1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề TN Xem xét đánh giá việc vận dụng chuẩn mực kiểm toán trong quy trình lập kế hoạch kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn ABC

68 570 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xem xét, đánh giá việc vận dụng chuẩn mực kiểm toán trong quy trình lập kế hoạch kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn ABC
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 496 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đoạn 15 VSA 250 chỉ ra rằng: “Để hiểu biết tổng thể về pháp luật và các quy định có liên quan đến đơn vị được kiểm toán, kiểm toán viên áp dụng những biện pháp sau đây: Sử dụng các kiến

Trang 1

Lời mở đầu

Sự cần thiết của đề tài

Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế trong những năm gần đây, đặc biệt

là thị trường chứng khoán, hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính ngày càng đóngvai trò quan trọng Yêu cầu nâng cao tính hiệu quả, chất lượng và tính chuyênnghiệp của cuộc kiểm toán là vấn đề đang được nhà nước và xã hội quan tâm Lập

kế hoạch kiểm toán đóng vai trò rất quan trọng trong một cuộc kiểm toán báo cáotài chính, là một phần quan trọng không thể thiếu của bất kỳ cuộc kiểm toán nào

Do đó, việc tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán trong khâu lập kế hoạch kiểm toán sẽgiúp công ty kiểm toán và kiểm toán viên bao quát tình hình, giúp cho việc kiểmtoán được tiến hành thuận lợi, nhanh chóng và chính xác hơn

Do phạm vi của các chuẩn mực kiểm toán quá rộng nên người viết đã chọnnhững chuẩn mực có liên quan đến công việc lập kế hoạch kiểm toán để nghiên cứuviệc vận dụng các chuẩn mực trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài

chính của công ty kiểm toán ABC làm đề tài tốt nghiệp: “Xem xét, đánh giá việc vận dụng chuẩn mực kiểm toán trong quy trình lập kế hoạch kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn ABC”.

Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu công việc cụ thể về lập kế hoạch kiểm toán dựa trên các chuẩn mựcban hành có liên quan đến công việc lập kế hoạch kiểm toán và tình hình vân dụngtrên thực tế tại công ty

Nhận xét những ưu điểm và những tồn tại cũng như đưa ra một số kiến nghị

nhằm góp phần hoàn thiện quy trình lập kế hoạch kiểm toán cho khách hàng tại

công ty ABC

Trang 2

Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, người viết chủ yếu dựa trên việc xem xét hồ sơ lưutrữ, quan sát, phỏng vấn kiểm toán viên trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán tạicông ty khách hàng

Phạm vi và hạn chế của đề tài

Do hạn chế về thời gian cũng như hạn chế về kinh nghiệm nên khóa luận chỉtrình bày những nội có liên quan đến những chuẩn mực về việc lập kế hoạch kiểmtoán và đánh giá việc áp dụng chuẩn mực này tại công ty kiểm toán ABC

Đề tài gồm 3 nội dung chính:

Chương 1: Tổng quan về các chuẩn mực kiểm toán có liên quan đến quy trình

lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 2: Tình hình thực tế về việc vận dụng các chuẩn mực kiểm toán trong

việc lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và tưvấn ABC

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị.

Trang 3

Đề tài

VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN TRONG QUY TRÌNH LẬP

KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH

KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN CHUẨN VIỆT

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÁC CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QUY TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1 Sự cần thiết của việc tuân thủ chuẩn mực kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính

1.1.1 Khái niệm kiểm toán:

Theo định nghĩa của Liên đoàn kế toán quốc tế (International Federation of

Accountants –IFAC) thì “Kiểm toán là việc các kiểm toán viên độc lập kiểm tra và trình bày ý kiến của mình về các bản báo cáo tài chính”.

Trong giáo trình kiểm toán của các tác giả Alvin A.Rens và James

K.Loebbecker đã định nghĩa: “ Kiểm toán là quá trình các chuyên gia độc lập và có thẩm quyền thu thập và đánh giá các bằng chứng về các thông tin có thể định lượng được của một đơn vị cụ thể nhằm mục đích xác nhận và báo cáo về mức độ phù hợp giữa các thông tin này với các chuẩn mực đã được thiết lập”.

Có định nghĩa lại cho rằng: “Kiểm toán là thủ pháp xem xét và kiểm tra một cách khách quan về từng khoản mục bao gồm việc thẩm tra những thông tin đặc trưng được xác định bởi kiểm toán viên hoặc thiết lập bởi thực hành chung Nói tổng quát, mục đích của kiểm toán là trình bày ý kiến hoặc đi đến kết luận về đối tượng được kiểm toán 1 ”.

Tại Việt Nam trong Quy chế về kiểm toán độc lập trong nền kinh tế quốc dân

ban hành kèm theo Nghị định số 07/CP của Chính phủ ngày 29/1/94 có nêu: “Kiểm toán độc lập là việc kiểm tra và xác nhận của kiểm toán viên chuyên nghiệp thuộc

Trang 4

các tổ chức kiểm toán độc lập về tính đúng đắn, hợp lý của các tài liệu, số liệu kế toán và báo cáo quyết toán của các doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức đoàn thể,

tổ chức xã hội (gọi tắt là các đơn vị kế toán) khi có yêu cầu của đơn vị này”.

Như vậy, tuy các định nghĩa nêu trên cách diễn đạt và từ ngữ khác nhau songchúng đều thống nhất ở những nội dung cơ bản sau:

- Chủ thể tham gia hoạt động kiểm toán: Người thực thi công việc kiểm toán(kiểm toán viên) và các đơn vị kinh tế (gọi chung là các doanh nghiệp) có các thôngtin kinh tế được kiểm toán

- Đối tượng kiểm toán: Là các thông tin kinh tế được kiểm toán mà kiểm toánviên sẽ đưa ra ý kiến về những thông tin này sau quá trình thực hiện công việc kiểmtoán

- Mục tiêu của kiểm toán: kết thúc quá trình kiểm toán, kiểm toán viên đưa ra

ý kiến về đối tượng kiểm toán

1.1.2 Sự cần thiết của việc tuân thủ theo chuẩn mực kiểm toán

Kết quả kiểm toán báo cáo tài chính là rất quan trọng Đây là ý kiến nhận xétcủa kiểm toán viên về sự trình bày trung thực hợp lý của thông tin trên báo cáo tàichính sau khi tiến hành cuộc kiểm toán Vì vậy, để đảm bảo ý kiến của kiểm toánviên là đáng tin cậy, là kết luận có được dựa trên những cơ sở hợp lý thì hoạt độngkiểm toán phải được điều chỉnh bởi các quy định trong chuẩn mực Tuân thủ chuẩnmực kiểm toán sẽ là căn cứ để đánh giá và kiểm soát chất lượng hoạt động kiểmtoán

Trang 5

1.2 Mục đích của việc lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính

1.2.1 Khái quát về giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính

- Giới thiệu về lập kế hoạch kiểm toán là một quy trình thuộc giai đoạn chuẩn bị kiểm toán.

Lập kế hoạch kiểm toán là công việc quan trọng đầu tiên của công ty kiểmtoán và của kiểm toán viên trước khi đi vào kiểm toán cho khách hàng Kế hoạchkiểm toán phải được lập cho mọi cuộc kiểm toán Kế hoạch kiểm toán phải được lậpmột cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộckiểm toán; phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề tiểm ẩn; và đảm bảo cuộckiểm toán được hoàn thành đúng thời hạn Kế hoạch kiểm toán trợ giúp kiểm toánviên phân công công việc cho trợ lý kiểm toán và phối hợp với kiểm toán viên vàchuyên gia khác về việc kiểm toán

- Giới thiệu các bước trong quy trình lập kế hoạch kiểm toán.

 Tìm hiểu khách hàng (đối với khách hàng mới, đối với khách hàng cũ,phân công kiểm toán viên, thỏa thuận sơ bộ với khách hàng…)

 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ

 Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán

 Phương pháp tiếp cận

 Lập kế hoạch

1.2.2 Mục đích của việc lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính

Chuẩn mực VSA 300 – Lập kế hoạch kiểm toán - quy định các nguyên tắc, thủtục cơ bản và hướng dẫn thể thức áp dụng các nguyên tắc và thủ tục cơ bản liênquan đến việc lập kế hoạch cho một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính

Công ty kiểm toán và kiểm toán viên phải lập kế hoạch kiểm toán để đảm bảocuộc kiểm toán được tiến hành một cách có hiệu quả

Trang 6

1.3 Quy trình lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính và các chuẩn mực kiểm toán có liên quan

1.3.1 Tìm hiểu về khách hàng

1.3.1.1 VSA 310, 250 về tìm hiểu tình hình kinh doanh

a VSA 310 “Hiểu biết về tình hình kinh doanh”

- Nội dung cần tìm hiểu về tình hình kinh doanh

VSA 310 có quy định: “Để thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán viên phải có hiểu biết cần thiết, đầy đủ về tình hình kinh doanh nhằm đánh giá và phân tích được các sự kiện, nghiệp vụ và thực tiễn hoạt động của đơn vị được kiểm toán mà theo kiểm toán viên thì có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính, đến việc kiểm tra của kiểm toán viên hoặc báo cáo kiểm toán”.

Hiểu biết cần thiết của kiểm toán viên để thực hiện một cuộc kiểm toán baogồm những hiểu biết tổng quan về nền kinh tế, lĩnh vực hoạt động của đơn vị, hiểubiết cụ thể hơn về tổ chức và hoạt động của đơn vị được kiểm toán Mức độ hiểubiết về đơn vị của kiểm toán viên không nhất thiết phải như Ban giám đốc của đơn

vị được kiểm toán

- Cách thức tìm hiểu về tình hình kinh doanh

Kiểm toán viên thu thập thông tin về tình hình kinh doanh từ các nguồn như:

 Kinh nghiệm thực tiễn về đơn vị và ngành nghề kinh doanh của đơn vịđược kiểm toán trên báo cáo tổng kết, biên bản làm việc, báo chí;

 Hồ sơ kiểm toán năm trước;

 Trao đổi với Giám đốc, kế toán trưởng hoặc cán bộ, nhân viên của đơn

vị được kiểm toán;

 Trao đổi với kiểm toán viên nội bộ và xem xét báo cáo kiểm toán nội bộcủa đơn vị được kiểm toán;

 Trao đổi với kiểm toán viên khác và với các nhà tư vấn đã cung cấp dịch

vụ cho đơn vị được kiểm toán hoặc hoạt động trong cùng lĩnh vực với đơn

vị được kiểm toán;

Trang 7

 Trao đổi với chuyên gia, đối tượng bên ngoài có hiều biết về đơn vịđược kiểm toán ( Thí dụ: chuyên gia kinh tế, cơ quan cấp trên, khách hàng,nhà cung cấp, …);

 Tham khảo các ấn phẩm liên quan đến lĩnh vực hoạt động của đơn vịđược kiểm toán

 Các văn bản pháp lý và các quy định có ảnh hưởng đến đơn vị đượckiểm toán;

 Khảo sát thực tế văn phòng, nhà xưởng của đơn vị được kiểm toán;

 Các tài liệu do đơn vị được kiểm toán cung cấp

b VSA 250 “Xem xét tính tuân thủ pháp luật và các quy định trong kiểm toán báo cáo tài chính”

- Biện pháp cụ thể để tìm hiểu về pháp luật và các quy định có liên quan đến khách hàng.

VSA 250 có quy định: “Để lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên phải có sự hiểu biết tổng thể về pháp luật và các quy định liên quan đến hoạt động và ngành nghề kinh doanh của đơn vị được kiểm toán; phải nắm được cách thức, biện pháp thực hiện pháp luật và các quy định của đơn vị ” Kiểm toán viên có thể có được

hiểu biết về pháp luật và các quy định có liên quan đến đơn vị được kiểm toán bằngcách sử dụng các phương pháp như tìm hiểu tài liệu và phỏng vấn

Khi lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên và công ty kiểm toánphải có thái độ thận trọng nghề nghiệp (theo quy định tại Chuẩn mực kiểm toánVSA 200), phải chú ý đến hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định dẫn đếnsai sót ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính Khi phát hiện thấy một hành vi

cố ý không tuân thủ pháp luật và các quy định, kiểm toán viên phải tính đến khảnăng đơn vị còn có những vi phạm khách nữa Ngược lại, nếu hành vi là vô tình,kiểm toán viên không nhất thiết phải áp dụng

Trang 8

Đoạn 15 VSA 250 chỉ ra rằng: “Để hiểu biết tổng thể về pháp luật và các quy định có liên quan đến đơn vị được kiểm toán, kiểm toán viên áp dụng những biện pháp sau đây:

Sử dụng các kiến thức hiện có liên quan đến hoạt động và ngành nghè kinh doanh của đơn vị;

Yêu cầu đơn vị cung cấp và giải trình về những quy định và thủ tục nội

bộ của đơn vị liên quan đến việc tuân thủ pháp luật và các quy định;

Trao đổi với lãnh đạo đơn vị về pháp luật và các quy định có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính của đơn vị;

Xem xét các quy định và thủ tục giải quyết cụ thể của đơn vị khi xảy ra tranh chấp hoặc xử phạt;

Thảo luận với những cơ quan chức năng liên quan, chuyên gia tư vấn pháp luật và cá nhân khác để hiểu biết thêm về pháp luật và các quy định liên quan đến hoạt động của đơn vị”.

1.3.1.2 VSA 400, VSA 550 về tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ

a VSA 400 “Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ”

- Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ

“Kiểm soát nội bộ là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự bảo đảm hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêu sau:

- Báo cáo tài chính đáng tin cậy

- Các luật lệ và quy định được tuân thủ

- Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả 2 ”

- Mục đích của việc nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ.

Trang 9

VSA 400 chỉ ra rằng: “Mục đích của chuẩn mực này là quy định các nguyên tắc, thủ tục cơ bản và hướng dẫn thể thức áp dụng các nguyên tắc, thủ tục cơ bản liên quan đến việc tìm hiểu hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ cũng như việc đánh giá rủi ro kiểm toán và các thành phần của nó, bao gồm: Rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính”.

Đoạn 2 VSA 400 chỉ ra rằng: “Kiểm toán viên phải có đủ hiểu biết về hệ thống

kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán thích hợp, có hiệu quả Kiểm toán viên phải sử dụng khả năng xét đoán chuyên môn của mình để đánh giá rủi ro kiểm toán và xác định các thủ tục kiểm toán nhằm giảm các rủi ro kiểm toán xuống thấp tới mức có thể chấp nhận được”.

- Trình tự nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ.

Trình tự tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm 4 bước sau:

Bước 1: Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ

Kiểm toán viên cần phải có sự hiểu biết đầy đủ về các bộ phận hợp thành hệthống kiểm soát nội bộ để phục vụ cho việc lập kế hoạch kiểm toán Kiểm toán viênphải xem xét các bộ phận của hệ thống kiểm soát nội bộ trên hai phương diện, đó là

hệ thống kiểm soát nội bộ có được thiết kế phù hợp không và chúng có được thựchiện trên thực tế hay không Dựa vào những hiểu biết này, kiểm toán viên sẽ xácđịnh các sai sót tiềm tàng, xem xét các yếu tố ảnh hưởng có thể dẫn đến có sai lệchtrọng yếu trên báo cáo tài chình, thiết kế các thử nghiệm cơ bản,…

Bước 2: Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát

Đánh giá rủi ro kiểm soát là đánh giá sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội

Trang 10

“Dựa trên sự hiểu biết hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát đối với cơ sở dẫn liệu cho từng số dư tài khoản hoặc các loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.”

Bước 3: Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát trong chương trình kiểm toán

Thử nghiệm kiểm soát là những thử nghiệm để thu thập bằng chứng kiểm toán

về sự hữu hiệu trong thiết kế và vận hành của hệ thống kiểm soát nội bộ

VSA 400 quy định: “Thử nghiệm kiểm soát bao gồm:

- Kiểm tra chứng từ của các nghiệp vụ kinh tế và các sự kiện để thu được bằng chứng kiểm toán về hoạt động hữu hiệu của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ, ví dụ kiểm tra các chứng từ liên quan đến phiếu chi tiền có được phê duyệt đầy đủ hay không;

- Phỏng vấn, quan sát thực tế việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ kiểm soát của những người thực thi công việc kiểm soát nội bộ xem có để lại bằng chứng kiểm soát hay không;

- Kiểm tra lại việc thực hiện thủ tục kiểm soát nội bộ, ví dụ kiểm tra lại bảng đối chiếu tiền gửi của đơn vị với ngân hàng, xem xét lại biên bản kiểm kê quỹ, kiểm

kê hàng tồn kho, đối chiếu lại công nợ để đảm bảo rằng chúng có được đơn vị thực hiện hay không.”

Bước 4: Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và điều chỉnh lại những thử nghiệm cơ bản đã dự kiến

Sau khi hoàn thành các thử nghiệm kiểm soát, kiểm toán viên phải đánh giá lạirủi ro kiểm soát Khi nghiên cứu bằng chứng sử dụng làm cơ sở cho việc đánh giálại rủi ro kiểm soát, kiểm toán viên phải xem xét cả về số lượng và chất lượng của

bằng chứng Theo đoạn 40 VSA 400: “Dựa trên kết quả các thử nghiệm kiểm soát, kiểm toán viên phải xác định xem hệ thống kiểm soát nội bộ có được thiết kế và

Trang 11

thực hiện phù hợp với đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát hay không…” Tức là

kiểm toán viên phải đánh giá sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ Kiểm toán viênthường sử dụng bảng hướng dẫn về tỷ lệ sai phạm có thể bỏ qua (thường dùng theo

tỷ lệ phần trăm) trong việc thực hiện thủ tục kiểm soát Thông thường tỷ lệ sai lệch

có thể bỏ qua được xác định ở các mức từ 2% đến 20% như sau:

Mức độ tin cậy dự kiến vào thủ tục kiểm soát nội bộ

Nếu kết quả của thử nghiệm kiểm soát cho phép kiểm toán viên kết luận tỷ lệsai phạm thấp hơn hoặc bằng với mức có thể bỏ qua thì thủ tục kiểm soát được xem

là hữu hiệu Ngược lại nếu tỷ lệ sai phạm cao hơn mức có thể bỏ qua thì thủ tụckiểm soát là không hữu hiệu3

Tuy nhiên, nếu kiểm toán viên đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát là tối đa thìbước 3 và bước 4 sẽ không thực hiện Hai bước này thường được tiến hành tronggiai đoạn thực hiện kiểm toán, nhưng đôi khi kiểm toán viên có thể kết hợp thựchiện trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

b VSA 550 “Các bên liên quan”

- Trình bày yêu cầu đối với kiểm toán viên và công ty kiểm toán khi đánh giá rủi ro kiểm soát về các sự kiện và giao dịch với “các bên có liên quan”.

Trang 12

Đoạn 13 VSA 550 có nêu “Khi tìm hiểu hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ để đánh giá rủi ro kiểm soát, kiểm toán viên và công ty kiểm toán cần phải cân nhắc tính đầy đủ và hiệu quả của các thủ tục kiểm soát nội bộ đối với việc ghi chép và phê duyệt các giao dịch với các bên liên quan”.

VSA 550 cũng nêu rõ: “ Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định tài chính và hoạt động.” Và “Giao dịch giữa các bên liên quan: Là việc chuyển giao các nguồn lực hay các nghĩa vụ giữa các bên liên quan, không xét đến việc có tính giá hay không.”

Về ảnh hưởng đáng kể thì: “Ảnh hưởng đáng kể: Là kết quả của việc tham gia vào việc đề ra các chính sách tài chính và hoạt động của một doanh nghiệp, nhưng không kiểm soát các chính sách đó.”

Theo Chuẩn mực VSA 200 có nêu “trong một số trường hợp, có thể tồn tại những nhân tố hạn chế tính thuyết phục của những bằng chứng dùng để kết luận về

cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính Vì tính không chắc chắn của cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính liên quan đến tính đầy đủ về các bên liên quan, những thủ tục được quy định trong Chuẩn mực này nhằm cung cấp đầy đủ những bằng chứng kiểm toán thích hợp liên quan đến những cơ sở dẫn liệu này khi không có những tình huống kiểm toán viên xác định là:

Làm tăng rủi ro sai sót vượt quá mức độ dự tính;

Đã xảy ra sai sót trọng yếu liên quan đến các bên liên quan

Khi có dấu hiệu cho thấy còn tồn tại những tình huống trên thì kiểm toán viên phải thực hiện thêm một số thủ tục hoặc thực hiện những thủ tục sửa đổi thích hợp.

Khi có sự tồn tại các bên có liên quan và những giao dịch với các bên liên quan được xem như những hoạt động kinh doanh thông thường, kiểm toán viên phải nắm bắt được thông tin về những hoạt động này vì:

Trang 13

a) Chuẩn mực kế toán “Thông tin về các bên liên quan” yêu cầu trình bày trong báo cáo tài chính các mối quan hệ và giao dịch được thực hiện với các bên liên quan.

b) Sự tồn tại của các bên liên quan hoặc các giao dịch với các bên liên quan

có thể ảnh hưởng đến báo cáo tài chính.

c) Độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán phụ thuộc vào nguồn gốc (ở bên trong hay ở bên ngoài) và từng trường hợp cụ thể Việc đánh giá đọ tin cậy của bằng chứng kiểm toán dựa trên các nguyên tắc sau đây:

Bằng chứng có nguồn gốc bên ngoài đơn vị đáng tin cậy hơn bằng chứng có nguồn gốc bên trong;

Bằng chứng có nguồn gốc bên trong đơn vị có độ tin cậy cao hơn khi hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu quả;

Bằng chứng do kiểm toán viên tự thu thập có độ tin cậy cao hơn bằng chứng do đơn vị cung cấp.

d) Giao dịch với các bên liên quan có thể có mục đích khác với giao dịch trong hoạt động kinh doanh thông thường, ví dụ phân chia lợi nhuận hoặc gian lận”.

1.3.2 Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán

1.3.2.1 VSA 200, VSA 320 về xác lập mức trọng yếu

a VSA 200 “Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán báo cáo tài chính”

- Khái niệm trọng yếu.

Theo VSA 200 – Tính trọng yếu trong kiểm toán báo cáo tài chính – định

nghĩa: “Trọng yếu là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin (một số liệu kế toán) trong báo cáo tài chính Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hay thiếu chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính Mức độ trọng yếu tùy thuộc vào tầm quan trọng của thông tin và tính chất của thông tin hay sai sót được

Trang 14

chứ không phải là nội dung của thông tin cần phải có Tính trọng yếu của thông tin phải xem xét cả trên phương diện định lượng và định tính”.

- Đặc điểm của trọng yếu.

Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả 2 phuơng diện, địnhlượng và định tính

 Định lượng: sai lệch được gọi là trọng yếu khi nó vượt qua một giới hạnnhất định có thể sẽ gây ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng báocáo tài chính Thông thường các chỉ tiêu dùng để xác lập mức trọng yếu là

% trên tổng tài sản, % trên tổng doanh thu hoặc là % trên tổng lợi nhuận.Tùy vào từng trường hợp cụ thể, kiểm toán viên có thể chọn một chỉ tiêuhoặc phối hợp cả 3 chỉ tiêu để xác lập mức trọng yếu trong cuộc kiểm toán

 Định tính: Mức trọng yếu còn tùy thuộc vào tầm quan trọng và tính chấtcủa thông tin, bản chất của sai phạm, phụ thuộc nhiều vào sự xét đoán mangtính nghề nghiệp của kiểm toán viên Kiểm toán viên phải nhận thức tuy cónhững trường hợp sai lệch nhỏ nhưng vẫn có thể gây ảnh hưởng đến quyếtđịnh của người sử dụng báo cáo tài chính

b VSA 320 “Tính trọng yếu trong kiểm toán”

- Yêu cầu về xác lập mức trọng yếu.

VSA 320 có nêu: “Khi lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên phải xác định mức trọng yếu có thể chấp nhận đuợc để làm tiêu chuẩn phát hiện ra những sai sót trọng yếu về mặt định lượng Tuy nhiên, để đánh giá những sai sót được coi là trọng yếu, kiểm toán viên còn phải xem xét cả hai mặt định lượng và định tính của sai sót.”

Kiểm toán viên cần xét tới khả năng có sai sót là tương đối nhỏ nhưng tổnghợp lại có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính Kiểm toán viên cần xem xéttính trọng yếu trên cả phương diện mức độ sai sót tổng thể của báo cáo tài chínhtrong mối quan hệ với mức độ sai sót chi tiết của số dư các tài khoản, của các giaodịch và các thông tin trình bày trên báo cáo tài chính Tính trọng yếu cũng có thể

Trang 15

chịu ảnh hưởng của các nhân tố khác như các quy định pháp lý hoặc các vấn đề liênquan đến các khoản mục khác nhau của báo cáo tài chính và mối liên hệ giữa cáckhoản mục đó Kiểm toán viên phải xác định tính trọng yếu khi:

 Xác định nôi dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán;

 Đánh giá ảnh hưởng của những sai sót

các bộ phận của báo cáo tài chính

1.3.2.2 VSA 400 về đánh giá rủi ro kiểm toán

- Khái niệm rủi ro kiểm toán.

Đoạn 7 VSA 400: “Rủi ro kiểm toán là rủi ro do kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu Rủi ro kiểm toán gồm ba bộ phận: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện”.

Rủi ro kiểm toán xảy ra khi báo cáo tài chính còn chứa đựng những sai lệchtrọng yếu nhưng kiểm toán viên lại nhận xét rằng chúng đã được trình bày trungthực và hợp lý Rủi ro này xuất phát từ các sai lệch tiểm ẩn trong báo cáo tài chínhnhưng không được hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị ngăn chặn hay phá hiện vàkiểm toán viên cũng không tìm ra Để nghiên cứu và đánh giá các nhân tố ảnhhưởng đến rủi ro kiểm toán, người ta chia chia rủi ro kiểm toán thành ba bộ phận làrủi ro tiểm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện

- Các bộ phận của rủi ro kiểm toán.

Trang 16

a) Rủi ro tiềm tàng: là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ,

từng khoản mục trong báo cáo tài chính chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng

rẽ hoặc tính gộp mặc dù có hay không có hệ thống kiểm soát nội bộ

Khi lập chương trình kiểm toán, kiểm toán viên phải xác định cụ thể mức độrủi ro tiềm tàng cho các số dư hoặc loại nghiệp vụ quan trọng đến từng cơ sở dẫnliệu Trường hợp không thể xác định cụ thể được thì kiểm toán viên phải giả địnhrằng rủi ro tiềm tàng là cao cho cơ sở dẫn liệu đó Căn cứ vào mức độ đánh giá rủi

ro tiềm tàng để dự kiến các công việc, thủ tục kiểm toán sẽ được thực hiện cho cácnghiệp vụ, các khoản mục trọng yếu trên báo cáo tài chính, hoặc các nghiệp vụ, cáckhoản mục mà kiểm toán viên cho là có rủi ro tiềm tàng cao

Kiểm toán viên phải đánh giá rủi ro tiềm tàng trên những nhân tố chủ yếu sau:

+ Trên phương diện báo cáo tài chính:

- Sự liêm khiết, kinh nghiệm và hiểu biết của Ban Giám đốc cũng như sựthay đổi thành phần Ban quản lý xảy ra trong niên độ kế toán;

- Trình độ và kinh nghiệm chuyên môn của kế toán trưởng, của các nhânviên kế toán chủ yếu, của kiểm toán viên nội bộ và sự thay đổi (nếu có) của họ;

- Những áp lực bất thường đối với Ban giám đốc, đối với kế toán trưởng,nhất là những hoàn cảnh thúc đẩy Ban giám đốc, kế toán trưởng phải trình bày báocáo tài chính không trung thực;

- Đặc điểm hoạt động của đơn vị;

- Các nhân tố ảnh hưởng đến lĩnh vực hoạt động của đơn vị

+ Trên phương diện số dư tài khoản và loại nghiệp vụ:

- Báo cáo tài chính có thể chứa đựng những sai sót;

- Việc xác định số dư và số phát sinh của các tài khoản và nghiệp vụ kinhtế;

Trang 17

- Mức độ dễ bị mất mát, biển thủ tài sản;

- Mức độ phức tạp của các nghiệp vụ hay sự kiện quan trọng đòi hỏi phải

có ý kiến của chuyên gia;

- Việc ghi chép các nghiệp vụ bất thường và phức tạp, đặc biệt là gần thờiđiểm kết thúc niên độ;

- Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính bất thường khác

b) Rủi ro kiểm soát: là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ,

từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà hệ thống

kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện kịpthời

Kiểm toán viên thường đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức độ cao đối với cơ

sở dẫn liệu của báo cáo tài chính trong trường hợp:

- Hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ không đầy đủ;

- Hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ không hiệu quả;

- Kiểm toán viên không được cung cấp đầy đủ cơ sở để đánh giá sự đầy đủ

và hiệu quả của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng

Kiểm toán viên thường đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức độ không cao đối với cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính trong trường hợp:

- Kiểm toán viên có đủ cơ sở để kết luận hệ thống kế toán và hệ thống kiểmsoát nội bộ được thiết kế có thể ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa các sai sót trọngyếu;

- Kiểm toán viên có kế hoạch thực hiện thử nghiệm kiểm soát làm cơ sởcho việc đánh giá mức độ rủi ro kiểm soát

Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát có liên hệ chặt chẽ với nhau nên kiểm toánviên cần kết hợp cùng lúc việc đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát

Trang 18

c) Rủi ro phát hiện: là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ,

từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà trong quátrình kiểm toán kiểm toán viên hoặc công ty kiểm toán đã không phát hiện được.Mức độ rủi ro phát hiện có liên quan trực tiếp đến thử nghiệm cơ bản của kiểmtoán viên Kiểm toán viên phải dựa vào đánh giá mức độ rủi ro tiềm tàng và rủi rokiểm soát để xác định nội dung, lịch trình và phạm vi thử nghiệm cơ bản để giảmrủi ro phát hiện và giảm rủi ro kiểm toán xuống thấp đến mức có thể chấp nhậnđược

Mối quan hệ giữa các loại rủi ro

Hoặc

Với AR: Rủi ro kiểm toán

IR: Rủi ro tiểm tàng

CR: Rủi ro kiểm soát

DR: Rủi ro phát hiện

- Vận dụng khái niệm rủi ro trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán.

Rủi ro phát hiện luôn tỷ lệ nghịch với rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát.Trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, kiểm toán viên cần đánh giá rủi ro kiểm toán,bao gồm rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát nhằm xác định mức rủi ro phát hiệnphù hợp, trên cơ sở đó thiết kế các thử nghiệm cơ bản thích hợp để rủi ro kiểm toánsau cùng sẽ nằm trong giới hạn được phép Đối với các khoản mục mà rủi ro pháthiện chấp nhận được là thấp, kiểm toán viên cần tăng cường thử nghiệm chi tiết, mởrộng cỡ mẫu…Ngược lại, đối với các khoản mục có thể cho phép mức rủi ro pháthiện cao, kiểm toán viên có thể giảm bớt các thử nghiệm cơ bản và giảm cỡ mẫu đểtăng tính hiệu quả

- Phương pháp đánh giá rủi ro kiểm toán.

AR = IR x CR x DR DR = AR / (IR x CR)

Trang 19

 Ở mức độ tổng thể báo cáo tài chính: việc đánh giá rủi ro kiểm toánđược tiến hành dựa trên những thông tin thu thập được về đặc điểm và tìnhhình hoạt động kinh doanh, kinh nghiệm kiểm toán, các nhân tố về rủi rotiềm tàng ở mức độ báo cáo tài chính, sự xuất hiện của những nhân tố làmgia tăng khả năng gian lận và sai sót cũng như những hành vi không tuânthủ pháp luật và các quy định

 Ở mức độ khoản mục (hay bộ phận): việc đánh giá rủi ro trong từng bộphận trước hết sẽ chịu ảnh hưởng của mức rủi ro đã được đánh giá đối vớitoàn bộ báo cáo tài chính Sau đó, kiểm toán viên sẽ dựa trên hiểu biết củamình về tình hình kinh doanh cũng như tính chất của khoản mục để đánhgiá rủi ro tiềm tàng của các khoản mục Đồng thời, thông qua tìm hiểu vàthực hiện các thử nghiệm kiểm soát (nếu cần thiết), kiểm toán viên sẽ đánhgiá lại mức độ rủi ro kiểm soát như đã trình bày ở trên Theo VSA 400 thìkiểm toán viên có thể kết hợp đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát

vì trên thực tế hai loại rủi ro này có quan hệ mật thiết với nhau

1.3.2.3 Quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro kiểm toán theo VSA 320

Đoạn 11 VSA 320 – Tính trọng yếu trong kiểm toán – nhấn mạnh: “Trong một

cuộc kiểm toán, mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau: mức trọng yếu càng cao thì rủi ro kiểm toán càng thấp và ngược lại” Kiểm

toán viên phải cân nhắc đến mối quan hệ này khi xác định nội dung, lịch trình vàphạm vi của các thủ tục kiểm toán một cách thích hợp, như khi lập kế hoạch kiểmtoán, nếu kiểm toán viên xác định mức trọng yếu có thể chấp nhận được là thấp thìrủi ro kiểm toán sẽ tăng lên Trong hợp này kiểm toán viên có thể:

 Giảm mức độ rủi ro kiểm soát đã được đánh giá bằng cách mở rộnghoặc thực hiện thêm thử nghiệm kiểm soát để chứng minh cho việc giảm rủi

ro kiểm soát; hoặc

 Giảm rủi ro phát hiện bằng cách sửa đổi lại nội dung, lịch trình và phạm

vi của những thủ tục kiểm tra chi tiết đã dự kiến

Trang 20

1.3.3 Xây dựng kế hoạch và triển khai chương trình kiểm toán theo VSA 300

1.3.3.1 Xây dựng kế hoạch chiến lược

Đoạn 4 VSA 300: “Lập kế hoạch chiến lược là định hướng cơ bản, nội dung trọng tâm và phương pháp tiếp cận chung của cuộc kiểm toán do cấp chỉ đạo vạch

ra dựa trên sự hiểu biết về tình hình hoạt động và môi trường kinh doanh của đơn

vị được kiểm toán.”

 Đặc điểm của giai đoạn lập kế hoạch chiến lược:

Đoạn 13 VSA 300: “Kế hoạch chiến lược phải được lập cho các cuộc kiểm toán lớn về quy mô, tính chất phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán báo cáo tài chính của nhiều năm” Kế hoạch chiến lược vạch ra mục tiêu, định hướng cơ bản,

nội dung trọng tâm, phương pháp tiếp cận và tiến trình của cuộc kiểm toán Kếhoạch chiến lược do người phụ trách cuộc kiểm toán lập và được Giám đốc công typhê duyệt, được lập thành một văn bản riêng hoặc lập thành một phần riêng trong

kế hoạch kiểm toán tổng thể, là cơ sở chỉ đạo thực hiện và soát xét kết quả của cuộckiểm toán

 Những nội dung cần tìm hiểu trong giai đoạn lập kế hoạch chiến lược:

- Tìm hiểu về tình hình kinh doanh của khách hàng

- Xác định những vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính

- Xác định rủi ro tiềm tàng có thể ảnh hưởng đến báo cáo tài chính củadoanh nghiệp

- Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị

- Xác định nhu cầu hợp tác với chuyên gia

- Dự kiến nhóm trưởng và thời gian thực hiện

1.3.3.2 Xây dựng kế hoạch tổng thể

Trang 21

Đoạn 5 VSA 300: “Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể là việc cụ thể hóa kế hoạch chiến lược và phương pháp tiếp cận chi tiết về nội dung, lịch trình và phạm

vi dự kiến của các thủ tục kiểm toán Mục tiêu của việc lập kế hoạch kiểm toán tổng thể là để có thể thực hiện công việc kiểm toán một cách có hiệu quả và theo đúng thời gian dự kiến”.

Kế hoạch kiểm toán tổng thể thường bao gồm các nội dung sau:

 Hiểu biết chung về nền kinh tế

 Thực trạng nền kinh tế (tăng trưởng, suy thoái, lạm phát…)

 Các chính sách tiền tệ, ngân hàng, thuế, tài chính… của Nhà nước

 Biến động của thị trường chứng khoán

 Kiểm soát ngoại hối và tỷ giá ngoại tệ

 Hiểu biết về ngành hoạt động của đơn vị

1.3.3.3 Triển khai chương trình kiểm toán.

Theo VSA 300: “Chương trình kiểm toán là toàn bộ những hướng dẫn cho các thành viên tham gia kiểm toán và là phương tiện ghi chép theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán”.

Trình tự lập chương trình kiểm toán

Thu thập thông tin về các bộ phận và phác

thảo về chương trình kiểm toán

Đối chiếu lại với kế hoạch kiểm toán xem

có thích hợp hay không?

Tham khảo ý kiến đơn vị và cấp trên

Lựa chọn phương hướng kiểm toán

Đánh giá xem lựa chọn có thích đáng hay

không?

Lập chương trình kiểm toán

Không

Không

Trang 22

Thiết kế được một chương trình kiểm toán thích hợp sẽ giúp kiểm toán viênđạt được mức thỏa mãn trong kiểm toán với chi phí và thời gian hợp lý Các thủ tụckiểm toán được thiết kế trong chương trình kiểm toán gồm hai phần:

 Thử nghiệm kiểm soát: là thử nghiệm dùng để thu thập bằng chứng kiểmtoán về sự hữu hiệu trong thiết kế và vận hành của hệ thống kiểm soát nội bộ

 Thử nghiệm cơ bản: là thử nghiệm dùng để thu thập bằng chứng về nhữngsai lệch trọng yếu trong báo cáo tài chinh, gồm hai loại:

- Thử nghiệm chi tiết: là việc kiểm tra trực tiếp các nghiệp vụ hay số dư

- Thủ tục phân tích: là việc so sánh các thông tin tài chính, chỉ số, tỷ lệ

để phát hiện và nghiên cứu các trường hợp bất thường

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ VIỆC VẬN DỤNG CÁC CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN TRONG VIỆC LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN CHUẨN VIỆT

2.1 Khái quát về công ty TNHH Kiểm toán tư vấn ABC

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.1.1 Quá trình hình thành

Tên công ty : Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn ABC

Tên giao dịch : ABC Auditing and Consulting Company.

Tên viết tắt : ABC Co., Ltd;

Mã số thuế : 0303128182

Trang 23

Trụ sở chính : 33 Phan Văn Hải, P13, Q6, Tp.HCM

Điện thoại : +84 (8) 38594168

Hình thức sở hữu : Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Lĩnh vực kinh doanh : Cung cấp dịch vụ Kiểm Toán và tư vấn

Đại diện pháp luật : TAP

Công ty thành lập ngày 20/11/2003, hoạt động trong lĩnh vực chuyên mônkiểm toán, kế toán, thuế và tài chính Trụ sở chính của công ty đặt tại 33 Phan VănHải, Q.6, TP Hồ Chí Minh do TGĐ, TAP làm đại diện pháp luật

2.1.1.2 Quá trình phát triển

Hiện tại công ty có nhiều chi nhánh và văn phòng đại diện đặt ở một số tỉnhthành trong nước: Chi nhánh tại TP Biên Hòa – Đồng Nai và văn phòng đại diệnđặt tại các tỉnh Bình Thuận, Bình Phước, Đồng Nai, Bình Dương, Tiền Giang vàSóc Trăng…

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

Trang 24

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban

 Tham mưu cho Giám đốc trong những vấn đề quan trọng của cơng ty

 Được ủy quyền trợ giúp và thay mặt Tổng Giám Đốc điều hành các hoạtđộng hàng ngày tại công ty khi Tổng giám đốc đi vắng Đồng thời, chịu trách nhiệmtrước Tổng giám đốc về việc hoàn thành trách nhiệm được giao

Hội Đồng Thành Viên

Ban Tổng Giám Đốc

Trưởng phòng kế toán

Trưởng phòng TCHC

Trưởng phòng IT

Phó TGĐ

BP Kiểm Toán

Trưởng phòng kiểm toán 1

Trưởng phòng kiểm toán 2

Trưởng phòng kiểm toán 3

Trưởng phòng kiểm toán 4

Trưởng phòng

kế toán

Trang 25

 Kiểm soát chất lượng các dịch vụ kế toán, kiểm toán và tư vấn

 Soạn thảo các kế hoạch, chiến lược, chính sách, biện pháp nhằm địnhhướng phát triển Công ty

Các phòng ban:

 Phòng IT: Quản lý mạng nội bộ công ty

 Phòng kế toán: Thực hiện việc ghi chp sổ sch của công ty

Phòng hành chính - Quản trị:

+ Thi hành các chính sách về quản lý do Phó gám đốc đưa xuống

+ Bảo quản và lưu trữ các dữ liệu kế toán; theo dõi và kiểm tra việc thựchiện các hợp đồng cung cấp dịch vụ

+ Phụ trách quản lý, phân bổ nhiện vụ

+ Đảm bảo chính sách tiền lương và các khoản bảo hiểm xã hội chonhân viên

+ Thực hiện các chức năng hành chính khác trong Công ty

 Bộ phận Kiểm toán: Thực hiện các hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán

do Ban giám đốc ký kết và đưa xuống

Bộ phận dịch vụ Kế toán:

+ Thực hiện các hợp đồng cung cấp dịch vụ kế toán do Ban giám đốc kýkết và đưa xuống

+ Tổ chức công tác kế toán của Công ty

Bộ phận dịch vụ tư vấn: Cung cấp các dịch vụ tư vấn về các văn bản pháp

quy, hệ thống kiểm soát nội bộ, dịch vụ tin học kế toán…cho các khách hàng có yêucầu

2.1.3 Nguyên tắc và mục tiêu hoạt động

Trang 26

phục vụ khách hàng) ABC hoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan, chínhtrực, bảo vệ quyền lợi và bí mật kinh doanh của khách hàng cũng như quyền lợi củachính bản thân mình trên cơ sở tuân thủ quy định của pháp luật; hoàn toàn chịutrách nhiệm và có khả năng bồi thường thiệt hại cho khách hàng

2.1.3.1 Mục tiêu

Giúp cho các doanh nghiệp, các đơn vị kinh tế thực hiện tốt công tác tài

chính-kế toán theo đúng các quy định và pháp luật nhà nước Việt Nam, đảm bảo số liệu chính-kếtoán phản ánh đúng thực trạng của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp

Giúp cho các cơ quan nhà nước có số liệu trung thực, chính xác, hợp pháp đểthực hiện tốt chức năng kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch

vụ trong nền kinh tế quốc dân

2.1.3.2 Phương hướng phát triển

Với mục tiêu ban đầu là giúp cho khách hàng lành mạnh hóa về nền tài chínhcủa mình, công ty ABC phát triển không ngừng đội ngũ nhân viên có năng lực sángtạo và giàu sáng tạo, kết hợp giữa sức khỏe và kinh nghiệm để giúp cho công tyvững bước đi trên con đường xây dựng nền tài chính cho khách hàng nói riêng vànền tài chính của Việt nam nói chung

2.1.4 Khách hàng

Khách hàng của ABC đa dạng và thuộc các loại hình sau:

 Công ty trong nước

 Công ty có vốn đầu tư nước ngoài và 100% vốn nước ngoài

Trang 27

 Kiểm toán quyết toán vốn đầu tư và quyết toán giá trị công trình.

 Kiểm toán và soát xét nội bộ theo yêu cầu quản lý

 Kiểm toán vì các mục đích đặt biệt theo yêu cầu

2.1.5.2 Dịch vụ kế toán

 Tập hợp chứng từ và xử lý số liệu kế toán theo quy định pháp luật và Chuẩnmực kế toán

 Thiết lập hệ thống và ghi sổ kế toán tài chính và kế toán quản trị

 Lập báo cáo thuế và báo cáo kế toán theo quy định của Nhà nước và theoyêu cầu của khách hàng

 Cho thuê Kế toán trưởng

2.1.5.3 Dịch vụ tư vấn Thuế và Pháp lý

 Hỗ trợ kê khai, quyết toán các loại thuế

 Tư vấn về việc tuân thủ các chính sách thuế và áp dụng các ưu đãi khác theoquy định

 Tư vấn giải đáp những vướng mắc về thuế

 Tư vấn áp dụng các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

 Hỗ trợ, tư vấn thủ tục, chính sách hải quan

 Hỗ trợ tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến nhân sự, lao động và tiềnlương

 Tư vấn và hỗ trợ lập hồ sơ đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư

 Tư vấn thuế và pháp lý liên quan đến các loại hợp đồng mua bán thươngmại, hợp đồng quản lý, vay vốn, thuê hoạt động, thuê mua, đại lý, liên doanh, vàchuyển giao công nghệ

 Tư vấn các vấn đề liên quan đến giải thể doanh nghiệp

Trang 28

 Tư vấn sát nhập, hợp nhất và chia tách doanh nghiệp.

 Tư vấn và hỗ trợ cổ phần hóa doanh nghiệp

 Đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp

 Xem xét mô hình tài chính doanh nghiệp

 Tư vấn trong việc định giá doanh nghiệp

 Cho thuê Giám đốc Tài chính

2.1.5.5 Dịch vụ tư vấn đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp

 Tư vấn và hỗ trợ thiết lập hệ thống các báo cáo phục vụ cho mục tiêu quảntrị

 Cung cấp phần mềm kế toán

 Hỗ trợ và tư vấn quản trị dự án

 Hỗ trợ và tư vấn trong việc nghiên cứu thị trường

 Soạn thảo qui chế phân cấp và quản trị doanh nghiệp

Trang 29

2.2 Khảo sát việc vận dụng chuẩn mực kiểm toán trong quy trình lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán

2.2.1 Khảo sát về quy trình lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính tại

công ty TNHH kiểm toán

Công ty kiểm toán ABC đã có sẵn các mẫu về kế hoạch kiểm toán, người viếtlập các bảng câu hỏi xác định nội dung, trình tự các thủ tục trong quy trình lập kếhoạch kiểm toán của công ty và xem xét việc vận dụng các chuẩn mực kiểm toán cóliên quan Chính vì vậy, phần lớn câu hỏi tập trung vào các nội dung gắn liền vớiquy định trong chuẩn mực và không chú trọng đến các phương pháp hay thủ tục cụthể được công ty kiểm toán sử dụng

2.2.1.1.Kết quả khảo sát về quy trình tìm hiểu khách hàng và các chuẩn mực kiểm toán

có liên quan:

hiện

1 Công ty có tìm hiểu về tình hình kinh doanh để phục vụ cho việc

2 Những nội dung cụ thể về tình hình kinh doanh của khách hàng,

công ty có tìm hiểu khi lập kế hoạch kiểm toán?

Thông tin chung về nền kinh tế

 Các tỷ lệ lãi suất và khả năng tài chính của nền kinh tế; 4/5

 Mức độ lạm phát và giá trị đơn vị tiền tệ; 2/5

 Biến động thị trường chứng khoán và các tỷ lệ đảm bảo an

toàn trong hoạt động kinh doanh của đơn vị được kiểm toán;

3/5

Trang 30

Về môi trường và lĩnh vực hoạt động của đơn vị được kiểm toán

 Các yêu cầu về môi trường và các vấn đề liên quan 2/5

 Đặc điểm hoạt động kinh doanh (liên tục hay theo thời vụ) 5/5

 Các thay đổi trong công nghệ sản xuất, kinh doanh 5/5

 Sự thu hẹp hay mở rộng quy mô kinh doanh 2/5

 Các tỷ suất quan trọng và các số liệu thống kê về hoạt động

kinh doanh hàng năm

Về các nhân tố nội tại của đơn vị được kiểm toán

1 - Các đặc điểm quan trọng về sở hữu và quản lý

Hội đồng quản trị

 Tính độc lập đối với Giám đốc và kiểm soát hoạt động của

Giám đốc

2/5

 Sự tồn tại và phạm vi hoạt động của Ban kiểm soát 2/5

 Sự tồn tại và tác động của quy chế hoạt động của đơn vị 5/5

 Những thay đổi về các cố vấn chuyên môn (nếu có) 2/5

Giám đốc (người đứng đầu) và bộ máy điều hành

 Các cán bộ tài chính chủ chốt và vị trí của họ trong đơn vị 3/5

 Các chế độ khuyến khích vật chất, khen thưởng, kỷ luật 2/5

Trang 31

 Sử dụng các ước tính kế toán và dự toán 3/5

 Phân cấp quyền hạn và trách nhiệm trong bộ máy điều hành 3/5

 Áp lực đối với Giám đốc (hoặc người đứng đầu) 4/5

 Lĩnh vực, phạm vi và đối tượng được phép kinh doanh 4/5

 Các chủ sở hữu vốn và các bên liên quan 3/5

 Cơ cấu vốn (những thay đổi gần đây hay dự kiến trong tương

lai, )

3/5

 Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất, kinh doanh 2/5

 Cơ sở sản xuất, kinh doanh chính và các chi nhánh, đại lý 2/5

 Các mục tiêu quản lý và kế hoạch chiến lược 2/5

 Thu hẹp hay mở rộng hoạt động kinh doanh (đã lên kế hoạch

 Chức năng và chất lượng hoạt động của bộ phận kiểm toán

 Công ty kiểm toán và kiểm toán viên các năm trước 4/5

2 - Tình hình kinh doanh của đơn vị

 Đặc điểm và qui mô hoạt động sản xuất, kinh doanh 3/5

 Các điều kiện sản xuất, kho bãi, văn phòng 4/5

 Các nhà cung cấp hàng hoá và dịch vụ quan trọng (Ví dụ:

Các hợp đồng dài hạn, các điều kiện thanh toán, các hình thức

Trang 32

 Các tài sản, công nợ, nghiệp vụ bằng ngoại tệ và các nghiệp

vụ bảo hiểm rủi ro hối đoái

1/5

 Luật pháp và các quy định có ảnh hưởng lớn đến đơn vị được

kiểm toán

4/53- Khả năng tài chính

 Các tỷ suất quan trọng và số liệu thống kê về hoạt động kinh

3 Công ty sử dụng phương pháp nào để có được hiểu biết về tình

hình kinh doanh của khách hàng:

 Thu thập, nghiên cứu tài liệu về tình hình kinh doanh 5/5

4 Những tài liệu nào các anh chị đã thu thập để có được hiểu biết về

tình hình kinh doanh của khách hàng

Trang 33

 Tài liệu khác (xin nêu tên nếu có) 0/5

5 Đối với hợp đồng kiểm toán năm sau, công ty có cập nhật và đánh

giá lại những thông tin đã thu thập trước đây về tình hình kinh

doanh của đơn vị hay không?

1 Công ty có tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ để phục vụ cho

lập kế hoạch kiểm toán hay không?

3/5

2 Công ty sử dụng phương pháp nào để có được hiểu biết về hệ thống

kiểm soát nội bộ của đơn vị?

3 Những tài liệu nào công ty đã thu thập để kiểm tra và xem xét

nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ

của đơn vị và đánh giá rủi ro kiểm soát?

4 Những nhân tố nào thuộc môi trường kiểm soát của khách hàng

mà công ty đã tìm hiểu khi lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài

chính?

 Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc

và các phòng ban chức năng của đơn vị

3/5

 Tư duy quản lý, phong cách điều hành của thành viên Hội

đồng quản trị và Ban Giám đốc

4/5

Trang 34

 Cơ cấu tổ chức và quyền hạn, trách nhiệm của các bộ phận

trong cơ cấu đó

3/5

 Hệ thống kiểm soát của Ban quản lý bao gồm tất cả các bộ

phận quản lý, kiểm soát, chức năng của kiểm toán nội bộ,

chính sách và thủ tục liên quan đến nhân sự và sự phân định

trách nhiệm

3/5

 Ảnh hưởng từ bên ngoài đơn vị như chính sách của Nhà

nước, chỉ đạo của cấp trên hoặc cơ quan quản lý chuyên môn

1/5

5 Những nội dung liên quan đến hệ thống kế toán của khách hàng

mà công ty có tìm hiểu khi lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài

chính?

 Nguồn gốc các loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 4/5

 Tổ chức công việc kế toán, gồm: Hệ thống chứng từ kế toán,

tài khoản kế toán, sổ kế toán và hệ thống báo cáo tài chính 5/5

 Quy trình kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu và các sự

kiện từ khi phát sinh đến khi lập và trình bày báo cáo tài chính 4/5

6 Các thủ tục kiểm soát chủ yếu của khách hàng mà công ty đã có

xem xét và tìm hiểu khi lập kế hoạch kiểm toán?

 Lập, kiểm tra, so sánh và phê duyệt các số liệu, tài liệu liên

 Kiểm tra tính chính xác của các số liệu tính toán 4/5

 Kiểm tra chương trình ứng dụng và môi trường tin học 3/5

 Kiểm tra số liệu giữa sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi

tiết

5/5

 So sánh, đối chiếu kết quả kiểm kê thực tế với số liệu trên sổ

 Phân tích, so sánh giữa số liệu thực tế với dự toán, kế hoạch 3/5

2.2.1.3.Kết quả khảo sát về việc xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán cùng với các chuẩn mực kiểm toán có liên quan:

Ngày đăng: 13/08/2014, 16:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình kinh doanh của khách hàng: - Chuyên đề TN Xem xét đánh giá việc vận dụng chuẩn mực kiểm toán trong quy trình lập kế hoạch kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn ABC
Hình kinh doanh của khách hàng: (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w