Những vấn đề nghiên cứu thi triết học cao học, tài liệu ôn thi cao học môn triết họcTriết học là bộ môn nghiên cứu về những vấn đề chung và cơ bản của con người, thế giới quan và vị trí của con người trong thế giới quan, những vấn đề có kết nối với chân lý, sự tồn tại, kiến thức, giá trị, quy luật, ý thức, và ngôn ngữ. Triết học được phân biệt với những môn khoa học khác bằng cách thức mà nó giải quyết những vấn đề trên, đó là ở tính phê phán, phương pháp tiếp cận có hệ thống chung nhất và sự phụ thuộc của nó vào tính duy lý trong việc lập luận.
Trang 1Những vấn đề nghiên cứu dự thi cao học
(năm 2010- triết học)
Nguy n Ho ng ễn Hoàng àng
Vấn đề 1: Vấn đề cơ bản của triết học, các trờng phái triết học
* Tr/học là một HT YTXH x/hiện từ khi XH phân chia g/cấp, có sự tách biệt giữa lao
động chân tay và lao động trí óc Tr/học ra đời vào khoảng T.Kỷ VIII đến T.KỷVI tr.CNvới những học thuyết tr/học đầu tiên trong l/sử ở ấn Độ cổ đại, Tr/Quốc cổ đại, Hylạp vàLaMã cổ đại
Từ khi ra đời cho đến nay, từ thời cổ đại cho đến h/đại, dù ở trờng phái nào, cũng
đều hớng đến vấn đề c/bản của tr/học, đó là mối quan hệ giữa t duy và tồn tại
Ăngghen: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là tr/học h/đại, là vấn đề MQH giữa t duy và tồn tại”( VC-YT).
a Vì sao đây là vấn đề cơ bản của tr/học:
- Là vấn đề rộng nhất, chung nhất, tồn tại lâu dài ổn định, bền vững trong đối tợng n/cứu của tr/ học
- Mọi trờng phái triết học đều phải nghiên cứu vấn đề này, không thể bỏ qua MQHVC-YT, vì nh vậy tr/học sẽ mất đối tợng n/ cứu
- Cách đánh giá vấn đề này ảnh hởng quyết định đến cách giải quyết các vấn đềtrong triết học ít chung hơn
- Sẽ là xuất phát điểm, tính chất thế giới quan của các nhà triết học; căn cứ vào cáchgiải quyết vấn đề cơ bản của triết học mà chia thành 02 trờng phái lớn: CNDV và CNDT
b.Vấn đề cơ bản của triết học có 02 mặt và 02 cấp độ lớn:
*Hai mặt của vấn đề cơ bản của triết học:
- Trong MQH: VC-YT, cái nào có trớc, cái nào có sau, cái nào sinh ra cái nào
+ CNDV: VC có trớc, YT có sau, VC quyết định YT
+ CNDT: YT có trớc, YT quyết định VC
Đó gọi là nhất nguyên Duy vật và nhất nguyên duy tâm; Ngoài ra còn có nhịnguyên và đa nguyên luận (học thuyết tr/học nhị nguyên luận, đó là các học thuyết cho
rằng vật chất và ý thức là hai nguyên thể song song tồn tại, là hai nguồn gốc tạo nên thế
giới Lại có cả những học thuyết tr/học đa nguyên luận)
- T duy( ý thức) của chúng ta có nh/thức đợc th/giới hay không? có phản ánh đúngthế giới không? tùy theo cách trả lời mà chia làm 02 khuynh hớng:
+ Phái bất khả tri: Con ngời không nhận thức đợc TG.(Đa số là duy tâm)
+ Phái khả tri: Con ngời có thứ nhận thức đợc TG (Đa số là duy vật)
Ngoài ra còn có hoài nghi luận: Nghi ngờ kh/năng nhận thức của con ngời
* Hai cấp độ lớn của vấn đề cơ bản của triết học:
- Cấp đội thứ nhất: Giải quyết MQH giữa tự nhiên(VC) và tinh thần(YT)
- Cấp độ thứ hai: Giải quyết MQH giữa TTXH và YTXH
* Rút ra:
- Xác lập lập trờng khoa học: CNDV BC
- Chỉ đạo nhận thức và hoạt động thực tiễn: Có q/điểm: kh/ quan, toàn diện, cụ thể,lịch sự và p/triển; tôn trọng kh/quan đồng thời phát huy năng động chủ quan
Trang 2Vấn đề 2: Phạm trù Vật chất
-V/chất là một phạm trù nền tảng của CNDV Trong lịch sử t tởng nhân loại, xungquanh vấn đề này luôn diễn ra cuộc đ/tranh không khoan nhợng giữa CNDV và CNDT.Bản thân quan niệm của CNDV về phạm trù v/chất cũng trải qua lịch sử phát triển lâu dàigắn liền với những tiến bộ của khoa học và thực tiễn
1 Quan niệm của CNDT và CNDV trớc Mác về phạm trù v/chất
* CNDT:
- Tuy thừa nhận sự tồn tại của các SVHT của TG nhng lại phủ nhận đặc tính tồn tạikhách quan của VC; cho rằng mọi SVHT tồn tại lệ thuộc vào chủ quan, tức là một hìnhthức tồn tại của ý thức
+ Pla Tôn: V/chất bắt nguồn từ ý niệm, mọi SVcảm tính đều là cái bóng của ý niệm + Hê ghen: Vật chất là do ý niệm tuyệt đối sinh ra.
+ Béccơly : Tồn tại tức là đợc tri giác.
- Nh vậy, về thực chất, các nhà triết học duy tâm đã phủ nhận đặc tính tồn tại kháchquan của vật chất Qua đó, họ chống lại chủ nghĩa duy vật bằng cách phủ nhận phạm trùvật chất nền tảng của chủ nghĩa duy vật Thế giới quan duy tâm rất gần với thế giới quantôn giáo và tất yếu dẫn họ đến với thần học
* CN Duy vật trớc Mác:
- Thừa nhân sự tồn tại khách quan của TG VC; coi vật chất là tính thứ nhất YT làtính thứ hai Đứng vững trên lập trờng duy vật, cố gắng giải thích tự nhiên bằng chính tựnhiên, không dựa vào l/lợng siêu nhiên nào khác; chống đợc q/điểm duy tâm, tôn giáo
- Tuy nhiên do h/chế bởi nh/thức, thói quen t duy, do đó rơi vào ph/pháp s/hình:+ Khuynh hớng chung là đi tìm bản nguyên ban đầu của thế giới, nguồn gốc củaVật chất từ một vật thể ban đầu có tính chất cảm tính, trực tiếp, coi đó là cái tạo ra SVHT,
đó là đi tìm cái có hạn, cái bất biến trong cái vô hạn thờng biến đổi
+ Do không tìm đợc nguồn gốc vật chất, dẫn đến coi vật chất là vật thể cụ thể cố
định; đồng nhất sự tồn tại vật chất với sự tồn tại của vật thể; lẫn lộn vật chất với t cách làmột phạm trù nhận thức luận với dạng biểu hiện của nó là đối tợng của khoa học cụ thể
- Chỉ có một thế giới duy nhất đó là thế giới v/chất, còn th/giới t/thần, t/tởng chỉ làthuộc tính phản ánh của v/chất
3 Định nghĩa của Lê Nin về v/chất :
a Cuộc CM trong KHTN cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX và sự phá sản của các quan điểm DVSH về v/chất
- Khoa học tự nhiên phát triển mạnh mẽ, nhiều phát minh mới ra đời :
+ Rơnghen phát hiện ra tia X(1895)
+ Béccơren phát hiện ra hiện tợng phóng xạ của nguyên tố Urani.( 1896)
Trang 3+ Tômxơn phát hiện ra điện tử(1897)
Những phát hiện vĩ đại đó chứng tỏ rằng, ng/tử không phải là phần tử nhỏ nhất mà
nó có thể bị phân chia, chuyển hoá Đứng trớc những phát hiện trên đây của kh/học tựnhiên, không ít nhà kh/học và tr/học đứng trên lập trờng d/vật tự phát, s/hình đã hoangmang, dao động, hoài nghi tính đúng đắn của CNDV Họ cho rằng, ng/tử không phải làph/tử nhỏ nhất, mà có thể bị p/chia, tan rã, bị “mất đi” Do đó, v/chất cũng có thể biến mất
Một đòi hỏi kh/quan phải có khái quát mới về sự phát triển của kh/học tự nhiên đểchống lại CNDT và khôi phục CNDV
b.Định nghĩa của Lênin về v/chất :
“V/chất là một ph/trù tr/học dùng để chỉ thực tại kh/quan đợc đem lại cho con ngời trong cảm giác, đợc cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không
lệ thuộc vào cảm giác”
Định nghĩa v/chất của V.I.Lênin bao hàm các nội dung sau:
+ Nó phản ánh và thể hiện thế giới quan khoa học( MQH giữa t duy và tồn tại),khắc phục hạn chế của CNDV SH
+V/chất là một ph/trù rộng nhất, nên không thể định nghĩa bằng cách thông thờngtrong lôgic học; v/chất chỉ có thể định nghĩa bằng cách đặt nó trong mối quan hệ độc lậpvới ý thức, xem cái nào có trớc, cái nào quyết định cái nào
* V/chất Tồn tại kh/ quan ngoài YT, không phụ thuộc vào YT :
- V/chất là vô cùng, vô tận, không tự sinh ra và mất đi, nó có vô vàn các thuộc tínhkhác nhau ; trong đó thuộc tính ‘‘Tồn tại khách quan’’ bên ngoài và độc lập với YT conngời là thuộc tính cơ bản nhất, chung nhất và vĩnh hằng nhất
- Thuộc tính ‘‘Tồn tại kh/quan’’ chính là tiêu chuẩn để pgân biệt cái gì là v/chất,
cái gì không phải là v/chất, cả trong tự nhiên và trong đ/sống XH
Thuộc tính ‘‘Tồn tại kh/quan’’ là t/chuẩn để khẳng định thế giới v/chất tồn tại thật
sự, tồn tại do chính nó; đó là cơ sở kh/học để đ/tranh chống lại CNDT dới mọi h/ thức
* VC- cái đem lại cho con ngời trong cảm giác, đợc cảm giác chụp lại, chép lại, phản ánh :
- VC tồn tại KQ, những không phải tồn tại một cách trừu tợng, mà là sự tồn tại hiệnthực, cụ thể cảm tính; khi VC tác động lên các giác quan của con ngời thì gây ra cảm giác
ở con ngời, đem lại cho con ngời sự nhận thức về chính nó
- Vật chất là nguồn gốc khách quan của ý thức; bởi vậy về nguyên tắc đối với thếgiới VC, chỉ có cái con ngời cha nhận thức, chứ không thể có cái con ngời không thể nhậnthức; đây là cơ sở đ/tranh chống thuyết ‘‘Bất khả tri’’
- VC ‘‘đợc đem lại cho con ngời trong cảm giác…’’, nó là nguồn gốc, nguyên nhân’’, nó là nguồn gốc, nguyên nhâncủa cảm giác, của ý thức; nó có trớc ý thức và là nội dung của ý thức; còn cảm giác(YT)
là sự chép lại, chụp lại, phản ánh; nó là cái có sau và bị quyết định bởi VC ; Điều đókhẳng định: V/chất là tính th/nhất, ý thức là tính thứ hai, VC quyết định ý thức…’’, nó là nguồn gốc, nguyên nhân
ý nghĩa : Định nghĩa VC của Lê nin có ý nghĩa to lớn cả về TGQ và PPLuận, cả lý
luận và t/tiễn
- Giải quyết hai mặt vấn đề cơ bản của tr/học trên lập trờng của CNDV BC
- Cung cấp những nguyên tắc TGQ và PP Luận KH để đ/tranh chống CNDT, thuyếtkhông thể biết, CNDVSH và mọi biểu hiện của chúng trong triết học t sản hiện đại vềphạm trù này
Trang 4- Tạo cơ sở cho sự liên kết giữa CNDV BC và CNDV LS thành một hệ thống lýluận thống nhất, góp phần tạo ra nền tảng lý luận KH cho việc phân tích một cách DVBCcác vấn đề của CNDV LS, trớc hết là các vấn đề về mối quan hệ giữa TTXH và YTXH,giữa quy luật khách quan của lịch sử và hoạt động có ý thức của con ngời.
- Trang bị TGQ, PPLuận KH, mở đờng cho KHTN phát triển, đem lại niền tin chocon ngời trong nhận thức và cải tạo TG đến nay vẫn còn nguyên giá trị./
vận động của t duy, của ý niệm, do ‘‘Cái hích ban đầu của Thợng đế’’.
- CNDV SH : Tiếp cận vận động một cách máy móc, cho vận động chỉ là sự dịchchuyển vị trí
- CNDV BC : Khẳng định VC và vận động không tách rời nhau; vận động là thuộctính vốn có, là phơng thức tồn tại của vật chất
* Quan điểm CNDV BC về vận động :
Vận động đợc hiểu theo nghĩa chung nhất là mọi sự biến đổi nói chung Ph.
Ăngghen viết: “V/động, hiểu theo nghĩa chung nhất, - tức đợc hiểu là một phơng thức tồntại của v/chất, là một thuộc tính cố hữu của v/chất, - thì bao gồm tất cả mọi sự thay đổi vàmọi q/trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi v/trí đ/giản cho đến t duy”
-Vận động là phơng thức tồn tại, là thuộc tính cố hữu của VC.
+ Vật chất chỉ có thể tồn tại bằng vận động, thông qua vận động; VC không táchrời vận động; bất kỳ dậng vật chất cụ thể nào cũng đều luôn vận động; không bao giờ cóvật chất không vận động
+ Bất cứ SVHT nào cũng là một hệ thống bao gồm nhiều bộ phận, nhiều mặt khácnhau đợc sắp xếp theo một kết cấu nhất định và chúng có mối liên hệ chặt chẽ, tác độngqua lại lẫn nhau, tạo nên sự vận động biến đổi không ngừng của SVHT; vận động là donguyên nhân nội tại của nó, là thuộc tính cố hữu của VC
+ Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới VC; do vậy mọi vận động đều là vận
động của VC; sự vận động của YT cũng nh chính bản thân YT chỉ là sự phản ánh kết quả
VC đang vận động
- Tính mâu thuẫn của vận động:
+ V/ động gắn liền với VC, là thuộc tính cố hữu của VC; không thể tự sáng tạo và
tự tiêu diệt đi đợc; tính bất diệt của vận động chính là sự bảo toàn của v/động cả về số ợng và chất lợng; điều này đợc KH chứng minh bằng quy luật bảo toàn và chuyển hóa; vìvậy v/ động là tuyệt đối
l-+ VC tồn tại đợc thông qua sự tồn tại của các SVHT cụ thể cảm tính; do vậy trongsuốt tồn tại của VC tất yếu phải có sự đứng im; tức là trạng thái tĩnh của mỗi SVHT cụ thể
Trang 5khi nó đang còn là nó, cha chuyển sang dạng tồn tại khác; Đứng im là trạng thái đặc thùcủa vận động- v/động trong trạng thái cân bằng.
+ Đứng im không mâu thuẫn với v/động mà còn là tiền đề của v/động; bởi vì sự v/
động bản thân nó cũng là >< biện chứng; do đó đứng im chỉ là tơng đối, tạm thời
Đứng im chỉ xảy ra trong MQH với một hệ thống tĩnh nhất định, còn trong MQHvới các hệ thống tĩnh khác thì SVHT vẫn đang vận động
Đứng im chỉ xảy ra với một hình thức v/động nhất định, còn các h/ thức v/độngkhác trong SVHT vẫn tiếp tục thực hiện
Đứng im chỉ là một trạng thái đặc thù của v/động trong sự ổn định tơng đối củaSVHT; sự vận động đó vẫn còn trong giới hạn nhất định, vẫn còn cấu trúc hệ thống bảotoàn của SVHT
- Những hình thức của v/ động :
+ Vận động cơ học: Sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian
+ Vận động hóa học:V/động của các nguyên tử trong quá trình hóa hợp phân giải.+ Vận động sinh học:Trao đổi chất giữa cơ thể sống và môi trờng
+ V/động xã hội: sự thay đổi các quá trình XH của các HT KTXH
Kết cấu vật chất đặc thù thì có hình thức v/động đặc thù; hình thức v/động cao nảysinh từ hình thức v/động thấp; giữa h/thức v/động cao và h/thức v/động thấp có h/thức v/
động trung gian; các hình thức vận động luôn có sự chuyển hóa lẫn nhau
- ý nghĩa của quan điểm CNDV BC về vận động
+ Xem xét SVHT trong trạng thái động; phân tích thấy những yếu tổ nào biến đổi,những yếu tố nào ổn định tạm thời để có biện pháp thích hợp tác động nhằm phục vụ lợiích của con ngời
+ Xem xét sự vận động của cơ chế thị trờng, cơ cấu k/tế nhiều thành phần( cả mặtphải, mặt trái)
+ Thấy đợc xu thế hòa hoãn và đối thoại, hợp tác và đấu tranh
+ Sự biến động của quân đội về tổ chức, t tởng trong điều kiện quốc tế mới, cơ chếk/tế mới
+ Chú ý trong lĩnh vực hoạt động quân sự: Biến động, chuyển hóa nắm đợc quyluật hoạt động của địch; xu hớng, khả năng vận động của nó để có đối sách thích hợp
+ Chống quân điểm siêu hình trong trong xem xét SVHT; chống thành kiến, địnhkiến trong xem xét tổ chức, con ngời
* V/động của v/chất là v/ động trong không gian và thời gian.
-Quan điểm của CNDT: Hoặc là xuyên tạc, hoặc là phủ nhận KG,TG
- CNDV siêu hình: Tách rời KG, TG với V/chất
- CNDV BC: KG, TG là những hình thức tồn tại khách quan của V/chất, chúng tồntại độc lập với con ngời và YT con ngời
+ K/ gian: Là hình thức tồn tại của V/chất ; v/động xét về mặt quản tính cùng tồntại trật tự, kết cấu và sự tác động lẫn nhau
+ T/ Gian: Là hình thức tồn tại của v/chất v/động xét về mặt độ dài, diễn biến, sự kếtiếp của các quá trình
Trang 6+ Tính chất KG ba chiều và TG một chiều.
- MQH giữa v/động KG, TG :
+ V/chất v/động gắn liền với KG và TG, đó là những thuộc tính, những hình thứctồn tại khác nhau của v/chất; những chúng không tách rời nhau
+KG và TG về thực chất là một chỉnh thể thống nhất
+ Không có v/chất nào v/động ngoài KG và thời gian; và ngợc lại
*ý nghĩa phơng pháp luận trong hoạt động quân sự.
- Có quan điểm lịch sử cụ thể, phát triển trong xem xét cải tạo các sự vật hiện tợng,
đồng thời là cơ sở khoa học khắc phục có hiệu quả quan điểm siêu hình, tách rời khônggian và thời gian với sự vận động của v/chất
- Nh/thức, cải tạo các h/tợng q/sự phải luôn đặt trong sự v/ động, KG,TG Đánhgiá, âm mu thủ đoạn của địch, th/lợi kh/khăn của ta, u thế, thất thế trong so sánh lực lợngphải gắn liền với kh/gian th/gian, với hớng chiến trờng, thời điểm tác chiến trong xu thếbiến đổi không ngừng, Tránh cách xem xét cứng nhắc, bất biến, chung chung trừu tợng,phi lịch sử
-Vấn đề 4 : Phạm trù ý thức
1 Các q/điểm ngoài Mác xít :
*CNDT: ý thức là thực thể duy nhất, có trớc, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh
ra, chi phối sự tồn tại và biến đổi của v/chất
+ CNDT KQ:‘‘ý niệm’’ ‘‘ý niệm tuyệt đối’’ sinh ra tất cả, ý thức của con ngời chỉ
là sự hồi tởng, hoặc tự ý thức của ý niệm tuyệt đối
+ CNDT CQ: ý thức là do cảm tính sinh ra, cảm giác là cái vốn có, tách biệt với thếgiới bên ngoài
* CNDV SH:
Phủ nhận tính chất siêu t nhiên của YT, nhng đi tìm nguồn gốc của YT ngay trong
TG vật chất ‘‘óc tiết ra ý thức nh gan tiết ra mật’’; họ coi ý thức cũng là v/chất mà khôngthấy đợc sự khác biệt giữa v/chất và ý thức
2 Quan điểm của CNDV BC :
* Quan niệm về YT :
- Mác: ý thức là sự tồn tại đợc ý thức- tức là sự tồn tại đợc phản ánh
- Lê nin: Cảm giác, ý thức là hình ảnh chủ quan của TG KQ
ý thức là một phạm trù triết học, dùng để chỉ một hình thức phản ánh TG KQ củadạng vật chất đặc biệt có tổ chức cao nhất là não ngời, là h/ảnh ch/quan của TG kh/quan
+ Mọi dạng v/ chất đều có khả năng phản ánh, ý thức là sự phản ánh cao nhất củamột dạng vật chất đặc biệt- đó là bộ óc ngời ; ý thức con ngời là sản phẩm của quá trìnhphát triển tự nhiên của lịch sử XH
+ ý thức là hình ảnh chủ quan của TG KQ
*Nguồn gốc của ý thức.
ý thức là hình thức phản ánh của một dạng vật chất đặc biệt có tổ chức cao đó là ócngời, là h/ảnh ch/quan của thế giới kh/quan Theo q/điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin; ýthức ra đời từ nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội
- Nguồn gốc tự nhiên của ý thức.
+ ý thức là sản phẩm của một dạng vật chất đặc biệt là"óc ngời", ý thức là hình thức phản
ánh cao nhất của thế giới vật chất
Trang 7+ Con ngời là sản phẩm của quá trình tiến hoá lâu dài của thế giới v/chất, từ vô cơ đếnhữu cơ, từ đơn bào đến đa bào, từ động vật bậc thấp đến động vật bậc cao Nên chỉ có bộ ócngời sản phẩm phát triển cao nhất của vật chất có cấu tạo rất tinh vi, là cơ quan vật chất của ýthức Hoạt động ý thức chỉ diễn ra trong bộ não ngời, trên cơ sở các quá trình sinh lý thần kinhcủa bộ não.
+ ý thức là thuộc tính của bộ não ngời, là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ nãongời Phản ánh là năng lực giữ lại, tái hiện của hệ thống vật chất này những đặc điểm của hệthống vật chất khác trong quá trình tác động qua lại giữa chúng Thuộc tính phản ánh gắn với
sự tiến hoá của hệ thống vật chất từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Sự phát triển củacác hình thức phản ánh từ tháp đến cao tơng ứng với trình đọ kết cấu của thế giới vật chất, phản
ánh ý thức của con ngời là hình thức phản ánh cao nhất của thế giới vật chất
Nh vậy, não ngời và sự tác động của thế giới vật chất xung quanh lên bộ não là nguồngốc tự nhiên của ý thức
- Nguồn gốc xã hội của ý thức.
+ Vai trò của lao động đối với sự hình thành ý thức
Thông qua lao động đã cải biến thế giới tự nhiên, sáng tạo ra con ngời và xã hội Thông qua lao động con ngời chế tạo ra công cụ lao động kéo dài các giác quan.Công cụ càng phát triển càng làm tăng khả năng của con ngời tác động vào tự nhiên, xãhội và chính bản thân mình, buộc thế giới khách quan bộc lộ các thuộc tính để con ngờinhận thức, cải tạo thoả mãn nhu cầu cuộc sống của con ngời
Trong quá trình lao động con ngời có nhu cầu trao đổi kinh nghiệm với nhau từ đóngôn ngữ ra đời và phát triển cùng với lao động
+ Vai trò của ngôn ngữ:
Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu thứ hai, là "cái vỏ vật chất" của t duy, là công cụ của
t duy để con ngời phản ánh khái quát hoá, trừu tợng hoá các sự vật hiện tợng của thế giớikhách quan Ngôn ngữ là phơng tiện để lu truyền tri thức từ thế hệ này sang thế hệ khác,giúp loài ngời và mỗi ngời nhanh chóng hình thành phát triển ý thức
Các nguồn gốc quan hệ gắn bó chặt chẽ, thống nhất biện chứng với nhau Chúng làcơ sở, tiền đề cho nhau tồn tại phát triển, trong đó nguồn gốc xã hội luôn giữ vai tròquyết định đối với sự ra đời phát triển của ý thức
Phê phán các quan điểm duy tâm, tôn giáo, siêu hình
- Theo quan điểm của CNDT ý thức ra đời từ một lực lợng siêu tự nhiên, ngoài khảnăng nhận thức của con ngời Hoặc ý thức do cảm giác của con ngời sinh ra, chịu sự chiphối của con ngời Thực chất là thần bí hoá lĩnh vực ý thức
- Quan điểm của CNDV SH tuy bác bỏ tính chất thần bí của ý thức, nhng lại đồngnhất ý thức với vật chất Theo quan niệm của họ óc tiết ra ý thức nh gan tiết ra mật
*ý nghĩa phơng pháp luận của vấn đề.
- Xem xét, cải tạo ý thức phải toàn diện, trên cơ sở nguồn gốc xã hội phải quantâm đúng mức đến nguồn gốc tự nhiên
- Tránh tuyệt đối hoá, hoặc tách rời các nguồn gốc với nhau, đồng thời kiên quyết
đấu tranh chống quan điểm coi nhẹ hoặc phủ nhận nguồn gốc xã hội
3: bản chất của ý thức :
Là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
- ý thức là hình ảnh của vật chất, thông qua phản ánh thế giới vật chất ý thứckhông phải là vật chất, mà nó chỉ là hình ảnh tinh thần của thế giới vật chất, là hình ảnhcủa sự vật đợc thực hiện trong bộ não con ngời
ý thức là sản phẩm của vật chất nhng đó là sản phẩm của dạng vật chất có tổ chức cao nhất
đó là óc ngời, ý thức chỉ tồn tại trong óc ngời Do vậy, nội dung của ý thức do thực tại khách quan
Trang 8quy định Thực tại khách quan giống nh bản chính còn ý thức giống nh bản sao ý thức là sự phản
ánh thế giới khách quan thông qua lăng kính chủ quan của mỗi ngời, gắn liền với hoạt động thựctiễn của con ngời, nội dung của ý thức là do thế giới khách quan quy định
- Sự phản ánh của ý thức mang dấu ấn của chủ thể phản ánh
Theo quan điểm của triết học Mác-lênin quá trình phản ánh của ý thức là là quá trìnhcái vật chất đợc di chuyển vào óc ngời và đợc cải biến trong đó Do đó sự phản ánh của ýthức phụ thuộc vào bản thân chủ thể trong quá trình phản ánh thế giới khách quan
+ Sự phản ánh ý thức phụ thuộc vào trình độ năng lực của chủ thể trong quá trình phản ánh.
Trình độ, năng lực của chủ thể chính là tri thức của chủ thể, sự hiểu biết của chủ thể về tự nhiên vàxã hội Trình độ của chủ thể càng cao thì phản ánh càng đúng đắn thế giới vật chất, ngời có trình
độ hiểu biết cao sẽ nhận thức đúng về thế giới và điều chỉnh hành vi của mình trong hoạt độngthực tiễn
+ Phụ thuộc vào kinh nghiệm của chủ thể, kinh nghiệm ở đây chính là quá trìnhhoạt động thực tiễn lâu năm, kinh nghiệm của chủ thể Ngời hoạt động thực tiễn lâu năm,
đúc kết đợc nhiều kinh nghiệm thì phản ánh thế giới có kết quả hơn, nhận thức thế giớimột cách đúng đắn hơn
+ Phụ thuộc vào lập trờng giai cấp của chủ thể Trong xã hội có giai cấp đối kháng,chủ thể phản ánh luôn chịu sự chi phối bởi lợi ích giai cấp
- ý nghĩa phơng pháp luận:
+Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xuất phát từ thực tế khách quan,
đồng thời phát huy tính năng động chủ quan; chống chủ quan duy ý chí, t tởng thụ động,chủ nghĩa giáo điều xa rời thực tiễn
+ Để phát triển ý thức con ngời cần phải chăm lo bồi dỡng hệ thống phơng phápkhoa học, tri thức khoa học, lập trờng quan điểm cách mạng, giáo dục đúng các lợi ích vàchăm lo đời sống vật chất, tinh thần, coi trọng và phát huy vai trò công tác t tởng
4 kết cấu ý thức:
- Theo chiều ngang: Có tri thức, tình cảm, ý chí
- Theo chiều dọc: Có tự ý thức, tiềm thức, vô thức
- ý nghĩa:
+ Cần thấy ng/gốc tự nhiêm, ng/gốc x/hội để đề ra phơng hớng cải tạo con ngời.+ Tạo điều kiện phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của con ngời trong hoạt
động thực tiễn
+ Phê phán quan điểm CNDT, CNDV SH khi tiếp cận vấn đề này
+ CTĐ,CTCT: Huy động mọi ngời tham gia giữ vững đờng lối, kiên định CN
Mác-Lê nin
………
Vấn đề 5: Mối quan hệ vật chất- ý thức:
1 Các quan điểm ngoài Mác xít:
- CNDT: ý thức( linh hồn, ý niệm) nảy sinh và quyết định vật chất
- CNDV SH: Tuyệt đối hóa vai trò của vật chất, hạ thấp vai trò tích cực của YT đốivới VC
2 Quan niệm của CNDV BC về VC và YT:
- Vật chất: “ Là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan đợc đem lại cho con ngời trong cảm, đợc cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.
- ý thức: là một phạm trù triết học, dùng để chỉ một hình thức phản ánh TG KQcủa dạng vật chất đặc biệt có tổ chức cao nhất là não ngời, là hình ảnh chủ quan của TGkhách quan
Trang 9- Cả vc và YT đều là hiện thực, đều tồn tại thực; điểm khác nhau căn bản là vật chấttồn tại khách quan, là hiện thực khách quan; còn ý thức là hiện thực chủ quan; do đó sự
đối lập giữa VC và YT chỉ ý nghĩa tuyệt đối trong phạm vi nhận thức luận cơ bản; ngoàiphạm vi đó, sự đối lập ấy chỉ là tơng đối
* Mối quan hệ giữa VC và YT: Tuy là hai phạm trù khác nhau về bản chất, nhng lại
có mối quan hệ biện chứng với nhau MQH biện chứng đó xét đến cùng: vật chất là tínhthứ nhất, ý thức là tính thứ hai, VC quyết định YT, song YT có tính độc lập tơng đối tác
động trở lại vật chất
- Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức:
+ Vật chất có trớc, ý thức có sau Vật chất tồn tại khách quan, có trớc và sinh ra ýthức Não ngời là dạng vật chất có kết cấu đặc biệt, là cơ quan phản ánh để hình thành nên
ý thức ý thức tồn tại phụ thuộc vào hoạt động thần kinh của bộ não trong quá trình phản
ánh thế giới khách quan
+ ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào não ngời, là hình ảnh chủ quan của thếgiới khách quan Thế giới khách quan là nguồn gốc của ý thức, quyết định nội dung của ýthức
+ TG VC luôn vận động, biến đổi và p/triển, ý thức cũng luôn v/động, biến đổi vàp/triển theo; vì vậy kh/ định VC quyết định sự vận động, biến đổi, phát triển của ý thức
- ý thức có tính độc lập tơng đối so với vật chất, tác động trở lại vật chất
+ ý thức có tính năng động sáng tạo, thông qua hoạt động thực tiễn, ý thức có thểtác động thúc đẩy hay kìm hãm ở một mức độ nhất định các điều kiện vật chất, góp phầncải biến thế giới khách quan
+ ý thức p/ ánh đúng hiện thực k/quan thì thúc đẩy con ngời trong cải tạo thế giới.Ngợc lại, ý thức sẽ kìm hãm hoạt động cải tạo thế giới của con ngời
+ Sự tác động của ý thức đối với vật chất phụ thuộc vào các điều kiện khách quan
và chủ quan của hoạt động thực tiễn
ý thức tác động trở lại vật chất trên cơ sở của sự phản ánh thế giới vật chất và các
điều kiện vật chất khách quan
* ý nghĩa phơng pháp luận đối với ngời cán bộ chính trị quân đội:
- Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôntrọng quy luật khách quan, hành động theo quy luật khách quan đồng thời phát huy caonhất vai trò của nhân tố chủ quan trong nhận thức và cải tạo thế giới khách quan
- Chống chủ nghĩa khách quan, định mệnh, thái độ trông chờ, ỷ lại điều kiện kháchquan Đồng thời chống bệnh chủ quan, duy ý chí, tuyệt đối hoá vai trò của ý thức, tinhthần
3 Từ MQH VC-YT ; giải quyết MQH KQ và CQ :
a Vì sao phải giải quyết MQH KQ và CQ :
- Thực chất của việc giải quyết MQH KQ và chủ quan chính là hệ quả của việc giảiquyết MQH giữa VC và YT
- Thực chất MQH VC với YT là MQH giữa con ngời với phần còn lại của TGkhách quan ; trong MQH đó, con ngời là chủ thể tác động vào thế giới để nhận thức và cảitạo nó; còn thế giới chịu sự tác động, cải tạo của con ngời là khách thể
- Con ngời cải tạo thế giới không phải trực tiếp bằng ý thức, mà bằng hoạt động vậtchất đợc ý thức chỉ đạo; hoạt động thực tiễn đó là khâu trung gian giữa nhân tổ chủquan( Tri thức, tình cảm, ý chí) của chủ thể với nhân tố khách quan(điều kiện, hoàn cảnh,môi trờng, quy luật vận động); vì vậy trong thực tiễn phải giải quyết MQH KQ và CQ
b Quan niệm của CNDV BC về KQ và CQ:
Trang 10- Khách quan là phạm trù dùng để chỉ tất cả những gì tồn tại không lệ thuộc vào ý
thức của chủ thể, hợp thành một hoàn cảnh hiện thực, thờng xuyên và trực tiếp quy địnhmọi hoạt động của chủ thể
- Chủ quan là phạm trù dùng để chỉ sự phản ánh cái khách quan vào ý thức của
chủ thể và toàn bộ hoạt động của chủ thể dựa trên sự phản ánh đó
- KQ không đồng nghĩa với vật chất, trong hoạt động của con ngời phạm vi có thể
đợc xác định; trong KQ không chỉ có hiện tợng vật chất mà còn có hiện tợng tinh thần;những hiện tợng đó không lệ thuộc vào ý thức
- CQ không đồng nhất với YT, chủ quan không chỉ là trạng thái bên trong chủ thể
mà còn là năng lực tổ chức thực tiễn của chủ thể
- MQH KQ và CQ: Khách quan và chủ quan là hai mặt không tách rời trong hoạt
động thực tiễn của con ngời, giữa chúng có sự tác động qua lại lẫn nhau; nhng vai trò
không giống nhau Biểu hiện:
+ Khách quan là tính thứ nhất, là cơ sở, tiền đề, xuất phát điểm, là cái giữ vai tròquyết định đối với chủ quan
+ Chủ quan không hoàn toàn thụ động mà có vai trò to lớn trong việc biến đổi, cảitạo cái khách quan, thông qua hoạt động trong thực tiễn
+ Song, ch/quan tác động trở lại kh/quan dù to lớn đến đâu cũng vẫn trên cơ sở tínhthứ nhất của kh/ quan và phải phù hợp với kh/ quan, chứ không tự ý bịa đặt, thay đổi bấtchấp quy luật kh/quan
c KQ và chủ quan trong lĩnh vực hoạt động quân sự
- Khách quan trong hoạt động quân sự là tổng thể tình hình, khả năng và các qui luậtchuẩn bị và tiến hành chiến tranh
- Chủ quan trong hoạt động quân sự là toàn bộ tri thức, tình cảm và năng lực tổchức hoạt động thực tiễn phản ánh quá trình chuẩn bị và tiến hành chiến tranh
- Đặc điểm trong lĩnh vực hoạt động quân sự:
+ Mối quan hệ kh/quan và ch/ quan trong hoạt động quân sự diễn biến nhanh chóng,phức tạp thờng xuyên, liên tục
+ Vai trò của nhân tố chủ quan ở đây là vô cùng to lớn
+ Yêu cầu giải quyết mối quan hệ khách quan và chủ quan trong lĩnh vực quân sự phảinhanh chóng, chính xác, kịp thời và đồng bộ Bởi hoạt động quân sự diễn ra trong điều kiện vôcùng nguy hiểm, từng phút, từng giây, sinh mạng của các chủ thể luôn bị đe doạ; nó lại trải ratrong một không gian ngày càng rộng lớn, với sự tham gia của nhiều yếu tố, nhiều lực lợng ph-
ơng tiện, nhiều cấp nhiều ngành và sự chuyển hoá giữa thắng và bại, mất và còn, u thế vàthất thế vô cùng nhanh chóng nh trở bàn tay
+Trong hoàn cảnh khó khăn, căng thẳng hy sinh quyết liệt đó, trên cơ sở những tiền đềkhách quan nhất định chỉ có chủ thể nào khai thác, sử dụng, nhân bội đợc sức mạnh của tổngthể các lực lợng vật chất và tinh thần do điều kiện khách quan đa lại để không ngừng vợt lên
đối phơng mới có khả năng giành chiến thắng và ngợc lại sẽ thất bại
……… Vấn đề 6: Phép biện chứng duy vật là khoa học về MLH phổ biến và phát triển.
1 Nguyên lý về MLH phổ biến:
a Quan niệm của CNDT: Coi liên hệ là do tự ý thức, ý niệm.
b CNDV SH: Chỉ thấy MLH bên ngoài.
c CNDV BC:
* Liên hệ: Là một phạm trù triết học chỉ sự nơng tựa, phụ thuộc, ràng buộc, tác
động qua lại lẫn nhau, là điều kiện, tiền đề cho nhau và quy định lẫn nhau của các SVHT
Trang 11- Liên hệ là một đặc trng của TG KQ; thế giới là thể thống nhất ở tính vật chất vàtính b/chứng.
- L/hệ là cơ sở tồn tại của sự vật, khi các mối l/hệ thay đổi thì sự vật cũng thay đổi
- Liên hệ không đồng nhất với quan hệ, quan hệ rộng hơn liên hệ
* Nguyên lý về MLH phổ biến :
- Vị trí của nguyên lý:
+ Là một trong hai nguyên lý cơ bản của phép BCDV; nguyên lý này đợc coi làmột đặc trng cơ bản của phép biện chứng duy vật xem xét thế giới nh một chỉnh thể
+ Vì sao là nguyên lý cơ bản của phép BCDV:
.Là cơ sở đầu tiên bao quát nhất bức tranh tổng quát của hiện thực khách quan;
đồng thời là t tởng chỉ đạo cơ bản, quy tắc cơ bản để xem xét và hành động
.Với nguyên lý này, phép biện chứng duy vật chẳng những đi sâu nguyên cứu cáiriêng mà còn có khả năng phát hiện cái chung của mọi SVHT, chỉ ra bản chất của chúng
Việc nắm vững nguyên lý này là cơ sở trực tiếp xác định quan điểm toàn diện, lịch
sử, cụ thể trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, cải tạo hiện thực KQ
- Nội dung của nguyên lý:
Mọi SVHT của TG đều tồn tại trong một chỉnh thể thống nhất, thông qua các mốiliên hệ và quan hệ chằng chịt giữa chúng với nhau, ràng buộc và tác động lẫn nhau; không
có SVHT nào tồn tại một cách cô lập, tách rời với các SVHT khác
( Phép BCDV chỉ nghiên cứu những mối liên hệ phổ biến nhất, quy định sự tồn tại
và phát triển của các sự vật hiện tợng; không đi vào các mối liên hệ, quan hệ cụ thể nh cáckhoa học khác)
- Đặc trng của sự liên hệ;
+ Tính khách quan của liên hệ:Đó là những mối liên hệ của hiện thực bản thân thếgiới Vc, nó bắt nguồn từ tính thống nhất VC của thế giới và tính thống nhất biện chứngtrong thế giới VC
+ Tính phổ biến của liên hệ: MLH phổ biến thể hiện trên tất cả các lĩnh vực( Tựnhiên, XH, t duy, trong các SVHT, quá trình phát triển của SVHT; trong các mặt, các yếu
tố của SVHT)
+ Tính phong phú về phạm vi, cấp độ, vai trò, tính chất của các mối liên hệ đối với
sự tồn tại, phát triển của SVHT
+ MLH của các SVHT luôn ở trạng thái vận động và chuyển hóa lẫn nhau, nhờ đó
mà sự phát triển không ngừng
- Liên hệ phổ biến với tính cách đối tợng nghiên cứu của triết học
+ MLH phổ biến thể hiện trên tất cả các lĩnh vực( Tự nhiên, XH, t duy, trong cácSVHT, quá trình phát triển của SVHT; trong các mặt, các yếu tố của SVHT)
+ MLH này mang tính chất bản chất của SVHT
+ Mang tính tất nhiên ổn định
+ Liên hệ phổ biến là quan trọng nhất( Đợc thể hiện ở 03 q luật và 06 cặp p trù)
* ý nghĩa ph ơng pháp luận :
- Trong nhận thức và cải tạo thế giới phải xây dựng quan điểm: Khách quan, toàndiện, lịch sử, cụ thể trong xem xét SVHT
- Đấu tranh chống quan điểm siêu hình, chủ nghĩa chiết trung và thuật ngụy biện
* Vận dụng của Đảng ta:
- Xem xét cách mạng VN trong bức tranh toàn cảnh
- Coi CMVN là một bộ phận của CMTG
- Xem xét MQH hai mặt trên một vấn đề: Thời cơ- thách thức; nội lực- ngoại lực;
đối tác- đối tợng; tích cực- tiêu cực, kinh tế- chính trị
2 Nguyên lý về sự phát triển:
a CNDT: Do ý niệm, ý tởng.
Trang 12b CNDV SH: xem xét phát triển chỉ là sự tăng lên hay giảm đi thuần tuý về lợng,
không có sự thay đổi về chất
c CNDV BC:
* Vị trí:
Đây là một trong 02 nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật, nó khẳng địnhkhuynh hớng phát triển tất yếu của biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan;nguyên lý về sự phát triển gắn với nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
* Nội dung nguyên lý:
Mọi sự vật hiện tợng đều vận động và biến đổi không ngừng, trong đó phát triển làkhuynh hớng chung mang tính tất yếu của mọi SVHT trong thế giới khách quan
- Phát triển là gì:
+ Phát triển là sự vận động tiến lên( Từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từcha hoàn thiện đến ngày càng hoàn thiện) cái mới ra đời thay thế cái cũ
Phát triển và vận động vừa có sự thống nhất, vừa có sự khác biệt
+ Phát triển là sự vận động có khuynh hớng tiến lên, sự vận động mang tính phổbiến, tính tất yếu và gắn liền với sự ra đời cái mới
+ Vận động: Là sự biến đổi nói chung, không rõ tính chất, khuynh hớng
- Đặc điểm tính chất của sự phát triển:
+ Phát triển là thuộc tính khách quan vốn có của SVHT, là khuynh hớng chung củathế giới, nó không phải là khuynh hớng duy nhất, nhng là khuynh hớng chủ đạo của toàn
bộ sự vận động của SVHT
+ Sự phát triển là khuynh hớng mang tính phổ biến xảy ra trên mọi lĩnh vực( Tựnhiên, xã hội, t duy), trong mọi SVHT của thế giới khách quan.Sự phát triển diễn diễn ratheo chiều hớng từ thấp đến cao
+ Sự phát triển là sự thay đổi về chất của SVHT, trong đó nguồn gốc và động lựccủa sự phát triển là sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập trong SVHT; cách thứccủa sự phát triển là đi từ tích lũy dần về lợng đến thay đổi về chất và ngợc lại; khuynh h-ớng của sự phát triển đi từ thấp lên cao theo đờng xoắn ốc quanh co, mang tính kế thừa vàcái mới là cái tất thắng ra đời ở trình độ cao hơn cái cũ
- Thấy rõ sự phát triển là quá trình khó khăn phức tạp, mang tính khuynh hớng; do
đó đánh giá sự vật phải có quan điểm lịch sử cụ thể; đồng thời phải xây dựng niền tin, tinhthần lạc quan của ngời cách mạng vào sự tất thắng cái mới
- Kiên quyết đấu tranh chống t tởng bảo thủ, trì tuệ, định kiến, hoặc bệnh lạc quantếu không có cơ sở
- Đây cũng là cơ sở xem xét, đánh giá, sử dụng con ngời trong xã hội và trong lực ợng vũ trang
l-………
Vấn đề 7: Những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật:
1 Quy luật về sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
Các quan điểm ngoài Mác xít:
- Sự vật hiện tợng vận động phát triển đợc là nhờ vào cú huých từ bên ngoài, cúhuých của thợng đế;
- có quan điểm lại cho rằng: do cảm giác, phức hợp cảm giác vận động thì sự vật,hiện tợng mới vận động
Quan điểm CNDV BC:
a Vị trí:
Trang 13- Là một trong những quy luật cơ bản, hạt nhân của phép biện chứng duy vật.
- Vạch rõ nguồn gốc, động lực của sự phát triển của SVHT
- là chìa khóa để hiểu sâu sắc các quy luật, các phạm trù của phép BCDV; đi sâuvào bản chất của các sự vật, các quá trình
b Nội dung quy luật:
Mọi SVHT trong thế giới đều là những chỉnh thể thống nhất và đấu tranh giữa cácmặt đối lập; sự thống nhất của các mặt đối lập là tơng đối tạm thời, thoáng qua, là điềukiện tồn tại của SVHT; sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là tuyệt đối, là nguồn gốc, độnglực bên trong của sự phát triển
* Mặt đối lập và >< biện chứng:
Tất cả cỏc SVHT trờn thế giới đều chứa đựng những mặt trỏi ngược nhau Trongnguyờn tử cú điện tử và hạt nhõn; trong sinh vật cú đồng húa và dị húa; trong kinh tế thịtrường cú cung và cầu, v.v Những mặt trỏi ngược nhau đú phộp biện chứng duy vật gọi
* Sự th/nhất của các mặt đ/lập là tơng đối, tạm thời, là đ/kiện t/tại của SVHT:
- Sự thống nhất là liên hệ, ràng buột, quy định lẫn nhau của các mặt đối lập, mặtnày lấy mặt kia làm tiền đề tồn tại cho mình
- Sự thống nhất còn đợc hiểu nh là sự tác động ngang nhau trong tơng quan giữa haimặt đối lập, tạo nên sự cân bằng tạm thời, sự ổn định tơng đối của sự vật Mặc khác cònbiểu hiện nh là sự đồng nhất giữa các mặt đối lập trong một chỉnh thể do chúng có nhữngnhân tố chung giống nhau
- Sự thống nhất của các mặt đối lập là tơng đối tạm thời, thoáng qua, có điều kiện;song nó là cơ sở tồn tại của SVHT, là điều kiện để các mặt đấu tranh với nhau
* Sự đấu tranh của các mặt đối lập là tuyệt đối, là nguồn gốc, động lực bên trong của sự phát triển của SVHT.
- Đ/tranh của cỏc mặt đối lập là sự tỏc động qua lại theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau, dẫn đến sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt đối lập trong cùng một SVHT
- Sự đ/ tranh của các mặt đối lập đợc hiểu nh một quá trình, trong đó >< đợc triển
khai nhiều g/đoạn từ thấp đến cao, với tính chất ngày càng phức tạp, gay gắt, dẫn tới phá
vỡ sự th/nhất, sự vật cũ mất đi, sự vật mới ra đời, lại có sự th/nhất và đ/+tranh mới
- Sự đấu tranh của các mặt đối lập đợc hiểu nh là sự tơng quan so sánh giữa các mặt
đối lập với nhau, dẫn tới sự chuyển hóa của các mặt đối lập trong những điều kiện nhất
định làm thay đổi về chất của các mặt đối lập; sở dĩ có nh vậy là do vai trò không bằngnhau của các mặt đối lập trong sự phát triển của sự vật
* MQH biện chứng giữa thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
- Trong quá trình tồn tại của sự vật, thì th/nhất và đ/tranh giữa các mặt đối lập bêntrong sự vật không tách rời nhau, có quan hệ biện chứng với nhau; Sự th/ nhất là điều kiệncủa sự đấu tranh; Sự đấu tranh là nguồn gốc, động lực trực tiếp dẫn đến sự phát triển của
sự vật; khi sự vật mới ra đời tạo điều kiện, tiền đề cho thống nhất mới ở trình độ cao hơn
Trang 14động p/triển của SVHT; vì vậy khi ph/tích >< phải xem xét t/diện các mặt đối lập, q/trình
phát sinh, p/triển của các mặt đối lập đó; đánh giá đúng tính chất vai trò của từng mặt đối
lập và cả >< trong từng giai đoạn, có biện pháp phù hợp khi giải quyết >< của SVHT.
- Giải quyết >< phải bằng con đờng đấu tranh, và mâu thuẫn chỉ đợc giải quyết khi
có điều kiện chín muồi; phải có biện pháp giải quyết từng loại mâu thuẫn khác nhau phùhợp với tính chất mâu thuẫn; chống tuyệt đối hóa một mặt nào đó của mâu thuẫn để dẫn
đến tả khuynh hoặc hữu khuynh
Vận dụng của Đảng ta:
-Xem xét cả hai mặt của vấn đề( kinh tế- Chính trị; Thời cơ- thách thức), để khikhó khăn vẫn có niền tin, khi thuận lợi không duy ý chí
- Giải quyết đề kinh tế TT với định hớng XHCN; Đảng viên làm kinh tế t nhân; đểthực hiện mục tiêu: Dân giàu… ; xác đinh đúng đối tợng, đối tác để vừa bảo đảm giữvững nguyên tắc, vừa thu hút lực lợng…
- Chính sách đối ngoại rộng mở, thừa nhận sự cùng tồn tại hòa bình giữa các nớc cóchế độ chính trị xã hội khác nhau; Việt Nam là bạn, là đối tác… cùng đấu tranh vì hòabình, ĐLDT, DC và tiến bộ XH
2 Quy luật chuyển húa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi
về chất và ngược lại
a Vị trí của quy luật:
- Là một trong 03 quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
- Nói lên phơng thức của quá trình vận động, phát triển; vạch ra cơ chế, cách thức,trình tự và trạng thái của sự phát triển thay thế SVHT này bằng SVHT khác
b Nội dung quy luật:
Mọi sự vật đều là sự thống nhất giữa lượng và chất, sự thay đổi dần dần về lượngtới điểm nỳt sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật thụng qua bước nhảy; chất mới rađời tỏc động trở lại sự thay đổi của lượng mới lại cú chất mới cao hơn Quỏ trỡnh tỏcđộng đú diễn ra liờn tục làm cho sự vật khụng ngừng biến đổi
* Khỏi niệm chất
Chất là phạm trự tr/học dựng để chỉ tớnh quy định khỏch quan vốn cú của sự vật,
là sự th/nhất h/cơ của những thuộc tớnh làm cho s/vật là nú chứ khụng phải là cỏi khỏc
- Chất đợc tạo dựng bởi các thuộc tính, là sự tổng hợp với t cách là một thể thốngnhất hữu cơ các thuộc tính căn bản
- Chất của sự vật biểu hiện tính ổn định tơng đối của sự vật, là cái vốn có khôngtách rời sự vật, do đó nó tồn tại khách quan, không lệ thuộc vào cảm giác chủ quan củacon ngời
* Khỏi niệm lượng
Lượng là ph/trự tr/học dựng để chỉ tớnh q/định vốn cú của sự vật về mặt số lượng,quy mụ, tr/độ, nhịp điệu của sự v/động và p/triển cũng như cỏc thuộc tớnh của sự vật
- Lợng đợc xác định bởi số lợng các thuộc tính, tổng hợp các bộ phận cấu thành sựvật và các đại lợng đặc trng cho sự vật đó; lợng là cái quy định khách quan, vốn có, là cáIriêng của sự vật
- Lợng cũng dùng để ph/ biệt sự khác nhau giữa các sự vật về quy mô, nhịp độ, màusắc…
* Mối quan hệ biện chứng giữa thay đổi về lợng và thay đổi về chất.
- Những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất
+ Bất kỳ SVHT nào cũng là sự thống nhất giữa mặt chất và mặt lượng Chỳng tỏcđộng qua lại lẫn nhau Trong sự vật, quy định về lượng khụng bao giờ tồn tại, nếu khụng
cú tớnh quy định về chất và ngược lại
Trang 15+ Sự thay đổi về lượng và về chất của sự vật diễn ra cùng với sự v/động và p/triểncủa sự vật Nhưng sự thay đổi đó có quan hệ chặt chẽ với nhau chứ không tách rời nhau
+ Sự thay đổi về lượng của sự vật có ảnh hưởng tới sự thay đổi về chất của nó vàngược lại, sự thay đổi về chất của sự vật tương ứng với thay đổi về lượng của nó
+ Sự thay đổi về lượng có thể chưa làm thay đổi ngay lập tức sự thay đổi về chấtcủa sự vật Ở một giới hạn nhất định, lượng của sự vật thay đổi, nhưng chất của sự vậtchưa thay đổi cơ bản
+ Khi lượng của sự vật được tích luỹ vượt quá giới hạn nhất định, thì chất cũ sẽmất đi, chất mới thay thế chất cũ
+ §é lµ phạm trù triết học dùng để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi vềlượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật ấy
Độ là mối liên hệ giữa lượng và chất của sự vật, ở đó thể hiện sự thống nhất giữalượng và chất của sự vật Trong độ, sự vật vẫn còn là nó chứ chưa biến thành cái khác
+ Điểm nút là phạm trù triết học dùng để chỉ điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi
về lượng đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật
Sự vật tích luỹ đủ về lượng tại điểm nút sẽ tạo ra bước nhảy, chất mới ra đời
+ Bước nhảy là phạm trù triết học dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của sự vật do
sự thay đổi về lượng của sự vật trước đó gây nên.
Bước nhảy là sự kết thúc một giai đoạn phát triển của sự vật và là điểm khởi đầucủa một giai đoạn phát triển mới Nó là sự gián đoạn trong quá trình vận động và pháttriển liên tục của sự vật
Có thể nói, trong quá trình phát triển của sự vật, sự gián đoạn là tiền đề cho sựliên tục và sự liên tục là sự kế tiếp của hàng loạt sự gián đoạn
Như vậy, sự phát triển của bất cứ sự vật nào cũng bắt đầu từ sự tích luỹ về lượngtrong độ nhất định cho tới điểm nút để thực hiện bước nhảy về chất Song điểm nút củaquá trình ấy không cố định mà có thể có những thay đổi Sự thay đổi ấy do tác động củanhững điều kiện khách quan và chủ quan quy định
- Những thay đổi về chất dẫn đến những thay đổi về lượng
+ Chất mới của sự vật ra đời sẽ tác động trở lại lượng của sự vật Sự tác động ấythể hiện: chất mới có thể làm thay đổi kết cấu, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vậnđộng và phát triển của sự vật
+ Như vậy, không chỉ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất mànhững thay đổi về chất cũng đã dẫn đến những thay đổi về lượng
- Các hình thức cơ bản của bước nhảy
+ Bước nhảy để chuyển hóa về chất của sự vật hết sức đa dạng và phong phú vớinhững hình thức rất khác nhau
+ Những hình thức bước nhảy được quyết định bởi bản thân sự vật, bởi những điềukiện cụ thể trong đó sự vật thực hiện bước nhảy
+ Dựa trên nhịp điệu thực hiện bước nhảy của bản thân sự vật có thể phân chiathành bước nhảy đột biến và bước nhảy dần dần
Bước nhảy đột biến là bước nhảy được thực hiện trong một thời gian rất ngắn làmthay đổi chất của toàn bộ kết cấu cơ bản của sự vật
Trang 16Bước nhảy dần dần là bước nhảy được thực hiện từ từ, từng bước bằng cách tíchluỹ dần dần những nhân tố của chất mới và những nhân tố của chất cũ dần dần mất đi.
Quá trình thực hiện bước nhảy dần dần của sự vật là một quá trình phức tạp, trong
đó có cả sự tuần tự lẫn những bước nhảy diễn ra ở từng bộ phận của sự vật ấy
+ Căn cứ vào quy mô thực hiện bước nhảy của sự vật có bước nhảy toàn bộ và bướcnhảy cục bộ
Bước nhảy toàn bộ là bước nhảy làm thay đổi chất của toàn bộ các mặt, các yếu
tố cấu thành sự vật
Bước nhảy cục bộ là bước nhảy làm thay đổi chất của những mặt, những yếu tố
riêng lẻ của sự vật
c Ý nghĩa phương pháp luận
- Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn, con người phải biết từng bướctích luỹ về lượng để làm biến đổi về chất theo quy luật
- Rút ra những tư tưởng sâu sắc "tích tiểu thành đại", "năng nhặt, chặt bị", "góp gióthành bão", tránh tư tưởng chủ quan, duy ý chí, nôn nóng, "đốt cháy giai đoạn" muốnthực hiện những bước nhảy liên tục
- Khi đã tích luỹ đủ về số lượng phải có quyết tâm để tiến hành bước nhảy, phảikịp thời chuyển những sự thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất, từ những thayđổi mang tính chất tiến hóa sang những thay đổi mang tính chất cách mạng; mới khắcphục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, "hữu khuynh"
- Vận dụng linh hoạt các hình thức của bước nhảy
* Vận dụng trong Đảng và xây dựng quân đội:
- Vận dụng trong cách mạng DTDC ND; trong đổi mới toàn diện; đổi mới trêntừng lĩnh vực hiện nay
- Xây dựng quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại
3 Quy luật phủ định của phủ định:
a Vị trí của quy luật:
- Là một trong ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
- Vạch ra khuynh hướng của sự vận động phát triển của SVHT; mối liên hệ giữacái cũ và cái mới trong quá trình phát triển của SVHT
b Nội dung quy luật:
Khuynh hướng chung của mọi sự vật hiện tượng là phát triển tiến lên theo phươngthức cái mới phủ định cái cũ; cái mới vừa gạt bỏ cái cũ, vừa kế thừa hạt nhân trong lòngcái cũ khẳng định sự tiến lên; con đường tiến lên trong sự phát triển là con đường quanh
co, phức tạp, xoáy ốc, cái mới ra đời là cái tất thắng
* Phủ định biện chứng, mắt, khâu tất yếu của sự phát triển.
- Phủ định biện chứng là quá trình tự thân phủ định, tự thân phát triển, là mắt khâutrên con đường dẫn tới sự ra đời của cái mới tiến bộ hơn so với cái bị phủ định
- Phủ định biện chứng có hai đặc trưng cơ bản:
+ Mang tính khách quan, phổ biến, là điều kiện của sự phát triển
+ Mang tính kế thừa, là mối liên hệ giữa cái cũ và cái mới
Trang 17* Phủ định của phủ định, cơ chế nội tại của sự phát triển:
- Sự phủ định của phủ định là giai đoạn kết thúc của một chu kỳ phát triển, đồngthời cũng lại là điểm xuất phát của một chu kỳ phát triển tiếp theo
+ Phủ định biện chứng lần 1: chuyển cái xuất phát thành cái đối lập với mình( Gọi
Lưu ý :
- Một chu kỳ phát triển của sự vật phải trãi qua 02 lần phủ định cơ bản , song cácbước phủ định hết sức phong phú, trong một lần phủ định có nhiều phủ định trung gian;tùy theo tính chất của từng SVHT
- Con đường phát triển tiến lên dù quanh co, phức tạp như thế nào, thì cuối cùngcũng cho ra đời cái mới ( cái hợp quy luật phát triển khách quan) cái mới là cái tất thắng,mặc dù lúc đầu có thể nó còn non yếu và bị cái cũ cản trở
c ý nghĩa phương pháp luận:
- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, khi xem xét sự vật phải phân tích rõ bảnchất của nó để đi tìm ra chu kỳ, chiều hướng phát triển cơ bản, dự kiến những bướcquanh co của sự phát triển; khẳng định cái mới nhất định sẽ ra đời từ cái cũ, nó kế thừanhững mặt tích cực của cái cũ, nó là cái tiến bộ, nhất định sẽ chiến thắng cái cũ lạc hậu
- Phát hiện và quý trọng cái mới , hướng tới ủng hộ cái mới ; khi phê phán cáI cũcần biết lọc bỏ những mặt lạc hậu, kế thừa những nhân tố hợp lý, chống phủ định sachtrơn hoặc kế thừa nguyên xi
- là cơ sở k/học để x/ dựng lòng tin, x/dựng lập trường c/mạng k/định, vững vàng
- Cần kiên quyết đấu tranh phê phán tư tưởng hoài nghi dao động, thiếu lòng tin vàothắng lợi của chủ nghĩa xã hội, đồng thời khắc phục bệnh chủ quan, nóng vội, tả khuynh,coi việc đi lên chủ nghĩa xã hội là hoàn toàn thuận lợi
* Vận dụng của Đảng và Quân đội:
- Tính tất yếu đi lên CNXH ở nước ta Xác định đây là con đường quanh co, gay
Trang 18- CNDT : Phủ nhận kh/năng nh/thức th/giới của con người, hoặc nếu thừa nhận thìcho đó chỉ là sự áp đặt, chi phối từ những l/lượng “siêu nhiên” và k/quả nh/thức khôngphải sự ph/ánh hiện thực kh/ quan; mà là tự nhận thức, tự ý thức về bản thân.
b Q/niệm CNDV BC:
Bản chất của nhận thức: Là quá trình phản ánh hiện thực k/ quan vào trong óc
người một cách tích cực , tự giác thông qua hoạt động thực tiễn của con người, nh/thức làmột quá trình b/ chứng phức tạp
* Quá trình nh/ thức là quá trình tác động qua lại, quan hệ b/ chứng giữa chủ thể vàkhách thể nhận thức
- Chủ thể nh/thức: là những con người XH, thành viên của XH, của những cộng
đồng XH nhất định như một dân tộc, một g/cấp, một tập thể xác định nào đó đang thangia vào các quan hệ XH, là tổng hòa các quan hệ XH
- Khách thể nhận thức: Là một bộ phận, một lĩnh vực nào đó của Th/giới k/quan, là
nơI mà chủ thể hướng vào đó để nhận thức và cải tạo
- Trong hoạt động nhận thức, không có chủ thể tồn tại thiếu khách thể và ngược lạikhông có khách thể nào tồn tại thiếu chủ thể; Sự p/triển của chủ thể và khách thể theomức độ tác động qua lại giữa chủ thể và khách thể; trong đó khách thể quyết định chủthể; chủ thể tác động tích cực trở lại đối với khách thể
* Quá trình nhận thức của con người là quá trình biện chứng phức tập, xuất phát từ
sự vận động phong phú, phức tạp của thế giới vật chất; quá trình đó dựa trên nhữngnguyên tắc cơ bản sau:
- Một là: Thừa nhận thế giới v/ chất tồn tại k/quan; ở ngoài con người, độc lập với
cảm giác tư duy và ý thức của con người
- Hai là: Thừa nhận năng lực nhận thức thế giới của con người; về nguyên tắc
không có gì là không thể biết , chỉ có những cáI hiện nay con người chưa biết, nhữngtrong tương lai con người sẽ biết được
- Ba là: Nhận thức là một quá trình biện chứng tích cực sáng tạo; quá trình nhận
thức diễn ra theo con đường từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, rồi từ tư duytrừu tượng trở về thực tiễn
2 Thực tiễn và vai trò thực tiễn đối với nhận thức
a Kh/niệm t/tiễn
T/tiễn là toàn bộ những h/động v/chất, mang tính l/sử- x/hội của con người nhằm m/đích cải biến t/nhiên, x/hội và tư duy.
- Quan niệm về t/ tiễn của CNDV BC đã mở ra một trang mới, bởi vì:
+ CNDT cho rằng: Thực tiễn là những kinh nghiệm tôn giáo;
+ DVSH: Đồng nhất thực tiễn với một hình thức xác định: Thực nghiệm, nghệthuật
- Hoạt động thực tiễn là hoạt động vật chất:
Trang 19+ Là hoạt động của con người trực tiếp tác động vào thế giới k/quan bằng nhữngcông cụ vật chất để cải biến hiện thực k/quan trên hiện thực mà bằng giác quan có thểcảm nhận được.
+ Hoạt động v/ chất đó có sự dẫn dắt của lý luận, đây là cơ sở để phân biệt với hoạtđộng tinh thần
- Thực tiễn có tính lịch sử- xã hội: Trong những điều kiện lịch sử khác nhau, hoạtđộng thực tiễn của con người không giống nhau
- Hoạt động thực tiễn có tính mục đích, mang bản chất của con người, đồng thời nó
là phương tiện đầu tiên và chủ yếu của MQH giữa con người và thế giới nhằm thỏa mãngnhu cầu của con người.XH càng p/triển thì càng thỏa mãng đời sống của con người
- Hoạt động t/ tiễn của con người gồm những dạng cơ bản sau:
+ Hoạt động SXVC
+ Hoạt động chính trị- xã hội
+ Hoạt động thực nghiệm khoa học
ý ngĩaa:
+ Phải có quan điểm thực tiễn đúng đắn( Đưa bộ đội vào hạot động thực tiễn)
+ Tích cực hoạt động trong thực tiễn, nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu thực tiễn.+ Kết hợp hoạt động thực tiễn với sản phẩm thực tiễn( Có hiệu quả)
b Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:
* Thực tiễn là cơ sở của nhận thức:
- Nhờ hoạt động thực tiễn, làm cho các giác quan và nhận thức của con người hìnhthành và ngày càng phát triển
- Thông qua hoạt động thực tiễn làm cho bản chất, quy luật bộc lộ để con ngườinhận thức , qua đó cải biến con người cả về năng lực và trí tuệ
- Thực tiễn tạo ra những công cụ mới để con người tiếp tục nhận thức, cải tạo thựctiễn hiệu quả hơn
* Thực tiễn là động lực của nhận thức:
Mục đích nhận thức của con người không phải chỉ để nhận thức thế giới; kết quảnhận thức phải quay về hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động thực tiễn, phục vụ nhu cầu lợi íchcon người; do vậy thực tiễn là mục đích của nhận thức
* Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý:
Thực tiễn là cơ sở của nhận thức, là nơi kiểm nghiệm đánh giá nhận thức đúng, saicủa con người; Tuy nhiên, thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý, nó vừa có tính tuyệt đối,vừa có tính tương đối
- Tính tuyệt đối:Chỉ có căn cứ vào thực tiễn mới đánh giá đúng đâu là chân lý, đâu
là sai lầm
- Tính tương đối: Thực tiễn luôn vận động, phát triển cho nên tiêu chuẩn thực tiễn
có tính tương đối
Trang 20ý ngĩaa PPL:
- Luôn quán triệt quan điểm thực tiễn đúng đắn trong nhận thức và cải tạo thế giới
- Vận dụng trong lĩnh vực quân sự: Thực tiễn hoạt động quân sự có tính chất đặcthù riêng rất khắc nghiệt, căng thẳng, nhiều tình huống khó lường, đòi hỏi chủ thể hoạtđộng quân sự luôn có quan điểm t/ tiễn đúng đắn, chống ngại khó khăn, gian khổ
3 Con đường b/chứng của q/ trình nh/thức chân lý
V.I.Lênin đã chỉ ra nhận thức của con người là một quá trình phức tạp, đi: “Từ trực
quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn đó là conđường biện chứng của sự nhận thức chân lý của sự nhận thức hiện thực khách quan”
a.Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính
- Nhận thức cảm tính (hay còn gọi là trực quan sinh động): là giai đoạn đầu của
quá trình nhận thức, nó được thể hiện dưới ba hình thức : cảm giác, tri giác, biểu tượng,những hình thức này biểu hiện mức độ khác nhau của nhận thức cảm tính
+ Cảm giác: Là sự phản ánh từng mặt, từng thuộc tính bên ngoài vào các giác quan
của con người
+ Tri giác: Là sự tổng hợp nhiều cảm giác, nó đem lại hình ảnh hoàn chỉnh hơn về
sự vật; tri giác nảy sinh trên cơ sở cảm giác, là sự kết hợp của các cảm giác, là hình thứccao hơn của nhận thức cảm tính, đem lại cho ta tri thức về sự vật đầy đủ hơn, phong phúhơn
+ Biểu tượng: Là hình ảnh của sự vật được giữ lại trong trí nhớ, những hình ảnh
của sự vật được thể hiện lên trong ký ức của chúng ta ngay cả khi sự vật không còn ởtrước mặt
Nư ậyy: NậËn tứøc ả¶n íÝnh pả¶ná¸nh iệÖn tựùc ộét á¸ch phong púó,
sinhđộéng, song óã òßn ừõng ạiiởë êªn noàii SVHT àµíÝt niềuu mang íÝnh nẫuu niêªn,cưaa cỉØ rađượîc ả¶n cấÊt ựù ậËt, quy uậËt ựù pá¸t tiểÓn
- Nhận thức lý tính:(Tư duy trừu tượng): Là giai đoạn tiếp theo và cao hơn về
chất của quá trình nhận thức, nó nảy sinh trên cơ sở nhận thức cảm tính; đó là sự phảnánh khái quát và gián tiếp hiện thực khách quan dưới ba hình thức: Khái niệm, phánđoán, suy luận
+ Khái niệm: Là một hình thức của tư duy trừu tượng phản ánh mối liên hệ và
thuộc tính bản chất phổ biến của một nhóm SVHT trong thế giới khách quan
Khái niệm có tính chất khách quan, nó phản ánh những mối liên hệ, những thuộctính khách quan của SVHT trong thế giới
Nó là phương tiện đẻ con người tích lũy thông tin, trao đổi tri thức với nhau, nóđóng vai trò quan trọng trong tư duy khoa học
+ Phán đoán: Là hình thức của tư duy trừu tượng, nó liên kết các khái niệm lại với
nhau để khẳng định hoặc phủ định một đặc điểm, một thuộc tính nào đó của đối tượng
+Suy luận: Là một hình thức của tư duy trừu tượng, trong đó xuất phát từ một
hoặc nhiều phán đoán làm tiền đề để rút ra phán đoán mới làm kết luận
Trang 21Đây là quá trình vận động của tư duy từ cái đã biết đến nhận thức cái chưa biết mộtcách gián tiếp để nhận thức hơn bản chất, quy luật SVHT.
Nư ậyy : ư duy từuu ượîng ൠựù pả¶ná¸nh iệÖn tựùc ká¸ch quanộét á¸ch iá¸n
iếÕp mang íÝnh từuu ượîng ൠkáii uá¸tđii âuu pả¶ná¸nh quy uậËt ả¶n cấÊt ủaa SVHT
- Trong quá trình nhận thức SVHT, nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính khôngtách rời nhau, nó đan xen, hỗ trợ nhau; Từ nhận thức cảm tính đến nhận thức lý tính làquá trình nhảy vọt về chất trong quá trình nhận thức; để thực hiện bước nhảy này đòi hỏitài liệu cảm tính phải đem lại đầy đủ, phong phú, khách quan, trung thực, chủ thể nhậnthức phải có thái độ khách quan khoa học
c Từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn:
- Vì thực tiễn là cơ sở, nguồn gốc, động lực của nhận thức; là tiêu chuẩn duy nhấtđánh giá nhận thức đúng, sai
- Mục đích của nhận thức là để cải tạo hiện thực khách quan, đáp ứng nhu cầu conngười, do đó nhận thức phải quay về chỉ đạo hoạt động thực tiễn
- Nhận thức được kiểm nghiệm trong thực tiễn, một mặt góp phần chỉ đạo thựctiễn, phục vụ thực tiễn, mặt khác chịu sự kiểm tra, đánh giá của thực tiễn.Từ đó khẳngđịnh, bổ sung hoàn thiện, phát triển kết quả nhận thức thu được
d ý nghĩa phương pháp luận:
- Trong hoạt động nhận thức phải tuân theo con đường biện chứng nhận thức chân
lý, xây dựng nguyên tắc trong hoạt động lý luận phải gắn liền với thực tiễn Chống chủquan duy cảm, duy lý, chủ nghĩa quan liêu xa rời thực tiễn
- V/dụng trong h/động q/sự; các nguyên tắc trong huấn luyện và giáo dục bộ đội
- Quan tâm cả hai giai đoạn trong quá trình nhận thức
- Tích cực hoạt động thực tiễn
- Nâng cao trí tuệ, chống chủ nghĩa kinh nghiệm, chủ nghĩa giáo điều
Trang 224 Nguyên tắc th/nhất giữa l/luận và th/tiễn.
Khi nói về MQH giữa lý luận và thực tiễn, Chủ tịch HCM : “Sự thống nhất giữa lýluận và thực tiễn là nguyên tắc căn bản của CN MLN”
* Lý luận: Là sự tổng kết những kinh nghiệm và tri thức của loài người về tự nhiên
và XH; lý luận là hệ thống tri thức khái quát từ thực tiễn, phản ánh những mối liên hệ bảnchất, quy luật của hiện thực khách quan
* Thực tiễn :Là toàn bộ những h/động v/chất, mang tính l/sử – x/hội của con
người nhằm m/ đích cải biến t/nhiên, x/hội và tư duy
* Cơ sở khẳng định tính thống nhất giữa lý luận và thực tiễn:
- Căn cứ vào mục đích của CN MLN nói chung và triết học MLN nói riêng, khôngchỉ để nhận thức thế giới mà còn để cảI tạo thế giới
- Căn cứ vào vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
- Căn cứ vào vai trò của lý luận khoa học đối với hoạt động thực tiễn
* Những yêu cầu cơ bản để thực hiện nguyên tắc:
- Phải nhận thức đúng đắn vai trò của thực tiễn đối với lý luận và ngược lại; khôngđược tuyệt đối hóa hoặc xem nhẹ mặt nào; chống CN giáo điều, kinh viện coi thườngthực tiễn, xa rời thực tiễn, đồng thời chống chủ nghĩa kinh nghiệm coi thường lý luận
- Trong học tập, nghiờn cứu lý luận phải hướng vào luận giải những vấn đề do thựctiễn đặt ra; biết vận dụng sỏng tạo lý luận vào thực tiễn, qua đó bổ sung phát triển lý luận
- Phải luôn bám sát thực tiễn, coi trong sơ, tổng kết, rút kinh nghiệm thành lý luận ậËn ụông trong ĩÜnh ựùc uâ©n ựù:
- Xây dựng, phát triển Nghệ thuật quân sự
- Xây dựng cách đánh, xây dựng lực lượng…
- Huấn luyện bộ đội…
………
Vấn đề 9: Phạm trù hình thái KT-XH
1 Các quan điểm triết học ngoài mác xít
Các nhà tr/học trước Mác thường bàn về XH một cách chung chung, trừu tượng Họchưa có một lý luận thực sự k/học để nh/thức bản chất XH, nhận thức các quy luật kháchquan chi phối sự vận động, phát triển của lịch sử xã hội loài người
- Đối với các nhà tr/học DVSH, do không nh/thức được các mối l/hệ b/chất trongđ/sống XH, nên họ không tìm ra được các q/luật của l/sử và cho rằng, lịch sử vận động, ph/triển một cách ngẫu nhiên, hỗn độn
- Các nhà tr/học DT đã đi tìm động lực ph/triển XH ở nhân tố t/thần, hoặc trong ýthức t/tưởng của các vĩ nhân, cá nhân anh hùng
- Các nhà tr/học t/sản theo “thuyết kỹ trị” đã tuyệt đối hóa yếu tố k/tế - k/thuật, coiyếu tố k/ tế - k/thuật quyết định sự p/triển XH, từ đó xoá nhoà sự khác nhau về b/chất củacác chế độ XH “Thuyết hội tụ” cho rằng, do sự tác động của c/mạng KHKT chế độ TBCN
và chế độ XHCN sẽ gặp nhau ở “xã hội hậu công nghiệp”
Trang 232 Quan điểm triết học Mác – Lênin:
Các Nhà Mác xít đi từ nghiên cứu các vấn đề khoa học, từ CNDV BC vào nghiêncứu các vấn đè XH tức là từ nền sản xuất VC của XH để chỉ ra kết cấu của HT KT-XH
a Định nghĩa:
HTKT-XH là một phạm trù cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử, dùng để chỉ xã hội
ở từng nấc thang lịch sử nhất định với một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội đó,phù hợp với một trình độ phát triển nhất định của lực lượng sản xuất và với một kiểu kiếntrúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên những quan hệ sản xuất ấy
- Đây là một phạm trù cơ bản của CNDV LS; nó bao quát mọi mặt, mọi lĩnh vực củađời sống XH; đặt nền móng cho nghiên cứu XH đầy đủ, khoa học; là cơ sở PP luận của cáckhoa học XH, hòn đá tảng cho mọi nghiên cứu về XH
- Phạm trù HT KT-XH chỉ ra những XH cụ thể tồn tại trên thực tế, không phải là
XH chung chung, trừu tượng, phi thực tế, nó là cơ sở khoa học cho việc phân kỳ lịch sử
b Kết cấu và vai trò của các yếu tố trong HT KT-XH:
- Phạm trù HT KT-XH chỉ rõ các yếu tổ cơ bản của một XH cụ thể; đó là một chế độKT-XH kết cấu với 03 yếu tố: LLSX,QHSX và KTTT
- Các yếu tố cơ bản trên không ngang bằng nhau đối với sự tồn tại, phát triển củamột chế độ cụ thể:
+ LLSX là nền tảng v/chất của XH, tiêu chuẩn kh/quan để ph/biệt các th/đại k/tếkhác nhau Đây là y/tố quyết định tới các y/tố khác của HT KT-XH và xét đến cùng quyếtđịnh sự v/động, ph/triển của các HT KT-XH trong lịch sử
+ QHSX là q/hệ k/tế - v/chất giữa người với người mang tính kh/quan Đây là quan
hệ c/bản, chi phối và q/định mọi q/hệ XH khác, đồng thời là tiêu chuẩn quan trọng nhất đểph/biệt b/chất các ch/độ XH trong l/sử
+ KTTT là sự thể hiện các mối q/hệ giữa người với người trong lĩnh vực tinhthần, tiêu biểu cho bộ mặt t/thần của đ/sống XH
- Phạm trù HT KT-XH chỉ ra sự vận động của các HT KT-XH tuân theo hai quyluật cơ bản:Quy luật về sự phù hợp của QHSX với tính chất và trình độ phát triển củaLLSX; quy luật về MQH biện chứng giữa CSHT và KTTT
c Ý nghĩa:
* Ý nghĩa l/luận và t/tiễn của học thuyết HT KT-XH:
- H/thuyết HT KT-XH ra đời là một cuộc CM trong toàn bộ q/niệm về l/sử XH
- Học thuyết HT KT-XH là biểu hiện tập trung của quan niện duy vật về lịch sử;
là sự cụ thể hóa quan niệm của CNDV BC trong việc xem xét đời sống XH; chỉ rađộng lực của lịch sử nằm ngay trong hoạt động thực tiễn VC của con người; chỉ ra quyluật k/quan về sự v/động và p/triển của XH loài người
- Khắc phục được quan điểm duy tâm, trừu tượng, vô căn cứ về XH; nó bác bỏcách miêu tả XH một cách chung chung, trừu tượng, phi lịch sử; đồng thời nó là cơ sở
Trang 24phương pháp luận của các khoa học, hòn đá tảng mọi nghiên cứu về XH; do đó nó làmột trong những cơ sở lý luận của CNXH KH.
- Ngày nay những cơ sở KH của học thuyết HT KT-XH vẫn còn nguyên giá trị
* Vận dụng:
- Đảng ta v/ dụng để x/định mô hình CNXH ở VN( Đặc trưng: Có nền SX pháttriển cao, dựa trên chế độ công hữu về các TLSX chủ yếu)
- Tiến hành đồng thời 03 cuộc CM: LLSX,QHSX, Tư tưởngVH
………
Vấn đề 10: Biện chứng giữa LLSX và QHSX, vận dụng vào thực tiễn đổi mới
ở nước ta hiện nay.
Biện chứng giữa LLSX và QHSX là một trong những n/dung cơ bản nhất của họcthuyết HT KTXH H/thuyết đó chỉ ra những q/luật c/bản của sự v/động p/triển XH vàph/pháp luận duy nhất k/học để giải thích l/sử Đây là cơ sở th/giới quan, p/pháp luậnch/đạo cho h/động nh/thức và th/tiễn trong đ/mới đ/nước theo đ/hướng XHCN ở Việt Namh/nay
Trang 25- Các yếu tố của QHSX quan hệ biện chứng với nhau, sự p/triển của LLSX là sựp/triển của tư liệu lao động thích ứng với bản thân người lao động.
- Ngày nay, k/học trở thành LLSX trực tiếp; Khoa học kịp thời giải quyết nhữngmâu thuẫn, những yêu cầu do sản xuất đặt ra; có khả năng phát triển “vượt trước” và thâmnhập vào tất cả các yếu tố của sản xuất, trở thành mắt khâu bên trong của quá trình sảnxuất, nó là nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi trong sản xuất, tạo ra các ngành sản xuất mớihiện đại; bản thân k/học cũng là ngành sản xuất riêng, đồng thời tri thức k/học cũng đượcvật thể hóa kết tinh vào trong các yếu tố cấu thành LLSX
* QHSX:
QHSX là tổng hợp các quan hệ kinh tế vật chất giữa người với người trong quátrình sản xuất vật chất
- QHSX là sự thống nhất giữa ba mặt cơ bản, quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất;
quan hệ về tổ chức và quản lý sản xuất; quan hệ về phân phối sản phẩm lao động
- Các mặt trong QHSX có quan hệ hữu cơ, tác động qua lại, chi phối ảnh hưởng lẫnnhau Trong đó, quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất giữ vai trò quyết định đến bản chất vàtính chất của QHSX
- QHSX hình thành một cách khách quan, là quan hệ đầu tiên, cơ bản và chủ yếuquyết định mọi quan hệ xã hội khác
2 Quy luật về sự phù hợp của QHSX với tr/độ p/ triển của LLSX:
a Vị trí: Là một quy luật cơ bản mà CNDV lịch sử đã vạch ra; sự vận động của quy
luật này quyết định sự tồn tại cảu XH; phạm vi hoạt hoạt động của quy luật ở trong tất cảcác HT KTXH và ở tất cả các nơi có SX vật chất
b Nội dung quy luật:
LLSX và QHSX là hai mặt của một PTSX có tác động b/chứng với nhau, trong đóLLSX quyết định QHSX, QHSX có tác động trở lại mạnh mẽ đối với LLSX Nếu QHSXphù hợp với trình độ phát triển của LLSX thì thúc đẩy LLSX phát triển; ngược lại, nếukhông phù hợp sẽ kìm hãm sự phát triển của LLSX
- Tính chất và tr/độ là 02 mặt không tách rời của LLSX, một tình trạng nhất định củaLLSX nói lên cả tính chất và tr/độ của LLSX, song tr/độ nó quyết định tính chất
* Sự quyết định của LLSX đối với QHSX:
- Vì sao LLSX có vai trò quyết định đối với QHSX:
+ LLSX là n/dung của q/trình SX v/chất, còn QHSX là h/thức XH của quá trình đó
Trang 26+ LLSX là yếu tố năng động c/mạng hơn so vopứi QHSX; LLSX p/triển bắt nguồn
từ nhu cầu ngày càng cao của đời sống con người và nhu cầu trực tiếp của lao động trongquá trình SXVC; mặt khác LLSX luôn có tính kế thừa qua các thế hệ thời đại, còn QHSX
nó ổn định hơn vì nó gắn với chế độ XH và lợi ích g/cấp thống trị
+LLSX có tính năng động cách mạng dẫn tới >< làm phá vỡ QHSX cũ, hình thànhQHSX mới phù hợp, mở đường cho LLSX phát triển
- Biểu hiện sự quyết định:
+ Tính chất, tr/độ của LLSX như thế nào thì đòi hỏi QHSX tương ứng như thế đấy.+ LLSX quyết định sự ra đời, biến đổi của QHSX
+ Trong thời kỳ quá độ giữa các phương thức kế tiếp nhau, sự đa dạng của nhiềutính chất, trình độ LLSX khác nhau sẽ có nhiều hình thức sở hữu tương ứng
* Sự tác động trở lại của QHSX đối với LLSX:
+ Trong XH có g/cấp, sự tác động của QHSX vào LLSX bao giò cũng thông qualăng kính của g/cấp thống trị và KTTT
- Biểu hiện của sự tác động của QHSX với LLSX phù hợp tính chất tr/độ LLSX:+ Sự phù hợp là sự kết hợp đúng đắn giữa các mặt, các yếu tố cấu thành QHSX vớicác mặt, các yếu tố cấu thành LLSX
+ LLSX như thế nào thì QHSX phải như thế ấy; QHSX bao giờ cũng là của mộtLLSX nhất định, vượt trước, hay tụt sau đều không phù hợp
+ Sự phù hợp QHSX với LLSX là sự phù hợp b/ chứng giữa hai mặt đối lập trongmột ><, không tuyệt đối, nó là quá trình biện chứng trong l/sử phát triển của PTSX Vì vậy
>< giữa LLSX với QHSX luôn luôn được tái tạo trong sự lặp lại có tính quy luật của quátrình SXVC; quy luật này là quy luật XH, việc phát hiện, giải quyết >< giữa LLSX vớiQHSX phụ thuộc vào nhân tố chủ quan của con người
+ Biểu hiện sự phù hợp giữa QHSX với LLSX là sản xuất phát triển, năng xuất laođộng không ngừng tăng lên, đời sống vc, tinh thần của người lao động phong phú, ngườilao động hăng hái nhiệt tình, XH ổn định phát triển
+ Tiêu chuẩn đánh giá sự phù hợp là hệ thống các tiêu chuẩn về KT-XH, trong đótốc độ p/triển, năng xuất, chất lượng, hiệu quả là những tiêu chuẩn cơ bản, quan trọng nhất
c Sự vận hành của quy luật này trong lịch sử:
- Đây là quy luật cơ bản nhất, phổ biến nhất, nó tác động trong toàn bộ lịch sử nhânloại, nó thể hiện sự vận động nội tại của PTSX và biểu hiện tính tất yếu của việc thay thế
Trang 27các PTSX từ thấp đến cao; nó tác động cùng với các quy luật kinh tế XH khác, và đượcbiểu hiện cả tầm vĩ mô và vi mô của sane xuất.
- Đây là quy luật XH, việc phát hiện và giải quyết sự phù hợp giữa QHSX với tínhchất, trình độ của LLSX phụ thuộc vào nhân tố c/ quan của con người; trong XH có g/cấp
nó phụ thuộc vào quan hệ g/cấp và thông qua đ/tranh g/cấp
Vận dụng quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX vào trong quá trình đổi mới của nước ta.
Từ khi bắt đầu s/nghiệp đ/mới cho đến nay, Đảng ta luôn nh/thức và v/dụng đúngđắn, sang tạo q/luật trên; khi sự s/nghiệp đ/mới ph/triển toàn diện cả về bề rộng và chiềusâu, thì nh/thức và v/dụng q/luật này của Đảng ta ngày càng sâu sắc hơn, toàn diện hơn
* Cương lĩnh xây dựng đất nước: Từ thực tế q/trình xây dựng CNXH và các bài
học rút ra trong th/tiễn; Đảng đã v/dụng sáng tạo q/luật ngay trong thời kỳ đầu s/ nghiệpđ/mới, c/lĩnh x/dựng đất nước đã chỉ ra các phương hướng lớn trong nh/thức và v/dụng q/luật đó là: “P/triển LLSX, CNH đ/nước theo hướng h/đại… là nh/vụ trung tâm nhằm từngbước x/dựng CSVC-KT cho CNXH, không ngừng nâng cao năng xuất lao động và cảithiện đời sống nhân dân ; phù hợp với sự p/triển của LLSX, thiết lập từng bước QHSXXHCN từ thấp đến cao với sự đa dạng về h/thức sở hữu, p/triển nền k/tế H nhiều th/phầntheo đ/hướng XHCN, vận hành theo c/chế th/trường, có sự quản lý của n/ nước
* ĐH VIII:
“ Nếu CNH,HĐH tạo nên LLSX cần thiết cho chế độ XH mới, thì việc phát triểnnền kinh tế nhiều thành phần chính là để xây dựng hệ thống QHSX phù hợp.”; như vậyCNH, HĐH là nhằm phát triển LLSX; phát triển nền kinh tế nhiều thành phần là để tạo ra
sự phù hợp giữa QHSX với LLSX
* ĐH IX:
“ ưu tiên phát triển LLSX, đồng thời xây dựng QHSX phù hợp theo định hướngXHCN.” “ Phát triển LLSX hiện đại gắn với xây dựng QHSX mới phù hợp trên cả 3 mặt
sở hữu, quản lý và phân phối”
- Về hình thức sở hữu: 03 hình thức cơ bản: Toàn dân, tập thể và tư nhân
- Về thành phần kinh tế: 06 thành phần: Nhà nước; tập thể; cá thể, tiểu chủ; tưbản tư nhân; tư bản nhà nước; có vốn đầu tư nước ngoài
- Mục đích kinh tế thị trường định hướng XHCN là phát triển LLSX, phát triểnkinh tế để xây dựng CSVC-KT của CNXH, nâng cao dời sống nhân dân; ĐH khắng định:
“Chủ trương xây dựng và phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN thể hiện tư duy,quan niệm của Đảng về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tình chất và trình độ củaLLSX, dó là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ đi lên CNXH.”
* ĐH X:
Xác định mô hình XH XHCN mà chúng ta đang xây dựng, có một đặc trưng quantrọng đó là: “Có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên LLSX hiện đại và QHSX phù hợpvới trình độ phát triển của LLSX ”
Thực tế thành tựu của cách mạng Việt Nam trong gần 25 năm đổi mới đã chúngminh sự vận dụng đúng đắn, sáng tạo quy luật trên trong quá trình đổi mới
………