Vì vậy đảm bảo xe chạy trên đường cong ổn định ta cần phải giảm trị số độ dốc dọc trong đường cong... Các điểm khống chế có loại đã được xác định chính xác chẳn hạn cao độ nền đường ở nơ
Trang 1Chương I
Mở Đầu
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.Tên dự án:BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI TUYẾN ĐƯỜNG NỐI HAI
ĐIỂM I-K TRÊN BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH
2 Địa điểm :QUẬN ĐỨC THẠNH ,TỈNH BÌNH DƯƠNG
íTốc độ xe chạy trong tương lai
2 căn cứ vào kết quả điều tra và khảo sát tại hiện trường
III MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN:
Đất nước ta trong những năm gần đây phát triển rất mạnh mẽ ,nhu cầu
vận chuyển hành khách và hàng hoá ngày càng tăng Trong khi đó, mạng lưới đường
ô tô ở nước ta rất hạn chế , không đáp ứng kịp thời cho tốc độ phát triển của nền kinh tế
ngày nay, phần lớn chúng ta sử dụng nhửng tuyến đường cũ mà những tuyến đường này
không thể đáp ứng được nhu cầu vận chuyển rất lớn hiện nay
Do đó việc xây dựng tuyến đường là rất cấn thiết
IV PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Tuyến đường I-K chạy theo hướng Bắc - Nam Khoảng cách từ I đến K tính theo
đường chim bay 8925m khu vực tuyến đi qua là đồngbằng , trồng các loại cây rừng và
cây công nghiệp
Trong khu vực tuyến đi qua hiện thời mạnh lưới giao thông còn rất yếu Trong
tương lai khu vực này được nhà nước đầu tư và khuyến khích phát triển kinh tế trang
trại trồng trọt và chăn nuôi Trong đó chú trọng phát triển cây công nghiệp có giá trị
kinh tế cao Để kịp thời phát triển kinh tế trong tương lai của khu vực cần phải có quy
hoạch lại mạng lưới giao thông
Và việc xây dựng tuyến I-K cũng nằm trong dự án trên
Trang 2Chương II
GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH CHUNG
TUYẾN I-K
I MỞ ĐẦU:
Giao thông vận tải giữ một vị trí cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
Trong hai cuộc kháng chiến vừa qua cũng như trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ
quốc xã hội chủ nghiã hiện nay Giao thông vận tải luôn đóng vai trò quan trọng là mạch
máu của đất nước Vì vậy Đảng và Nhà nước ta rất chú trọng tới việc phát triển mạng
lưới giao thông trên mọi miền đất nước để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, cải tạo
nông nghiệp, phát triển vùng kinh tế mới và nhu cầu đi lại của nhân dân
Trong một vài năm gần đây nền kinh tế nước ta đang ở thời kỳ đổi mới dưới chính
sách quản lý kinh tế đúng đắn của Đảng và Nhà nước đã thu hút được sự đầu tư mạnh mẽ
từ nước ngoài ngày càng làm cho mạng lưới giao thông vận tải tăng lên một cách nhanh
chống và đột ngột gây ùn tắc giao thông trong các thành phố lớn còn ở các vùng nông
thôn , miền núi, trung du mạng lưới giao thông rất mong manh không dảm bảo được nhu
cầu phát triển kinh tế văn hóa của vùng
Tóm lại vấn đề cơ sở hạ tầng nước ta không đáp ứng kịp thời cho tấc độ phát triển
nền kinh tế thời đại hiện nay Vì vậy ngày nay việc xây dậng phát triển mạng lưới giao
thông trong cả nước ta là nhiệm vụ hàng đầu vô cùng cấp bách
II TÌNH HÌNH CHUNG CỦA TUYẾN
1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH, ĐỊA MẠO :
Tuyến đường I -K thiết kế chạy theo hướng Bắc-Nam bắt đầu từ I sau đó men
theo chân đồi đến điểm K.Địa hình xung quanh tuyến hầu như là đồi , cây xanh,cây công
nghiệp Vì vậy có những chỗ tuyến đi qua vùng phát triển kinh tế của nhân dân do đó khi
xây dựng cần chú ý đến chỉ tiêu kinh tế, việc đền bù đất đai canh tác của nhân dân quanh
vùng
Nói chung tình hình địa hình, địa mạo không khó khăn lắm cho việc khảo sát, thiết
kế tuyến sau này
2 ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐỊA CHẤT :
Tuyến đường đi qua vùng địa chất tương đối ổn định, dưới lớp đất hữu cơ dày từ
10cm đến 20cm là lớp á cát, á sét sỏi sạn dày từ 1m đến 5m bên dưới là nền đá gốc có
cường độ cao hầu như không bị bào mòn và xâm thực Ở một vài nơi có thể khai thác đá
phục vụ cho việc xây dựng nền và mặt đường Vùng này không có hiện tượng đá lăn hay
đá trượt, không có hang động Kastơ và không có hiện tượng sụp lỡ
Tóm lại địa chất vùng này thuận lợi cho việc xây dựng
3 VẬT LIỆU XÂY DỰNG:
Trang 3Các loại vật liệu xây dựng đường như đá, cát chiếm một khối lượng rất lớn Để
làm giảm giá thành, khai thác và vận chuyển vật liệu ta cần khai thác và vận dụng tối đa
các loại vật liệu địa phương sẵn có
Để xây dựng nền đường có thể lấy ở nền đường đá cũ hoặc lấy ở các mỏ bên
tuyến làm mới
Ngoài ra còn có những vật liệu phục vụ cho việc làm láng trại như tre, nứa, lá lợp
nhà
Tóm lại, vật liệu xây dựng trong vùng có phần nào ảnh hưởng đến việc xây dựng
tuyến
4 ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐỊA CHẤT THỦY VĂN:
Ở khu vực này chỉ có nước mặt, nước ngầm hầu như không thấy Dọc theo khu vực
tuyến đi qua có 2 nhánh suối và không có sông lớn lưu lượng ở các sông, suối này tương
đối nhỏ
Tại các khu vực suối nhỏ ta có thể đặt cống còn sông ta phải làm cầu tuy nhiên
khẩu độ không lớn lắm
Địa chất ở 2 bên bờ sông , suối ổn định ít bị xói lở tương đối thuận lợi cho việc làm
công trình vượt dòng nước
5 ĐẶC ĐIỂM VỀ KHÍ HẬU THỦY VĂN:
Khu vực tuyến I-K đi qua vùng đồi nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới, gió
mùa nắng lắm mưa nhiều Khu vực này có mùa nắng từ tháng 11 đến tháng 3 mùa mưa từ
tháng 4 đến tháng 10 Lượng mưa lớn nhất vào tháng 7 , thấp nhất vào tháng 1
Khi thi công cầu chú ý đền thời gian của mùa nắng, nó ảnh hưởng lớn trong quá
trình thi công
Theo số liệu khí tượng thủy văn nhiều năm qua, có thể lập các bảng và các đồ thị
của các yếu tố khí tượng thủy văn của các khu vực mà tuyến đi qua như sau:
Bảng : Hướng gió – Tần suất
Trang 4Bảng : Độ ẩm – Nhiệt độ – Lượng bốc hơi-Lựơng mưa
Trang 5BIỂU ĐỒ HOA GIÓ
11.6
N
4.4 4.2
4.2
9.4
4.1 6.5
12.2
B
4.9 6.1
5.2
6.5
Trang 6BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ
Trang 7BIỂU ĐỒ LỰƠNG BỐC HƠI
Trang 8BIỂU ĐỒ ĐỘ ẨM
Trang 9BIỂU ĐỒ LỰƠNG MƯA
SỐ NGÀY MƯA
Trang 10I CÁC TIÊU CHUẨN :
v Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô TCVN 4054 – 98
v Qui trình thiết kế áo đường mềm 22TCN 211 – 93
v Qui trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22TCN 18 – 79
v Qui trình khảo sát đường ôtô 22TCN 27 – 99
II CẤP HẠNG KỸ THUẬT CỦA TUYẾN:
Cấp hạng kỹ thuật của đường chọn được ta phải dựa vào các yếu tố sau :
+ Vận tốc xe chạy thiết kế
+ Lưu lượng xe chạy
+ Địa hình khu vực tuyến đường đi qua
+ Ý nghĩa của con đường về chính trị, kinh tế, văn hóa
+ Khả năng kiến thiết trong những điều kiện nhất định
Từ các yếu tố đã nói trên ta căn cứ qui phạm TCVN 4054 – 1998 xác định được
cấp hạng cụ thể :
Lưu lượng xe 600 xe/ngđ
Thành Phần :
• Xe con chiếm 5% : n = 30xe/ng.đ
• Xe trục 4T chiếm 50% : n = 300xe/ng.đ
• Xe trục 7T chiếm 25% : n = 150xe/ng.đ
• Xe trục 10T chiếm 20% : n = 120xe/ng.đ Quy đồi ra xe con:
NTT= 30 × 1.0+300 × 2.0 + 150 × 2.0 + 120 × 2.0 = 1170 xcqđ/ng.đ
Địa hình vùng đồi núi
Tuyến đường này nhằm phát triển kinh tế, văn hóa của khu vực tuyến đi qua
Tổng hợp các yếu tố trên tôi quyết định chọn cấp hạng kỹ thuật của đường làcấp 60
Trang 11III XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ KỸ THUẬT CỦA ĐƯỜNG:
Các yếu tố kỹ thuật được xác định cho các yếu tố đặc trưng của một tuyến đường :
+ Mặt cắt ngang của đường
+ Bình đồ
+ Mặt cắt dọc tuyến
1 Mặt Cắt Ngang Của Đường:
Trên cơ sở khả năng phục vụ của tuyến đường và điều kiện địa hình ta sơ ,bộ chọn
mặt cắt ngang có dạng:
Với
in , il : Độ dốc ngang của mặt, lề đường
Bl : Chiều rộng của lề đường
Bm : Chiều rộng của làn xe chạy và mặt đường
Bn : Chiều rộng của nền đường
* Xác định số làn xe chạy:
Số làn xe chạy được tính theo công thức :
lth
cdgiơ lx
N Z
N n
×
=
Với nlx : Số làn xe yêu cầu
Z : Hệ số sử dụng năng lực thông hành
Theo qui phạm TCVN 4054 – 1998 ta chọn được Z = 0,77
Nlth : Năng lực thông hành tối đa
Cũng theo qui trình trên ta chọn được Nlth = 1000 ×cqđ/h
Ncđgiờ : Lưu lượng thiết kế giờ cao điểm
Được tính như sau : Ncdgiờ = (0,10 ÷ 1,12) Ntbnăm
Ncđgiờ = 0,12 × 1170= 140 xcqđ/h
Số làn xe yêu cầu là : 0,18
100077,0
inil
P hần gia cố
Trang 12a x
* Xác định chiều rộng của làn xe
Chiều rộng của làn xe phụ thuộc vào các yếu tố :
+ Chiều rộng của thùng xe : a(m)
+ Khoảng cách giữa 2 bánh xe : c(m)
+ Khoảng cách an toàn giữa bánh xe và mép đường : y
+ Khoảng các an toàn giữa 2 bánh xe chạy cùng chiều : 2D
+ Khoảng cách an toàn giữ 2 bánh xe chạy ngược chiều : 2X
Ta có sơ đồ tính toán như sau:
Theo công thức kinh nghiệm ta tính được :
Do vận tốc thiết kế là 60 km/h nên chọn xe có kích thước lớn nhất để thiết kế Ở
đây xe lớn nhất là xe tải trục 10T với a=2.7, c=1.9
Từ công thức (1) ta tính được :
1,6 3,9
2
9,17,2
+
=a c x y l
* Chiều rộng mặt đường B:
Phụ thuộc số làn xe n Chiều rộng mỗi làn l
B = n × l = 2 × 3,9 = 7,8 m Theo bảng 6 điều 4.1.2 TCVN4054-98 với cấp đường 60 km/h l=3.5m Vậy B=2x3.5=7m
* Độ dốc ngang lề đường, mặt đường :
Độ dốc ngang mặt đường, lề đường nhằm đảm bào cho việc thoát nước được thuận
tiện.Theo qui trình TCVN 4054 – 1998, với mặt đường bêtông nhựa,ta chọn được in
=2.0%.Phần lề gia cố cùng độ dốc ngang mặt đường Độ dốc ngang lề không gia cố là
6%
Trang 13Bảng Tổng Hợp Các Yếu Tố Kỹ Thuật Của Trắc Ngang
Yếu Tố Kỹ Thuật Đ/Vị Tính
Toán Phạm Qui Kiến Nghị Số làn xe
Chiều rộng 1 làn
Bề rộng mặt đường
Bề rộng lề đường
Chiều rộng nền đường
Độ dốc ngang mặt
Độ dốc ngang lề có gia cố
Độ dốc ngang lề không gia cố
- 13,3
-
-
-
2 3,5 7,0
2×2,5
12 2,0 2,0 6,0
2 3,5 7,0
2×2,5
12 2,0 2,0 6,0
1 Các Yếu Tố Kỹ Thuật Trên Bình Đồ:
∗Bán kính đường cong nằm:
Bán kính đường cong nằm được xác định theo công thức
)(127
2
n i
V R
±
=
v : vận tốc xe chạy thiết kế (Km/h)
µ : Hệ số lực đẩy ngang
in : Độ dốc ngang của mặt đường
(+) : Dùng cho trường hợp có siêu cao
(-) : Dùng cho trường hợp trắc ngang 2 mái mà xe chạy ở làn ngoài
Từ trên ta thấy để xác định được R ta phải xác định được µ và in
Xác định µ dựa vào những điều kiện sau :
+ Điều kiện ổn định chống trượt ngang µ≤ϕ0
Trong đó:
ϕ0: là hệ số bám ngang giữa bánh xe và mặt đường và đồng thời đảm bảo sức bám
dọc thường chọn ϕ0 = 0,64 ϕ
ϕ : Hệ số bám giữa bánh xe với mặt đường
Xét trong điều kiện bất lợi nhất là lúc mặt đường ẩm, bẩn ϕ = 0,3
b : Khoảng cách giữa 2 tâm bánh xe thường lấy = 1.7h
h : Chiều cao trọng tâm xe
∆ : Độ dịch ngang của thân ô tô so với bình thường lấy ∆ = 0,2b
Ta tính được µ = 0.51
Trang 14+ Điều kiện êm thuận đối với hành khách
Theo kinh nghiệm cho thấy :
µ ≤ 0,1 hành khách không cảm thấy đường cong
µ ≤ 0,15 hành khách hơi cảm thấy đường cong
µ ≤ 0,2 hành khách cảm thấy khó chịu
µ ≤ 0,3 Hành khách cảm thấy bị lật đổ
Vậy để êm thuận đối với hành khách ta chọn µ≤ 0.15
+Điều kiện kinh tế
Khi xe chạy chịu tác động của lực, đẩy ngang thì bánh xe bị biến dạng vàlệch với
hướng xe chạy Góc lệch càng lớn thì tiêu hao nhiên liệu càng nhiều
Theo kinh nghiệm nên chọn bán kính để đảm bảo được: µ ≤ 0,1
Xét tất cả các điều kiện trên ta nên dùng µ ≤ 0,15
Từ các điều kiện đó ta có thể tính R như sau :
∗Bán kính đường cong nằm tối thiểu khi có siêu cao lớn nhất iscmax=6%:
i
V R
sc
135)06,015,0(127
60)
15,0(127
=
Với iscmax =6% theo qui trình TCVN 4054 – 1998 thì Rmin = 125m
∗Bán kính đường cong nằm tối thiểu khi có siêu cao thông thường isctt=4%
i
V R
sc
149)04,015,0(127
60)
15,0(127
=
Với iscmax =4% theo qui trình thì Rmin =250
∗ Bán kính tối thiểu khi đường cong không có siêu cao
m V
)02,008,0(127
60)
02,015,0(127
2 2
toán Qui phạm Kiến nghị
Có siêu cao 4% 149 250
∗ Tính toán siêu cao
Siêu cao là dốc một mái của phần xe chạy hướng vào phía bụng đường cong nhằm
để bảo đảm an toàn và tiện lợi trong việc điều khiển xe ở các đường cong có bán kính
nhỏ
Trang 15Đ ộ dốc siêu cao được xác định dựa theo công thức:
V
i sc
V : Vận tốc xe chạy
R : Bán kính đường cong
µ : Hệ số lực đẩy ngang
:Trị số tính toán hệ số bám ngang của lốp với đường
Từ công thức trên ta thấy siêu cao phụ thuộc bán kính R
Với bán kính tối thiểu Rmin =125 thì
0.15 0.076 7.6%
125127
60127
2 2
Và cũng theo qui trình trên thì
Iscmax = 6% và Iscmin = In (độ dốc ngang mặt)
• Chiều dài doạn nối siêu cao:
B : Bề rộng phần xe chạy (m),B=7m
: Độ mở rộng phần xe chạy (m),∆ = 0 9m(với R=125m)
isc :Độ dốc siêu cao (%)
in : Độ dốc nâng siêu cao (%)
Với Vtt = 60(km/h) theo qui trình ta có ip = 0.5% lấy cho trường hợp isc =6%
Vậy
∗ Đường cong chuyển tiếp
Để đảm bảo tuyến đường phù hợp với quỹ đạo thực tế xe chạy và để đảm bảo
điều kiện xe chạy không bị thay đổi đột ngột ở hai đầu đường cong người ta bố trí đường
cong chuyển tiếp
Đường cong chuyển tiếp được bố trí trùng với đoạn nối siêu cao và đoạn nối mở
rộng phần xe chạy
Theo qui trình TCVN 4054 – 1998 thì Letb không nhỏ hơn chiều dài nối siêu cao
và nối mở rộng (≥ 15m)
Và Lctb được tính :
p
sc nsc
i
i B
06.0)9.07(
Trang 16m R
V
L cht = tt
Vtt : tốc độ tính toán
R : Bán kính đường cong (m)
Từ công thức trên ta thấy tùy thuộc vào bán kính R mà ta có chiều dài đường
cong chuyển tiếp khác nhau
Theo qui trình TCVN 4054 – 1998 thì Rmin =125m ứng với tốc độ siêu cao
603 =
×
=
∗ Độ mở rộng mặt đường trên mặt cong :
Khi xe chạy trên đường cong có bán kính khác nhau thì đầu xe phía ngoài có bán
kính lớn nhất và thùng xe phía trong ở vị trí trục sau có bán kính nhỏ nhất Như vậy khi
xe chạy trên đường cong phải choáng thêm một phần bề rộng nữa so với đường thẳng
Vì vậy đối với đường cong có bán kính nhỏ thì cần thiết phải mở rộng mặt đường
Độ mở rộng được tính :
R
V R
L
E= 2A +0,1
R : Bán kính đường cong
LA : Khoảng cách từ đầu đến trục sau của xe
Theo qui trình TCVN 4054 – 1998 thì ứng với xe trung có LA = 8m và 2 làn xe thì :
Theo bảng 10 điều 5.5.2 TCVN 4054 - 98 , với V=60(km/h) ,L=8m thì E = 0,9m
∗ Nối tiếp các đường cong:
m R
V R
L e e
125
601.0125
81
2 2
=
Trang 17O 2
Đ 1
O 1
+Hai đường cong cùng chiều :
• Nếu không có siêu cao hoặc có cùng siêu cao thì có thể nối trực tiếp với nhau
không cần đoạn chêm
• Khi 2 đường cong có siêu cao thì đoạn chêm phải đủ dài để bố trí hai nửa
đường cong chuyển tiếp Hoặc hai nửa đoạn nối siêu cao
2
2
1 L L
m≥ +
• Nếu hai đường cong cùng chiều nằm gần nhau mà chiều dài đoạn chêm không đủ
để bố trí đoạn nối siêu cao
2
2
1 L L
m≤ + thì tốt nhất là tăng bán kính để hai đường cong giáp nhau và có cùng độ dốc siêu cao theo giá trị lớn hớn
• Khi
2
2
1 L L
m≥ + thì đoạn thẳng còn lại nếu đủ dài lớn hơn hoặc bằng (20-25)m thì bố trí đoạn đó hai mái.Nếu không đủ dài thì bố trí một mái
• Nếu do điều kiện địa hình không cho phép hai đường cong cùng chiều gần nhau
không thể làm đường cong ghép mà vẫn phải giữ đoạn chêm ngắn, thì trên đoạn chêm
phải thiết kế mặt cắt ngang một mái theo giá trị lớn hơn
+Hai đường cong ngược chiều:
• Hai đường cong ngược chiều không có siêu cao có thể nối trực tiếp với nhau
• Hai đường cong ngược chiều có siêu cao thì chiều dài đoạn chêm phải đủ bố trí
đoạn nối siêu cao 2 đường cong
2
2
1 L L
m≥ +
L1 , L2 : Đoạn nối siêu cao giữa 2 đường cong
Tính cho trừong hợp bất lợi nhất khi hai đường cong ngược chiều có cùng R và
bằng Rmin=125 với siêu cao 6% có đoạn nối siêu cao là Lsc=95m
=>L1=L2=max(Lsc,Lct)=95m
=>chiều dài đoạn chêm nhỏ nhất m=95*2/2=95m
Theo điều 5.3.3 TCVN4054-98 qui định :m>2V=>m>2*60=120m
Trang 18Để đảm bảo xe chạy an toàn, lái xe cần phải thấy rõ một đoạn đường ở phía
trước để kịp xử lý mọi tình huống Chiều dài đoạn đường tối thiểu cần nhìn thấy ở phía
trước đó gọi là tầm nhìn
Tầm nhìn được tính toán trong điều kiện bình thường
ϕ = 0,5 và đường bằng id =0
+ Xác định cự ly tầm nhìn một chiều:
Trong trường hợp này xác định khi ô tô gặp chướng ngại vật trên đường đang
chạy.Ta có sơ đồ tính toán :
Giá trị tầm nhìn được xác định:
2 0
1 1 0
)(2546,
KV V
l S l
±+
=++
=
V : Vận tốc thiết kế
K : Hệ số sử dụng phanh K = 1,2
ϕ : Hệ số bám dọc trong điều kiện bình thường ϕ = 0,5
i = 0 : Điều kiện đường bằng
m
)5,0(254
602,16,3
×
×+
=
l0 : Cự ly an toàn = 5m
+Xác định cự ly tầm nhìn 2 chiều :
Trường hợp này xảy ra khi 2 xe chạy ngược chiều trên cùng một làn xe Điều kiện
lúc này là lái xe phải nhìn thấy nhau từ một khoảng cách đủ để 2 xe cùng dừng lại an
toàn
Trang 191278,
KV V
−+
=
ϕ ϕ
)5,0(127
5,0602,18,1
60
2 2
×
+
×+
=
+Xác định tầm nhìn trên đường cong bình đồ
Khi xe chạy trong đường cong, nhất là đừong cong nằm có bán kính nhỏ,
nhiều trường hợp có chướng ngại vật nằm phía bụng đường cong gây cản trở như
mái taluy , cây cối bên đường.Tầm nhìn trong đường cong được kiểm trađố ivới xe
chạy phía bụng đường cong với giả thiết mắt người lái xe cách mép đường 1.5m và
ở cao độ cách mặt đường 1.2m
Gọi: Z0 : Khoảng cách từ mắt người lái xe đến chướng ngại vật
Z : Khoảng cách cần phá bỏ chướng ngại vật
Ta có Z tính theo công thức gần đúng sau
R : Bán kính đường cong
m R
S
1258
1508
2 2
=
×
=
=
Trang 20S : Chiều dài tầm nhìn
2 Các Yếu Tố Kỹ Thuật Trên Trắc Dọc :
∗Độ dốc dọc của đường:
Độ dốc dọc của đường ảnh hưởng rất lớn đến giá thành xây dựng, giá thành vận
doanh, mức độ an toàn xe chạy Việc xác định độ dốc dọc của đường cần phải thỏa mãn
điều kiện :
• Sức kéo phải lớn hơn sức cản f ± i của đường
• Sức kéo phải nhỏ hơn sức bám để xe chạy không bị trượt
+Xác định độ dốc dọc theo điều kiện chuyển động của ô tô
Độ dốc dọc xác định theo công thức : i = D – f
D : Đặc tính động lực của mỗi loại xe
f : Hệ số cản lăn phụ thuộc loại mặt đường
Với loại xe tải trục 10T chiếm 45% lưu lượng thì ta có thể tra bảng để tính D
theo loại này và D = 0,085 Để tính f ta phải dựa vào từng loại mặt đường cụ thể, ở
đây chọn f = 0,02
Vậy i = 6,5%
Tuy nhiên theo qui trình TCVN 4504 – 1998 ứng với VTK = 60Km/h thì ta có imax =
7%
Ở đây ta có thể chọn imax =7% do tuyến đường ở vùng núi yêu cầu kỹ thuật cũng
chưa cao Với độ dốc lớn nhất này sẽ đảm bảo được gía thành xây dựng
Do việc chọn id lớn hơn độ dốc lớn nhất theo sức kéo nên cần phải kiểm tra với
Imax = 7% các xe trong thành phần xe thiết kế có đủ khả năng leo dốc hay không
+Kiểm toán theo điều kiện bám :
Điều kiện để đảm bảo được là Ib > idọc max
b
−
G, Gb : Trọng lượng xe và rọng lượng bám
ϕ : Hệ số bám dọc lấy trong điều kiện bất lợi nhất Tra bảng ta có ϕ = 0,3
V : Vận tốc xe chạy
K : Hệ số lực cản không khí với ơ tô tải (0,060 ÷ 0,070)
F = 0,775BH
B : Chiều rộng khổ xe
H : Chiều cao của xe
13
6045,2775,0065,
125.8
5.1393,07,074
,
=
G P
Trang 21ib = 0,193 – 0,02 = 0,173 = 17%
Vậy ib > idọc max nên đảm bảo điều kiện ban đầu
∗Độ dốc dọc trên đường cong :
Khi độ dốc ở trắc dọc trùng với đường cong trên bình đồ và đặc biệt khi độ dốc dọc
lớn và bán kính đường cong nhỏ thì điều kiện vận chuyển của ô tô trở nên phức tạp và
khó khăn Khi xe chạy ở đường cong thì độ dốc dọc ở mép đường sẽ lớn hơn ở tim đường
vì cùng một độ cao như chiều dài làn xe ở mép ngắn hơn chiều dài tính theo tim đường
Do trong đường cong bán kính nhỏ phải làm siêu cao nên độ dốc ô tô phải trượt là ik
sc
i : Độ dốc dọc theo hướng tiếp tuyến vòng tròn
isc : Độ dốc siêu cao của mặt đường
Vì vậy đảm bảo xe chạy trên đường cong ổn định ta cần phải giảm trị số độ dốc
dọc trong đường cong
Với trị số giảm ∆i =i k −i d
∆i= i2 +i se2 −i d = 72 +22 −7=0,28%
Vậy độ dốc lớn nhất trong đường cong là :
i dmaxR =7%−0,28%=6,72%
∗Bán kính đường cong lồi
Bán kính đường cong lồi xác định từ điều kiện đảm bảo tầm nhìn theo công
thức :
Tầm nhìn 2 chiều :
2
2 2
562
Nên ta kiến nghị chọn Rmin = 2500 m
∗Bán kính đường cong lõm :
Trang 22Việc bố trí đường cong nối dốc lõm là để đảm bảo cho xe chạy êm thuận tránh cho
xe khỏi bị vượt tải quá nhiều do phát sinh lực ly tâm
Bán kính được xác định theo :
2 min =
V : Vận tốc tính toán
a : Giá trị gia tốc ly tâm
Thường lấy a = 0,5 ÷ 0,7 m/s2
5,013
602
×
=
Tuy nhiên theo qui phạm ứng với vận tốc tương ứng chọn Rlõm min =1000 m
Bảng Tổng Hợp Các Yếu Tố Kỹ Thuật Của Tuyến
Vị
Giá Trị Tính
Toán Qui Phạm Kiến nghị
Bề rộng làn xe
Chiều rộng mặt đường
Chiều rộng lề đường
Chiều rộng nền đường
Độ dốc ngang mặt
Độ dốc ngang lề có gia cố
Độ dốc ngang lề không gia cố
Bán kính đường cong nằm Rmin
Có siêu cao 6%
Có siêu cao 4%
Không có siêu cao
Độ dốc siêu cao iscmax
Chiều dài đoạn chêm
Độ dốc dọc lớn nhất, idmax
Độ dốc dọc trong đường cong
Có bố trí siêu cao
Không bố trí sieêu cao
Bán kính đường cong lồi
Bán kính đường cong lõm
- 12,6
3
4,78 6,72
2344
554
2 3,5
7 2x2,5
12 2,0 2,0 6,0
6,0 6,0
2500
1000
2 3,5
7 2x2,5
12 2,0 2,0 6,0
6,0 6,0
2500
1000
Trang 23Chương IV
THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ
I Những Căn Cứ Để Xác Định Bình Đồ:
Để vạch được tuyến trên bình đồ, dưạ vào các căn cứ sau:
• Tình hình về địa hình, địa mạo … của khu vực tuyến
• Bản đồ địa hình vùng núi tỉ lệ 1:25000 có các đường đồng mức cách nhau 20m,(10m)
• Cấp hạng kỹ thuật của đường
• Nhu cầu phát triển kinh tế trong tương lai của vùng tuyến đi qua
Trong thực tế, nếu chọn tuyến mà chỉ kẻ qua các điểm khống chế thì sẽ gặp rất
nhiều trở ngại về địa hình , địa mạo , địa chất và thủy văn, không có lợi về mặt kinh tế
và kỹ thuật Cho nên buộc ta phải đi tránh các chướng ngại, mặt dù tuyến đường có dài
ra Như vậy, để vạch tuyến phải xác định các điểm khống chế và các điểm cơ sở
II Xác Định Điểm Khống Chế, Điểm Cơ sở:
Khi chọn tuyến qua 2 điểm đã cho cần phải xác định các điểm khống chế giữa
chúng Các điểm khống chế là các điểm ở đó cao độ mép nền đường đã được xác định
Các điểm khống chế có loại đã được xác định chính xác chẳn hạn cao độ nền đường ở
nơi giao nhau cùng mức với đường sắt, với đường ô tô, các điểm đầu và cuối tuyến nối
với đường hiện có Nối các điểm khống chế đó với nhau ta được tuyến đường chim bay
giữa các điểm khống chế Tư øcác điểm khống chế cần xác định các điểm cơ sở để tuyến
đi qua đảm bảo được các yêu cầu về kinh tế và kỹ thuật Các điểm cơ sở đó thường là
các điểm vượt suối , vượt đèo…
Dựa trên bản đồ địa hình em xác định được điểm đầu tuyến I có cao độ là 80 m,
điểm cuối tuyến K có cao độ là 80 m
Hai điểm I và K là hai điểm kinh tế quan trọng của để phát triển kinh tế huyện
Tân Phú, tỉnh Đồng Nai, là trục chính giữa các trung tâm chính trị, văn hóa của huyện
Chiều dài giữa hai điểm tính theo đường chim bay là 8925m và độ chênh cao giữa hai
điểm là 50m
Điểm vượt sông đã chọn là điểm nằm trên đoạn sông thẳng, địa chất hai bên bờ
sông tương đối ổn định, không bị xói lở hay bồi đắp nằm trên vị trí bằng phẳng Điểm
này là điểm tốt nhất để xây dựng cầu vượt sông
Dựa vào các điểm khống chế đã xác định được các điểm cơ sở để vạch tuyến trên
bình đồ
III Nguyên Tắc Vạch Tuyến Trên Bình Đồ:
Khi thiết kế tuyến trên bình đồ cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
Trang 242
θ tg R
T = ×
• Đảm bảo xe chạy an toàn và êm thuận
• Đảm bảo tốt các yêu cầu về kinh tế và quốc phòng
• Đảm bảo giá thành xây dựng tuyến là rẻ nhất và thuận tiện cho việc duy tu bảo dưỡng trong qúa trình khai thác
Dựa vào các căn cứ thiết kế các điểm khống chếá và nguyên tắc thiết kế trên em
vạch được nhiều phương án tuyến nối liền các điểm khống chế Thông qua việc xem xét
phân tích bằng mắt và sự góp ý của giáo viên hướng dẫn, em đã tìm ra được phương án
tốt nhất để đưa vào luận chứng kinh tế kỹ thuật nhằm chọn một phương án tối ưu
IV Thiết Kế Bình Đồ:
Tuyến đường I-K thuộc tuyến đường miền núi cho phép độ dốc dọc tối đa là 7%
độ dốc trên đường cong là 6,72% bán kính đường cong tối thiểu cho phép là 125m Để
đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật nhưng giá thành xây dựng là thấp nhất tuyến cần phải
triển khai nhiều
Tuy nhiên việc phóng tuyến và chọn bán kính đường cong R thích hợp sẽ làm
giảm giá thành xây dựng cũng như chi phí khai thác đường
Nếu bán kính đường cong lớn thì tốc độ xe chạy không bị ảnh hưởng, vấn đề an
toàn và êm thuận được nâng lên nhưng giá thành xây dựng lớn Cho nên việc xác định
bán kính đường cong phải phù hợp nghĩa là phải dựa vào địa hình cụ thể có như thế mới
đảm bảo yêu cầu kinh tế kỹ thuật
Các điểm chủ yếu của đường cong tròn là:
-Điểm tiếp đầu : TĐ
-Điểm giữa : P
-Điểm cuối : TC
-Góc chuyển hướng :
-Bán kính đường cong : R
Các yếu tố cơ bản của đường cong tròn được xác định theo công thức:
•Cách Xác Định Đườn g Cong Trên Bình Đồ Như Sau:
1
θ R P
.180
Đ
Tđ
P
Trang 25-Xác định đường phân giác góc TĐ,Đ,TC
-Từ tiếp đầu TĐ hoặc tiếp cuối TC dựng đường vuông góc cắt đường phân giác tại điểm O Từ điểm O mở khẩu độ compa với bán kính R xác định được đường cong
tròn Điểm P chính là giao điểm của cung tròn với đường phân giác
* Cách Xác Định Đường Cong Tròn Trên Thực Địa:
- Trên thực địa ta dùng máy kinh vĩ đặt tại đỉnh Đ kiểm tra góc ngoặc
- Quay máyngắm theo đỉnh sau dùng thước thép đo theo hướng ngắm một đoạn có
- chiều dài bằng T xác định được TĐ tương tự ta xác định được TC
- Từ tiếp đầu TĐ hay tiếp cuối TC ta quay một góc xác định được hướng
phân giác Trên hướng đó dùng thước thép đo một đoạn p từ đỉnh Đ ta xác định được
điểm P
- Các điểm chi tiết trên đường cong có thể xác định bằng phương pháp tọa độ
vuông góc tọa độ cực hoặc phương pháp dây cung kéo dài
Bảng Tổng Hợp Các Yếu Tố Đường Cong
* Cách Vạch Tuyến Trên Bình Đồ:
Sau khi có được hai điểm đầu và cuối tuyến xác định các điểm khống chế
như vượt sông… rồi các điểm cơ sở như vị trí cần vượt đèo sườn dốc cần phải men theo
Khi đã có các điểm khống chế các điểm cơ sở dùng compa đi độ dốc đều qua các điểm
đã xác định và xác định được nhiều phương án tuyến Dùng compa đi độ dốc đều có độ
dốc 7% các đường đồng mức cách nhau 20 (10)m như vậy khẩu độ compa là 10 (5)mm
2
180−α
Trang 26R
S =π β
Sau đó xê dịch chọn đỉnh sao cho giảm bớt được những điểm gãy khúc mà vẫn đảm bảo
được độ dốc không quá 7%
Với cách làm như trên sẽ xây dựng được nhiều phương án tuyến Bằng mắt lựa
chọn được những phương án tốt hơn và cuối cùng chọn ra phương án để đưa vào luận
chứng KT-KT
Từ phương án này , chọn các đường cong có bán kính phù hợp với các yêu cầu về
kinh tế kỹ thuật Các yếu tố của đường cong được tính và trình bày ở bảng trên
Sau khi xác định các đường cong ta tiến hành lên đường đen của phương án
tuyến Để vẽ được đường đen ta phải xác định được các cọc trên tuyến về cự ly và cao
độ
Các cọc trên tuyến gồm có:
- Cọc Km
- Cọc 100m :H (Cứ 100m ta đặt một cọc )
- Cọc cầu cống :C (Đặt tại vị trí làm cầu cống)
Khoảng cách giữa các cọc trên đường thẳng được xác định bằng thước và trên
đường cong có góc ngoặc bán kính R được xác định như sau:
+ Xác định các cọc trên đường cong khi đã biết khoảng cách giữa các cọc
(dùng cho các cọc H và cọc Km)
Tại điểm tiếp đầu TĐ của đường cong đặt một hệ tọa độ vuông góc (như hình vẽ )
khoảng cách từ điểm đầu tới H là S:
Suy ra: x = R Sin
y= R(1-Cos )
Sau khi xác định được x và y dùng thước
xác định được cọc H trên đường cong,
+ Khi đã có vị trí cọc trên đường cong cần xác
định khoảng cách (dùng cho các cọc địa hình hay
các cọc cầu cống ) dùng thước đo độ , đo góc
Như vậy khoảng cách từ cọc C đến điểm tiếp đầu
θ
0=TĐ
O' R
Đ
TC
S C
TC
R
Trang 27BẢNG TỔNG HỢP LÝ TRÌNH VÀ CAO ĐỘ TỪNG CỌC TRÊN TUYẾN
STT Tên cọc K.c lẻ Cao độ K.c cộng dồn Ghi chú
Trang 31THIẾT KẾ TRẮC DỌC
I Các Nguyên Tắc Khi Thiết Kế Đường Đỏ :
Trên trắc dọc, tim của đường thể hiện thành một đường gãy khúc ở những chỗ gãy
khúc có bố trí đường cong đứng
Trắc dọc của con đường thiết kế tính theo mép nền đường gọi là đường đỏ trắc
dọc của mặt cắt tự nhiên tim đường gọi là đường đen
Thiết kế đường đỏ có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất vận chuyển , an toàn và êm
thuận cuả xe , giá thành xây dựng
∗ Do đó khi thiết kế đường đỏ phải tuân thủ các nguyên tắc sau :
•Để khối lượng đào đắp nhỏ và đảm bảo cho nền đường ổn định cố gắng cho
đường đỏ đi gần hoặc song song với đường đen
•Độ dốc cuả rãnh dọc thường lấy bằng độ dốc của mép đường và phải bảo đảm
nước chảy thông suốt
•Để đảm bảo thoát nước mặt tốt và không phải làm rãnh dọc quá sâu nên tránh
thiết kế rãnh dọc có độ dốc bằng 0 Để đảm bảo nước thoát trong rãnh không bị cỏ mọc
cản trở lòng rãnh không bị bồi lắng vị trí đường đỏ phải bảo đảm để rãnh dọc có độ dốc
tối thiểu 0.5% chỉ trong trường hợp cá biệt , địa hình núi ,đồng bằng mới cho phép độ
dốc dọïc đến 0.3%
• Đường ở địa hình núi có độ dốc lớn hơn 6% thì cứ 2000m phải bố trí một đoạn
thoải có độ dốc không quá 2.5% và chiều dài nhỏ hơn 150m
• Phải thiết kế đường cong nối dốc dọc ở những chổ đường đỏ đổi dốc mà hiệu
đại số giữa hai độ dốc lớn hơn 1% , đường nối dốc dọc là đường cong hay đường parabol
bậc 2
• Ở những nơi mặt đất có độ dốc lớn hơn độ dốc dọc cho phép thì phải triển tuyến
theo địa hình để đạt được độ dốc thiết kế Độ dốc lớn nhất đã tính ở chương III là 7%, đối
với độ dốc trên đường cong lớn nhất là 6.72% trường hợp địa hình khó khăn cho phép
tăng độ dốc dọc lớn nhất lên 2% nhưng độ dốc dọc thiết kế không quá 10%
• Để tránh tuyến đường quá gãy khúc trên mặt cắt dọc chiều dài mỗi đoạn không
được nhỏ hơn 150m và phải bố trí được các đường cong đứng làm cho trắc dọc được êm
thuận
• Thiết kế đường đỏ tại vị trí vượt dòng nước đảm bảo cao độ các điễm khống chế
ở các điểm đó
Đối với cầu cao độ thiết kế được xác định :
h = h1 + z + c
h1: cao độ mực nước tính toán
z : tĩnh không thông thuyền
c : chiều cao cấu tạo của công trình
Trang 32Đối với cống đảm bảo chiều cao đất đắp trên cống lớn hơn 0.5m tính từ đỉnh cống
(đối với cống không áp) và tính từ mực nước dâng (đối với cống có áp )
Chú ý đến điều kiện thi công thủ công hay cơ giới
Để vẽ được đường đỏ cần phải xác định được cao độ khống chế Cao độ khống
chế ở đây là cao độ tối thiểu ở các vị trí cầu cống và cao độ của hai điểm đầu , cuối
tuyến
II Giới Thiệu Về Phương Án Đường Đỏ Đã Vạch :
Cách vẽ đường đỏ bao gồm các bước sau:
+ Vẽ đường đen (cao độ lấy từ bình đồ địa hình)
+ Vẽ trắc ngang thiên nhiên cho các cọc
+ Dựa vào bình đồ, cao độ các điểm khống chế,trắc ngang thiên nhiên của từng
cọc, các nguyên tắc khi thiết kế đường đỏ và qui phạm thiết kế hiện hành để thiết kế
đường đỏ
Chú Ý:
Không nên bố trí những đoạn có độ dốc lớn trùng với đường cong trên bình đồ
Những điểm đổi dốc không nên đặt trùng với đường cong bằng Trường hợp nếu trùng
nên bố trí nằm trong khoảng giữa đường cong bằng
Với cách vẽ như vậy ta vẽ được phương án tuyến có những đặc điểm sau:
• Trên toàn tuyến có 10 vị trí cần đặc cống địa hình, không có cầu, tuyến không vi
phạm các tiêu chuẩn qui định trong qui phạm hiện hành
• Với cấp đường 60, độ dốc dọc idmax=7% cho nên độ dốc dọc trên tuyến không
vi phạm
Chương VI
Trang 33THIẾT KẾ NỀN ĐƯỜNG
I NHỮNG YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI NỀN ĐƯỜNG:
+ Nền đường luôn luôn đảm bảo ổn định toàn khối nghĩa là kích thước hình học và
hình dạng của nền đường không bị phá hoại hoặc gây bất lợi cho việc thông xe
+ Nền đường phải đảm bảo có đủ cường độ nhất định tức là đủ độ bền khi chịu cắt,
trược và biến dạng dưới tác dụng của tải trọng xe chạy nếu không đảm bảo yêu cầu này
kết cấu áo đường phía trên bị phá hoại
+ Nền đường phải đảm bảo ổn định về mặt cường độ,cường độ không được thay
dổi theo thời gian, theo khí hậu, thời tiết
II KẾT CẤU TRẮC NGANG SỬ DỤNG TRÊN TUYẾN:
Căn cứ vào TCVN 4054-98 về độ dốc mái như sau:
Nền đường đào: 1:1
Nền đường đắp:
+ Chiều cao đắp < 6m : 1:1,5
+ Chiều cao đắp từ 6 đến 12m: 1: 1,75
Căn cứ vào điều kiện địa hình, địa chất, thổ nhưỡng trên dọc tuyến tôi kiến nghị
chọn các dạng trắc ngang sau:
1 TRẮC NGANG ĐÀO HOÀN TOÀN:
Được thiết kế tại những nơi có địa chất tương đối ổn định Mực nước ngầm tại
những nơi này tương đối thấp, không có hiện tượng nước ngầm chảy ra từ mái ta luy
Chiều cao đào cho phép không dược lớn hơn 12m,hai bên có bố trí rãnh dọc có kích thước
như sau: bề rộng đáy 40cm, mái dốc 1:1, chiều sâu rãnh 60cm
2 TRẮC NGANG ĐÀO HÌNH CHỮ L:
Thường thiết kế tại những chổ không thể dùng trắc ngang đào hoàn toàn do khối
lượng đào quá lớn hay những chổ có sườn dốc thiên nhiên từ 15 đến 20% không thể dùng
trắc ngang nền đắp vì dễ trượt
Trang 34
3 TRẮC NGANG NỀN ĐƯỜNG NỮA ĐÀO NỮA ĐẮP:
Thường thiết kế những nơi dốc thoãi, địa chất ổn định, đất ở bên đào được đắp
sang ở bên đắp Trước khi đắp cần sử lý sườn dốc tự nhiên Nếu như sườn dốc tự nhiên có
độ dốc dưới 20% thì đào bỏ lớp hữu cơ rồi đắp trực tiếp Khi nền đất tự nhiên từ 20 đến
50%, phải đánh cấp , bề rộng mổi cấp phải phụ thuột vào phương pháp thi công bằng thủ
công hay bằng cơ giới, bậc cấp phải có độ dốc ngược từ 1 đến 2% vào trong
Khi nền đất tự nhiên có độ dốc ngang trên 50% phải thiết kế các công trình chống
đỡ
4 TRẮC NGANG ĐẮP HOÀN TOÀN:
Được thiết kế tại những nơi sườn dốc thoãi hoặc có độ dốc ngang rất nhỏ, tại
những nơi tuyến đường vượt qua vùng đồng bằng có mực nước ngầm cao Trước khi đắp
cần phải sử lý sườn dốc nếu địa chất nền không ổn định, nếu tuyến đi qua vùng đồng
ruộng, qua các bãi lầy thì cần phải sử lý đất nền tự nhiên trước khi đắp
Đất đắp có thể lấy từ nền đào, từ thùng đấu hoặc từ các mở đất, đất được đắp
thành từng lớp, nền đắp cùng loại đất Nếu khác loại đất phải đắp thành từng lớp xen kẽ
nhau, lớp đất thoát nước tốt đắp trên lớp đất khó thoát nước
Trang 35III CÁC ĐOẠN TRẮC NGANGCẦN MỞ RỘNG HOẶC THU HẸP:
Nền đường tại nhửng vị trí đường cong có bố trí siêu cao, bố trí đường cong chuyển
tiếp cần phải mở rộng mặt đường phìa bụng đường cong,trường hợp mở rộng mặt đường
mà nền đường không còn đủ mở rộng nữa thì mới mở rộng nền đường
• Trong phương án tuyến không có bố trí đường cong bán kính nhỏ nên không có
nền đường mở rộng
Những đoạn tuyến qua cầu cống thì nền đường bằng khổ cầu cống
IV CÁC ĐOẠN NỀN ĐƯỜNG ĐẶC BIỆT
Khi nền đa qua nhiều lớp đá khác nhau phải căn cứ vào tầng lớp để làm mái dốc
khác nhau Khi gặp các chiều sâu mái đào lớn hơn các trị số trong bảng 19 TCVN - 4054
- 98 hay các loại đất đá khác phải lám thí nghiệm các loại đất để tính toán ổn định mái
đường đào
Khi nền đương ở các bải sông,suối,hồ, bùn, lầy cần phải vét bùn và gia cố sử lý
trước khi đắp nền đường Ở các nơi có địa chất phức tạp như đất trược, đất lỡ thì phải
gia cố bề mặt mái đường bằng các biện pháp thích hợp với điều kiện địa chất thủy văn
tại chổ
Trên tuyến những chổ đi ven suối thì phải gia cố mái taluy bằng cách đống cừ
tràm chặn đất, có thể sử dụng vật liệu địa phương như cừ tràm tre, nứa
V Tính Khối Lượng Đào Đắp :
Khối lượng đào đắp nền đường được xác định theo từng cọc chi tiết trên tuyến
Dựa vào trắc ngang ta sẽ tính được khối lượng theo công thức đơn giản sau:
Trong đó:
F1, F2 : diện tích mặt cắt ngang tại mặt cắt 1,2
L F F
2
2 1
Trang 36L : khoảng cách giữa hai mặt cắt 1,2
Bảng tổng hợp khối lượng đào đắp BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP
KM0+00 - KM9+550 Tên cọc K/c lẻ Diện tích (m2) Diện tích TB (m2) Khối lượng (m3)
Đắp.N Đào.N Đào.R Đắp.N Đào.N Đào R Đắp.N Đào.N Đào R