vay vốn và sử dụng vốn, mua bán vật tư, hàng hoá Đề xuất
xử lý việc chiếm dụng vốn
- Quản lý công tác kế toán tài chính
-Tiến hành các thủ tục thanh quyết toán theo quy định Nhà nước
Trang 13- Cân đối các nguồn tiền mặt phục vụ cho việc thanh quyết toán tiền lương, thưởng của CBCNV.
- Tổ chức phổ biến, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán, chế độ chính sách mới về kế toán tài chính hiện hành của Nhà nước cho đơn vị
- Tổ chức lưu trữ, quản lý các tài liệu kế toán theo đúng quy định của Nhà nước và của công ty
* Phòng hành chính - Nhân sự:
- Xây dựng mô hình tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban phù hợp với thực tế của công ty Tiến hành kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện đúng nội quy, quy chế của công ty
- Đảm bảo các yếu tố vật chất cho hoạt động của các phòng ban
- Tổ chức công tác lễ tân, hội nghị, tổ chức chuyến đi công tác, tư vấn cho lãnh đạo về công tác văn bản
- Quản lý chế độ chính sách đối với người lao động: Tiền lương, tiền thưởng, phạt, BHXH
- Xây dựng kế hoạch và thực hiện đào tạo, tuyển dụng nguồn nhân lực theo yêu cầu công việc cho các phòng ban, tổ, đội thi công của công ty
- Quản lý, theo dõi và triển khai công tác thi đua khen thưởng, phạt
- Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ hồ sơ, lý lịch của cán bộ, công nhân viên trong công ty
* Phòng thiết kế:
- Nhận yêu cầu của chủ đầu tư, phối hợp với phòng dự án và phòng kỹ thuật thi công lựa chọn phương án kỹ thuật thi công, lựa chọn vật tư, thiết bị phù hợp với mục đích sử dụng, kinh phí của chủ đầu tư để thiết kế kỹ thuật thi công Trên cơ sở đó viết thuyết minh kỹ thuật thi công
- Bảo vệ phương án thiết kế trước chủ đầu tư và hội đồng thẩm định
- Mua hồ sơ mời thầu thiết kế, lập hồ sơ đấu thầu và dự mở thầu thiết kế
- Bàn giao bản vẽ thiết kế đúng tiến độ
- Nếu nhận thiết kế cho đơn vị khác thì được hưởng 50% lợi nhuận sau khi trừ tất cả các loại chi phí
* Phòng kỹ thuật thi công :
- Phối hợp với Phó giám đốc và phòng thiết kế lập bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công, phương án thi công
Trang 14- Triển khai công tác kỹ thuật công nghệ từ công đoạn đầu đến khi chủ đầu tư chấp nhận mẫu để nghiệm thu vật liệu và đưa xuống các tổ, đội thi công.
- Tổ chức chỉ huy, giám sát, kiểm tra tiến độ, kỹ thuật thi công, được quyền đình chỉ thi công khi thấy chất lượng công trình không đảm bảo
- Phối hợp với Phó giám đốc kỹ thuật và phòng dự án tổ chức nghiệm thu, bàn giao với chủ đầu tư
- Nghiên cứu cải tiến quy trình công nghệ nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng công trình trong quá trình thi công
- Lưu giữ các tài liệu kỹ thuật có liên quan, chịu trách nhiệm về công tác bảo dưỡng, bảo hành công trình, máy móc thiết bị khi có yêu cầu của khách hàng hay chủ đầu tư
* Ban chỉ huy công trường:
- Phân công công việc, trách nhiệm và nghĩa vụ cho các tổ, đội thi công tại công trường qua phương án thi công và bảng tiến độ công việc
- Đảm bảo thơi gian, tiến độ công trình đúng quy định
- Chỉ huy, giám sát công việc của các tổ, đội thông qua các tổ trưởng, đội trưởng
- Chịu trách nhiệm trước giám đốc về chất lượng và tiến độ của công trình
- Có quyền đình chỉ những cán bộ, công nhân viên không tuân thủ quy định tại công trường
Đây là mô hình cơ cấu tổ chức chủ yếu ở bộ phận quản lý Ngoài ra, công ty còn có rất nhiều tổ, đội thi công theo hạng mục công trình như các đội thi công mạng điện thoại, các đội thi công mạng truyền hình, các đội thi công
hệ thống chống sét, các đội thi công lắp đặt các hệ thống công nghệ khác
II Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng
1 Về sản phẩm và thị trường
Kể từ khi thành lập cho đến nay, số lượng công trình mà Công ty cổ phần tư vấn thiết kế công nghệ xây dựng thực hiện ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng, chủng loại Sau đây là danh sách một số công trình mà Công ty đã, đang thi công:
Trang 15STT TÊN DỰ ÁN, HẠNG MỤC ĐÃ ĐANG ĐỊA ĐIỂM
1
Lắp đặt hệ thống mạng
máy tính, mạng điện thoại
theo hợp đồng với Công ty
cầu 5 Thăng Long
không khí và thông gió
trung tâm thương mại thị
6
Cung cấp và lắp đặt hệ
thống cầu thang máy, thiết
bị trung tâm công nghệ
thông tin, Thi công hệ
Trang 16cả, an toàn lao động, an toàn môi trường cũng được Công ty chú trọng và thực hiện tốt Chính những điều này đã giúp Công ty ngày càng chiếm được lòng tin của khách hàng, chủ đầu tư và xây dựng được hình ảnh tốt đẹp của mình trên thị trường.
Hiện nay, nhu cầu về xây dựng cơ sở hạ tầng ở nước ta đang rất lớn, đây là điều kiện rất tốt để Công ty có thế phát triển và mở rộng thị trường Tuy nhiên, vì quy mô và năng lực còn hạn chế nên Công ty cổ phần tư vấn thiết kế công nghệ xây dựng thực hiện chiến lược: đi vào thị trường ngách Ngoài những công trình lớn mà Công ty kí được hợp đồng, Công ty còn cung cấp, lắp đặt, thi công cho những hộ gia đình, những trung tâm,… để có được các dòng vốn lưu động phục vụ cho các công trình lớn hơn Do đang tập trung vào thị trường xây dựng dân dụng nên thị trường phát triển của Công ty là rất rộng lớn Công ty đang có kế hoạch ổn định và chiếm lĩnh thị trường miền
Trang 17Bắc, mở rộng và phát triển thị trường vào miền Trung và miền Nam Không chỉ phát triển thị trường theo chiều rộng, trong quá trình phát triển của mình, Công ty đã cố gắng xây dựng tên tuổi, uy tín của mình và chiếm lĩnh được lòng tin của khách hàng trong và ngoài tỉnh Chính vì vậy, lượng khách hàng của Công ty ngày càng lớn ( thông qua đấu thầu và thông qua trực tiếp đặt hàng Công ty ) Điều này đã làm cho thị phần và doanh thu của Công ty tăng lên đáng kể trong suốt thời gian qua.
2 Về doanh thu và lợi nhuận
Để hiểu rõ về sự phát triển của doanh thu và lợi nhuận của Công ty trong thời gian qua, chúng ta quan sát bảng số liệu sau:
Bảng 5: Bảng doanh thu và lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2004 - 2005
Chênh lệch doanh thu các năm
Chênh lệch lợi nhuận các năm
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy: Cả doanh thu và lợi nhuận trong 3 năm hoạt động vừa qua của Công ty đều tăng dần qua các năm Điều này chứng tỏ Công ty đã có sự cố gắng vượt bậc để vươn lên, vượt qua những khó khăn của một doanh nghiệp còn non trẻ, thiếu vốn, kinh nghiệm Để thấy rõ hơn sự tăng lên của doanh thu và lợi nhuận trong những năm qua, chúng ta quan sát bảng biểu và biểu đồ mô tả dưới đây:
Bảng 6: Bảng hiệu quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2004 - 2006
1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 0,049 0,052 0,053
2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn 0,047 0,068 0,085
3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn CSH 0,056 0,082 0,110
Trang 18Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Biểu đồ 1: doanh thu Biểu đồ 2: lợi nhuận
* Về doanh thu:
Nhìn vào bảng số liệu và biểu đồ doanh thu trong 3 năm qua ta thấy:
- Năm 2005 so với năm 2004 tăng 6552 triệu đồng ( tương đương tăng 102% )
- Năm 2006 so với năm 2005 tăng 12772 triệu đồng ( tương đương tăng 98,4% )
Điều này chứng tỏ đã ngày càng làm ăn có hiệu quả và nhận được nhiều công trình có giá trị lớn Tuy nhiên tốc độ tăng này vẫn chưa thật ổn định năm 2005 tỷ lệ tăng 102%, trong khi năm 2006 là 98,4%, điều này có thể giải thích là do Công ty mới thành lập nên còn gặp nhiều khó khăn, hoạt động chưa thật sự ổn định
* Về lợi nhuận
Nhìn vào bảng số liệu và biểu đồ lợi nhuận trong 3 năm qua ta thấy: Cũng như doanh thu, lợi nhuận của Công ty tăng đều qua các năm nhưng chưa thật sự ổn định, cụ thể:
Trang 19- Năm 2005 tăng so với năm 2004 là 368 triệu đồng ( tương đương tăng 117,9% )
- Năm 2006 tăng so với năm 2005 là 677 triệu đồng ( tương đương tăng 98,6 % )
Tốc độ tăng lợi nhuận không đều, năm 2005 so với năm 2004 tăng 117,9%, nhưng năm 2006 so với năm 2005 tăng chỉ còn 98,6% Điều này cũng có thể được giải thích là: Do Công ty mới thành lập nên còn gặp nhiều khó khăn, hoạt động chưa thật sự ổn định
3 Về thu nhập bình quân của người lao động.
Ngay từ khi mới thành lập, Công ty đã luôn có chủ trương là: cố gắng tối đa để đảm bảo cho đời sống của cán bộ công nhân viên được đầy đủ, không thiếu thốn Thực tế thu nhập bình quân của cán bộ công nhân luôn đạt mức kế hoạch đề ra và tăng dần qua mỗi năm Ta xem bảng số liệu sau:
Bảng 7 : Thu nhập bình quân đầu người
Trang 20Biểu đồ 3 : Thu nhập bình quân
Từ bảng số liệu và biểu đồ ta thấy: Trong 3 năm qua thu nhập bình quân của người lao động luôn tăng với tỷ lệ tương đối ổn định Thu nhập bình quân tăng là để đảm bảo cho đời sống của người lao động được ổn định, đảm bảo phù hợp với đời sống chung của toàn xã hội Nó cũng phù hợp với tình hình phát triển của Công ty
4 Vấn đề đóng góp ngân sách
Số lượng phải đóng ngân sách được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 8: Đóng góp Ngân sách của Công ty
Nguồn báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong suốt quá trình hoạt động từ khi thành lập cho tới nay, Công ty luôn tuân thủ mọi quy định chính sách pháp luật trong sản xuất kinh doanh Hàng năm, Công ty luôn tính toán và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật
Trang 21CHƯƠNG II PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG
1 Một số yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần
Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng
1.1 Nhân tố kinh tế
Trong những năm gần đây, tốc độ tăng GDP ở nước ta là khá cao, trung bình tăng 7,5 % / năm, đạt mục tiêu đề ra GDP cao thể hiện thu nhập bình quân đầu người tăng, GDP tính theo đầu người năm 2005 tính bằng USD theo
tỷ giá hối đoái đạt 638 USD, năm 2006 đạt…cao hơn rất nhiều so với mức
288 USD của năm 1995, 402 USD của năm 2000; tính theo sức mua tương đương đã vượt 27000USD, cao hơn nhiều so với mức 1236USD năm 1995 và 1996USD của năm 2000, tạo điều kiện cho mọi ngành nghề cùng phát triển đặc biệt là ngành xây lắp công nghệ phục vụ đời sống Đây vừa là yếu tố thuận lợi để tạo điều kiện cho công ty phát triển, chiếm lĩnh thị trường, vừa là yếu tố khó khăn cho công ty vì sẽ có nhiều đối thủ cạnh tranh tham gia vào ngành Những cơ hội và thách thức đó càng thể hiện rõ hơn khi nước ta chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới ( WTO ) vào ngày 7 tháng 11 năm 2006
Sự biến động đột ngột của giá cả cũng là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của các công ty nói chung và của các công ty xây dựng nói riêng Sự biến động đột ngột của giá cả năm 2003 –
2004 đã có tác động rất lớn tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Sự biến động giá cả này đã làm chi phí nguyên vật liệu xây dựng tăng cao Mà giá cả, vật tư, nguyên vật liệu là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới năng lực cạnh tranh, nếu không có những chiến lược phù hợp thì rất có thể nhiều kế hoạch ngắn hạn của công ty sẽ bị thay đổi
Trang 22và sẽ gặp rất nhiều khó khăn Sự biến động đột ngột về giá cả cũng gây sức ép tăng tiền lương cho công nhân viên, điều này đã tạo ra một khoản chi phí không nhỏ cho công ty.
Lạm phát cũng là một nhân tố kinh tế ảnh hưởng lớn tới hoạt động của công ty Lạm phát là yếu tố mà sự biến đổi của nó sẽ tác động tới sự thanh toán và rõ ràng nhất là giá thành thanh toán Đối với các công trình thi công trong thời gian ngắn, giá trị nhỏ thì có thể sự ảnh hưởng này là không quá lớn nhưng đối với các công trình thi công trong thời gian dài có giá trị lớn thì tỷ lệ lạm phát biến động mạnh sẽ gây ra các ảnh hưởng không nhỏ đối với công ty Mặc dù yếu tố lạm phát đã được tính đến trong các chi phí để hình thành lên giá dự thầu nhưng khi tỷ lệ lạm phát biến động quá mạnh thì sẽ có sự xem xét điều chỉnh của Nhà nước hoặc sẽ có sự thương thảo giữa công ty và chủ đầu
tư để bổ sung vào giá thi công (được quy định tại điều 57 : Điều chỉnh hợp đồng, Luật đấu thầu ), nhưng những điều chỉnh này chỉ có chỉ có tác dụng giảm bớt các thiệt hại do lạm phát gây ra Nhưng nếu tỷ lệ lạm phát giảm thì rất có thể công ty sẽ thu về được một khoản lợi nhuận không nhỏ và ngược lại nếu lạm phát cao, công ty sẽ phải chấp nhận những khó khăn, thiệt hại do lạm phát gây ra
1.2 Nhân tố chính trị Pháp luật
Môi trường chính trị ổn định ở nước ta luôn là một điều kiện tốt cho các ngành nghề cùng phát triển, các doanh nghiệp yên tâm sản xuất kinh doanh, thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Việc trở thành thành viên chính thức thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) sẽ tạo nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp tiếp xúc và mở rộng sản xuất kinh doanh không chỉ ở phạm vi đất nước mình mà còn ở thị trường khu vực và thế giới Điều này cũng có nghĩa là mỗi doanh nghiệp kinh doanh hiện nay không chỉ cạnh tranh với các doanh nghiệp ở chính nước mình mà còn phải cạnh tranh
Trang 23trực tiếp với các doanh nghiệp nước ngoài Như vậy, số lượng đối thủ cạnh tranh, tính chất và cường độ cạnh tranh sẽ cao hơn hẳn so với các thời kỳ trước đó.
Ngành xây dựng là một ngành kinh tế lớn, có tác động tới mọi mặt của đời sống xã hội Cùng với sự phát triển của đất nước, hoạt động xây dựng ngày càng phức tạp hơn với nhiều mối quan hệ cần được điều chỉnh
Trong những năm qua nhà nước ta đã ban hành và tiến hành sửa đổi rất nhiều văn bản quy phạm Pháp luật trong hoạt động xây dựng để ngành này có thể hoạt động một cách hiệu quả nhất So với nhiều quy chế, luật lệ của các ngành nghề khác thì Quy chế đấu thầu được áp dụng trong thời gian thực tế chưa lâu nhưng đã đem lại những hiệu quả nhất định Quy chế đấu thầu đã thực sự trở thành cơ sở pháp lý để Nhà nước có thể thực hiện được vai trò quản lý của mình, tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh, tạo động lực cho các doanh nghiệp xây dựng phát triển Sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật giúp các nhà xây dựng yên tâm trong hoạt động, phát huy các lợi thế trong từng công việc, tạo ra khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp khi tham gia vào môi trường xây dựng quốc tế, từ đó tạo được niềm tin trong việc vay vốn, nhận tài trợ,… của các tổ chức tài trợ quốc tế
Nhà nước và các nhà đầu tư đang dần coi trọng và tiêu chuẩn hoá công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng Sản phẩm xây dựng là sản phẩm sản xuất đơn chiếc có giá thành cao, ý nghĩa kinh tế - xã hội lớn, thời gian sử dụng lâu dài và không cho phép có phế phẩm, vì vậy vấn đề này lại càng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Quản lý chất lượng công trình cũng được coi là phương tiện nâng cao sức cạnh tranh để đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao
và khó tính của khách hàng
Tuy nhiên, bên cạnh các tác động tích cực của hệ thống pháp luật về xây dựng thì các quy phạm pháp luật về xây dựng trong thời gian qua vẫn còn
Trang 24rất nhiều hạn chế, đặc biệt là trong cơ chế đấu thầu Đấu thầu ở nước ta là một hạn chế rất lớn đối với nhà thầu, làm cho tính cạnh tranh trong đấu thầu bị bóp méo và hiệu quả đầu tư không đạt được như mục tiêu đề ra Ngoài ra, do
hệ thống pháp luật vẫn chưa được hoàn thiện, các chính sách vẫn chưa thật đồng bộ, hoàn chỉnh, chưa phù hợp với giai đoạn phát triển hiện nay Các văn bản thường xuyên phải thay đổi nên có tác động không tốt tới các chủ thể có liên quan trong việc tiếp cận và thực thi các văn bản mới
1.3 Nhân tố kỹ thuật – công nghệ
Nhân tố kỹ thuật – công nghệ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp về giá thành, chất lượng, tiến độ thi công của các công trình Hiện nay trên thế giới và cả ở trong nước đã xuất hiện nhiều công nghệ mới trong xây dựng, từ công nghệ sản xuất nguyên vật liệu là sắt, thép, xi măng,… đến các máy móc công nghệ phục vụ thi công xây dựng và lắp đặt Để hoạt động có hiệu quả, doanh nghiệp cần phải thường xuyên nắm bắt được những công nghệ mới, bên cạnh đó việc giữ vững mối quan hệ với các nhà cung cấp cũng rất quan trọng Tất cả các yếu tố trên bị tác động bởi thị trường, khách hàng, nhà cung cấp nên ảnh hưởng không nhỏ đến
vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Một vấn đề nữa mà doanh nghiệp cần hết sức quan tâm đó là lĩnh vực tin học và công nghệ thông tin đang dần thâm nhập vào thị trường xây dựng Các chương trình phần mềm ứng dụng trong quản lý chất lượng công trình và thi công dự án được giới thiệu trên thị trường, các phần mềm về kế toán xây dựng, về thiết kế công trình cũng đang được ứng dụng rộng rãi
1.4 Các nhân tố thuộc nội bộ doanh nghiệp
1.4.1 Khách hàng
Nền kinh tế của nước ta ngày càng phát triển, đời sống và thu nhập của người dân ngày càng được nâng cao, vì vậy các nhu cầu về vật chất và dịch
Trang 25vụ ngày càng lớn, đặc biệt là nhu cầu về nhà ở, tiện nghi sinh hoạt Nhất là việc nhà nước cho phép Việt Kiều được mua nhà tại Việt Nam Do vậy, nhu cầu nhà đất tăng mạnh tạo ra một thị trường lớn cho các chủ đầu tư Riêng tại
Hà Nội, các khu đô thị đang được xây dựng rất nhiều, cùng với nó là các toà nhà cao tầng cũng mọc lên san sát Kéo theo nó là nhu cầu về nội thất, tiện nghi trang thiết bị phục vụ cuộc sống ngày càng được chú trọng Đây chính là
cơ hội lớn để công ty nắm bắt được các hợp đồng
Theo phân tích của M.Porter, khách hàng của doanh nghiệp là những người có cầu về sản phẩm ( dịch vụ ) do doanh nghiệp cung cấp Và đối với mọi doanh nghiệp, khách hàng không chỉ là khách hàng hiện tại mà còn phải tính đến cả các khách hàng tiềm ẩn Khách hàng là yếu tố then chốt quyết định đến sự thành bại của công ty Do sản phẩm của công ty chủ yếu là sản phẩm xây lắp nên khách hàng của công ty rất đa dạng bao gồm các nhóm sau
- Các cơ quan hành chính Nhà nước
Trang 26công ty được xét đến ở đây là : thứ nhất là sự thích ứng, phù hợp giữa năng lực của công ty với các yêu cầu của chủ đầu tư Nó phản ánh tính ưu việt, tính tối ưu của những phương án do công ty đề xuất Thứ hai là mối quan hệ giữa công ty và chủ đầu tư Xét về khía cạnh này thì sự cạnh tranh diễn ra ngay cả khi chuẩn bị phát hành hồ sơ mời thầu Trên thực tế có một số công trình khi tham gia dự thầu, công ty nhờ có quan hệ tốt với chủ đầu tư nên đã được mời
dự thầu và mua hồ sơ sớm hơn so với các đối thủ khác Nhưng ngược lại, công ty cũng sẽ gặp rất nhiều khó khăn khi tham gia vào những gói thầu mà giữa chủ đầu tư và đối thủ cạnh tranh có quan hệ tôt
Trong những năm qua công ty đã tạo được hình ảnh và uy tín lớn đối với khách hàng/ chủ đầu tư thông qua những dự án, công trình có chất lượng cao, giá trị lớn như khu đô thị mới Mễ Trì Hạ, Mỹ Đình, Uỷ ban nhân dân, trường học và bệnh viện các tỉnh Bắc Ninh, Quảng Ninh,… Ta có bảng doanh thu từng nhóm khách hàng công ty đã thực hiện :
Bảng 9: Bảng doanh thu từng nhóm khách hàng công ty thực hiện
Đơn vị tính
Cơ quan hành chính Nhà nước
Tổ chức
xã hội
Công ty trong nước
Cá nhân TổngDoanh thu Trđ 8.225 5.214 9.842 2.473 25754
cơ hội rất lớn cho công ty, hơn nữa đây là nhóm cung cấp nguồn vốn lưu động cho công ty để có thể tham gia đầu tư vào những công trình lớn nhưng
có thời gian thu hồi vốn chậm Hiện nay, công ty đang theo đuổi những dự án lớn Đặc biệt công ty đang chú trọng đến những dự án thuộc khu chung cư
Trang 27mới ở Hà Nội và các dự án lớn ở miền Trung và trong tương lai công ty sẽ mở rộng thị trường ra toàn quốc.
1.4.2 Các đối thủ cạnh tranh trong ngành
Mỗi doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh trên thị trường đều
có các đối thủ cạnh tranh, cả trực tiếp và tiềm ẩn, ngành xây dựng cũng vậy Trong bối cảnh nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng đang rất cao nên số doanh nghiệp tham gia vào hoạt động xây lắp là rất lớn Các đối thủ cạnh tranh với công ty CDTC là những đối thủ rất mạnh trong hoạt động đấu thầu, xây lắp như Công ty cổ phần công nghệ quốc gia, công ty cổ phần thương mại 3C, công ty VTC,…Các công ty này thường có quy mô và năng lực không chênh lệch nhau nhiều nên không có ưu thế tuyệt đối trong cạnh tranh Chính vì vậy,
sự cạnh tranh trong toàn ngành diễn ra rất quyết liệt, đòi hỏi công ty phải biết tận dụng tốt các lợi thế của mình Việc có nhiều đối thủ cạnh tranh có tác động tích cực ở chỗ : nó khiến Công ty phải luông cố gắng tự hoàn thiện mình
về mọi mặt như tài chính như sự đảm bảo về chất lượng công trình, đảm bảo
và nâng cao uy tín trên thị trường xây dựng cũng như đối với khách hàng Nhưng việc có nhiều các đối thủ cạnh tranh, đặc biệt là các đối thủ cạnh tranh trực tiếp sẽ khiến cho cường độ cạnh tranh trong ngành ngày càng gay, gắt khốc liệt hơn, khả năng thắng thầu của Công ty khi tham gia đấu thầu các dự
án, công trình khó hơn
Hiện nay, để tăng khả năng cạnh tranh của mình trước sự cạnh tranh mạnh mẽ của các đối thủ, giải pháp hiệu quả mà công ty đã, đang và sẽ thực hiện trong tương lai đó là liên danh trong đấu thầu Ưu điểm của liên danh là một mặt năng lực của công ty tăng lên về tài chính, nhân sự, máy móc trang thiết bị,…, mặt khác với sự phối hợp trong liên danh, công việc sẽ được thực hiện có hiệu quả hơn nhờ vào sự phân công dựa trên thế mạnh của từng bên, các bên sẽ bù đắp những điểm yếu của bên kia và như vậy sẽ nâng cao khả năng cạnh tranh của mình
1.4.3 Các đối thủ tiềm ẩn
Các đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp mới xuất hiện hoặc sẽ xuất hiện trên khu vực thị trường mà công ty đang và sẽ hoạt động Nó ảnh hưởng
Trang 28trực tiếp tới khả năng thắng thầu của công ty Hiện nay, Nhà nước ta có nhiều Nghị định, chính sách quy định mới nên các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động dễ dàng hơn Vì vậy, ngày càng có nhiều các doanh nghiệp được thành lập và ngày càng có nhiều doanh nghiệp tham gia trong lĩnh vực xây lắp xây dựng là một điều tất yếu khi mà ngành xây dựng đang ngày càng phát triển như hiện nay Vấn đề đặt ra là Công ty CDTC nói riêng và các công ty xây dựng nói chung cần phải làm gì để hạn chế sự gia nhập đó Một giải pháp
có hiệu quả mà công ty đang thực hiện là thực hiện liên doanh trong đấu thầu nhằm tăng hiệu quả của quy mô nhờ đó làm tăng khả năng tài chính, nhân lực, máy móc trang thiết bị,…Hơn nữa,qua đó tạo ra sự liên kết giữa các công ty tạo ra rào cản thâm nhập thị trường Bên cạnh đó, Công ty cũng luôn giữ tốt mối quan hệ với nhà cung ứng, đảm bảo niềm tin, độ tin cậy với các khách hàng và chủ đầu tư
có được những điều khoản thuận lợi trong hợp đồng mua bán nguyên vật liệu Đặc biệt là những điều khoản về thanh toán hang tháng Đó là yếu tố thuận lợi
để công ty thực hiện thi công công trình theo đúng tiến độ và thời gian mà không vấp phải những khó khăn do thiếu vốn gây nên Tuy nhiên Công ty vẫn chưa có các hoạt động liên doanh liên kết với các nhà cung cấp để thắt chặt hơn quan hệ và chủ động trong cung ứng nguyên vật liệu nên rất dễ bị phụ thuộc vào giá cả, chất lượng, thời gian,…theo thị trường Bên cạnh đó, do nền kinh tế vẫn còn khó khăn hoặc do bản thân nhà cung cấp gặp khó khăn sẽ dẫn
Trang 29đến tình trạng không thể đảm bảo cung cấp nguyên vật liệu cho công ty một cách ổn định Hoặc do thị trường nguyên vật liệu không ổn định sẽ dẫn đến các nhà cung cấp liên kết với nhau để gây sức ép giá cả đối với Công ty Hiện nay Công ty có quan hệ làm ăn lâu dài với những nhà cung cấp nguyên vật liệu lớn, có uy tín trên thị trường Sau đây là danh sách một số nhà cung ứng chính của doanh nghiệp :
Bảng 10: Danh sách một số nhà cung ứng chính của Công ty
1 Thiết bị tin học CANON; COMPAQ; DIGITAL; HP;
IBM; SIMENS
2 Thiết bị mạng truyền hình COMSTAR; EIGHT; HUMAX; PACE;
3 Thiết bị mạng điện thoại nội bộ PANASONIC; SIEMENS; …
4 Thiết bị bảo vệ DIGITAL; PANASONIC; PHILIPS;…
6 Máy phát điện dự phòng HONDA; FJ; WILLSON;…
Nguồn: Phòng kế toán 1.5 Đánh giá tác động của các nhân tố môi trường kinh doanh
Từ các phân tích ở trên, có thể thấy được những ảnh hưởng rất lớn của môi trường kinh doanh đã tác động đến khả năng cạnh tranh cũng như hoạt động của Công ty Để có thể hiểu rõ hơn những tác động đó, ta có bảng Ma trận đánh giá tác động của các nhân tố môi trường cạnh tranh sau:
Bảng 11: Ma trận đánh giá tác động của các nhân tố môi trường kinh doanh
Các yếu tố môi
trường
Mức độ quan trọng đối với
Mức độ quan trọng đối với
Tính chất tác động
Điểm
Trang 30Cột (5)=(2)*(3) mang dấu của (4)
Cột (2) và (3) cho điểm: 3: rất quan trọng
2: quan trọng 1: ít quan trọngCột (4) +: Thuận lợi ( cơ hội )
-: Khó khăn ( nguy cơ )
2 Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết bị Xây dựng
2.1 Đánh giá về sản phẩm và chất lượng các công trình
Ngày nay trên thị trường công nghệ xây dựng cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt, không chỉ cạnh tranh về chủng loại,giá cả sản phẩm mà cạnh tranh về chất lượng, hình thức sản phẩm, thời gian tiến độ hoàn thành công trình,…Môi trường cạnh tranh ngày càng phức tạp một mặt khiến cho Công
ty phải luôn cố gắng tự hoàn thiện mình về mọi mặt, như: tài chính, nhân sự,
sự đảm bảo về chất lượng công trình, đảm bảo nâng cao uy tín trên thị trường xây dựng cũng như đối với khách hàng Mặt khác, việc có nhiều đối thủ cạnh tranh sẽ khiến cho cường độ cạnh tranh đối với Công ty ngày càng gay gắt,
Trang 31khốc liệt hơn, khả năng thắng thầu của Công ty khi tham gia đấu thầu các dự
án, các công trình sẽ khó hơn Vì vậy để có thể đứng vững và phát triển trên thị trường, Công ty đã đề ra chiến lược đa dạng hoá sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm xây lắp của mình
Để đa dạng hoá sản phẩm xây lắp công nghệ, Công ty đã tham gia vào rất nhiều dự án, công trình như Nhà chung cư cao tầng, trụ sở các cơ quan hành chính, văn phòng, Uỷ Ban Nhân Dân, bệnh viện các tỉnh, nhà văn hoá, các công trình dân dụng,…Do quy mô của Công ty vẫn còn nhỏ nên Công ty coi việc xây lắp các công trình dân dụng, các công trình chung cư cao tầng, lắp dặt các thiết bị trường học và bệnh viện là thế mạnh của mình Chất lượng là vũ khí cạnh tranh lợi hại nhất của Công ty Công ty luôn lấy trách nhiệm và chất lượng là mục tiêu cao nhất trong chiến lược kinh doanh của mình Tuy nhiên do
cơ chế quản lý chưa chặt chẽ tại công trường, trình độ công nhân còn hạn chế đã tác động không nhỏ đến chất lượng công trình, đặc biệt là những công trình lớn, phức tạp Nếu Công ty không có biện pháp, chính sách hợp lý thì khó có thể đảm nhận được các công trình lớn và mở rộng phát triển thị trường
Đối thủ cạnh tranh chính của Công ty trong lĩnh vực này phải kể đến hai công ty là Công ty Cổ phần Công nghệ Quốc gia, Công ty Cổ phần Công nghệ Thương mại 3C Có thể coi đây là hai đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Công ty CDTC trong thời điểm hiện tại Trong nhiều dự án đấu thầu mà Công
ty CDTC tham gia, đã diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữa Công ty với Công ty
Cổ phần Công nghệ Quốc gia và Công ty Công nghệ Thương mại 3C Không
ít lần, nhiều công trình đấu thầu mà Công ty tưởng như đã nắm chắc phần thắng thì lại bị trượt thầu Ngược lại, đối với nhiều công trình, các đối thủ cạnh tranh có nhiều ưu thế lớn trong khi tham gia đấu thầu thì Công ty CDTC lại thắng thầu một cách thuyết phục Sự tồn tại và hoạt động của các đối thủ cạnh tranh vừa là động lực để Công ty phải cố gắng hoàn thiện mình hơn nữa,
Trang 32vừa là cơ hội để Công ty khẳng định tên tuổi, uy tín của mình trên thị trường.
2.2 Nguồn nhân lực
Con người luôn là yếu tố trung tâm, yếu tố quan trọng nhất quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp trong tất cả các hoạt động Một doanh nghiệp có thể thiếu thốn về vốn, cơ sở vật chất, trang thiết bị,…nhưng không thể thiếu một đội ngũ nhân lực có trình độ, có tâm huyết với doanh nghiệp Khi các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, vấn đề con người càng trở thành vấn đề cốt lõi, vấn đề sống còn của tất cả các doanh nghiệp Nguồn nhân lực trong Công ty CDTC là toàn bộ lực lượng lao động trong công ty gồm có lao động trực tiếp và lao động gián tiếp Hiện nay, Công ty CDTC có hơn 200 lao động chính thức, trong đó có hơn 120 người có trình độ cao học, đại học, cao đẳng và trung cấp, còn lại là công nhân kỹ thuật có tay nghề bậc 3 trở lên Ngoài ra, hàng năm Công ty còn thuê rất nhiều lao động địa phương đáp ứng được các yêu cầu do Công ty đặt ra để phục vụ cho công tác thi công, lắp đặt thiết bị cho các công trình Do Công ty thành lập chưa lâu nên độ tuổi lao động trung bình của Công ty khá trẻ Cũng do đặc thù của ngành mà lao động của Công ty đa phần là nam giới, nữ giới chỉ chiếm một tỷ
lệ nhỏ, chủ yếu là ở phòng tổ chức - hành chính, phòng dự án và phòng kế toán Lực lượng cán bộ kỹ thuật của Công ty có trình độ kỹ thuật chuyên môn cao, đa số đều tốt nghiệp đại học và cao đẳng, là những người có tâm huyết với ngành và Công ty nhưng do vẫn còn trẻ, kinh nghiệm còn hạn chế Lực lượng lao động trực tiếp là các thợ kỹ thuật đều được đào tạo bài bản, có tay nghề cao, luôn thực hiện và hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao
Về chế độ tiền lương, Công ty áp dụng chế độ lương tháng đối với lao động gián tiếp, với bộ phận quản lý công trường, các kỹ sư, công nhân bậc cao của bộ phận lao động trực tiếp Còn trả lương theo chế độ khoán sản phẩm đối với những người còn lại Những ngày làm thêm giờ, làm vào ngày
Trang 33nghỉ, ngày lễ theo quy định thì Công ty thực hiện chính sách trả lương tăng 150% so với mức lương ngày làm việc thông thường Công ty có chế độ khen thưởng, kỷ luật hợp lý, đặc biệt chế độ thưởng luôn ưu tiên những người có thâm niên làm việc lâu năm Bên cạnh đó, Công ty còn có nhiều chính sách phúc lợi cho người lao động như đóng 100% bảo hiểm cho người lao động, có chế độ nghỉ do ốm đau bệnh tật,…Tổ chức các hoạt động văn hoá, thăm quan
du lịch hàng năm cho cán bộ, công nhân viên Cử cán bộ đi học, bồi dưỡng tay nghề, nâng cao trình độ để có thể nắm bắt kỹ thuật, công nghệ tiên tiến Với những công nhân trực tiếp thi công công trình thì được trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ, để đảm bảo các quy định về an toàn lao động, bảo đảm sức khoẻ cho người lao động Những điều này đã khuyến khích, động viên, có được sự trung thành của các cán bộ công nhân viên, tránh được tình trạng biến động lao động một cách đột ngột
2.3 Tình hình tài chính
Tài chính bao giờ cũng là vấn đề then chốt và khó khăn hơn cả đối với các doanh nghiệp nói chung và đối với ngành xây dựng nói riêng Việc có đủ tiền và sử dụng chúng sao cho có hiệu quả là điều kiện quan trọng đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh được tốt Một trong các đặc trưng của ngành xây dựng là phải có vốn lớn do vốn bị ứ đọng lâu ở các công trình và vòng quay của vốn chậm Vì vậy, đòi hỏi các công ty xây dựng phải có vốn kinh doanh lớn để trang trải các chi phí và đối phó với các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công
Các nguồn cung ứng vốn chủ yếu của Công ty là:
- Vốn góp của các cổ đông
- Vốn vay từ các ngân hàng
- Vốn tự bổ sung từ lợi nhuận hàng năm
Để hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của Công ty ta xem bảng số liệu sau :
Trang 34Bảng 12: Bảng tổng kết kinh doanh 3 năm của Công ty