Bài tập môn Kinh tế vi mô gồm các bài tập tự luận và bài tập trắc nghiệm của môn học kinh tế vi mô nhằm giúp học viên củng cố kiến thức được học. Mời bạn đọc cùng tham khảo.Bài tập môn Kinh tế vi mô gồm các bài tập tự luận và bài tập trắc nghiệm của môn học kinh tế vi mô nhằm giúp học viên củng cố kiến thức được học. Mời bạn đọc cùng tham khảo.
Trang 1BÀI TẬP KINH TẾ VI MÔ
Trang 2Bài tập chương 1 Phần 1: CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Bài 1. Thị trường và ngành khác nhau như thế nào? Giữa cáchãng thuộc các ngành khác nhau liệu có những tác động qua lạinhư trên một thị trường hay không?
Bài 2. Nếu bạn phải sống một mình trên một hòn đảo, nhữngvấn đề trung tâm bạn cần giải quyết là gì?
Bài 3. Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào thuộc kinh
tế học vi mô, nhận định nào thuộc kinh tế học vĩ mô? Giải thíchngắn gọn:
a Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam trong những năm 1998 –
2002 thấp hơn những năm 1888 – 1992
b Do ảnh hưởng của dịch H5N1, giá thực phẩm đã tăng
c Tỷ lệ thất nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh thấp hơn sovới tỷ lệ thất nghiệp bình quân của cả nước
d Giá thép tăng cao ảnh hưởng mạnh đến ngành xâydựng
Bài 4. Giả sử tổng giá trị các nguồn lực ở doanh nghiệp X là Y
tỷ USD Nếu sử dụng hết vào lĩnh vực sản xuất áo sơ mi sẽ sảnxuất được a đơn vị sản phẩm Nếu sử dụng hết vào lĩnh vực sảnxuất bánh kẹo sẽ sản xuất được b đơn vị sản phẩm Yêu cầu:
a Xác định PPF của doanh nghiệp X
b Vẽ các điểm biểu diễn các trường hợp:
Trang 3(i) Doanh nghiệp X chưa sử dụng hết các nguồn lực.(ii) Doanh nghiệp X sử dụng hết các nguồn lực.(iii) Doanh nghiệp X không thể đạt được vì thiếu
c Việc quy định đầu mối xuất khẩu gạo sẽ làm tăng giágạo xuất khẩu vì làm tăng chi phí
Bài 6. Giả sử có đường giới hạn khả năng sản xuất của doanhnghiệp AC như đồ thị đã cho, hãy điền vào chỗ trống những từthích hợp:
QBánh kẹo
xY A
xX x B
x
Trang 4Bài 7 Những phát biểu sau đây là đúng hay sai? Giải thích.
a Giá dầu của thế giới tăng vì mọi người đều nhận biết nguồncung ứng dầu của thế giới đang cạn dần
b Không thể có việc khám chữa bệnh mà không mất tiền vìbạn luôn phải chi phí cho mọi hoạt động của mình
c Khi sử dụng những hàng hoá công cộng người ta luônkhông biết bảo vệ và giữ gìn những hàng hoá đó
Phần 2: TRẮC NGHIỆM
1 Trong các ví dụ dưới đây, ví dụ nào là điển hình cho việc trả lời câu
hỏi: “Sản xuất cái gì?” trong mô hình kinh tế chỉ huy?
a Chính phủ trợ giá cho các căn hộ
b Luật pháp mang lại cơ hội công bằng như nhau cho mọi ngườilao động
c Chính phủ giảm khấu trừ cho các khoản cầm cố, thế chấp của
tư nhân
d Quy định của chính phủ làm ảnh hưởng đến sự khấu hao để bùđắp những hao mòn công nghiệp
Trang 52 Trong kinh tế thị trường, nhân tố nào quan trọng nhất ảnh hưởng
đến sự khan hiếm :
a Giá của sản phẩm hàng hoá và dịch vụ?
b Nhu cầu và sự mong muốn của người tiêu dùng
c Sự kiểm soát của chính phủ trong việc phân bổ các nguồn lực
d Tất cả các câu trên đều đúng
3 Nhân tố nào trong các nhân tố sau đây không được xem là nguồn
4 Ví dụ nào dưới đây là ví dụ minh hoạ tốt nhất về chi phí cơ hội?
a Các khoản chi phí của doanh nghiệp trong chương trình đào tạonhằm để nâng cao kỹ năng cho người lao động
b Tổng số lợi nhuận mà doanh nghiệp đã bỏ qua khi quyết địnhgiảm một dây chuyền sản xuất để tăng sản lượng một sảnphẩm khác
c Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn đầu tư của doanh nghiệp
d Tổng số tiền mà doanh nghiệp có thể kiếm được từ một dự ánđầu tư
5 Chi phí cơ hội được hiểu là:
a Số tiền mà doanh nghiệp kiếm được khi quyết định thực hiệnmột dự án
Trang 6b Cơ hội để tìm kiếm lợi nhuận cao nhất trong các cơ hội hiện
có của doanh nghiệp
c Số tiền mà doanh nghiệp có thể kiếm được từ một phương ánsản xuất thay thế tốt nhất trong tất cả các phương án thay thế
đã bị bỏ qua
d Số tiền mà doanh nghiệp kiếm được từ một phương án kinhdoanh không tốt như phương án kinh doanh đang thực hiện
6 Các nhân tố sản xuất cơ bản là:
a Tài nguyên, lao động, vốn , kỹ năng quản lý
b Tài nguyên, lao động, tiền, công nghệ
c Tài nguyên, lao động, vốn, tổ chức sản xuất
d Tài nguyên, lao động, vốn, công nghệ
7 Sự khan hiếm tồn tại do:
a Các nguồn lực sản xuất có giới hạn
b Cầu về sản phẩm hàng hoá và dịch vụ không ngừng tăng lên
c Các nguồn lực sản xuất không thể đáp ứng hoàn toàn cầu vềsản phẩm hàng hoá và dịch vụ không ngừng tăng lên
d Các câu trên đều đúng
8 Ví dụ nào dưới đây minh hoạ cho “Sản xuất cái gì?”
a Việc sử dụng công nghệ thâm dụng lao động thay vì thâmdụng vốn là xu hướng phát triển của công nghệ dệt
b Sản xuất máy bay dân dụng sẽ ít lợi nhuận hơn sản xuất máybay quân sự
c Việc sản xuất và lắp ráp máy vi tính hiện nay được tổ chứcphần lớn tại Hong Kong và Đức
Trang 7d Doanh nghiệp nên thuê nhà xưởng thay vì mua nhà xưởng mới.
9 Với một số vốn đầu tư xác định, chị Nga lựa chọn giữa 4 phương
án A, B, C và D lần lượt có lợi nhuận kỳ vọng là: 60 , 75, 92 và 57triệu đồng Nếu chị Nga chọn phương án C thì chi phí cơ hội củaphương án đó là:
a 75 triệu đồng b 60 triệu đồng c 57 triệu đồng d.Không xác định được
Bài tập chương 2
Phần 1: CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Bài 1 Giả sử có số liệu điều tra về cung và cầu đối với bếp ga
Giá(ngàn đồng/chiếc)
Lượng cầu(triệu chiếc)
Lượng cung(triệu chiếc)500
6007008009001.0001.1001.2001.3001.400
10987654321
1,522,533,544,555,56
a Hãy vẽ đường cung, đường cầu và xác định giá và lượngcân bằng của thị trường bếp ga
Trang 8b Hãy xác định lượng dư cung hoặc lượng dư cầu nếu giá bánbếp ga là 800 ngàn đồng/ chiếc hoặc 1,2 triệu đồng /chiếc.
c Hãy mô tả sự biến động của giá cả trên thị trường bếp gatrong những trường hợp của câu b
d Nếu giá ga tăng, hãy cho biết cung hay cầu đối với bếp ga
sẽ biến động Minh hoạ trên đồ thị sự biến động này để xácđịnh giá và lượng cân bằng mới
Bài 2 Những nhận định sau đây là đúng hay sai? Giải thích và
minh hoạ bằng đồ thị
a Công ty TNHH Ánh Sáng chuyên kinh doanh bất động sản
có một khu đất ở Quận 9 Họ đang bỏ hoang khu đất này,không khai thác, và cũng không bỏ chi phí để làm cỏ hayrào Vậy chi phí cơ hội của khu đất này bằng 0
b Giá đất ở Tỉnh Bình Dương tăng mạnh trong những nămgần đây tăng mạnh là do cầu về đất tăng
c Giá đất ở thành phố Hồ Chí Minh trong hai năm gần đâygiảm do cầu về đất giảm
d Cầu về thịt gà co giãn ít hơn so với cầu các loại thịt nóichung
e Chính sách xây nhà cho người có thu nhập thấp sẽ giúpnhững người có thu nhập thấp có cơ hội mua nhà nhiềuhơn
f Chính sách mỗi người chỉ được đăng ký một xe máy sẽ làmgiảm giá xe máy
Trang 9Bài 3 Giả sử có số liệu về cung và cầu của thị trường kem đánh
răng như sau:
Giá(ngàn đồng/sản phẩm)
Lượng cầu(ngàn sản phẩm)
Lượng cung(ngàn sản phẩm)3
57911
20161284
58111417
a Viết phương trình đường cung, phương trình đường cầu
và vẽ đồ thị
b Xác định sản lượng cân bằng và giá cân bằng
c Tính hệ số co giãn của cầu và của cung theo giá tại điểmcân bằng
Bài 4 Giả sử có số liệu về cung và cầu của thị trường căn hộ
cho thuê như sau:
Giá(ngànđồng/tháng)
Lượng cầu(ngàn căn)
Lượng cung(ngàn căn)
6007008009001.0001.200
201816141210
141516171819
Trang 10a Viết phương trình đường cung, phương trình đường cầu
và vẽ đồ thị
b Xác định sản lượng cân bằng và giá cân bằng
c Tính hệ số co giãn của cầu và của cung theo giá tại các mứcgiá là 800.000 đồng và 1 triệu đồng
d Nếu chính quyền thành phố quy định giá cho thuê căn hộtối đa là 700.000 đồng thì điều gì sẽ xảy ra trên thị trường?Nếu thiếu hụt thì thiếu bao nhiêu căn?
e Nếu chính quyền thành phố muốn giữ giá căn hộ cho thuê
là 700.000 đồng thì cần phải chi bao nhiêu tiền ? Nếu biếtchi phí để xây dựng một căn hộ cho thuê bình quân là 60triệu đồng và khấu hao trong 10 năm
Bài 5 Có hàm cầu của doanh nghiệp sản xuất giày thể thao là:
Qd = 90 – 1.6P
a Nếu giá bán sản phẩm là 30 ngàn đồng/đôi thì lượng cầu(đvt là ngàn đôi giày), doanh thu của doanh nghiệp và hệ số
co giãn của cầu theo giá là bao nhiêu?
b Từ giá bán là 30 ngàn đồng/đôi nếu doanh nghiệp muốntăng tổng doanh thu thì nên tăng giá bán hay giảm giá bángiày?
c Nếu doanh nghiệp muốn tối đa hoá doanh thu thì nên bánsản phẩm với giá bao nhiêu?
d Nếu hệ số co giãn là Ed = -1 thì giá bán sản phẩm củadoanh nghiệp là bao nhiêu?
Trang 11Bài 6 Giả sử có hàm cung và hàm cầu sản phẩm lúa mì như sau:
P = - 1/6 Q + 22
P = 2/3 Q - 18
( Giá bán tính theo ngàn đồng/kg , sản lượng tính theo ngàn kg)
a Hãy xác định giá cân bằng và lượng cân bằng Minh hoạ trên
đồ thị
b Xác định hệ số co giãn của cung và của cầu theo giá tại điểmcân bằng
c Nếu chính phủ quy định giá bán sản phẩm là P = 16 ngàn đồng/
kg thì cần chi bao nhiêu tiền để mua hết lượng sản phẩm thừa?
d Tiếp theo câu a, nếu chính phủ trợ giá 1,5 ngàn đồng / kg thì sốtiền mỗi bên được nhận là bao nhiêu? Số tiền chính phủ phảichi là bao nhiêu?
Bài 7 Có hàm cung , hàm cầu của thị trường sản xuất ti vi màu như
a Hãy xác định giá cân bằng và lượng cân bằng của thị trường
b Nếu chính phủ tăng thuế gián thu 10% giá bán ban đầu trênmỗi đơn vị sản phẩm thì số thuế mỗi bên phải gánh chịu là baonhiêu?
Trang 12c Số tiền thuế chính phủ thu được là bao nhiêu?
Bài 8 Có hàm cung và hàm cầu của thị trường rượu như sau:
(D): P = -1/5 Q + 35
(S): P = 4/5 Q + 5
(Giá tính theo ngàn đồng/ lít ; sản lượng tính theo ngàn lít)
a Hãy xác định giá cân bằng và sản lượng cân bằng của thịtrường rượu và minh hoạ trên đồ thị
b Xác định hệ số co giãn của cầu theo giá tại điểm cân bằng
c Nếu chính phủ quy định hạn ngạch cho thị trường sản xuấtrượu là 20 ngàn lít, lúc đó, giá cân bằng và lượng cân bằng trênthị trường là bao nhiêu? Minh hoạ trên đồ thị
d Xác định phúc lợi xã hội trước và sau khi chính phủ quy địnhhạn ngạch
Bài 9 Do thời tiết khô nóng, cầu về sản phẩm phòng chống cháy nổ
tăng cao Hãy giải thích cơ chế điều tiết của thị trường để dịchchuyển đến điểm cân bằng mới
Bài 10 Hãy giải thích mối quan hệ giữa hai loại hai hàng hoá X và
Y, nếu hệ số co giãn theo giá chéo giữa hai loại hàng hoá này có giátrị là :
a EXY = 7
b EXY = -5,4
c EXY = 0
Trang 13Bài 11 Giả sử thu nhập hàng tháng của hộ gia đình giảm từ 5 triệu
đồng xuống còn 3 triệu đồng, tiêu dùng của hộ gia đình hàng tháng
về sản phẩm X của họ lại tăng từ 20 lên 40 đơn vị sản phẩm
a Hệ số co giãn của cầu theo thu nhập đối với sản phẩm X là baonhiêu?
b X là loại hàng hoá gì đối với hộ gia đình này? Tại sao?
Bài 12 Giả sử hãng Hàng Không Việt Nam đang có chính sách phân
biệt giá vé máy bay đối với khách nước ngoài và khách Việt Nam sửdụng dịch vụ của Hãng Nếu hãng muốn tối đa hóa doanh thu thì cónên xoá bỏ chính sách phân biệt giá , áp dụng chính sách một giá véhay không?
Phần 2: TRẮC NGHIỆM
1 Nguyên nhân nào dưới đây có thể làm giảm cầu đối với cá tươi:
a Giá của thịt bò tăng
b Giá của cá giảm
c Giá của thịt gà giảm
d Số lượng cá đánh bắt được giảm
2 Sự nhạy cảm của việc thay đổi lượng cầu đối với một loại hàng
hoá khi giá của một loại hàng hoá có liên quan thay đổi gọi là:
a Hệ số co giãn thay thế
b Hệ số co giãn bổ sung
c Hệ số co giãn của cầu theo giá
d Hệ số co giãn của cầu theo giá chéo
3 Hai loại hàng hoá là nếu lượng cầu của hàng hoá này tăng
khi giá của hàng hoá khác giảm
Trang 14a Hàng hoá thông thường.
b Hàng hoá bổ sung
c Hàng hoá thay thế
d Hàng hoá cao cấp hay hàng hoá xa xỉ
4 Khi hệ số co giãn của cầu theo giá ED < -1, giá tăng sẽ làm cho tổngdoanh thu :
b Giảm d Không thể kết luận vì thiếuthông tin
5 Nếu giá của bông cải tăng từ 2 ngàn đồng lên 3,5 ngàn đồng/kg ,
thì số lượng bông cải bán được trong một ngày sẽ giảm từ 18 kgxuống còn 14 kg , vậy hệ số co giãn của cầu theo giá của bông cải là :
a Sở thích của người tiêu dùng c Thu nhập
b Những dự đoán về tương lai d Khoa học kỹ thuật
8 Các yếu tố nào trong các yếu tố dưới đây không ảnh hưởng đến
cung:
Trang 15b Những dự đoán về tương lai d Khoa học
kỹ thuật
9 Nhận định nào trong các nhận định dưới đây là không đúng:
a Một sự gia tăng của cầu sẽ làm giá cân bằng và sản lượng cânbằng của thị trường giảm
b Một sự gia tăng của cầu sẽ làm giá cân bằng và sản lượng cânbằng của thị trường tăng
c Một sự giảm sút của cầu sẽ làm giá cân bằng tăng và sảnlượng cân bằng của thị trường giảm
d Một sự gia tăng của cung sẽ làm giá cân bằng giảm và sảnlượng cân bằng của thị trường tăng
10 Có hàm cầu của thị trường đĩa CD nhạc là: Qd = 300 – 50 P.
Phương trình đường cầu là:
11 Một sự thay đổi về lượng cầu do có sự thay đổi của giá hàng hoá
đó được gọi là:
a Hệ số co giãn của cầu theo thu nhập
b Hệ số co giãn của cầu theo giá
c Hệ số co giãn của cầu theo giá chéo
d Hệ số co giãn của cung theo giá
12 Lương tối thiểu là một ví dụ về sự can thiệp của chính phủ bằng:
a Giá sàn b Giá trần c Quy định giá d Cả a và cđúng
13 Một sự gia tăng thuế gián thu của chính phủ sẽ làm :
Trang 16a Dịch chuyển đường cầu sang trái
b Dịch chuyển đường cầu sang phải
c Các câu kia đều sai
d Dịch chuyển đường cung sang trái
14 Một sự gia tăng thuế gián thu của chính phủ sẽ làm :
a Giá tăng và sản lượng cân bằng của thị trường do đó cũng sẽtăng
b Lợi ích của người tiêu dùng và người sản xuất đều giảm, chỉ cóchính phủ được lợi
c Giá người mua phải trả và giá người sản xuất được nhận đềutăng
d Người tiêu dùng và người sản xuất đều chịu thiệt hại
15 Khi chính phủ tiến hành trợ giá cho người sản xuất ,
a Chỉ có người sản xuất được lợi
b Chỉ có người tiêu dùng được lợi
c Chính phủ được lợi
d Cả a và b đúng
16 Khi chính phủ quy định hạn ngạch (quota),
a Sản lượng sẽ tăng và giá tăng
b Tổn thất xã hội lớn hơn thiệt hại của người tiêu dùng
c Người tiêu dùng chịu thiệt hại
d Người sản xuất chỉ có lợi
17 Khi chính phủ tiến hành trợ giá cho người sản xuất, giá cân bằng
của thị trường là:
Trang 17a Giá của người sản xuất được nhận và cao hơn so với khichính phủ chưa trợ giá.
b Giá người tiêu dùng phải trả và cao hơn so với khi chính phủchưa trợ giá
c Giá người tiêu dùng phải trả và thấp hơn so với khi chính phủchưa trợ giá
d Giá của người sản xuất được nhận và thấp hơn so với khichính phủ chưa trợ giá
18 Một sản phẩm khi được sử dụng kết hợp với một sản phẩm khác
a Giá của máy vi tính cá nhân giảm c Giá đĩa mềm tăng
b Giá đĩa mềm giảm d Có loại đĩa mới thay thế
20 Giá trần (giá tối đa) thường dẫn đến
a Dư thừa hàng hoá c Cân bằng thị trường
b Thiếu hụt hàng hoá d Lợi ích của người sảnxuất tăng
Bài tập chương 3
Phần 1: CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Bài 1 Giả sử xác định được đường đẳng ích của Lan và Maiđối với hai sản phẩm: chè và kem như sau:
Q Chè U Lan : Đường đẳng ích của Lan
U Mai : đường đẳng ích của Mai
Trang 180 Q Kem
Bài 2: Những nhận định sau là đúng hay sai? Giải thích :
a Người tiêu dùng bình thường không hiểu biết về đườngngân sách và đường đẳng dụng nên không thể có lựa chọntối ưu
b Nếu lạm phát làm tăng gấp đôi các khoản thu nhập và giá
cả , thì người tiêu dùng sẽ giảm lượng cầu đối với các loạihàng hoá vì đường ngân sách sẽ dịch chuyển vào trong
c Vì không thể đo lường giá trị hữu dụng bằng tiền, nên thực
tế là không có giá trị hữu dụng khi tiêu dùng một hàng hoádịch vụ nào đó
d Nếu một người tiêu dùng hết thu nhập của mình thì người
đó đang trên đường ngân sách Nếu người đó tiết kiệm mộtphần thu nhập của mình thì người đó không nằm trênđường ngân sách
e Khi giá sách tăng, tôi sẽ thay đổi sở thích của mình từ muasách thành đọc sách trên mạng
Bài 3: Giả sử bạn Tâm có khoản ngân sách là 120.000 đồngdùng để ăn sáng Bạn thích ăn phở bò và bún bò Giá phở là 5.000
UMai
U Lan
Trang 19đồng/tô, giá bún bò là 4.000 đồng/tô Hàm hữu dụng đối với phở vàbún bò của bạn Tâm là: TU = Q phở Qbún bò.
a Hãy xác định lựa chọn tối ưu của bạn Tâm
b Nếu bạn Tâm cho rằng phở và bún bò là hai món ăn hoàntoàn có thể thay thế cho nhau thì lựa chọn tối ưu của bạn sẽ
là gì?
Bài 4: Giả sử chị Loan có khoản ngân sách là 1 triệu đồng đểmua sắm quần áo và giày dép Giá của quần áo là 200 000 đ/bộ, giágiày dép là 100 000 đ/đôi Hàm hữu dụng của chị Loan đối với quần
áo và giày dép là TU = Qgd (Qqa - 2)
a Hãy xác định lựa chọn tối ưu của chị Loan
b Nếu giá quần áo tăng lên 250 000 đ/bộ, lựa chọn tối ưu củachị Loan là gì?
c Vẽ đường cầu cá nhân của chị Loan đối với quần áo , khigiá quần áo thay đổi
d Từ giả thiết ban đầu, nếu chị Loan tăng khoản ngân sáchcho việc mua sắm thêm 200 000 đ nữa thì lựa chọn tối ưucủa chị Loan là gì?
Bài 5: Chị Hồng là người ăn chay trường Chị có 600 000 đ đểdùng cho việc mua thực phẩm hàng tháng Chị có thể lựa chọn giữahai loại thực phẩm là các loại thịt và rau cải Giá của thịt bình quân là
30 000 đ/kg, giá của rau cải là 4 000 đ/kg
a Lựa chọn tối ưu của chị Hồng sẽ là gì?
Trang 20b Nếu giá thịt giảm, chỉ còn 25 000 đ/kg thì lựa chọn tối ưu của
chị Hồng là gì?
c Từ giả thiết ban đầu, nếu giá rau cải tăng thành 6 000 đ/kg thì
lựa chọn của chị Hồng là gì?
Bài 6: Có lựa chọn tối ưu của một người tiêu dùng với hai loại
hàng hoá X, Y như trên đồ thị :
Bài 7: Bạn An có khoản thu nhập là 300 000 đồng dùng
để mua hai loại sản phẩm giải trí: sách (Ký hiệu là S) và đĩa nhạc CD
(ký hiệu là D) Giá của sách là Ps = 20 000đ/bộ sách, giá của đĩa
nhạc là PD = 10 000 đ/đĩa Tổng giá trị hữu dụng của bạn An khi sử
dụng hai sản phẩm này lần lượt là :
TU S = -1/2 QS2 + 30 QS
TU D = -3/2 QD2 + 65 QD
a Xác định lựa chọn tối ưu của bạn An
Biết rằng thu nhập của người tiêudùng này là 1000 $
a Xác định giá cả của hai loạihàng hoá X và Y
b Người này lựa chọn tiêudùng bao nhiêu đơn vịhàng hoá X?
c Xác định tỷ lệ thay thế biêntại C
Trang 21b Xác định tỷ lệ thay thế biên tại lựa chọn tối ưu của bạn An.
c Tổng giá trị hữu dụng tối đa của bạn An là bao nhiêu?
Phần 2: TRẮC NGHIỆM
1 Một người tiêu dùng quyết định mua hàng hoá nào đó, vì:
a Họ thích hàng hoá đó, dù cho nó không có giá trị gì
b Hàng hoá đó mang lại giá trị hữu dụng tốt nhất cho họ
c Giá cả của hàng hoá đó phù hợp với ngân sách của họ
3 Hữu dụng biên (MU) là:
a Giá trị hữu dụng tăng thêm (hay giảm đi) khi tiêu dùng ít đi(hay tiêu dùng thêm) một hàng hoá dịch vụ cụ thể
b Giá trị hữu dụng tăng thêm (hay giảm đi) khi tiêu dùng thêm(hay tiêu dùng ít đi) một đơn vị hàng hoá dịch vụ cụ thểù
c Giá trị hữu dụng mà người tiêu dùng đạt được khi tiêu dùngmột hàng hoá dịch nào đó
Trang 22d Giá trị hữu dụng mà người tiêu dùng đạt được khi tiêu dùngthêm một đơn vị hàng hoá dịch nào đó.
4 Quy luật hữu dụng biên cho thấy:
a Khi tiêu dùng thêm một loại sản phẩm, giá trị hữu dụng củasản phẩm đó sẽ giảm dần
b Khi tiêu dùng thêm một loại sản phẩm, hữu dụng biên của sảnphẩm đó sẽ giảm dần
c Khi tăng tiêu dùng một loại sản phẩm, giá trị hữu dụng của sảnphẩm đó sẽ gia tăng nhưng chậm dần , đến cực đại , rồi giảmdần
d Cả b và c đúng
5 Vì mục tiêu tối đa hoá lợi ích nên người tiêu dùng:
a Sẽ luôn mua hàng hoá cho đến khi đạt tổng hữu dụng tối đa
b Chỉ mua một loại hàng hoá nhất định
c Sẽ mua những hàng hoá rẻ tiền mà tốt
d Các câu trên đều sai
6 Lựa chọn của người tiêu dùng bị giới hạn bởi :
a Giá cả của các loại hàng hoá luôn được xác định trước
b Thu nhập là có giới hạn
c Mục tiêu tối đa hoá tổng hữu dụng
d Các câu trên đều đúng
7 Bạn Minh dùng bữa trưa gồm cơm và nước trà Khi Minh tiêu hết
số tiền của mình dành cho bữa trưa, Minh vẫn muốn ăn thêm cơm.Điều đó có nghĩa:
a Minh thích ăn cơm