Bởi vì ngoài việc xây dựng cho mình một chế độ tiền lương đúng quy định, tiết kiệm chi phí, các doanh nghiệp còn phải chú trọng đến tính hợp lý tương đối của tiền lương đứng trên góc độ
Trang 1ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÂM BẢO CHÂU
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ PHÂN TÍCH LƯƠNG TẠI CÔNG TY
PHÀ AN GIANG
Chuyên ngành : Kế Toán Doanh Nghiệp
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, tháng 06 năm 2008
Trang 2ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ PHÂN TÍCH LƯƠNG TẠI CÔNG TY
PHÀ AN GIANG Chuyên ngành : Kế Toán Doanh Nghiệp
Sinh viên thực hiện : LÂM BẢO CHÂU Lớp : DH5KT Mã số SV : DKT041692
Giáo viên hướng dẫn : TRẦN THỊ KIM KHÔI
Long Xuyên, tháng 06 năm 2008
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, phòng Kế Hoạch Tài Vụ và phòng
Tổ Chức đã nhận em vào thực tập để em có cơ hội học hỏi và bắt đầu tập làm quen với môi trường làm việc thực tế tại công ty
Trong suốt thời gian thực tập tại công ty, bản thân em luôn nhận được sự giúp
đỡ tận tình của các cô, chú, anh chị và đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc cung cấp các tài liệu có liên quan đến khóa luận của em
Em rất cảm ơn các cô, chú và anh chị tại phòng Tổ Chức, phòng Kế Toán Tài
Vụ, đặc biệt là chú Huỳnh Ngọc Minh Tâm (Phó phòng Tổ Chức) và cô Trần Thị Thu Dung (Kế toán trưởng)… đã nhiệt tình giúp đỡ em Trong quá trình thực tập nếu có gì
sơ suất mong các cô, chú và anh chị bỏ qua cho em Em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến các cô, chú và anh chị
Bên cạnh đó, em cũng xin cảm ơn Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, các thầy cô hướng dẫn nhất là cô Trần Thị Kim Khôi đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn, chỉnh sửa sai sót khi thực hiện khóa luận Em xin chân thành cảm ơn
Em xin kính chúc quý thầy cô trường Đại học An Giang dồi dào sức khỏe để tiếp tục công việc giảng dạy của mình Chúc công ty phà An Giang ngày càng có những bước đi vững chắc để đạt được những thành công rực rỡ trong tương lai
Em xin chân thành cảm ơn
SVTH : Lâm Bảo Châu
Trang 6TÓM TẮT
Kế toán tiền lương là một trong những vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế toán tại doanh nghiệp Bởi vì ngoài việc xây dựng cho mình một chế độ tiền lương đúng quy định, tiết kiệm chi phí, các doanh nghiệp còn phải chú trọng đến tính hợp lý tương đối của tiền lương đứng trên góc độ người lao động, nhằm thu hút lao động có trình độ tay nghề, đồng thời, khuyến khích người lao động tích cực sản xuất, nâng cao năng suất và chất lượng lao động, đảm bảo tái sản xuất sức lao động
Để làm rõ vấn đề này tôi đã chọn đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình là “Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang” với mục tiêu tìm hiểu thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty, đánh giá công tác quản lý tiền lương của công ty Từ đó có phương pháp tính toán phù hợp đảm bảo nâng cao năng suất lao động hoàn thành vượt mức kế hoạch mà công ty đề ra Đồng thời, phân tích chi phí lương tại công ty dựa vào các chỉ tiêu đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chi phí lương Từ đó đề ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện
kế toán tiền lương và nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trang 7MỤC LỤC
Trang
Chương 1 : TỔNG QUAN 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
Chương 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1 Tổng quan về tiền lương và các khoản trích theo lương 3
2.1.1 Khái niệm, ý nghĩa của tiền lương 3
2.1.2 Các hình thức trả lương 3
2.1.2.1 Tiền lương trả theo thời gian 3
2.1.2.2 Trả lương theo sản phẩm 5
2.1.3 Quỹ tiền lương 7
2.1.4 Các khoản trích theo lương 8
2.1.5 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 9
2.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 9
2.2.1 Chứng từ sử dụng 9
2.2.2 TK kế toán sử dụng trong kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ 11
2.2.3 Phương pháp hạch toán tổng hợp tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ 12
2.2.4 Sơ đồ tổng hợp tài khoản tiền lương và các khoản trích theo lương .14
2.3 Kế toán các khoản trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất 16
2.3.1 Khái niệm trích trước tiền lương nghỉ phép 16
2.3.2 Tài khoản sử dụng 16
2.3.3 Nguyên tắc hạch toán 16
2.3.4 Trình tự hạch toán 17
2.3.5 Sơ đồ tổng hợp tài khoản 335 17
2.4 Phân tích chi phí lương 18
2.4.1 Chi phí lương 18
2.4.1.1 Chi phí lương trong sản xuất 18
2.4.1.2 Chi phí lương ngoài sản xuất 18
2.4.2 Phân tích tình hình thực hiện chi phí tiền lương 18
Trang 82.4.2.1 Xác định chênh lệch về chi phí tiền lương 18
2.4.2.2 Tỷ suất tiền lương trên lợi nhuận 20
2.4.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí lương 21
Chương 3 : KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY PHÀ AN GIANG 23
3.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty phà An Giang 23
3.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 24
3.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý 24
3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 25
3.3 Tình hình hoạt động của công ty năm 2006 – 2007 26
3.3.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty 26
3.3.2 Tình hình hoạt động của công ty năm 2006 – 2007 28
3.4 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triền 29
3.4.1 Thuận lợi 29
3.4.2 Khó khăn 29
3.4.3 Phương hướng phát triển 29
3.5 Tổ chức công tác kế toán 30
3.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán 30
3.5.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 31
Chương 4 : KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ PHÂN TÍCH LƯƠNG TẠI CTY PHÀ AN GIANG 33
4.1 Quỹ lương và hình thức trả lương tại công ty 33
4.1.1 Tổng quỹ lương và nguồn hình thành quỹ tiền lương 33
4.4.2 Hình thức trả lương tại công ty 35
4.4.2.1 Trả lương theo sản phẩm 35
4.4.2.2 Trả lương theo hệ số được sắp xếp theo ngạch bậc 35
4.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 35
4.2.1 Hạch toán lao động 35
4.2.2 Tính và thanh toán lương, các khoản trích theo lương 36
4.2.2.1 Cách tính lương 36
4.2.2.2 Các khoản trích theo lương 39
4.2.2.3 Tổng hợp tiền lương phải trả cho nhân viên 41
4.2.3 Kế toán phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 42
4.2.4 Phương pháp tổng hợp tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ 45
4.2.5 Sổ tổng hợp và sơ đồ tổng hợp kế toán 47
Trang 94.2.5.1 Sổ tổng hợp 47
4.2.5.2 Sơ đồ tổng hợp kế toán 49
4.3 Phân tích tình hình thực hiện chi phí tiền lương 51
4.3.1 Chỉ tiêu xác định chênh lệch về chi phí tiền lương 51
4.3.2 Chỉ tiêu về tỷ suất tiền lương trên lợi nhuận 53
4.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí tiền lương 55
4.3.3.1 Lợi nhuận 55
4.3.3.2 Tiền lương bình quân 56
4.3.3.3 Tiền lương bình quân và số lượng lao động 59
4.3.3.4 Tiền lương bình quân, doanh thu và năng suất lao động 60
Chương 5 : ĐÁNH GIÁ, KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 63
5.1 Đánh giá 63
5.2 Kiến nghị 64
5.3 Kết luận 66
Trang 10DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2006 – 2007 26
Bảng 3.2 Tình hình hoạt động của công ty năm 2006 – 2007 28
Bảng 4.1 Kế hoạch quỹ lương và thu nhập của người lao động năm 2007 cty phà An Giang 33
Bảng 4.2 Tổng quỹ tiền lương năm 2006 – 2007 34
Bảng 4.3 Hệ số lương và hệ số phụ cấp của NV cty thuộc phòng Kế Toán – Tài Vụ tháng 09/2007 37
Bảng 4.4 Tiền lương tháng 09/2007 phải trả cho nhân viên phòng Kế Toán 39
Bảng 4.5 Các khoản trích theo lương tháng 09/2007 40
Bảng 4.6 Tiền lương thực lãnh của nhân viên phòng Kế Toán tháng 09/2007 41
Bảng 4.7 Tiền lương phải trả cho các phòng ban tháng 09/2007 42
Bảng 4.8 Phân bổ tiền lương tháng 09/2007 43
Bảng 4.9 Phân bổ BHXH, BHYT, KPCĐ tháng 09/2007 44
Bảng 4.10 So sánh tăng giảm tỷ suất tiền lương trên lợi nhuận thực hiện năm 2007 so với kế hoạch 54
Bảng 4.11 So sánh tăng giảm tỷ suất tiền lương trên lợi nhuận thực hiện năm 2007 so với năm 2006 55
Bảng 4.12 Báo cáo tiền lương bình quân của nhân viên năm 2006 – 2007 57
Trang 11Trang
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Biểu diễn tổng quỹ lương 34
Biểu đồ 4.2 Biểu diễn phân bổ tiền lương cho từng đối tượng chi phí nhân công tháng 09/2007 43
Biểu đồ 4.3 Biểu diễn phân bổ BHXH, BHYT, KPCĐ cho từng đối tượng chi phí nhân công tháng 09/2007 44
Biểu đồ 4.4 Biểu diễn tiền lương bình quân của người lao động năm 2006 57
Biểu đồ 4.5 Biểu diễn tiền lương bình quân của người lao động năm 2007 58
Biểu đồ 4.6 Biểu diễn tiền lương bình quân của người lao động năm 2006 – 2007 .58
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 3.1 Tổ chức công ty phà An Giang 24
Sơ đồ 3.2 Tổ chức bộ máy kế toán 30
Sơ đồ 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 32
Sơ đồ 4.1 Sơ đồ tổng hợp kế toán tài khoản 334 49
Sơ đồ 4.2 Sơ đồ tổng hợp kế toán tài khoản 338 50
Trang 12DANH MỤC VIẾT TẮT
BC Báo cáo BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế
BT Bất thường CB-CNV Cán bộ công nhân viên CNSX Công nhân sản xuất CNV Công nhân viên CNVC Công nhân viên chức
CP bất T Chi phí bất thường KH Kế hoạch KPCĐ Kinh phí công đoàn KT.PL Khen thưởng phúc lợi QLDN Quản lý doanh nghiệp SXKD Sản xuất kinh doanh
TC Tài chính
TH Thực hiện Vtg Quỹ tiền lương thêm giờ
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Lý do chọn đề tài :
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của cải vật chất
và các giá trị tinh thần cho xã hội Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước Chi phí về lao động là một trong các yếu
tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Sử dụng hợp lý lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh là tiết kiệm chi phí về lao động, góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Tiền lương trong doanh nghiệp một mặt là chi phí cấu thành trong giá thành sản phẩm, mặt khác tiền lương còn là khoản thu nhập cho người lao động sinh sống, tái sản xuất và phát triển về vật chất, tinh thần Một mức lương thỏa đáng sẽ là động lực kích thích năng lực sáng tạo của người lao động, tăng năng suất, tăng lợi nhuận và tạo nên sự gắn kết lâu dài giữa doanh nghiệp và người lao động Do đó, đối với doanh nghiệp việc xây dựng một hệ thống lương thưởng hợp lý, kích thích người lao động nhiệt tình với công việc, kích thích kinh doanh phát triển là một trong những công tác đặt lên hàng đầu nhằm ổn định, phát triển nhân lực phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Ngoài tiền lương, để đảm bảo tái sản xuất sức lao động và cuộc sống lâu dài của người lao động, doanh nghiệp còn phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh một bộ phận chi phí gồm các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
Vì thế chi phí lương có vai trò rất quan trọng, vì nó không chỉ góp phần làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp mà còn tăng thêm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp giúp cho các doanh nghiệp đứng vững trên thị trường
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi quyết định chọn đề tài “Kế toán tiền lương
và phân tích lương tại công ty phà An Giang” Đề tài này sẽ đi sâu nghiên cứu vấn đề kế toán tiền lương tại công ty và phân tích tiền lương, đánh giá ưu khuyết điểm của công tác kế toán tiền lương, từ đó sẽ đưa ra những biện pháp giải quyết những vấn đề tồn tại nếu có
1.2 Mục tiêu nghiên cứu :
Với tên đề tài là “Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang” sẽ tập trung nghiên cứu các mục tiêu sau :
- Lý luận kế toán tiền lương và phân tích lương
- Tìm hiểu thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty, đánh giá công tác quản lý tiền lương của công ty, từ đó có phương pháp tính toán phù hợp đảm bảo nâng cao năng suất lao động hoàn thành vượt mức kế hoạch
Trang 141.3 Phương pháp nghiên cứu :
- Những số liệu trong đề tài này được thu thập từ phòng Tổ Chức Hành Chính
và phòng Kế Toán Tài Vụ của công ty
Bảng tổng hợp lương
Bảng tính lương và BHXH, BHYT, KPCĐ
Kế hoạch quỹ lương
Bảng tình hình hoạt động, bảng cân đối kế toán
- Phương pháp phân tích số liệu : phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh số tuyệt đối : là hiệu số của 2 chỉ tiêu : chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở
Phương pháp so sánh tương đối : là tỷ lệ % của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
Trang 15Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Tổng quan về tiền lương và các khoản trích theo lương :
2.1.1 Khái niệm, ý nghĩa của tiền lương :
Khái niệm :
Tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất một mặt là khoản chi phí sản xuất hình thành nên giá thành sản phẩm, một mặt nhằm bù đắp lại hao phí sức lao động của người lao động để tái tạo ra sức lao động mới nhằm tiếp tục quá trình sản xuất
- Tiền lương là khoản phải trả cho người lao động, cán bộ công nhân viên về công sức lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản tiền thưởng trợ cấp ốm đau, tai nạn lao động và những phúc lợi khác
Mặt khác, tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm do lao động tạo ra Tùy theo cơ chế quản lý mà tiền lương có thể được xác định là một bộ phận của chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành sản phẩm hay được xác định là một
bộ phận của thu nhập kết quả tài chính của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Ý nghĩa tiền lương :
- Đối với nền kinh tế quốc dân, tiền lương là thước đo của sự phân phối thu nhập quốc dân cho người lao động
- Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một khoản chi phí hợp lý, hợp lệ được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm, tích lũy để trả lương cho người lao động
- Đối với người lao động, tiền lương là khoản thu nhập chính để bù đắp sức lao động và tái tạo những giá trị về kiến thức, về tinh thần
2.1.2 Các hình thức trả lương :
Tiền lương trả cho người lao động phải dựa trên nguyên tắc phân phối theo lao động, trả lương theo số lượng và chất lượng lao động Việc trả lương cho người lao động theo chất lượng và số lượng có ý nghĩa trong việc động viên, khuyến khích người lao động phát huy tinh thần làm việc, thúc đẩy họ hăng say lao động sáng tạo, nâng cao nâng suất lao động nhằm tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, nâng cao đời sống tinh
thần, vật chất của mỗi thành viên trong xã hội
Hiện nay việc tính lương cho người lao động được tiến hành theo hai hình thức chủ yếu là hình thức tiền lương trả theo thời gian và hình thức tiền lương trả theo sản phẩm
2.1.2.1 Tiền lương trả theo thời gian :
Là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động Tiền lương tính theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc của người lao động tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp Trong mỗi thang lương, tùy theo trình độ
Trang 16thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên môn mà chia ra làm nhiều bậc lương, mỗi bậc lương có một mức tiền lương nhất định
Tiền lương thời gian có thể thực hiện tính theo thời gian giản đơn hay tính theo thời gian có thưởng
Trả lương theo thời gian giản đơn :
Tiền lương tháng là tiền lương đã được quy định sẵn đối với từng bậc lương
trong các thang lương, được tính và trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động Lương tháng tương đối ổn định và được áp dụng khá phổ biến nhất đối với công nhân viên chức
Tiền lương phải trả trong tháng :
Lương tuần là tiền lương trả cho một tuần làm việc
Lương ngày là tiền lương được tính và trả cho một ngày làm việc được áp dụng cho lao động trực tiếp hưởng lương theo thời gian hoặc trả lương cho nhân viên trong thời gian học tập, hội họp, hay làm nhiệm vụ khác, được trả cho hợp đồng ngắn hạn
Trả lương theo
Phụ cấp theo chế độ khi hoàn thành công việc và đạt yêu cầu
Mức lương
Hệ số phụ cấp được hưởng theo quy định
Mức lương tối thiểu
Hệ số lương
Mức lương tháng
52
* 12 tháng Tiền lương phải
trả trong tuần =
Trang 17Lương giờ là tiền lương trả cho một giờ làm việc, thường được áp dụng để trả lương cho người lao động trực tiếp không hưởng lương theo sản phẩm hoặc làm cơ sở
để tính đơn giá tiền lương trả theo sản phẩm
Trả lương theo thời gian có thưởng :
Trả lương theo thời gian có thưởng là hình thức trả lương theo thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiền lương trong sản xuất kinh doanh như : thưởng do nâng cao chất lượng sản phẩm, thưởng do tăng năng suất lao động, thưởng do tiết kiệm nguyên vật liệu… nhằm kích thích người lao động hoàn thành tốt các công việc được giao
Hình thức trả lương theo thời gian có nhiều hạn chế vì tiền lương tính trả cho người lao động chưa đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động vì chưa tính đến một cách đầy đủ chất lượng lao động, do đó chưa phát huy đầy đủ chức năng đòn bẩy kinh tế của tiền lương trong việc kích thích sự phát triển của sản xuất, chưa phát huy hết khả năng sẵn có người lao động Do vậy, chỉ những trường hợp chưa đủ điều kiện thực hiện trả lương theo sản phẩm thì mới áp dụng hình thức trả lương theo thời gian
Tóm lại, tiền lương trả theo thời gian là hình thức thù lao được chi trả cho người lao động dựa vào hai căn cứ chủ yếu là thời gian lao động và trình độ kỹ thuật hay nghiệp vụ của họ
Ưu điểm : đơn giản, dễ tính toán
Nhược điểm : chưa chú ý đến chất lượng lao động, chưa gắn bó với kết quả lao
động cuối cùng, do đó không có khả năng kích thích người lao động tăng năng suất lao động
2.1.2.2 Trả lương theo sản phẩm :
Trả lương theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động theo kết quả lao động khối lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành, bảo đảm đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật, chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc
đó
Tiền lương tính theo sản phẩm có thể đươc thực hiện theo những cách sau:
Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp :
Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp : áp dụng đối với lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất sản phẩm
Mức lương giờ
Mức lương ngày =
Số giờ làm việc trong ngày theo quy định
Trả lương theo thời
gian có thưởng
Trả lương theo thời gian giản đơn
Các khoản tiền thưởng
Trang 18Theo cách tính này tiền lương được lãnh căn cứ vào số lượng sản phẩm, hay khối lượng công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương, không hạn chế khối lượng sản phẩm, công việc là hụt hay vượt mức quy định
Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp :
Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp : áp dụng đối với lao động gián tiếp phục vụ sản xuất hưởng lương phụ thuộc vào kết quả lao động của bộ phận trực tiếp sản xuất
Theo cách tính này tiền lương được lãnh căn cứ vào tiền lương theo sản phẩm của bộ phận trực tiếp sản xuất và tỷ lệ lương của bộ phận gián tiếp do đơn vị xác định căn cứ vào tính chất, đặc điểm của lao động gián tiếp phục vụ sản xuất Cách tính lương này có tác dụng làm cho những người phục vụ sản xuất quan tâm đến kết quả hoạt động sản xuất vì nó gắn liền với lợi ích kinh tế của bản thân họ
Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng :
Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp kết hợp với chế độ khen thưởng do doanh nghiệp quy định Tiền lương theo sản phẩm có thưởng được tính cho
từng người lao động hay cho một tập thể người lao động
Cách tính này có tác dụng kích thích người lao động không chỉ quan tâm đến số lượng sản phẩm làm ra mà còn quan tâm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu,…Khoản tiền thưởng này trích từ lợi ích kinh tế mang lại do việc tăng tỷ lệ sản phẩm có chất lượng cao, giá trị nguyên vật liệu tiết kiệm được…
Tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến :
Tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến là hình thức trả lương mà ngoài tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp người ta còn căn cứ vào mức độ vượt định mức quy định để tính thêm tiền lương theo tỉ lệ lũy tiến Số lượng sản phẩm hoàn thành vượt định mức càng nhiều thì tiền lương tính thêm càng cao
Lương trả theo sản phẩm lũy tiến có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăng năng suất lao động nên được áp dụng ở những khâu quan trọng, cần thiết để đẩy nhanh tốc độ sản xuất, đảm bảo cho sản xuất cân đối, đồng bộ hoặc áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp phải thực hiện gấp một đơn đặt hàng nào đó Sử dụng hình thức trả lương này sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm Vì vậy trong trường hợp cần thiết mới áp dụng hình thức trả lương này
Tiền lương được lãnh
trong tháng
Số lượng sản phẩm công việc hoàn thành
Tiền lương được lãnh
Trang 19 Tiền lương khoán theo khối lượng công việc :
Tiền lương khoán được áp dụng đối với những khối lượng công việc hoặc những công việc cần phải được hoàn thành trong một thời gian nhất định Khi thực hiện cách tính lương này cần chú ý kiểm tra tiến độ và chất lượng công việc khi hoàn thành nghiệm thu, nhất là đối với các công trình xây dựng cơ bản, vì có những phần công việc khuất khi nghiệm thu khối lượng công trình hoàn thành sẽ khó phát hiện
Như vậy, hình thức tiền lương tính theo sản phẩm là hình thức có nhiều ưu điểm, bảo đảm nguyên tắc phân phối theo lao động cho người lao động quan tâm đến số lượng
và chất lượng công việc của mình Tiền lương tính theo sản phẩm phát huy đầy đủ vai trò đòn bẩy kinh tế, kích thích sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng sản phẩm cho xã hội Tuy nhiên để hình thức tiền lương theo sản phẩm có thể áp dụng một cách thuận lợi và phát huy đầy đủ những ưu điểm của hình thức này doanh nghiệp phải có định mức lao động cụ thể cho từng công việc, từng cấp bậc thợ, vừa có căn cứ kỹ thuật phù hợp với điều kiện lao động cụ thể của doanh nghiệp Có như vậy, tiền lương trả theo sản phẩm mới đảm bảo tính chính xác, công bằng hợp lý
Tóm lại, trả lương theo sản phẩm là hình thức thù lao được chi trả cho người lao động dựa vào đơn giá và sản lượng thực tế mà người lao động hoàn thành và đạt được yêu cầu chất lượng đã quy định
Ưu điểm : chú ý đến chất lượng lao động, gắn người lao động với kết quả lao
động cuối cùng, tác dụng kích thích người lao động tăng năng suất lao động
Nhược điểm : tính toán phức tạp
2.1.3 Quỹ tiền lương :
Là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý và chi trả lương Thành phần quỹ tiền lương của doanh nghiệp bao gồm các khoản chủ yếu là : tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế làm việc (theo thời gian, theo sản phẩm); tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ phép hoặc đi học, các loại tiền lương trong sản xuất, các khoản phụ cấp thường xuyên (phụ cấp làm thêm, phụ cấp dạy nghề, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên…)
Hay nói cách khác quỹ tiền lương của doanh nghiệp bao gồm tất cả các khoản tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương (tiền ăn giữa ca, tiền
hỗ trợ phương tiện đi lại, tiền quần áo đồng phục…) mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động Trên giác độ hạch toán, thông thường quỹ tiền lương được chia thành hai phần quỹ lương chính và quỹ lương phụ
Quỹ lương chính : tính theo khối lượng công việc hoàn thành hoặc thời gian
làm việc thực tế của người lao động tại doanh nghiệp như tiền lương theo thời gian, tiền lương theo sản phẩm, tiền thưởng tính theo lương, các khoản phụ cấp,…
Tiền lương chính : là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công
nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thâm niên…
Quỹ lương phụ : trả cho thời gian người lao động không làm việc tại doanh
nghiệp nhưng vẫn được hưởng lương theo quy định của Luật lao động hiện hành như nghỉ phép, nghỉ lễ, nghỉ trong thời gian máy hỏng,…
Trang 20Tiền lương phụ : là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân
viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viên nghỉ theo chế độ được hưởng lương như nghỉ phép, nghỉ do ngừng sản xuất đi học, đi họp…
2.1.4 Các khoản trích theo lương :
Bao gồm :
- Bảo hiểm xã hội
- Bảo hiểm y tế
- Kinh phí công đoàn
Bảo hiểm xã hội :
Là khoản tiền người lao động được hưởng trong trường hợp nghỉ việc do ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, khó khăn … Để được hưởng khoản trợ cấp này, người sử dụng lao động và người lao động trong quá trình tham gia sản xuất kinh doanh tại đơn vị phải đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 20% trên tổng số tiền lương cấp bậc phải trả hàng tháng (15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 5% còn lại do người lao động đóng góp)
Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành nhằm tạo nguồn để chi trả cho công nhân viên trong trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức, nghỉ hưu,…Tùy theo cơ chế tài chính quy định cụ thể mà việc quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội
có thể ở cơ quan quản lý quỹ (cơ quan chuyên môn chuyên trách) hay có thể ở tại doanh
nghiệp
Bảo hiểm y tế :
Là khoản tiền hàng tháng của người lao động và người sử dụng lao động đóng cho các cơ quan bảo hiểm y tế để được đài thọ khi có nhu cầu khám bệnh và chữa bệnh Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 3% trên tổng số tiền lương cấp bậc (trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1% còn lại do người lao động đóng góp)
BHYT được nộp toàn bộ lên cơ quan chuyên môn chuyên trách về bảo hiểm
y tế (dưới hình thức mua bảo hiểm y tế) để phục vụ chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho người lao động như khám bệnh, chữa bệnh và điều trị bệnh…
Kinh phí công đoàn :
Là khoản tiền để duy trì hoạt động của các tổ chức công đoàn đơn vị và công đoàn cấp trên Các tổ chức này hoạt động nhằm bảo vệ quyền lợi và nâng cao đời sống của người lao động Quỹ này được hình thành bằng cách trích 2% trên tổng số lương phải trả cho người lao động và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị Quỹ này do cơ quan công đoàn quản lý
Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành, nguồn kinh phí công đoàn trích được sẽ phải nộp một phần lên cơ quan quản lý công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp phục vụ chi tiêu cho hoạt động công đoàn doanh nghiệp
Tóm lại, tăng cường quản lý lao động, cải tiến và hoàn thiện việc phân bổ và
sử dụng có hiệu quả lực lượng lao động, cải tiến và hoàn thiện chế độ tiền lương, chế độ sử dụng quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ được xem là một phương tiện hữu hiệu
Trang 21để kích thích người lao động gắn bó với hoạt động sản xuất kinh doanh, rèn luyện tay nghề, nâng cao năng suất lao động
Trên cơ sở các chế độ về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ Nhà nước
đã ban hành, các doanh nghiệp tùy thuộc vào đặc điểm ngành mình phải tổ chức tốt lao động nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời tính toán, thanh toán đầy đủ kịp thời các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT, KPCĐ đúng chính sách, chế độ, sử dụng tốt kinh phí công đoàn nhằm khuyến khích người lao động thực hiện tốt nhiệm vụ, góp phần thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh đơn
vị
2.1.5 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương :
Để thực hiện chức năng của kế toán trong việc điều hành quản lý họat động của Doanh nghiệp, kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ cần thực hiện những nhiệm
vụ sau đây:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động
- Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách, chế độ các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động Phản ánh kịp thời đầy đủ chính xác tình hình thanh toán các khoản trên người lao động
- Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ Tình hình sử dụng quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
- Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong đơn vị thực hiện đầy đủ, đúng đắn chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT Mở số kế toán và hạch toán lao động, tiền lương tiền thưởng, BHXH, BHYT, KPCĐ đúng chế độ, đúng phương pháp kế toán
- Lập các báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phạm
vi trách nhiệm của kế toán Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ đề xuất các biện pháp nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động Đấu tranh chống những hành vi vô trách nhiệm, vi phạm kỷ thuật lao động, vi phạm chính sách chế độ về lao động tiền lương BHXH, BHYT, KPCĐ chế độ sử dụng các chi tiêu kinh phí công đoàn, chế độ phân phối lao động
2.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương :
2.2.1 Chứng từ sử dụng :
Trong quản lý và sử dụng lao động ở doanh nghiệp, cần thiết phải tổ chức hạch toán các chỉ tiêu liên quan về lao động Nội dung của hạch toán lao động là hạch toán số lượng lao động, thời gian lao động và kết quả lao động
- Số lượng lao động :
Số lượng lao động trong doanh nghiệp thường có sự biến động tăng giảm trong từng đơn vị, bộ phận cũng như phạm vi toàn doanh nghiệp Sự biến động trong doanh nghiệp có ảnh hưởng đến cơ cấu lao động, chất lượng lao động và do đó làm ảnh hưởng đến việc thực hiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 22Để phản ánh số lượng lao động hiện có và theo dõi sự biến động lao động trong từng đơn vị, bộ phận doanh nghiệp sử dụng “Sổ danh sách lao động” Cơ sở
để ghi vào sổ là các chứng từ ban đầu về tuyển dụng, các quyết định thuyên chuyển công tác, nâng bậc, thôi việc, hưu trí… Việc ghi chép vào “Sổ danh sách lao động” phải đầy đủ, kịp thời làm cơ sở cho việc lập báo cáo về lao động và phân tích tình hình biến động về lao động trong doanh nghiệp hàng tháng, quý, năm theo yêu cầu quản lý lao động của doanh nghiệp và của cơ quan quản lý cấp trên
- Sử dụng thời gian lao động :
Thời gian lao động của nhân viên cũng có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ SXKD của doanh nghiệp Để phản ánh kịp thời, chính xác tình hình sử dụng thời gian lao động, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động của CNV trong doanh nghiệp, kế toán sử dụng “Bảng chấm công”
Bảng chấm công được lập hàng tháng cho từng tổ, phòng, ban,…và do người phụ trách bộ phận hoặc người được ủy quyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình
để chấm công cho từng người trong ngày theo các ký hiệu quy định trong chứng từ Cuối tháng người chấm công và phụ trách bộ phận ký vào Bảng chấm công và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ có liên quan (Phiếu nghỉ hưởng BHXH, Phiếu báo làm thêm giờ, Phiếu điều tra tai nạn lao động…) về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu quy ra công để tính lương và BHXH
Bảng chấm công nhằm theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ BHXH,… để có căn cứ tính trả lương, làm thủ tục đề nghị BHXH trả thay lương cho từng người và quản lý lao động trong đơn vị, vì vậy Bảng chấm công phải được treo công khai tại nơi làm việc để công nhân viên có thể thực hiện kiểm tra, giám sát việc chấm công hàng ngày, tham gia ý kiến vào công tác quản lý và sử dụng thời gian lao động
Bảng chấm công là tài liệu quan trọng để tổng hợp, đánh giá phân tích tình hình
sử dụng thời gian lao động, là cơ sở để kế toán tính toán kết quả lao động và tiền lương cho công nhân viên
- Kết quả lao động :
Kết quả lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố : thời gian lao động, trình độ thành thạo, tinh thần thái độ, phương tiện sử dụng,…Khi đánh giá, phân tích kết quả lao động của công nhân viên phải xem xét một cách đầy đủ các nhân tố trên
Kết quả lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp được phản ánh vào các chứng từ : Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, hợp đồng giao khoán
Tùy theo loại hình, đặc điểm sản xuất, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ chọn sử dụng chứng từ thích hợp để phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác kết quả lao động
Căn cứ chứng từ hạch toán kết quả lao động kế toán lập Sổ tổng hợp kết quả lao động nhằm tổng hợp kết quả lao động của từng cá nhân, bộ phận và toàn đơn vị làm cơ sở cho việc tính toán năng suất lao động và tính tiền lương theo sản phẩm cho công nhân viên
Trang 23Trường hợp CNV được hưởng trợ cấp BHXH, thì căn cứ vào số ngày thực tế nghỉ việc được hưởng trợ cấp BHXH phản ánh trên các chứng từ hạch toán lao động liên quan như : “Phiếu nghỉ hưởng BHXH”, “Biên bản điều tra tai nạn lao động”… để tính toán lập “Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội” Bảng thanh toán BHXH được lập cho từng đơn vị sử dụng lao động hoặc lập chung cho toàn doanh nghiệp căn cứ vào kết quả tính trợ cấp BHXH của từng người
Các khoản phải nộp về BHXH, BHYT và KPCĐ, hàng tháng hoặc quý doanh nghiệp có thể lập ủy nhiệm chi để chuyển tiền hoặc chi tiền mặt để nộp cho cơ quan quản lý theo quy định
Hàng tháng, trên cơ sở tài liệu hạch toán về thời gian lao động và kết quả lao động cũng như chế độ, chính sách về lao động – tiền lương và bảo hiểm xã hội mà Nhà nước ban hành, kế toán tiến hành tính tiền lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội phải trả cho công nhân viên Sau khi có kết quả tính toán tiền lương phải trả cho từng người, được tổng hợp theo từng bộ phận và phản ánh vào “Bảng thanh toán tiền lương” lập cho bộ phận đó
Bảng thanh toán tiền lương của các bộ phận trong doanh nghiệp là cơ sở để chi trả, thanh toán lương cho người lao động, và là cơ sở để kế toán tổng hợp, phân bổ tiền lương và tính trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn - Lập Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng trong kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ :
Để phản ánh tình hình thanh toán các khoản tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ
kế toán sử dụng các tài khoản 334 – “Phải trả người lao động” và tài khoản 338 – “Phải
trả, phải nộp khác”
Tài khoản 334 :
TK 334 “Phải trả người lao động” dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên
Tài khoản 334 “ Phải trả người lao động” có 2 tiểu khoản :
Tài khoản 3341 : Phải trả công nhân viên
Tài khoản 3348 : Phải trả người lao động khác
Tài khoản 334 “ Phải trả người lao động”
Lương và các khoản phải trả cho người lao
động trong doanh nghiệp
Các khoản khấu trừ lương (bồi thường,
nộp thay các khoản bảo hiểm)
Số còn phải trả người lao động
Lương và các khoản phải trả CB - CNV trong doanh nghiệp
Số còn phải trả người lao động
Trang 24 Tài khoản 338 :
Tài khoản phải trả, phải nộp khác :
Tài khoản 338 “Phải trả, phải nộp khác” có 3 tài khoản cấp 2 :
Tài khoản 3382 : Kinh phí công đoàn
Tài khoản 3383 : Bảo hiểm xã hội
Tài khoản 3384 : Bảo hiểm y tế
2.2.3 Phương pháp hạch toán tổng hợp tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ :
_ Hàng tháng, tính tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho công nhân viên, ghi :
Nợ TK 622 – Lương công nhân trực tiếp
Nợ TK 627 – Lương công nhân quản lý sản xuất
Nợ TK 641 – Lương nhân viên bán hàng
Nợ TK 642 – Lương nhân viên quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 – Tổng số lương phải trả
_ Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên, ghi :
Nợ TK 431 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4311)
Có TK 334 – Phải trả công nhân viên
_ Tính số BHXH (ốm đau, thai sản, tai nạn…) phải trả cho CNV, ghi :
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3383)
Có TK 334 – Phải trả công nhân viên
_ BHXH, BHYT trừ vào lương công nhân viên, ghi :
Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp
Tài khoản 338 “ Phải trả, phải nộp khác”
Nộp BHXH cho cấp trên
Chi BHXH trực tiếp tại đơn vị
Chi mua BHYT cho người lao động
Chi kinh phí công đoàn
Trang 25_ Tính thuế thu nhập của CNV, người lao động phải nộp Nhà nước, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả công nhân viên
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước (3388) _ Khi thanh toán tiền lương, BHXH và các khoản phải trả khác cho CNV, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả công nhân viên
Có TK 111 - Tiền mặt, hoặc
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng _ Hàng tháng trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định, ghi:
Nợ TK 622 : 19% x lương công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 627 : 19% x lương nhân viên quản lý phân xưởng
Nợ TK 641 : 19% x lương nhân viên bán hàng
Nợ TK 642 : 19% x lương nhân viên quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 334 : 6% x tổng lương phải trả
Có TK 338 : 25% x tổng lương _ Nộp BHXH, BHYT và KPCĐ cho cơ quan quản lý quỹ, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384)
Có TK 111,112 _ Chi bảo hiểm xã hội và kinh phí công đoàn tại đơn vị, ghi:
Trang 262.2.4 Sơ đồ tổng hợp tài khoản tiền lương và các khoản trích theo lương :
SƠ ĐỒ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 334
(1) Chi tiền mặt, hoặc chuyển khoản thanh toán tiền lương và các khoản trích theo
lương cho CB-CNV
(2) Trừ lương về các khoản bồi thường cho CB-CNV
(3) Trừ lương về các khoản nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp
(4) Tính lương phải trả ở bộ phận sửa chữa lớn tài sản cố định
(5) Tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm và bộ phận quản lý phân xưởng
(6) Tính lương phải trả cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp
(7) Các khoản BHXH, phải trả trực tiếp cho CB-CNV (ốm đau, thai sản, tai nạn,…) (8) Tiền thưởng phải trả cho CB-CNV
(9) Trích tiền lương nghỉ phép cho CNV
Trang 27SƠ ĐỒ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 338
(1) Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cấp trên bằng tiền mặt hoặc tiền gởi ngân hàng (2) Trừ tiền BHXH của người lao động tại đơn vị
(3) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên quản lý phân xưởng
(4) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào tiền lương của nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý doanh nghiệp
(5) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào tiền lương của công nhân viên bộ phận sửa chữa lớn tài sản cố định, bộ phận xây dựng cơ bản
(6) Trừ lương của người lao động về khoản BHXH, BHYT phải nộp
Trang 282.3 Kế toán các khoản trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất :
2.3.1 Khái niệm trích trước tiền lương nghỉ phép :
Hàng năm, người lao động trong danh sách của đơn vị được nghỉ một số ngày phép theo quy định mà vẫn được hưởng đủ lương
Do đó, việc chi trả tiền lương nghỉ phép không làm cho giá thành sản phẩm biến động, kế toán có thể tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép và phân bổ vào chi phí các kỳ hạch toán
2.3.2 Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 335 “Chi phí phải trả”
Các chi phí thực tế phát sinh
Điều chỉnh phần chênh lệch giữa khoản
chi thực tế và khoản trích trước
Tỷ lệ trích trước theo KH tiền lương nghỉ phép của CNSX
Trang 29Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (số đã trích trước)
Có TK 334 - Phải trả người lao động _ Nếu số trả lớn hơn số trích trước :
Nợ TK 622 - Chi phí công nhân trực tiếp
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
Có TK 334 - Phải trả người lao động _ Nếu số trả nhỏ hơn số trích trước :
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
Có TK 334 - Phải trả người lao động
Có TK 622 - Chi phí công nhân trực tiếp
2.3.5 Sơ đồ tổng hợp tài khoản 335 :
(1) Tiền lương thực tế nghỉ phép Thanh toán tiền lương nghỉ phép của CNSX (2) Các khoản đã trích quá ghi giảm phí
(3) Hàng tháng tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép của CNSX
(4) Các khoản trích thêm
Trang 302.4 Phân tích chi phí lương :
2.4.1 Chi phí lương :
Gồm chi phí lương trong sản xuất và chi chí lương ngoài sản xuất :
2.4.1.1 Chi phí lương trong sản xuất :
Chi phí lương công nhân trực tiếp sản xuất :
Nhân công trực tiếp là những người trực tiếp sản xuất sản phẩm Lao động của
họ gắn liền với việc sản xuất sản phẩm Sức lao động của họ được hao phí trực tiếp cho sản phẩm họ sản xuất ra Khả năng và kỹ năng của lao động trực tiếp sẽ ảnh hưởng đến
số lượng và chất lượng của sản phẩm
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm : chi phí về tiền lương, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất Chi phí nhân công trực tiếp được tính trực tiếp vào sản phẩm họ sản xuất ra
Chi phí lương công nhân gián tiếp sản xuất :
Ngoài lao động trực tiếp, trong quá trình sản xuất sản phẩm còn có những lao động phục vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất cả lao động trực tiếp Những lao động gián tiếp này tuy không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm nhưng lại không thể thiếu trong quá trình sản xuất (thợ bảo trì máy móc thiết bị, nhân viên quản lý phân xưởng,…)
Chi phí lao động gián tiếp không thể tính được một cách chính xác và cho từng sản phẩm cụ thể mà sẽ được tính là một phần của chi phí sản xuất chung
2.4.1.2 Chi phí lương ngoài sản xuất :
Đây là những chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất liên quan đến việc quản
lý chung và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá
Chi phí lương nhân viên bán hàng : gồm các khoản tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm hàng hoá, vận chuyển hàng hoá
đi tiêu thụ và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Chi phí lương nhân viên quản lý doanh nghiệp : gồm tiền lương và các khoản phụ cấp, ăn ca phải trả cho Ban Giám Đốc, nhân viên ở các phòng ban và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ
2.4.2 Phân tích tình hình thực hiện chi phí tiền lương :
Dùng phương pháp so sánh, phân tích chung các chỉ tiêu chủ yếu :
2.4.2.1 Xác định chênh lệch về chi phí tiền lương :
Chênh lệch tổng
chi phí tiền lương =
Tổng chi phí tiền lương thực hiện năm nay
- Tổng chi phí tiền lương kế hoạch
Tổng chi phí tiền lương thực hiện Tổng chi phí tiền lương kế hoạch
* 100%
% thực hiện =
Trang 31Để đánh giá chi phí tiền lương chính xác người ta thường liên hệ với kết quả sản xuất
Khi phân tích về tiền lương của doanh nghiệp nói chung hoặc phân tích về chi phí nhân công trực tiếp trong sản xuất, chúng ta cần lưu ý :
- Trong sản xuất kinh doanh mục tiêu của doanh nghiệp là :
Nâng cao hiệu quả kinh tế
Mở rộng sản xuất kinh doanh
Thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
Đảm bảo đời sống của người lao động
Do đó, tiền lương cho người lao động phải phục vụ được mục tiêu này của doanh nghiệp
- Tăng tổng quỹ tiền lương, tăng tiền lương bình quân cho người lao động phải đảm bảo nguyên tắc : tốc độ tăng của tiền lương phải chậm hơn tốc độ tăng của năng suất lao động, của kết quả sản xuất kinh doanh
- Trong phân tích chi phí tiền lương chủ yếu là phân tích tỷ suất tiền lương trên lợi nhuận và trên cơ sở biến động của tỷ suất tiền lương trên lợi nhuận để đánh giá tình hình chung của chi phí tiền lương tăng giảm phù hợp với kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị
Chênh lệch tổng chi phí tiền lương Tổng chi phí tiền lương kế hoạch * 100%
% chênh lệch =
Chênh lệch tổng
chi phí tiền
lương điều chỉnh
theo lợi nhuận
Lợi nhuận thực hiện Lợi nhuận kế hoạch
Tổng chi phí tiền lương thực hiện
Tổng chi phí tiền lương kế hoạch
=
*
Trang 322.4.2.2 Tỷ suất tiền lương trên lợi nhuận :
Nếu chỉ xác định tỷ suất chi phí nhân công trực tiếp trong sản xuất thì được thực hiện tương tự theo công thức
- Khi tỷ suất tiền lương trên lợi nhuận giảm mà tiền lương của người lao động tăng hoặc không thay đổi là hiện tượng tốt
- Khi tỷ suất tiền lương trên lợi nhuận tăng do tăng tiền lương bình quân của người lao động nhưng không ảnh hưởng xấu đến hiệu quả kinh doanh thì nên chấp nhận
- Khi tỷ suất tiền lương trên lợi nhuận tăng mà tiền lương bình quân của người lao động bị giảm tức là sử dụng lao động thấp, ảnh hưởng đến hiệu quả lao động và ảnh hưởng đến đời sống của người lao động Doanh nghiệp cần cải tiến toàn bộ hoạt động của mình, đặc biệt là việc sử dụng lao động như :
Cải tiến tổ chức bộ máy quản lý
Cải tiến mạng lưới kinh doanh
Phân bổ lao động vào các bộ phận trong doanh nghiệp cho hợp lý
Xem xét lại mức độ sử dụng lao động hợp lý của doanh nghiệp, đặc biệt
là lao động trực tiếp sản xuất
Cải tiến máy móc trang thiết bị công nghệ mới cho người lao động để nâng cao năng suất lao động
Nâng cao tay nghề và trình độ của người lao động
Khi phân tích chi phí tiền lương ngoài việc xác định tỷ suất tiền lương trên lợi nhuận, chúng ta còn xác định chênh lệch của chi phí tiền lương có liên hệ với kết quả sản xuất kinh doanh
Tổng chi phí tiền lương Lợi nhuận
Tỷ suất tiền lương trên
Tỷ suất chi phí tiền
lương trực tiếp sản xuất
Tổng chi phí tiền lương trực tiếp sản xuất Giá trị sản lượng
Chênh lệch tổng
chi phí tiền
lương điều chỉnh
theo lợi nhuận
Lợi nhuận thực hiện Lợi nhuận kế hoạch
Tổng chi phí tiền lương thực hiện
Tổng chi phí tiền lương kế hoạch
=
Trang 33Việc đánh giá sự biến động của chi phí tiền lương có liên hệ với kết quả sản xuất kinh doanh sẽ chính xác hơn
Nếu dấu hiệu là âm (-) nói lên mức tiết kiệm tương đối
Nếu dấu chênh lệch là dương (+) nói lên mức chênh lệch quỹ lương không hợp lý
Khi phân tích chi phí tiền lương cần xem xét tiền lương bình quân thực tế của người lao động
Khi phân tích cần đánh giá tiền lương bình quân đó có đảm bảo đời sống thiết yếu của người lao động không Trong điều kiện có lạm phát phải điều chỉnh tiền lương bình quân dựa vào các chỉ số giá để có điều kiện so sánh và đánh giá chính xác
Khi phân tích dự kiến về tổng chi phí tiền lương cho kỳ kế hoạch, cần dựa vào các hình thức trả công lao động trong doanh nghiệp để xác định Ở doanh nghiệp, nếu xuất hiện nhu cầu mới về lao động, doanh nghiệp cần cân nhắc lựa chọn việc sử dụng lao động hợp đồng dài hạn và ngắn hạn sao cho tổng chi phí phải trả là thấp nhất, từ đó dẫn đến tỷ suất chi phí tiền lương có điền kiện giảm
Đối với những loại công việc có tính chất thời vụ hay chỉ dồn dập trong một thời gian nhất định thì doanh nghiệp nên thuê lao động ngắn hạn Còn những công việc có tính chất thường xuyên, có điều kiện sử dụng lao động liên tục thì thuê hợp đồng dài hạn Như vậy, nếu có sự kết hợp giữa lao động hợp đồng dài hạn
và lao động hợp đồng ngắn hạn trong điều kiện có thể thì việc sử dụng lao động sẽ có hiệu quả hơn
2.4.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí lương :
Phân tích chi phí tiền lương là phân tích tổng quỹ tiền lương m à mục đích là nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng lao động (năng suất lao động) song song với việc quan tâm đến tiền lương bình quân của người lao động
Hai yếu tố trên có quan hệ hữu cơ, nhân quả : yếu tố tiền lương bình quân vừa
là nguyên nhân vừa là kết quả của yếu tố năng suất lao động và ngược lại Trong đó tốc độ tăng năng suất lao động phải cao hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân là một vận động hợp quy luật phát triển
Ta có công thức tính quỹ lương và năng suất lao động như sau :
Quỹ tiền lương Số lao động
(bình quân)
Tiền lương (bình quân)
Trang 34Tiền lương (bình quân)
Số lao động (bình quân)
Doanh thu Năng suất lao động (bình quân)
=
Trang 35Chương 3 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY PHÀ AN GIANG
3.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty phà An Giang :
Công ty phà An Giang được hình thành và đi vào hoạt động từ năm 1996 theo Quyết định thành lập công ty số 83/QĐUB ngày 7/12/1996 của Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh
An Giang Công ty phà được thành lập để thực hiện mục tiêu chủ yếu là cung ứng dịch
vụ vận chuyển ngang sông, thu phí Cầu - Đường bộ, vận tải hàng hóa sông, sản xuất sản phẩm cơ khí giao thông, xây dựng công trình giao thông
Tên công ty : Công ty phà An Giang
Tên giao dịch quốc tế : An Giang Ferry Company
Trụ sở chính : 360 Lí Thái Tổ – Phường Mỹ Long – TP.Long Xuyên – An Giang Điện thoại : (076) 846379 – 841919
Fax : 076.842723
Email : angiangferry@vnn.vn
Lĩnh vực hoạt động bao gồm :
1 Vận tải hàng hóa và các phương tiện giao thông đường bộ
2 Tổ chức cứu hộ các phương tiện giao thông thủy, đóng mới và sửa chữa các phương tiện vận tải thủy, lắp đặt hệ động lực các phương tiện tàu sông, gia công, lắp ráp, sửa chữa ponton, cầu sắt, nạo vét luồng lạch lòng sông, bến bãi
3 Dịch vụ vận tải hàng hóa đường sông, đường biển
4 Thiết kế phương tiện vận tải thủy, thiết kế công trình giao thông (cầu, đường bộ)
5 Thi công xây dựng công trình giao thông (cầu, đường bộ)
Công ty phà An Giang đã chính thức đi vào hoạt động ngày 1/1/1997 trên cơ sở sáp nhập các bến phà An Hoà, Năng Gù, Châu Giang, Cồn Tiên và Xí Nghiệp Cơ Khí Giao Thông thực hiện nhiệm vụ tổ chức đưa đón hành khách, hàng hoá, xe trong và ngoài tỉnh và sản xuất kinh doanh ngành nghề cơ khí giao thông thuỷ nội địa
Do công ty mới được thành lập nên trong thời gian đầu hoạt động công ty gặp không ít khó khăn trong quản lý và điều hành việc sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, dưới
sự điều hành của Ban Giám Đốc và sự nỗ lực, quyết tâm của tập thể cán bộ đã từng bước đưa công ty đi lên Doanh thu năm 1997 chỉ đạt 8,3 tỷ còn hiện nay năm 2007 doanh thu lên đến 89 tỷ Đạt được thành quả đó là do công ty luôn đầu tư phương tiện, máy móc, thiết bị công nghệ, đổi mới phương thức quản lý phù hợp với nền kinh tế thị trường
Đặc biệt chỉ trong thời gian 5 năm (1997 – 2002) công ty đạt được một số thành quả trên lĩnh vực đầu tư phát triển sản xuất như : năm 1999 công ty đã đầu tư xây dựng mới bến phà Thuận Giang, lắp đặt ponton cầu dẫn, trụ sở làm việc, trang bị phà trọng tải lớn tạo điều kiện phục vụ tốt nhân dân, đảm bảo an toàn giao thông thông suốt thay thế các bến bãi chuồi do địa phương giao Năm 2000 công ty đầu tư xây dựng cầu Ông Chưởng với tổng kinh phí trên 22 tỷ Đến tháng 10/2002 chính thức đi vào hoạt động, góp phần phát triển kinh tế xã hội cho huyện Năm 2001 công ty đã đầu tư lắp đặt
Trang 36ponton cầu dẫn cho hai bến phà Năng Gù và Châu Giang với quy mô lớn để phục vụ phà hai đầu với tổng kinh phí trên 15 tỷ Các cơ sở hạ tầng của bến phà này được xây dựng văn minh, khang trang, lịch sự Công ty đã đầu tư xây dựng cầu Cồn Tiên với tổng kinh phí trên 100 tỷ, ngày 30/4/2007 đi vào hoạt động thay cho bến phà Cồn Tiên và đang trình UBND tỉnh để xây dựng cầu Tân An
Với những nỗ lực trên công ty đã nhận được huân chương chương lao động hạng III, II, I Đón nhận danh hiệu “Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới” do Chủ Tịch Nước trao tặng, nhận cờ thi đua của Chính Phủ, cờ thi đua của UBND tỉnh và nhiều bằng khen của Thủ Tướng Chính Phủ, UBND tỉnh
Công ty phà An Giang là doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập, thực hiện cung ứng dịch vụ theo giá, thu phí theo qui định của Nhà nước Với nhiệm vụ quản lý hoạt động kinh doanh, thực hiện đúng chế độ và các quy định về quản lý vốn, tài sản, chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai, đánh giá khách quan về hoạt động doanh nghiệp theo nguyên tắc bảo tồn và phát triển vốn
3.2 Cơ cấu tổ chức của công ty :
3.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý :
Công ty phà An Giang có cấu trúc chức năng trực tuyến, Ban Giám Đốc trực tiếp giám sát, điều hành mọi hoạt động của công ty, các phòng ban và các trạm, các xí nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh An Giang Tổ chức bộ máy của công ty được xây dựng theo phương châm tinh gọn, linh hoạt, đảm bảo được hiệu lực quản lý và phục vụ tốt nhất, nhanh nhất cho hoạt động kinh doanh
Sơ đồ 3.1 : Tổ chức công ty phà An Giang
Phòng
Tổ Chức Hành Chính
Phòng
Kỹ Thuật
Phòng
Kế Hoạch Tài Vụ
Xí
Nghiệp
An Hoà
Xí Nghiệp
Cơ Khí Giao Thông
Xí Nghiệp Vận Tải Sông Biển
Xí Nghiệp Cầu Phà Thuận Giang
Xí Nghiệp Phà Năng
Gù
Xí Nghiệp Phà Châu Giang
Ban Giám Đốc
Trạm Thu Phí tỉnh lộ
941
Nguồn : Phòng Tổ Chức Hành Chính
Trang 373.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận :
Giám đốc : là người tổ chức điều hành mọi hoạt động của công ty theo chế độ thủ trưởng chịu trách nhiệm trước Nhà nước và cơ quan chủ quản cấp trên như chịu trách nhiệm về điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và bảo toàn đồng vốn bao gồm các phương tiện vận tải thiết bị kỹ thuật và bất động sản, qua đó hoạch định các mục tiêu phát triển của đơn vị Có trách nhiệm kiểm tra các hoạt động của phó giám đốc ở lĩnh vực công tác được phân công Chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanh theo đúng kế hoạch chính sách của pháp luật
Phó giám đốc : phụ trách sản xuất kinh doanh là người phụ tá cho giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi mặt được phân công
Phòng tổ chức hành chính : có chức năng quản lý và điều động nhân sự phục vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị, tuyển dụng lao động và tính lương cho cán bộ công nhân viên Đánh máy và nhận các công văn quyết định từ trong ra ngoài công ty Quản
lý công tác y tế đời sống của cán bộ công nhân viên
Phòng kế hoạch : chịu trách nhiệm khai thác nguồn hàng, điều động phương tiện vận tải phù hợp năng lực quản lý, giám sát kiểm tra các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh theo từng thời kỳ
Phòng kế toán tài vụ : có chức năng tham mưu cho ban giám đốc trong việc quản
lý tài sản và nguồn vốn, hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh Kiểm tra giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh qua hệ thống tiền tệ Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Phòng kỹ thuật : đảm bảo công tác kỹ thuật, phụ trách giám sát phương tiện khi sửa chữa lớn Đảm bảo công tác sửa chữa tuân thủ theo năng lực, giám sát theo dõi tiến
độ thi công và nghiệm thu đóng mới phương tiện theo dự án đã được duyệt và hợp đồng
ký kết, định mức nhiên liệu tiêu thụ
Phòng cung ứng vật tư – nhiên liệu : tìm nguồn nhiên liệu và ký kết hợp đồng giao hàng, theo dõi tình hình sử dụng nguyên nhiên liệu
Trang 38ĐVT : đồng
Nguồn : Phòng Kế Toán – Tài Vụ
3.3 Tình hình hoạt động của công ty năm 2006 - 2007 :
3.3.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty :
Bảng 3.1 : Tình hình tài sản và nguồn vốn công ty năm 2006 -2007
1 Tiền và các khoản tương đương tiền 3.976.088.159 437.468.245 -3.538.619.914 -89 %
2 Các khoản phải thu ngắn hạn 6.918.023.038 11.636.238.082 4.718.215.044 68,2 %
3 Hàng tồn kho 3.372.003.015 7.812.090.449 4.440.087.434 131,7 %
4 Tài sản ngắn hạn khác 445.641.547 195.197.568 -250.443.979 -56,2 %
II Tài sản dài hạn 156.133.963.793 170.481.668.571 14.347.704.778 9,2 %
1 Các khoản phải thu dài hạn 927.742.331 -927.742.331 -100 %
2 Tài sản cố định 154.684.367.110 170.172.205.017 15.487.837.907 10 %
3 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 180.000.000 80.000.000 -100.000.000 -55,6 %
4 Tài sản dài hạn khác 341.854.352 229.463.554 -112.390.798 -32,9 %
Tổng tài sản 170.845.719.552 190.562.662.915 19.716.943.363 11,5 % NGUỒN VỐN
Trang 39(1) Tình hình tài sản : vào thời điểm cuối năm 2007 tổng tài sản của công ty
tăng hơn so với cuối năm 2006 với số tiền là 19.716.943.363 đồng, tăng 11,5% Điều này chứng tỏ vào năm 2007 quy mô hoạt động của công ty tăng Cụ thể như sau :
Tài sản ngắn hạn : tăng 5.369.238.585 đồng hay tăng 36,5% Nguyên nhân chủ yếu là do công ty mở rộng quy mô sản xuất để đảm bảo việc sản xuất kinh doanh được liên tục dẫn đến nhu cầu hàng tồn kho tăng, nợ phải thu tăng 68,2% do công ty chưa hoàn thành xong các công trình sản phẩm còn dở dang trong năm để bàn giao cho khách hàng
Tài sản dài hạn : tăng 14.347.704.778 đồng hay tăng 9,2% Nguyên nhân chủ yếu là do công ty đã mua sắm thêm tài sản cố định với số tiền là 15.487.837.907 đồng, trong đó mua sắm thêm máy móc thiết bị là chính, điều này góp phần làm gia tăng tài sản cố định
(2) Tình hình nguồn vốn : cuối năm 2007 tổng số nguồn vốn tăng lên 190.562.662.915 đồng, cụ thể nguồn vốn tăng 19.716.934.363 đồng so với cuối năm
2006, tăng 11,5% Cụ thể như sau :
Nợ phải trả : tăng 11.578.552.839 đồng, tăng 20,6% Nguyên nhân tăng là do công ty mở rộng quy mô sản xuất vì nhu cầu vốn nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh tăng chủ yếu là nợ vay ngắn hạn và nợ vay dài hạn tăng cao
Nguồn vốn chủ sở hữu : tăng 8.138.390.524 đồng, tăng 7,1% Nguyên nhân
tăng là do hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, doanh thu năm 2007 cao hơn năm
2006 Lợi nhuân thực hiện năm 2007 có giảm hơn so với năm 2006 Lợi nhuận giảm là
do giá cả các mặt hàng đầu vào tăng cao như nhiên liệu, sắt, thép,…đã làm tăng chi phí sản xuất, nên lợi nhuận giảm so với năm trước liền kề Tuy nhiên, công ty cũng đã hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu, trong đó chỉ tiêu lợi nhuận thực hiện vượt 25% so với lợi nhuận kế hoạch được giao
Nhìn chung, nguồn vốn của công ty tăng lên nhằm trang trãi cho tài sản trong quá trình mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh
Trang 40Nguồn : Phòng Kế Toán – Tài Vụ
ĐVT : đồng
3.3.2 Tình hình hoạt động của công ty năm 2006 – 2007 :
Bảng 3.2 : Tình hình hoạt động của công ty năm 2006 – 2007
NĂM CHÊNH LỆCH DIỄN GIẢI
2006 2007 Tuyệt đối Tỷ lệ
I DOANH THU 79.115.611.557 89.144.696.650 10.029.085.093 12,7 %
Vận chuyển phà 75.452.163.150 86.587.737.694 11.135.574.544 14,8 %
Thu khác + BT + TC 3.199.094.955 2.556.958.956 -642.135.999 -20,1 % Truy thuế 464.353.452 -464.353.452 -100 %
II TỔNG CHI PHÍ 66.397.982.642 77.916.360.502 11.518.377.860 17,3 %
Chi phí nhân công 13.546.365.187 16.683.863.929 3.137.498.742 23,2 % Chi phí nguyên – nhiên liệu 24.086.136.656 36.563.336.628 12.477.199.972 52 % Chi phí sản xuất chung 16.256.758.785 17.685.489.753 1.428.730.968 8,8 % Chi phí QLDN 4.848.277.259 4.253.866.034 -594.411.225 -12,3 % Trả vốn vay + lãi vay, CP bất T 7.660.444.755 2.729.804.158 -4.930.640.597 -64,4 %
III LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ 12.717.628.915 11.228.336.148 -1.489.292.767 -11,7 %
Qua 2 năm 2006 và 2007 ta thấy có sự biến động, doanh thu năm 2007 tăng
12,7% so với năm 2006, nhưng lợi nhuận năm 2007 lại giảm 11,7% so với năm 2006,
nguyên nhân là do chi phí tăng đột biến, cụ thể là những chi phí sau :
- Chi phí nhân công tăng 23,2% do mức lương tối thiểu tăng làm cho quỹ tiền
lương tăng lên
- Chi phí nguyên nhiên liệu đầu vào năm 2007 tăng 52% so với năm 2006, do
giá nhiên liệu tăng đột biến do bị ảnh hưởng khủng hoảng thị trường dầu mỏ trên thế
giới kéo theo sự ảnh hưởng của tất cả các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam,
trong khi đó giá vé thu lại không đổi Do đầu tư đổi mới công nghệ, đóng mới phà có
trọng tải máy móc công suất lớn hơn, nên chi phí cho việc sử dụng nguyên vật liệu tăng
lên
- Chi phí sản xuất chung tăng 8,8% do :
Vật liệu quản lý tăng do nhận các bến mới Trà Ôn, Ô Môi dẫn đến việc
đầu tư thêm trang thiết bị, bố trí thêm nhân sự