1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tốt nghiệp quản trị kinh doanh tại nhà máy kẽm điện phân thái nguyên

71 1,3K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên và địa chỉ Nhà máy Nhà máy kẽm điện phân Thái Nguyên là đơn vị thành viên của công tyTNHH một thành viên Kim loại màu TN thuộc Tập đoàn Than và Khoáng sảnViệt Nam, hạch toán phụ thuộ

Trang 1

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHÀ MÁY KẼM ĐIỆN PHÂN

THÁI NGUYÊN 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy

1.1.1 Tên và địa chỉ Nhà máy

Nhà máy kẽm điện phân Thái Nguyên là đơn vị thành viên của công tyTNHH một thành viên Kim loại màu TN thuộc Tập đoàn Than và Khoáng sảnViệt Nam, hạch toán phụ thuộc, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại khobạc Nhà nước và các ngân hàng trong nước theo quy định của pháp luật, được

tổ chức hoạt động theo cơ chế quản lý và điều lệ về tổ chức hoạt động củacông ty TNHH một thành viên Kim Loại Màu TN

- Trụ sở đặt tại khu công nghiệp Sông Công – Phường Bách Quang- Thị

xã Sông Công - Tỉnh Thái Nguyên

-Tên đầy đủ: Chi nhánh công ty TNHH một thành viên Kim loại màuTN- Nhà máy kẽm điện phân TN

-Tên viết tắt: Nhà máy kẽm điện phân TN

-Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng anh: TN ELECTROLYTIC ZINCFACTORY

- Tên viết tắt tiếng anh: TEZF

- Điện thoại: 02803762417 Fax: 0280860304

1.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng trong quá trình phát triển nhà máy

- Nhà máy được chính thức khởi công vào ngày 20/12/2003

- Ngày 20/03/2006 Nhà máy kẽm Điện Phân TN được thành lập theo

quyết định số 299/2006/QĐ-TCLĐ của tổng công ty khoáng sản

- Đến tháng 6 năm 2006 nhà máy bước vào giai đoạn chạy thử

- Ngày 3 tháng 7 năm 2006 mẻ kẽm lá đầu tiên ra đời

Trang 2

Sang uỷ viên Bộ chính trị, thường trực ban Bí thư và đoàn công tác Chính phủ

về làm việc với nhà máy

Nhà máy kẽm điện phân Thái Nguyên với công suất thiết kế 10.000 tấnkẽm/năm, là nhà máy đi tiên phong trong việc sản xuất ra kẽm thỏi đầu tiêncủa Việt Nam cũng như trong khu vực Đông Nam Á

Để đứng vững trong cơ chế thị trường và không ngừng vươn lên, nhàmáy đã từng bước áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mới và công nghệtiên tiến vào sản xuất

1.1.3 Quy mô hiện tại của nhà máy

Nhà máy kẽm điện phân Thái Nguyên được đưa vào vận hành từ đầunăm 2006 dùng công nghệ thuỷ luyện với công suất thiết kế là 10.000 tấn kẽmthỏi /năm Đây là nhà máy sản xuất kẽm kim loại có đầu tiên ở Việt nam vàĐông Dương, sử dụng nguồn quặng đầu vào là tinh quặng kẽm sunfua chứa50%Zn và bột oxit kẽm chứa 60%Zn, mỗi loại chiếm 50%, tinh quặng kẽmsunfua được thiêu sunfát hóa qua lò thiêu lớp sôi, sản phẩm thiêu đượcchuyển sang công đoạn hòa tách và làm sạch Bột oxit kẽm 60%Zn được thiêukhử Cl, F qua lò nhiều tầng, sản phẩm thiêu khử chuyển sang hòa tách và làmsạch Dung dịch sau làm sạch của 2 loại trên được đưa đến khâu điện phânsản phẩm là kẽm lá sau đó đúc thành kẽm thỏi 99,99%Zn Khí lò thiêu lớpsôi được đua đi sản xuất axit 98%H2SO4 Khí thải sau khi sản xuất axit đạttiêu chuẩn Việt NamQCVN19:2009/BTNMT: Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia vềkhí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ

Nước thải sản xuất (chủ yếu là nước thải công nghệ, nước dư khi rửakẽm điện phân và do nước sạch rò rỉ ra ước khoảng 500m3/ngày, dùng nướcvôi trung hoà xử lý các ion kim loại nặng trong nước thải axit Có trạm xử lýnước thải riêng cho tới khi đạt chất lượng tái sử dụng hay thải ra ngoài

Bã sắt sinh ra trong khâu hòa tách cát bụi thiêu lò lớp sôi được rửa sạchđem chất đống ở bãi thải bã, sắp tới công nghệ thủy luyện toàn phần sẽ được

Trang 3

khoảng 15% sẽ được quay vòng lại xử lý bằng lò quay.

Bã sinh ra trong quá trình hòa tách bột oxit kẽm lò nhiều tầng được xử lýthành tinh quặng chì 18% cung cấp cho Nhà máy luyện chì Bã sinh ra trongquá trình làm sạch đem xử lý thu hồi Cadimi và bã đồng

Năm 2011 Công ty TNHH một thành viên Kim loại màu TN đang thựchiện dự án : “Cải tạo nâng cao chất lượng nhà máy kẽm điện phân”.Nội dungchủ yếu của dự án là tiến công nghệ từ thủy luyện toàn phần sang bán thủyluyện Đầu tư thêm thiết bị nâng công suất lên 15.000T/năm với nguyên liệuđầu vào là 25.000T/năm tinh quặng sun fua 50% Zn và 7000T/năm bột kẽm ôxýt 60% Zn.Đầu tư thêm hệ thống lò quay xử lý bã, Hệ thống khử SO2 trongkhí thải bằng Dung dịch NH3 sản xuất phân đạm giải quyết triệt để vấn đềmôi trường đảm bảo công ty phát triển sản xuất bền vững thân thiện với môitrường

* Tình hình về kết quả sản xuất của nhà máy

Doanh thu bán hàng, lợi nhuận của nhà máy là cơ sở tính ra các chỉ tiêuchất lượng nhằm đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳhoạt động Ta có số liệu về kết quả kinh doanh của nhà máy trong 2 năm

Số tương đối

Trang 4

62379121895 đ Tuy nhiên lợi nhuận sau thuế lại giảm mạnh Năm 2011 lợinhuận chỉ đạt 1367593692 đ tức là giảm 94% so với năm 2010 Điều nàyđược giải thích là do công ty ấn định giá cho nhà máy, năm 2011 không tăngnhiều, trong khi giá cả các yếu tố đầu vào tăng, tiền lương tăng làm cho lợinhuận giảm

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của nhà máy

*Chức năng: Quản lý toàn bộ nhà máy, chịu trách nhiệm trước công ty

TNHH một thành viên Kim Loại Màu TN và trước pháp luật về hoạt động củanhà máy theo mục tiêu công ty giao

* Nhiệm vụ: Chủ động tổ chức thực hiện các mặt quản lý về lao động, tài

sản, cơ sở vật chất kỹ thuật, quản lý tài chính, kinh tế về đầu tư phát triển vàcác hoạt động toàn diện của nhà máy theo quy định của pháp luật và trên cơ

sở phân cấp của công ty

1.3 Giới thiệu quy trình sản xuất kinh doanh của nhà máy

1.3.1 Một số hàng hoá hoặc dịch vụ chủ yếu

- Sản xuất kinh doanh sản phẩm kẽm thỏi, bùn bã dạng axit, axitsunfuarit, bã sắt, bã chì, bã đồng, bột oxit

- Thiết kế, thi công công trình công nghiệp và dân dụng Kinh doanh cácngành nghề khác theo quy chế hoạt động kinh doanh của Công ty TNHHMTV Kim loại màu Thái Nguyên

* Dây chuyền công nghệ sản xuất hiện tại

Dây chuyền công nghệ sản xuất kẽm kim loại hiện tại của Nhà máy điệnphân Thái Nguyên bao gồm:

- Dây chuyền thiêu chuẩn bị nguyên liệu bột kẽm oxit 60%

- Dây chuyền thiêu chuẩn bị liệu thiêu tinh quặng sulfua

- Dây chuyền hoà tách nguyên liệu bột kẽm ôxit sau thiêu

- Dây chuyền hoà tách tinh quặng sulfua sau thiêu

Trang 5

Cu, Cd.

- Dây chuyền điện phân kết tủa kẽm từ dung dịch thành kẽm lá kim loại

- Dây chuyền đúc tạo thỏi kẽm

- Dây chuyền sản xuất axit từ khí của dây chuyền tinh quặng sulfuathiêu

Theo chủ trương mở rộng sản xuất, công ty mua lại nguyên liệu từ Công

ty liên doanh kẽm Việt Thái với công suất 10 000 tấn bột ôxit kẽm 60%Zn/năm và dự án xử lý bã hoà tách bằng lò quay (đặt tại Xí nghiệp luyện kimmàu II) công suất 4000 tấn bột ôxit kẽm 60%Zn/năm Vì vậy, sản lượngnguyên liệu cung cấp cho nhà máy kẽm do công ty sản xuất bao gồm: Lượngbột oxit kẽm 60% Zn tăng lên khoảng 16000 tấn/năm, lượng nguyên liệu tinhquặng kẽm sunfua 50% Zn là 12 000 tấn /năm Với lượng nguyên liệu nhưtrên thì nhu cầu nâng công suất của Nhà máy kẽm điện phân từ 10 000 tấnkẽm thỏi/năm lên 15 000 tấn kẽm thỏi/năm là đòi hỏi cấp thiết Mặt khác, sảnlượng dự kiến năm 2009 Nhà máy đạt 100% công suất thiết kế, nhưng về chấtlượng sản phẩm nếu vẫn duy trì công nghệ và thiết bị hiện tại thì nhà máy rấtkhó sản xuất được sản phẩm chất lượng cao như thiết kế do vậy, cần đầu tư vàcải tạo lại dây chuyền công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm

Dưới đây là sơ đồ lưu trình công nghệ sản xuất cũ và sau cải tạo:

Trang 6

DD trong Bùn

Hoà tan axit 1 Làm sạch nhiệt độ cao

Làm sạch khí Thu bụi Bụi

Quặng thiêu Khí lò

Lò thiêu LS

Thu bụi sấy

Trung hoà

chuyển hoá

Cd xốp

Bã Cu

Nghiền

Kẽm thỏi Kẽm hạt

DD đp thải Đưa đến các CĐ

hoà tách

DD đi hoà tan trung tính

DDịch

đi hoà tan trung tính

Hoà tan axit

DD đi hoà tan trung tính

bụi đi phối liệu

Làm nguội hoá hơi

Axit bẩn chứa bụi (dẫn trạm

xử lý nước thải) Hấp thụ

Trang 7

Bụi chứa F, Cl Thiêu phẩm

TQ chì

Lò sấy

DD trong Hoà tan axit cao Bã

Thu bụi Bụi

Quặng thiêu

Khí lò

Lò thiêu LS

Thu bụi sấy

(NH4)2SO3

Lò quay sản xuất bột kẽm ôxit

Thải khí

xử lý khí thải

AXIT SULFURIC khí thải

Hấp thụ chuyển hoá

TQ Cd

TQ Cu Làm TQ Cu, bã Cd, sấy

Axit bẩn chứa bụi dẫn đến trạm xử lý nước bẩn Bã

DD đp phế

Quay về các

CĐ hoà tách

Hoà tách trung tính

Trang 8

1.3.2 Hình thức tổ chức sản xuất của nhà máy

Do đặc điểm công nghệ, quy trình sản xuất sản phẩm đa dạng phức tạpnên chia ra thành nhiều công đoạn và được tiến hành tổ chức sản xuất ở cácphân xưởng Hình thức sản xuất của nhà máy mang tính sản xuất kết hợpchuyển hoá theo dây chuyền từ khâu thiêu sấy quặng đến hoà tách dung dịch,khử tạp chất và cuối cùng là điện phân, đúc thỏi

Sơ đồ 03 : Sơ đồ tổ chức sản xuất của nhà máy

PX Thiêu quặng

PXĐiện phân vàđúc thỏi

PX Thiêu bột kẽm

Kẽm thỏi99,99%

Bảng 02 : Tình hình cơ sở vật chất của nhà máy năm 2010 – 2011

ĐVT: đ

So sánh 2010/2011

Số tuyệt đối (đồng)

Số tương đối (%)

thiết bị 95.407.920.434 95.904.330.320 496.409.886 0,52%Thiết bị,

dụng cụ quản

lý 2.155307301 1.305.664.882 -849.642.419 -39,42%Tổng số

216143822223 217394554601

1.250.732.37

Trang 9

(Nguồn: Phòng Kế toán thống kê)

Ta thấy TSCĐ năm 2011 tăng 1.250.732.378 đồng tức là tăng 0,58% sovới năm 2010 Năm 2010 nhà máy đã đầu tư xây dựng nhà cửa, vật kiến trúcnên tổng giá trị nhà cửa, vật kiến trúc tăng 1.629.107.236 đồng tăng 1,4%.Tuy nhiên phương tiện vận tải, thiết bị dụng cụ quản lý lại giảm chứng tỏ nhàmáy chưa có sự trang bị cơ sở vật chất cho sản xuất (vận tải và quản lý)

1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy

Nhà máy kẽm Điện Phân TN là một doanh nghiệp NN, trực thuộc Công

ty kim loại màu TN thuộc Tập đoàn Than và Khoáng sản VN Là một trong

13 đơn vị thành viên thuộc công ty quản lý, công ty xếp nhà máy vào hạng 2

Bộ máy quản lý của nhà máy bao gồm: Một ban lãnh đạo, sáu phòng bannghiệp vụ quản lý chuyên môn và năm phân xưởng sản xuất

Trang 10

Sơ đồ 04: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy

Phòng

Kế toán TK

Phòng

TC HC

Phòng

KH VT

PX Thiêu Axit

PX Hòa tách Làm sạch

PX Điện phân nấu đúc

PX NL phụ trợ

Phòng BVQS

PX

Thiêu

Bột

Ôxít

Trang 11

1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ của Ban giám đốc

*Ban giám đốc nhà máy gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc :

- Giám đốc là người có quyền cao nhất và đồng thời cũng là người chịu trách

nhiệm cao nhất về tình hình hoạt động kinh doanh của nhà máy

- Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc và phụ trách về công việc mà

giám đốc đã phân công nhiệm vụ, có trách nhiệm giải quyết các công việc màgiám đốc uỷ quyền thừa lệnh, ở cấp nhà máy kẽm điện phân là nhà máy hạnghai, cơ cấu tổ chức có hai phó giám đốc :

+ Phó giám đốc 1 (PGĐ phụ trách kinh tế) : Phụ trách công tác hành chính,

bảo vệ, quản lý công tác trật tự trị an ở trong đơn vị ngoài ra còn chỉ đạo côngtác nhà máy, Uỷ nhiệm thừa lệnh thay giám đốc khi giám đốc đi vắng giảiquyết công việc, giúp việc cho giám đốc

+ Phó giám đốc 2 (PGĐ phụ trách kỹ thuật) : Phụ trách công tác kỹ thuật

luyện kim, công tác an toàn và bảo hộ lao động, điều hành trực tiếp công tác

kế hoạch sản xuất và công tác sản xuất trực tiếp tại các phân xưởng

1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn nghiệp vụ

* Các phòng chuyên môn nghiệp vụ : Có chức năng tham mưu giúp việcgiám đốc, phó giám đốc nhà máy trong quản lý điều hành công việc;

- Phòng tổ chức hành chính : có nhiệm vụ tổng hợp các mặt quản lý hoạt độngsản xuất kinh doanh của nhà máy, chủ trì các hội nghị do giám đốc triệu tập.Thực hiện công việc hành chính, văn thư, lưu trữ, đánh máy, sao chụp tài liệu,thông tin liên lạc giao dịch mối quan hệ tiếp khách, điều hành phương tiệnđưa đón cán bộ đi công tác

Thực hiện công tác cân đối tuyển dụng lao động, đào tạo, tuyển dụngnhân sự, quản lý tiền lương ăn ca, bồi dưỡng độc hại về chế độ chính sáchquyền lợi của người lao động

- Phòng tổ chức gồm 2 tổ nghiệp vụ :

Trang 12

+Bộ phận y tế : thực hiện hoạt động theo dõi khám sức khoẻ, tổ chức kiểm tra

sức khoẻ điều dưỡng cho cán bộ công nhân viên theo định kỳ hàng năm

+ Bộ phận nhà ăn : thực hiện việc đảm bảo chế độ ăn uống đầy đủ dinh

dưỡng phù hợp với công việc của cán bộ và công nhân trong nhà máy

- Bộ phận bảo vệ - QS : thực hiện kiểm tra canh gác bảo vệ tài sản của tậpthể, cán bộ công nhân viên trong giờ làm việc và ngoài giờ Công tác trật tự

an ninh nơi cơ quan làm việc

- Phòng Hóa KCS : Thực hiện việc kiểm tra chất lượng nguyên nhiên liệu đầuvào sản xuất, sản phẩm sản xuất hoàn thành nhập kho

- Phòng Kĩ thuật: Quản lý toàn bộ máy móc thiết bị của Nhà máy, phụ tráchcông tác sửa chữa lớn và xây dựng cơ bản Lập quy trình công nghệ và xâydựng các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật

- Phòng kế hoạch vật tư : Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất kinhdoanh, cung ứng vật tư,

- Phòng kế toán – thống kê có nhiệm vụ

+ Làm công tác kế toán từ lập chứng từ, đến ghi sổ và lập báo cáo kếtoán

+ Cùng các bộ phận chức năng soạn thảo kế hoạch sản xuất, tài chínhcho sự phát triển của Nhà máy

+ Thông qua các tài liệu ghi chép, tiến hành phân tích, kiểm tra tình hìnhthực hiện kế hoạch giám sát tình hình sử dụng vốn, bảo toàn vốn; tính toángiá thành, hiệu quả SXKD; thực hiện các nghĩa vụ công tác và ngân sách

1.4.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phân xưởng sản xuất:

Các phân xưởng sản xuất có chức năng quản lý và điều hành sản xuấttrong phạm vi phân xưởng theo kế hoạch được nhà máy giao Nhà máy có 4phân xưởng sản xuất :

Trang 13

-Phân xưởng Thiêu – SX axit: Nguyên liệu quặng Sunfua được khai thác từ

lòng đất nên nguyên liệu bị ẩm ướt và chứa nhiều tạp chất Vì vậy quặng kẽmSunfua được đưa qua thiêu để khử tạp chất và thiêu sấy thành phẩm

-Phân xưởng Hoà tách và làm sạch : Nhận bột kẽm 60% và quặng kẽm qua

thiêu từ phân xưởng thiêu – SX axít chuyển sang cho qua các bể chứa, dùngnước, điện và các chất phụ gia tiến hành hoà tách dung dịch tách các tạp chất

-Phân xưởng Điện phân – đúc thỏi : Nhận dung dịch sạch từ phân xưởng hoà

tách chuyển sang tiến hành điện phân nhờ những tấm điện cực âm và điện cựcdương, sau khi điện phân thu được kẽm lá và tiến hành đúc thỏi thu được kẽmthỏi 99.99%

-Phân xưởng Năng lượng phụ trợ : Là nơi cung cấp nước, điện và các chất

phụ gia phụ trợ cho các quá trình sản xuất diễn gia thuận lợi ở các phânxưởng trên

Sơ đồ 05: Cơ cấu tổ chức ở các bộ phân sản xuất

(Nguồn : Phòng TC – HC)

- Quản đốc phân xưởng : Điều hành hoạt động sản xuất, theo dõi kiểm

tra và báo cáo đầy đủ với ban giám đốc về tình hình sản xuất của bộ phận, kịpthời giait quyết các vấn đề trong bộ phận sản xuất

Kỹ thuật phân xưởng

Phó quản đốc

Nhân viên kinh tế PX

Các tổ sản xuất Quản đốc

Trang 14

- Phó quản đốc: Giúp quản đốc quản lý thiết bị, công tác bảo hộ lao

động, bảo vệ sản xuất, thay mặt quản đốc khi đi vắng

- Kỹ thuật phân xưởng: Giúp quản đốc điều hành quản lý sản xuất trong

bộ phận phân xưởng

- Nhân viên kinh tế phân xưởng: Giúp quản đốc về công tác quản lý kỹ

thuật, chất lượng, an toàn lao động, thống kê kế toán, công tác kế hoạch sảnxuất

- Các tổ sản xuất: Tổ chức thực hiện nhiệm vụ kế hoạch sản xuất, sủa

chữa, vận hành trong ca Bao gồm các tổ sản xuất và các tổ trực sửa chữa chơđiện

Trang 15

PHẦN II PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA NHÀ

MÁY KẼM ĐIỆN PHÂN THÁI NGUYÊN 2.1 Hoạt động marketing của Nhà máy Kẽm điện phân Thái Nguyên 2.1.1 Thị trường tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ của Nhà máy

Nhà máy kẽm Điện Phân TN là một đơn vị thành viên của Công tyTNHH MTV Kim loại màu Thái Nguyên, hạch toán phụ thuộc Sản phẩm củanhà máy gồm: Kẽm kim loại, a xít Sulphuaric, các nguyên tố cộng sinh, đồng,cadimi xốp Công ty TNHH MTV Kim loại màu Thái Nguyên bao tiêu toàn

bộ sản phẩm do nhà máy sản xuất ra Sản phẩm được sủ dụng trong công ty,các đơn vị thành viên và bán cho các doanh nghiệp khác Việc bao tiêu sảnphẩm mặt tích cực đảm bảo đầu ra ổn định cho nhà máy, mặt khác cũng hạnchế sự chủ động trong sản xuất và tiêu thụ

2.1.2 Kết quả tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của nhà máy

Bảng 03: Kết quả tiêu thụ các sản phẩm chính của nhà máy

(Nguồn: Phòng kế toán thống kê)

Kết quả tiêu thụ các sản phẩm của nhà máy qua hai năm 2010 và 2012tăng đều, riêng sản phẩm a xít sulfuaric tăng lên tới 28.1% tương ứng khốilượng tiêu thụ tăng 2369.646 tấn Còn kẽm thỏi tăng lên 4.8% tương đương457.513 tấn Năm 2011 dự án cải tạo nâng cao chất lượng Nhà máy kẽm ĐiệnPhân TN bắt đầu đi vào thực hiện nên khổi lượng sản phẩm sản xuất ra tăng 2.1.3 Phương pháp xác định giá và mức giá hiện tại một số mặt hàng chủ yếuNhà máy kẽm Điện Phân TN chỉ làm nhiệm vụ sản xuất, trong khi mọihoạt động về bán hàng và tiêu thu là do Công ty TNHH MTV Kim loại màu

Trang 16

Thái Nguyên thực hiện, hạch toán phụ thuộc Công ty nên việc xác định giábán Nhà máy không thực hiện Mọi sản phẩm sản xuất đều xuất cho nội bộCông ty Công ty căn cứ giá thành thực tế của các sản phẩm và lãi dự kiếntính giá bán và xuất nội bộ.

2.1.4 Hệ thống phân phối sản phẩm của nhà máy.

Do sản phẩm sản xuất ra đều được Công ty Công ty TNHH MTV Kimloại màu TN thu mua nên kênh phân phối sản phẩm của nhà máy chỉ có 1cấp:

Sơ đồ 06: Kênh phân phối sản phẩm của Nhà máy

(Nguồn: Phòng kế toán thống kê)

2.1.5 Các hình thức xúc tiến bán hàng của Nhà máy

Do là đơn vị thành viên của Công ty TNHH MTV Kim loại màu TháiNguyên và hạch toán phụ thuộc mọi sản phẩm do Nhà máy sản xuất ra đều doCông ty đảm nhận tiêu thụ nên Nhà máy không thực các hoạt động xúc tiếnbán hàng như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán Mặc dù không phải

bỏ ra các chi phí cho hoạt động xúc tiến bán nhưng cũng chính vì vậy mà nhàmáy bị động trong xác đinh giá bán Để thu được lợi nhuận Nhà máy buộcphải tìm cách cắt giảm các chi phí để hạ giá thành sản phẩm

2.1.6 Đánh giá và nhận xét về tình hình marketing của Nhà máy

Là một chi nhánh và hạch toán phụ thuộc do vậy Nhà máy không thựchiện các hoạt động marketing, các sản phẩm của nhà máy đều xuất cho Công

ty và do công ty tiêu thụ nội bộ và xuất bán ra bên ngoài Trong cơ giai đoạnhiện nay các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau không chỉ về chất lượng sảnphẩm mà còn qua các hoạt động marketing, các chính sách xúc tiến bán hàng,hoạt động tạo dựng thương hiệu rất cần thiết để tăng hiệu quả tiêu thụ sản

Nhà máy Nhà máy

kẽm Điện Phân TN

Công ty TNHH MTV Kim loại màu Thái Nguyên

TN

Trang 17

phẩm Mặt khác qua các hoạt động marketing doanh nghiệp sẽ tìm hiểu vànắm được nhu cầu của khách hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của họ Nhà máykhông phải thực hiện các hoạt động này tuy là có giảm bớt chi phí hoạt độngnhưng lại phụ thuộc và bị động trong sản xuất, chỉ đóng vai trò là bộ phận sảnxuất của công ty

2.2 Phân tích tình hình lao động, tiền lương

2.2.1 Cơ cấu lao động của Nhà máy.

Lao động là một trong những yếu tố quan trọng nhất và không thể thiếutrong hoạt động sản xuất kinh doanh Trong bất cứ giai đoạn nào của chuỗicác hạt động sản xuất kinh doanh đều cần đến con người, nhờ có những tácđộng của con người vào các đối tượng lạo động thông qua các công cụ laođộng mới tạo ra được sản phẩm Nguồn lao nhân lực của mỗi doanh nghiệpthể hiện sức mạnh, nguồn động lức của họ Để đánh giá được sức mạnh đóngười ta có thể xem xét cơ cấu lao động của doanh nghiệp dưới nhiều góc độ,nhiều tiêu thức phân loại

Nhà máy Kẽm điện phân Thái Nguyên với đặc thù là một doanh nghiệpsản xuất do vậy mà nguồn lao động của nhà máy khá đa dạng với nhiều trình

độ khác nhau, tỷ lệ giới tính, hình thức quản lý với lao động cũng phức tạp.Dưới đây là cơ cấu lao động của nhà máy được phân loại dưới các tiêu thứckhác nhau

2.2.1.1 Cơ cấu lao động của nhà máy căn cứ theo trình độ của lao động

Trình độ của lao động thể hiện chất lượng lao động của mỗi doanhnghiệp Trình độ trung bình của lao động càng cao thể hiện doanh nghiệp sởhữu một đội ngũ lao động được đào tạo chuyên môn, có nghiệp vụ Cơ cấulao động của Nhà máy kẽm Điện Phân TN căn cú theo trình độ được thểhiện trong bảng dưới đây:

Bảng 04: Cơ cấu lao động của nhà máy theo trình độ của lao động

ĐVT: Người

Trang 18

Tỷ lệ(%)

Số lượng

Tỷ lệ(%)

Số lượng

Tỷ lệ(%)

2011 Còn lại là lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp Năm 2011 sốlượng lao động giảm 14 người ứng với giảm 2,8% Trong đó giảm lớn nhất là

ở trình độ công nhân kỹ thuật: 11 người (giảm 3,5% so với tổng số công nhân

kỹ thuật năm 2010) tiếp đến là lượng lao động có trình độ đại học giảm 4người Việc số lao động có trình độ đại học giảm là do một số cán bộ đươcđiều chuyển trong nội bộ công ty và một phần lao động công nhân kỹ thuậtxin thôi việc chấm dứt hợp đồng

Trang 19

2.2.1.2 Cơ cấu lao động của nhà máy căn cứ theo giới tính:

Xác định cơ cấu lao động theo giới tính giúp doanh nghiệp sử dụng laođộng một cách hợp lý nguồn lực lao động của mình Từ việc bố trí, sắp xếpcông việc, thực hiện các chính sách đối với lao động nữ trong doanh nghiệpmình Trong bảng cấu lao động căn cứ theo giới tính thể hiện tình hình sửdụng lao động của Nhà máy kẽm Điện Phân TN trong hai năm qua

Bảng 05: Cơ cấu lao động của nhà máy căn cứ theo giới tính.

Tỷ lệ(%)

Số lượng

Tỷ lệ(%)

2.2.1.3 Cơ cấu lao động của nhà máy căn cứ theo tuổi đời

Độ tuổi trung bình của lao động cao hay thấp đều có những ảnh hưởngđến hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Một doang nghiệp

mà lao động có độ tuổi trung bình cao thì có sự ổn định trong lao động, cókinh nghiệm chuyên môn Tuy nhiên kéo theo đó là những phúc lợi, các chế

Trang 20

đọ chăm sóc sức khỏe cao Năng suất, hiệu suất lao động thấp Còn với doanhnghiệp có lực lượng lao động quá trẻ thế mạnh của họ là sức khỏe, lòng nhiệttình, vận dụng tốt khoa học kỹ thuật có nhiều đề suất, nhiều ý kiến đóng gópcải tiến công nghệ nhưng cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ như: Bỏ việc, thiếu kiênnhẫn trong công việc Xác định cơ cấu lao động theo tuổi đời giúp nhà máy có

kế hoạch trong sử dụng lao động, xây dựng các chính sách thu hút tạo độnglực cho người lao động Trong cơ cấu lao động của nhà máy căn cứ theo tuổiđời cho ta thấy tình hình lao động của nhà máy trong 2 năm 2010 và 2011

Bảng 06: Cơ cấu lao động của nhà máy căn cứ theo tuổi đời

ĐVT: Người

2010/1011 Số

lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

2.2.1.4 Cơ cấu lao động của nhà máy căn cứ theo thâm niên công tác

Xác định cơ cấu lao động của nhà máy theo thâm niên công tác đề qua

đó xây dựng các chính sách đãi ngộ với người lao động, tổ chức cán bộ, tổchức lao động Đối với lao động có nhiều năm công tác cần có chính sách phù

Trang 21

hợp, đánh giá sự đóng góp của họ xứng đáng Dưới đây là cơ cấu lao độngcủa Nhà máy kẽm Điện Phân TN trong hai năm 2010 và 2011

Bảng 07: Cơ cấu lao động của nhà máy căn cứ theo thâm niên công tác.

ĐVT: Người

STT Thâm niên

2010/1011 Số

lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

từ 1 đến 5 năm chiếm tỷ lệ lớn Năm 2010 tỷ lệ lao động có thâm niên làmviệc dưới 5 năm chiếm tới 82% và sang năm 2011 thì tỷ lệ này giảm xuốngkhông đáng kể vào khoảng 79,6% Thâm niên lao động trung bình thấp là mộtkhó khăn cho nhà máy vì người lao động còn ít kinh nghiệm làm việc, mức độthành thạo các kỹ năng chưa cao

2.2.1.5 Căn cứ theo chức danh

Cơ cấu lao động của doanh nghiệp theo chức danh thể hiện công tác tổchức cán bộ, tổ chức lao động và phân công lao động trong mỗi doanhnghiệp Bảng 11 cho ta cái nhìn tổng quan về tình hình lao động của Nhà

máy kẽm Điện Phân TN trong 2 năm qua.

Bảng 08: Cơ cấu lao động của nhà máy căn cứ theo

ĐVT: Người

Trang 22

lượng

Tỷ lệ(%)

Số lượng

Tỷ lệ(%)

Số lượng

Tỷ lệ(%)

2.2.2 Công tác định mức lao động

2.2.2.1 Phương pháp xây dựng định mức thời gian lao động

Trên cơ sơ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty giao, nhà máy xâydựng ĐMHPLĐ và đơn giá tiền lương cho từng loại hình sản phẩm, tưng nộidung công việc, xác định cụ thể từng loại thời gian công nghệ, phụ trợ, quản

lý để trình công ty xem xét phê duyệt

Phương pháp xây dựng ĐMLĐ và ĐGTL sản phẩm thực hiện theohướng dẫn tại các thông tư hướng dẫn số 06; 07; 08; 09 TT- BLĐTBXH ngày05/01/2005 của Bộ lao động Thương binh và Xã hội

Có hai phương pháp tính định mức thời gian lao động: Phương pháp xácđịnh định mức lao động tổng hợp theo đơn vị sản phẩm và phương pháp xácđịnh định mức lao động theo định biên

Trang 23

a) Phương pháp định mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm (hoặc sản phẩm quy đổi):

Mức lao động tổng hợp tính theo công thức sau:

Mức lao động công nghệ (T cn ): được tính bằng tổng thời gian lao

động thực hiện các nguyên công công nghệ sản xuất sản phẩm trong điều kiện

tổ chức, kỹ thuật xác định

Mức lao động phụ trợ, phục vụ (T pv): được tính bằng tổng thời gianthực hiện các nguyên công phụ trợ, phục vụ sản xuất sản phẩm trong điềukiện tổ chức, kỹ thuật xác định Tpv tính từ mức thời gian phụ trợ, phục vụtheo từng nguyên công hoặc tính bằng tỷ lệ % so với Tcn.

Mức lao động quản lý (T ql ): được tính bằng tổng thời gian lao động

quản lý sản xuất sản phẩm Tql tính từ quỹ thời gian lao động quản lý hoặctính bằng tỷ lệ % so với mức lao động công nghệ cộng với mức lao động phụtrợ, phục vụ (Tcn + Tpv)

b) Phương pháp định mức lao động tổng hợp theo định biên:

Mức lao động tổng hợp tính theo công thức sau:

Ldb = Lch + Lpv + Lbs + Lql

Trong đó:

- Ldb: Lao động định biên của công ty (đơn vị tính là người)

- Lch : Lao động chính định biên;

Trang 24

- Lpv : Lao động phụ trợ, phục vụ định biên;

- Lbs: Lao động bổ sung định biên để thực hiện chế độ ngày, giờ nghỉ theoquy định của pháp luật lao động đối với lao động chính và lao động phụ trợ,phục vụ;

- Lql: Lao động quản lý định biên

Lch, Lpv, Lbs, Lql xác định như sau:

Lao động chính định biên (L ch ): được tính theo số lao động chính định

biên hợp lý của từng bộ phận tổ, đội, phân xưởng, chi nhánh, cửa hàng hoặc

tổ chức tương đương trong đơn vị thành viên của công ty Lao động chínhđịnh biên của từng bộ phận được xác định trên cơ sở nhiệm vụ sản xuất, kinhdoanh, khối lượng công việc cân đối với các điều kiện về tổ chức sản xuất và

tổ chức lao động

Lao động phụ trợ, phục vụ định biên (L pv ): được tính theo số lao động

phụ trợ, phục vụ định biên của từng bộ phận tổ, đội, phân xưởng, chi nhánh,cửa hàng hoặc tổ chức tương đương trong đơn vị thành viên của công ty Trên

cơ sở khối lượng công việc phụ trợ, phục vụ, quy trình công nghệ sản xuất,kinh doanh, tổ chức lao động của từng bộ phận trong công ty, tính Lpvbằngđịnh biên hoặc tỷ lệ (%) so với Lch.

Lao động bổ sung định biên (L bs ): được tính đối với công ty khi xác

định lao động chính định biên và lao động phụ trợ, phục vụ định biên chưatính đến số lao động bổ sung để thực hiện chế độ ngày, giờ nghỉ theo quy địnhcủa pháp luật lao động đối với lao động chính và lao động phụ trợ, phục vụ

Lbs được tính như sau:

- Đối với công ty không làm việc vào ngày lễ, tết và ngày nghỉ hàng tuầnthì lao động bổ sung định biên tính như sau:

Số ngày nghỉ chế độ theo quy định

Lbs = (Lch + Lpv) x(365 - 60)

Số ngày nghỉ chế độ theo quy định của pháp luật lao động, bao gồm:

Trang 25

+ Số ngày nghỉ hàng năm được hưởng lương tính bình quân trong nămcho 1 lao động chính và phụ trợ, phục vụ định biên;

+ Số ngày nghỉ việc riêng được hưởng lương tính bình quân trong nămcho 1 lao động chính và phụ trợ, phục vụ định biên theo thống kê kinhnghiệm của năm trước liền kề;

+ Số giờ làm việc hàng ngày được rút ngắn đối với người làm công việcđặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (quy đổi ra ngày) tính bình quân trongnăm cho 1 lao động chính và phụ trợ, phục vụ định biên;

+ Thời gian nghỉ thai sản tính bình quân trong năm cho 1 lao động chính

2.2.2.2 Định mức thời gian lao động của sản phẩm Kẽm thỏi

2.2.3 Tình hình sử dụng lao động

2.2.3.1 Tình hình sử dụng số lượng lao động

Tại Nhà máy kẽm Điện Phân TN vào các ngày, ca làm việc tại các bộphận: tổ đội sản xuất, phân xưởng, phòng, ban đều có sự theo dõi số lượng laođộng thông qua điểm danh, chấm công để phục vụ cho công tác tổ chức vàđiều động hàng ngày Số liệu được tổng hơp theo tháng, theo quý, năm chotừng hoạt động hiện có (số trong danh sách, số làm công ăn lương, số laođộng trực tiếp sản xuất hiện có,…) phục vụ cho việc ra các quyết định về sửlao động trong quá trình sản xuất, kinh doanh của nhà máy

Tình hình sử dụng số lượng lao động của nhà máu trong 2 năm qua thểhiện trong bẳng dưới đây

Trang 26

Bảng 09: Tình hình sử dụng số lượng lao động của nhà máy

ĐVT: Người

2010

Năm 2011

Tốc độ phát triển

Số lượng lao động hiện có

Số lao động có mặt

Số lao động làm việc

500 498 496

486 485 485

3 Hệ số lao động được giao việc (H3) 0.996 0.998 100.2

4 Hệ số lao động chưa được giao việc (H4) 0.004 0.002 51.3

(Nguồn: Phòng TCHC)

Qua bảng số liệu ta thấy Hệ số có mặt của lao động (H1) tăng 0.2% làmcho hệ số vắng mặt giảm 51.4%, phản ánh chất lượng công tác quản lý laođộng tại nhà áy đã được cải thiện Hệ số lao động được giao việc tăng 0.2%làm cho hệ số lao động chưa được giao việc giảm 51.3% điều này phản ánhcông tác tổ chức lao động có hiệu quả

Bảng 10: Tình hình sử dụng lao động của nhà máy

Giá trị sản xuất (Q) đ 348269327082 410648448977

(Nguồn: Phòng kế toán thống kê)

Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của nhà máy theo phương pháp sosánh trực tiếp:

% 2 , 97

% 100 500

Ta thấy I L <100%, L <0 => số lượng lao động nhà máy sử dụng năm

2011 giảm 2,8% tức là giảm 14 người

Trang 27

Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của nhà máy theo phương pháp hệ

số điều chỉnh:

% 6 , 114

% 100 82 3482693270

77 4106484489 500

486

_ 0

77 4106484489

= - 103,56 -104

Như vậy nhờ tăng năng suất lao động mà nhà máy đã tiết kiệm hơn sovới năm trước 104 người

2.2.4 Năng suất lao động

Năng suất lao động là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hay mức hiệu quả củalao động Đánh giá năng suất lao động thông qua mức năng suất lao động.Công thức tính:

T

Q

W 

Trong đó: Q: là số lượng hay giá trị sản phẩm

T: là số lao động hay thời gian lao động hao phí W: là mức năng suất lao động

Để đánh giá tình hình năng suất lao động tại nhà máy ta so sánh mứcnăng suất lao động trong 2 năm 2010 và 2011

Bảng 11: Năng suất lao động bình quân/1 lao động

Năng suất lao động

bình quân (đ/người) 696538654 844955656 148417002.2 21.3%

Trang 28

(Nguồn: Phòng kế toán thống kê)

Qua bảng trên ta thấy mức năng suất lao động bình quân qua hai năm

2010 – 2011 tăng lên 21.3% từ mức 696538654đ/1 người lên mức 844955656tức là tăng thêm 148417002 đ/ 1 người Năng suất lao động tăng cho thấyhiệu quả lao động tốt, trình độ lành nghề của lao động được nâng lên, việc sắpsếp bố trí lao động ngày càng hợp lý hơn Năm 2011 tổng số lao động giảmtrong khi doanh thu vẫn tăng điều này chứng tỏ chủ trương tăng hiêu quả laođộng của nhà máy đã đạt được mục tiêu Nhờ tăng năng suất thu nhập củangười lao động sẽ tăng lên, đời sống người lao động được đảm bảo hơn

2.2.5 Các hình thức trả lương ở Nhà máy

Để đảm bảo tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất, trước hết cần đảmbảo tái sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động của con người bỏ ra phảiđược bồi hoàn dưới dạng thù lao lao động Tiền lương( tiền công) chính làphần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền mà nhà máy trả cho người laođộng căn cứ vào thời gian, khối lượng và chất lượng công việc của họ

Nhà máy kẽm Điện Phân TN áp dụng hai hình thức trả lương cho ngườilao động: Trả lương theo sản phẩm và trả lương theo thời gian Các bộ phậnnhư: Ban giám đốc, các phòng TCHC, Kế toán thống kê, Kế hoạch vật tư, kỹthuật, tổ y tế áp dụng trả lương theo thời gian Còn các phân xưởng, lái xe,nhà ăn ca, bảo vệ trả lương theo sản phẩm

Tất cả các đối tượng lao động trong nhà máy đều được hưởng lương theonguyên tắc: Làm việc gì hưởng theo việc đó, mọi người đều bình đẳng trướccông việc Công nhân trực tiếp sản xuất hưởng theo khối lượng, chất lượngsản phẩm của công việc đó hoàn thành Tiền lương theo cấp bậc công việcquy định cho mỗi sản phẩm đó Trả lương theo sản phẩm cho công nhân trựctiếp sản xuất sẽ kích thích họ tích cực lao động nâng cao năng xuất lao động,tạo ra sự công bằng trong công việc

Trang 29

Đối với các cán bộ, nhân viên quản lý hưởng lương theo kết quả côngviệc được giao, theo chức danh công việc Việc xác định cụ thể hệ số chotừng chức danh công việc do giám đốc nhà máy xác định trên cơ sở đê nghịcủa phòng quản lý chuyên môn và phòng lao động và tiên lương của Công tyTNHH MTV Kim loại màu Thái Nguyên Tiền lương của bộ máy quản lýđược xác định trong quá trình xây dựng định mức lao động và đơn giá tiềnlương, tương ứng cho từng sản phẩm được công ty phê duyệt

Căn cứ vào sản lượng thực hiện hoặc khối lượng công tác hoàn thànhtrong kì nhà máy xác định quỹ lương chung của nà máy, trong đó quỹ lươngcủa bộ máy quản lý (phải trả quỹ lương của ban quản lý phân xưởng về phânxưởng để họ phân phối) theo phương án phân phối đã được phê duyệt và đăng

kí với Công ty Cụ thể theo phương án: Quỹ lương của bộ máy quản lý xácđịnh trên cơ sở định biên lao động và doanh thu hàng năm, quỹ lương nàyđược tính bằng tỷ lệ % so với doanh thu đạt được tương ứng của từng loại sảnphẩm Đối với sản phẩm kẽm tính bằng 2% doanh thu

Các nhân viên phục vụ, công nhân phụ trợ hưởng lương theo quy địnhcủa đơn vị theo nguyên tắc thấp hơn lao động công nghệ, lao động chính củanhà máy ( mức bình quân thực tế của nhà máy)

Ngoài tiền lương người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấpthuộc quỹ BHXH, BHYT trong các trường hợp ốm đau, tai nạn lao động, thaisản, khám chữa bệnh Như vậy tiền lương, BHXH, BHYT là thu nhập chủyếu của người lao động đồng thời tiền lương và tiền trích BHXH, BHYT,KPCĐ còn là những yếu tố chi phí sản xuất quan trọng, là một bộ phận cấuthành lên giá thành sản phẩm, dịch vụ

Hiểu được tầm quan trọng của tiền lương cán bộ kế toán tiền lương hạchtoán quỹ tiền lương phải theo dõi ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp thời về tìnhhình thực hiện định mức thời gian lao động, trên cơ sở đó dựa vào chất lượng

và sản phẩm làm ra mà tính lương, tính tiền thưởng, tính BHXH của công

Trang 30

nhân viên đồng thời phân bổ quỹ lương, quỹ thưởng, quỹ BHXH vào chi phísản xuất, giá thành sản phẩm làm ra Làm cơ sở để phân tích hoạt động củanhà máy theo chế độ báo cáo tại nhà máy, niên độ báo cáo là quý, 3tháng, 6tháng, 9 tháng và 1 năm.

Quỹ tiền lương của nhà máy được hình thành từ việc xác định bậc lươngcho từng đối tượng để tính vào giá thành sản phẩm Bên cạnh đó, tiền lươngcòn được hình thành do làm thêm giờ, do hoàn thành vượt mức kế hoạch đặt

ra Lương trả cho người lao động trong khi ngừng việc do máy móc thiết bịngừng chạy do nhà máy thiếu nguyên vật liệu, do mất điện Tiền lương trảcho cán bộ công nhân viên được cử đi học vẫn được biên chế trong nhà máy,tiền lương nghỉ phép định kỳ cho cán bộ công nhân viên đi công tác hoặc thựchiện nhiệm vụ nhà nước Các loại tiền thưởng có tính chất làm thêm tăngnăng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, phụ cấp làm đêm, làmthêm giờ và các khoản chi phí khác

Quỹ lương kế hoạch do Công ty TNHH MTV Kim loại màu TháiNguyên giao xuống Việc giao đơn giá tiền lương và quỹ lương kế hoạch căn

cứ vào HPLĐ, CBCV và đơn giá tiền lương tối thiểu do công ty quy định.Căn cứ vào quỹ lương kế hoạch được giao Nhà máy dăng ký sử dụng chilương hàng tháng, trong quý

Quỹ lương thực hiện của nhà máy được xác định như sau:

Vth = Vđg*Csxkd+ Vpc + Vbs + Vkhác

Trong đó

- Vđh là quỹ lương thực hiện trong kỳ quyết toán

- Vđg là đơn giá tiền lương sản phẩm

- Csxkd là khói lượng sản phẩm được thực hiện trong kỳ

- Vpc là các khoản phụ cấp lương và các chế độ khác (nếu có) chưa đượctính trong đơn giá tiền lương theo quy định

Trang 31

- Vbs là quỹ lương thời gian bổ sung trả cho thực tế nghỉ các ngày lễ tết,hội họp, nghỉ chế độ, l

2.2.5.1 Phương pháp trả lương của nhà máy

Theo chế độ hiện hành thì các doanh nghiệp sử dụng lao động phải trảlương cho người lao động theo chế độ quy định đã được kí kết với người laođộng Với nhà máy Kẽm điện phân thì trả lương theo sản phẩm, theo thờigian

- Lương gián tiếp (lương theo công nhật): áp dụng với khâu quản lý

- Lương trực tiếp (lương theo sản phẩm): áp dụng với khâu trực tiếp sảnxuất

Theo nghị định số 26/CP được tính cả phụ cấp độc hại, tính lương theo

lễ, phép là thời gian mà cán bộ công nhân viên được nghỉ hưởng lương

Cách trích BHXH của nhà máy: nhà máy thực hiện chế độ bảo hiểm theochế độ hiện hành, tỷ lệ trích BHXH là 20% trong đó 15% là của nhà máyđược tính vào chi phí kinh doanh còn lại là người lao động đóng góp và đượctính trừ vào thu nhập của người lao động Quỹ BHXH được chi tiêu trong cáctrường hợp người lao động ốm đau, tai nạn lao động, thai sản, bệnh nghềnghiệp, hưu trí, tử tuất, quỹ này do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý

Quỹ BHYT: để thanh toán tiền khám chữa bệnh, viện phí cho người laođộng trong thời gian ốm đau, sinh đẻ Quỹ này được hình thành bằng cáchtrích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấpcủa công nhân viên thực tế phát sinh

Cách tính lương theo sản phẩm:

Là hình thức trả lương theo khối lượng, số lượng sản phẩm công việc đãhoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng quy định và đơn giá tiền lương quyđịnh cho một đơn vị sản phẩm

Trang 32

Việc xác định đơn giá tiền lương sản phẩm dựa trên cơ sở số lượng sảnphẩm hoàn thành nhập kho hoặc được chuyển sang cho phân xưởng khác vàđơn giá tiền lương quy định cho một đơn vị sản phẩm.

Hình thức trả lương theo sản phẩm: Theo hình thức này Nhà máy trả

lương cho người lao động theo đơn giá sản phẩm đã được Nhà máy xác định

Ngoài ra khi quản lý phân xưởng yêu cầu công nhân làm thêm giờ, tăng

ca thì Nhà máy phải trả lương cho các sản phẩm làm thêm giờ

Để tính lương cho một phân xưởng căn cứ vào:

- Phiếu nhập kho sản phẩm trong tháng và căn cứ vào đơn giá tiền lươngứng với các loại sản phẩm đã hoàn thành

+ Đơn giá tiền lương căn cứ vào:

Thứ nhất: Thời gian cần thiết để hoàn thành một đơn vị sản phẩm (khốilượng)

Thứ hai: Bậc thợ trung bình tiên tiến để hoàn thành một đơn vị sảnphẩm

Tính lương cho một công nhân trực tiếp sản xuất thì căn cứ vào điểm(giờ sản phẩm) từng cá nhân và căn cứ vào tổng số tiền lương của tổ.

Số lương của một công

nhân =

tổng tiền lương của tổ x điểm cá

nhântổng điểm cả tổ

Trang 33

Điểm hoặc giờ sản phẩm của cá nhân do tổ đánh giá từng người căn cứvào mức độ đóng góp sức lao động để hoàn thành công việc và trình độ taynghề cao hay thấp hơn.

Khi thanh toán lương theo hình thức này thì lương cơ bản không có ýnghĩa trong công thức trên mà chỉ có ý nghĩa khi tính lương thời gian, lươngnghỉ lễ phép

Công thức tính như sau:

Số lương nghỉ lễ, phép = Tiền lương cơ bản x công nghỉ lễ phép

tổng số ngày công tháng

Cách tính lương thời gian

Áp dụng đối với nhân viên của các bộ phận văn phòng như: Phòng Tổchức – hành chính, Phòng Kế toán – thống kê; Phòng kĩ thuật, Phòng Kếhoạch – vật tư, Phòng Hoá – KCS Theo hình thức này, tiền lương trả chongười lao động tính theo thời gian làm việc, cấp bậc hoặc chức danh và thánglương theo quy định Lương thời gian được tính như sau:

Lương cấp bậc

26

- Lương cấp bậc = Mức lương tối thiểu x Hệ số cấp bậc

- Hệ số cấp bậc : Căn cứ vào bằng cấp và thời gian công tác của mỗingười mà có hệ số cấp bậc lương khác nhau

- Mức lương tối thiểu mà Nhà máy áp dụng từ ngày 5/10/2011 là1.550.000đ

- Các khoản phụ cấp gồm:

+ Phụ cấp chức vụ = Hệ số phụ cấp x 1.550.000đ

VD: Hệ số phụ cấp của trưởng phòng là 0,4 của phó phòng là 0,3

+ Phụ cấp K3, độc hại: Theo quyết định của Nhà máy đối với từng côngđoạn

Số ngày làm việc thực

tế trong tháng

Trang 34

Tuy nhiên thu nhập của nhân viên hành chính còn phụ thuộc vào nhiềuyếu tố Công thức trên chỉ có ý nghĩa minh hoạ, thực tế ngoài điểm chức danhcho từng nhân viên, giám đốc nhà máy còn cho mỗi đơn vị phòng ban thêmmột quỹ điểm riêng, điểm này được gọi là điểm khoán vì nó sẽ tương ứng vớimột quỹ lương nhất định và được các phòng ban chia ngược lại cho các nhânviên theo các tiêu chí khác nhau nhưng chủ yếu là:

- Công việc nhiệm vụ được giao

- Mức độ hoàn thành, trách nhiệm công việc

- Ngày công đi làm thực tế

Mặt khác tùy vào tính chất công việc của các nhân viên phòng ban thì cóthêm tiền công tác phí đi lại khi đi công tác, tiền Card điện thoại hoặc nếucông việc trong đơn vị có người nghỉ không đi làm hoặc hưởng lương theochế độ thì tiền lương khoán của đơn vị đó được chia lại cho các nhân viên cònlại

Hình thức trả lương theo thời gian cho nhân viên phục vụ phân xưởngcũng được tính như nhân viên hành chính hoặc theo chế độ khoán cụ thể vớitừng công việc

2.2.5.2 Các khoản trích theo lương tại Nhà máy

Nhà máy hiện đang sử dụng các khoản trích theo lương sau:

- Bảo hiểm xã hội: Tỷ lệ trích là 22% Trong đó 16% Nhà máy nộpđược tính vào chi phí SXKD, 6% do người lao động đóng góp trừ vào lươngtháng

- Bảo hiểm y tế: Tỷ lệ trích hiện hành là 4,5%, trong đó 3% tính vào chiphí sản xuất kinh doanh, 1,5% trừ vào thu nhập của người lao động

- Bảo hiểm thất nghiệp: Tỷ lệ trích là 2%, trong đó tính vào chi phíSXKD là 1%, 1% do người lao động đóng góp

- Kinh phí công đoàn: Trích trên quỹ tiền lương, tiền công, phụ cấpthực tế phải trả cho người lao động Tỷ lệ trích là 2%

Trang 35

Dưới đây là mẫu bảng chấm công và bảng lương của phòng kế toántrong nhà máy tính lương theo thời gian

Ngày đăng: 13/08/2014, 18:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Quản trị học- Nhà xuất bản Tài Chính Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị học
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính Hà Nội
2. Giáo trình quản trị nhân lực trong các doanh nghiệp- Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật (Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị nhân lực trong các doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật (Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội)
3. Giáo trình Marketing căn bản- Nhà xuất bản ĐH Kinh Tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing căn bản
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐH Kinh Tế Quốc Dân
4. Giáo trình quản trị marketing- Philip kotler Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị marketing
5. Giáo Trình Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh- Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân (2004)- NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Trình Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh
Tác giả: Giáo Trình Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh- Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2004
6. Giáo Trình Phân tích hoạt động kinh doanh – Trường Đại Học kinh tế và Quản trị kinh doanh thái nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Trình Phân tích hoạt động kinh doanh –
7. Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, các báo cáo tài chính, các số liệu khác của Nhà máy kẽm Điện Phân TN Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 01: Tình hình kết quả sản xuất của nhà máy - báo cáo thực tập tốt nghiệp quản trị kinh doanh tại nhà máy kẽm điện phân thái nguyên
Bảng 01 Tình hình kết quả sản xuất của nhà máy (Trang 3)
Sơ đồ 03 : Sơ đồ tổ chức sản xuất của nhà máy - báo cáo thực tập tốt nghiệp quản trị kinh doanh tại nhà máy kẽm điện phân thái nguyên
Sơ đồ 03 Sơ đồ tổ chức sản xuất của nhà máy (Trang 8)
Sơ đồ 04: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy - báo cáo thực tập tốt nghiệp quản trị kinh doanh tại nhà máy kẽm điện phân thái nguyên
Sơ đồ 04 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy (Trang 10)
Sơ đồ 05: Cơ cấu tổ chức ở các bộ phân sản xuất - báo cáo thực tập tốt nghiệp quản trị kinh doanh tại nhà máy kẽm điện phân thái nguyên
Sơ đồ 05 Cơ cấu tổ chức ở các bộ phân sản xuất (Trang 13)
Bảng 05: Cơ cấu lao động của nhà máy  căn cứ theo giới tính. - báo cáo thực tập tốt nghiệp quản trị kinh doanh tại nhà máy kẽm điện phân thái nguyên
Bảng 05 Cơ cấu lao động của nhà máy căn cứ theo giới tính (Trang 19)
Bảng 06: Cơ cấu lao động của nhà máy căn cứ theo tuổi đời - báo cáo thực tập tốt nghiệp quản trị kinh doanh tại nhà máy kẽm điện phân thái nguyên
Bảng 06 Cơ cấu lao động của nhà máy căn cứ theo tuổi đời (Trang 20)
Bảng 07: Cơ cấu lao động của nhà máy căn cứ theo thâm niên công tác. - báo cáo thực tập tốt nghiệp quản trị kinh doanh tại nhà máy kẽm điện phân thái nguyên
Bảng 07 Cơ cấu lao động của nhà máy căn cứ theo thâm niên công tác (Trang 21)
Bảng 08: Cơ cấu lao động của nhà máy căn cứ theo - báo cáo thực tập tốt nghiệp quản trị kinh doanh tại nhà máy kẽm điện phân thái nguyên
Bảng 08 Cơ cấu lao động của nhà máy căn cứ theo (Trang 22)
Bảng 11: Năng suất lao động bình quân/1 lao động - báo cáo thực tập tốt nghiệp quản trị kinh doanh tại nhà máy kẽm điện phân thái nguyên
Bảng 11 Năng suất lao động bình quân/1 lao động (Trang 27)
BẢNG CHẤM CÔNG - báo cáo thực tập tốt nghiệp quản trị kinh doanh tại nhà máy kẽm điện phân thái nguyên
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 36)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG KÌ II (Tháng 12/2011) - báo cáo thực tập tốt nghiệp quản trị kinh doanh tại nhà máy kẽm điện phân thái nguyên
h áng 12/2011) (Trang 38)
Bảng 14 : Giá thành kế hoạch của sản phẩm kẽm thỏi năm 2011 - báo cáo thực tập tốt nghiệp quản trị kinh doanh tại nhà máy kẽm điện phân thái nguyên
Bảng 14 Giá thành kế hoạch của sản phẩm kẽm thỏi năm 2011 (Trang 42)
Bảng 18: Số liệu về khối lượng và giá thành của một số mặt hàng Nhà   máy Kẽm điện phân Thái Nguyên - báo cáo thực tập tốt nghiệp quản trị kinh doanh tại nhà máy kẽm điện phân thái nguyên
Bảng 18 Số liệu về khối lượng và giá thành của một số mặt hàng Nhà máy Kẽm điện phân Thái Nguyên (Trang 45)
Bảng 19:  Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng tới M và T - báo cáo thực tập tốt nghiệp quản trị kinh doanh tại nhà máy kẽm điện phân thái nguyên
Bảng 19 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng tới M và T (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w