Mục lụcChương I: Tổng quan về thương mại Điện tử và ứng dụng Thương mạiđiện tử trong doanh nghiệp 1.Lý thuyết về Thương mại Điện tử 2.Ứng dụng Thương mại Điện tử trong doanh nghiệp Chươn
Trang 1Họ tên: Nguyễn Đức Diệu Linh
Lớp : CN3- QTKD
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐỀ TÀI : ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY
TNHH ĐIỆN TỬ MEIKO VIỆT NAM
Trang 2Mục lục
Chương I: Tổng quan về thương mại Điện tử và ứng dụng Thương mạiđiện tử trong doanh nghiệp
1.Lý thuyết về Thương mại Điện tử
2.Ứng dụng Thương mại Điện tử trong doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng của việc ứng dụng Thương mại Điện tử tại Công
ty TNHH Điện tử Meiko Việt Nam
1.Giới thiệu sơ lược về công ty
2.Các ứng dụng Thương mại Điện tử trong doanh nghiệp
Chương III: Phương hướng phát triển ứng dụng Thương mại Điện tửtrong tương lai và một số giải pháp nhằm đẩy mạnh ứng dụng Thương mạiĐiện tử tại Công ty Meiko Việt Nam
Trang 3Lời nói đầu
Trong xu thế hội nhập quốc tế của kinh tế thế giới hiện đại, Thươngmại điện tử đã và đang dần trở thành một xu thế tất yếu cho tất cả các doanhnghiệp trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng Thương mại Điện tửmang lại lợi ích to lớn cho không chỉ doanh nghiệp mà còn cho cả người tiêudùng và cho xã hội Tuy còn nhiều hạn chế và mới chỉ đang ở bước phát triển
sơ khai nhưng Thương mại Điện tử ở Việt Nam đã có những tiến bộ nhất định
và tiềm năng vô cùng to lớn Trong kỳ thực tập tốt nghiệp này, em chọn đề tài
“Ứng dụng Thương mại điện tử tại Công ty TNHH Điện tử Meiko Việt Nam” và đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Hồng Vân
cũng như sự giúp đỡ quý báu của các anh chị, các bạn đồng nghiệp tại Công
ty TNHH Điện tử Meiko Việt Nam Em xin được gửi lời cảm ơn chân thànhnhất tới cô giáo và các anh chị, các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ em hoànthành báo cáo thực tập này Bài viết chắc chắn không tránh khỏi những thiếusót và hạn chế, em rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo từ cô giáo, cácanh chị và các bạn
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2010
Trang 4Chương I: Tổng quan về Thương mại điện tử và ứng dụng
Thương mại điện tử trong doanh nghiệp
1.Tổng quan về thương mại điện tử
(1) Khái niệm:
Theo nghĩa hẹp, thương mại điện tử là việc mua bán hàng hóa và dịch
vụ thông qua các phương tiện điện tử và các mạng viễn thông, đặc biệt là máytính và Internet
Hiểu theo nghĩa rộng, thương mại điện tử bao gồm tất cả các loại giao
dịch thương mại mà trong đó các đối tác giao dịch sử dụng các kỹ thuật thôngtin trong khuôn khổ chào mời, thảo thuận hay cung cấp dịch vụ
Luật mẫu về Thương mại điện tử của Ủy ban Liên hợp quốc về Luật
Thương mại quốc tế (UNCITRAL) định nghĩa: "Thuật ngữ thương mại
[commerce] cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay không có hợp đồng Các quan hệ mang tính thương mại commercial bao gồm, nhưng không chỉ bao gồm, các giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ; thoả thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hồng (factoring), cho thuê dài hạn (leasing); xây dựng các công trình; tư vấn, kỹ thuật công trình (engineering); đầu tư; cấp vốn, ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tô nhượng, liên doanh
và các hình thức về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ".
Theo định nghĩa này, có thể thấy phạm vi hoạt động của thương mạiđiện tử rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế, trong đó
Trang 5hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ chỉ là một phạm vi rất nhỏ trongthương mại điện tử.
Theo Ủy ban châu Âu: "Thương mại điện tử được hiểu là việc thực hiện
hoạt động kinh doanh qua các phương tiện điện tử Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện tử dưới dạng text, âm thanh và hình ảnh".
Thương mại điện tử trong định nghĩa này gồm nhiều hành vi trong đó:
hoạt động mua bán hàng hóa; dịch vụ; giao nhận các nội dung kỹ thuật số trênmạng; chuyển tiền điện tử; mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử; đấu giáthương mại; hợp tác thiết kế; tài nguyên trên mạng; mua sắm công cộng; tiếpthị trực tiếp với người tiêu dùng và các dịch vụ sau bán hàng; đối với thươngmại hàng hoá (như hàng tiêu dùng, thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mạidịch vụ (như dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạtđộng truyền thống (như chăm sóc sức khoẻ, giáo dục) và các hoạt động mới(như siêu thị ảo)
Theo quan điểm thứ hai nêu trên, "thương mại" (commerce) trong
"thương mại điện tử" không chỉ là buôn bán hàng hoá và dịch vụ (trade) theo
các hiểu thông thường, mà bao quát một phạm vi rộng lớn hơn nhiều, do đóviệc áp dụng thương mại điện tử sẽ làm thay đổi hình thái hoạt động của hầuhết nền kinh tế Theo ước tính đến nay, thương mại điện tử có tới trên 1.300lĩnh vực ứng dụng, trong đó, buôn bán hàng hoá và dịch vụ chỉ là một lĩnhvực ứng dụng
“Thương mại” được hiểu theo nghĩa rộng bao quát: mọi vấn đề nảysinh từ mọi mối quan hệ màn tính thương mại, dù có hay không có hợp đồng.Các mối quan hệ mang tính thương mại bao gồm, nhưng không chỉ bao gồmcác giao dịch sau đây:
Trang 6+) Giao dịch trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ; đại diện hoặc đại lýthương mại; ủy thác
+) Cho thuê dài hạn; xây dựng các công trình; tư vấn kỹ thuật
+) Đầu tư cấp vốn
+) Ngân hàng; bảo hiểm
+) Liên doanh và các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinhdoanh
+) Chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển, đườngkhông, đường sắt, đường bộ
(2) Lợi ích của Thương mại Điện tử
A, Đối với doanh nghiệp
Giúp cho các Doanh nghiệp nắm được thông tin phongphú về thị trường và đối tác
Nếu so với Thương mại truyền thống, Thương mại điện tử giúpcho doanh nghiệp tiếp cận được với lượng khách hàng đông đảo trênphạm vi toàn cầu Điều đó cũng đồng nghĩa với việc Doanh nghiệp có
cơ hội nắm được nhu cầu và thị hiếu của nhiều đối tượng khách hàngphong phú, ở những phân đoạn thị trường khác nhau, chủng tộc, vănhóa khác nhau… Nhờ đó, doanh nghiệp có thể đưa ra những chiến lượckinh doanh phù hợp nhất cho từng thị trường để giành được lượngkhách hàng lớn nhất và thu được lợi nhuận tối đa
Giảm chi phí sản xuất
Trang 7Áp dụng các phần mềm quản lý và các ứng dụng của Thươngmại điện tử giúp doanh nghiệp giảm đáng kể chi phí quản lý và chi phínhân lực, từ đó tiết kiệm được chi phí sản xuất và hạ giá thành sảnphẩm.
Giảm chi phí bán hàng và tiếp thị ; tiết kiệm thời gian vàchi phí giao dịch cho cả doanh nghiệp và người tiêu dùng
Bán hàng qua mạng, marketing điện tử, cửa hàng trực tuyến … lànhững giải pháp giúp doanh nghiệp tiết kiệm được rất nhiều chi phídành cho bán hàng và tiếp thị bởi họ không cần thuê cửa hàng, khôngcần nhân viên bán hàng, nhân viên thu ngân, nhân viên tiếp thị Khôngnhững thế, họ còn mang lại tiện ích cho người tiêu dùng: không cần rakhỏi nhà, không cần chen chúc trong các cửa hàng và quầy thu ngân,
họ vẫn có được những sản phẩm mình mong muốn chỉ với một cái clickchuột
Tạo điều kiện sớm tiếp cận nền kinh tế số hóa [1]
B, Đối với người tiêu dùng
Dễ dàng tiếp cận thông tin về sản phẩm và dịch vụ
Cùng với sự phát triển và phổ cập của Internet và các mạng viễnthông, số người thường xuyên sử dụng và truy cập Internet ngày càngnhiều, việc tiếp cận với các thông tin trên mạng ngày càng dễ dàng vànhanh chóng Người tiêu dùng ngày càng có nhiều sự lựa chọn hơn để
có được sản phẩm đáp ứng tốt nhất những nhu cầu thiết yếu của mình
Nhiều cơ hội tìm kiếm, so sánh thông tin
Trang 8Internet và Thương mại điện tử không chỉ cho phép doanhnghiệp tiếp cận với khách hàng toàn cầu mà ngược lại, nó cũng mangtới cho người tiêu dùng sự lựa chọn rộng rãi hơn khi họ có cơ hội tiếpcận với các nhà cung cấp trong phạm vi địa lý rộng hơn.
Nhận hàng số hóa nhanh chóng
Tiếp cận nhà cung cấp toàn cầu
(3) Quá trình phát triển của Thương mại Điện tử
Giai đoạn 1
- Mua máy tính, email, lập website
- Giao dịch với khách hàng, nhà cung cấp bằng email
- Tìm kiếm thông tin trên web
- Quảng bá doanh nghiệp trên web
- Hỗ trợ khách hàng về sản phẩm, dịch vụ Đây là giai đoạn phát triển đầu tiên, sơ khai của Thương mại điện tửkhi mà doanh nghiệp phải chuẩn bị những yếu tố cơ bản nhất để có thể thamgia vào các hoạt động thương mại điện tử
Giai đoạn 2
- Xây dựng mạng nội bộ doanh nghiệp
- Ứng dụng các phần mềm quản lý Nhân sự, Kế toán, Bán hàng,Sản xuất, Logistics
- Chia sẻ dữ liệu giữa các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp
Giai đoạn 3
Trang 9- Liên kết doanh nghiệp với nhà cung cấp, khách hàng, ngânhàng, cơ quan quản lý nhà nước
- Triển khai các hệ thống phần mềm Quản lý khách hàng (CRM),Quản lý nhà cung cấp (SCM), Quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP)
2 Ứng dụng Thương mại điện tử trong doanh nghiệp
(1) Các mô hình Thương mại điện tử điển hình
Chính phủG
G2B Hải quan điện tử
G2C E-Government
Doanh nghiệp
B
B2G Đấu thầu công
B2B Ecvn.gov.vn
Thương mại điện tử có thể được phân loại theo tính cách của người
tham gia:
Người tiêu dùng
o C2C (Consumer-To-Comsumer) Người tiêu dùngvới người tiêu dùng
Trang 10o C2B (Consumer-To-Business) Người tiêu dùng vớidoanh nghiệp
o C2G (Consumer-To-Government) Người tiêu dùngvới chính phủ
o G2B (Government-To-Business) Chính phủ vớidoanh nghiệp
o G2G (Government-To-Government) Chính phủ vớichính phủ
(2) Khái quát tình hình phát triển của Thương mại Điện tử tại ViệtNam
Có thể khẳng định rằng Việt Nam hiện đã có Thương mại điện tử.Tuy chưa thực sự phong phú và đa dạng, chúng ta vẫn có thể thấy những
Trang 11trang web bán hàng trực tuyến, những cửa hàng online của các doanhnghiệp Việt Nam và phục vụ cho người tiêu dùng Việt Nam.
Cửa hàng trên mạng:
Golmart.vn
Vinagift.net
Trang 12Mua hàng qua mạng:Sieuthithietbi.vn
Trang 13Dịch vụ trực tuyến:
Nhacso.net
T uy nhiên cho tới thời điểm hiện tại, thương mại điện tử ở ViệtNam mới chỉ ở giai đoạn phát triển sơ khai Theo thống kê của VCCI, mớichỉ có khoảng 3% doanh nghiệp Việt Nam sẵn sàng cho Thương mại điện
tử
Trang 14Đối với phần lớn người tiêu dùng Việt Nam hiện tại, cửa hàng trựctuyển vẫn còn là một khái niệm khá xa lạ Hiện tại ở Việt Nam đã có một sốcông ty có trang web bán hàng trực tuyến (www.sieuthithietbi.vn;www.chothietbi.vn ) nhưng số lượng giao dịch vẫn rất hạn chế, tuy có đầy
đủ chức năng của một trang web bán hàng trực tuyến nhưng dường như các
Trang 15trang web này tồn tại với chức năng là một kênh thông tin, tiếp thị và quảngcáo nhiều hơn là giao dịch thương mại
Chương II: Thực trạng của việc ứng dụng Thương mại điện tử tại Công
ty TNHH Điện tử Meiko Việt Nam
(I) Giới thiệu sơ lược về công ty
Từ một công ty chuyên sản xuất bản mạch in điện tử (Printed CircuitBoard –PCB) được thành lập năm 1975 tại tỉnh Kanagawa, Nhật Bản, sau hơn
30 năm phát triển, Tập đoàn Điện tử Meiko đã trở thành một trong những tậpđoàn đứng đầu thế giới về sản xuất bản mạch in điện tử và lắp ráp linh kiệnđiện tử Hiện nay tập đoàn có 4 nhà máy tại Nhật Bản, 2 nhà máy tại TrungQuốc, 1 nhà máy tại Việt Nam (Hà Nội) và nhiều trung tâm nghiên cứu, vănphòng đại diện trên toàn cầu
Ngày 20 tháng 10 năm 2006, tại thủ đô Tokyo, trước sự chứng kiến củathủ tướng Nguyễn Tấn Dũng và các quan chức cao cấp của chính phủ, tậpđoàn Meiko đã ký kết thỏa thuận đầu tư xây dựng nhà máy điện tử tại tỉnh HàTây (cũ) với tổng số vốn đầu tư 300 triệu USD
Trang 16Lễ ký thỏa thuận đầu tư tại Tokyo, dưới sự chứng kiến của Thủ tướngNguyễn Tấn Dũng
Ngày 14 tháng 12 năm 2006, Công ty TNHH Điện tử Meiko Việt Namchính thức được trao giấy chứng nhận đầu tư vào Khu Công nghiệp ThạchThất – Quốc Oai, huyện Thạch Thất, Hà Nội
Lĩnh vực hoạt động chính gồm: Thiết kế, sản xuất và chế tạo các loạibảng mạch in điện tử (PCB); lắp ráp các linh kiện lên PCB, lắp ráp các sảnphẩm điện tử hoàn chỉnh (EMS)
Trang 17Dự án đầu tư của Meiko là một trong 10 dự án đầu tư trực tiếp nướcngoài (FDI) lớn nhất năm 2006 và là dự án sản xuất điện tử lớn nhất từ trướcđến nay của các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam và cũng là dự ánđầu tư nước ngoài lớn nhất mà Hà Tây (cũ) tiếp nhận.Meiko Việt Nam đã bắt tay vào xây dựng nhà máy, tuyển dụng kỹ sư và cử điđào tào tại các nhà máy của tập đoàn tại Quảng Châu và Vũ Hán, TrungQuốc, các nhà máy tại Nhật Bản Thành công vượt qua khủng hoảng kinh tếtoàn cầu, Meiko đã hoàn thành và đưa vào hoạt động nhà máy lắp ráp linhkiện điện tử (EMS) thứ nhất vào cuối năm 2008 Nhà máy sản xuất bản mạchPCB, với chiều dài 200m, chiều rộng 100m, 3 tầng bê tông kiên cố, dự kiến sẽđược hoàn thiện và đi vào hoạt động tháng 10 năm 2010, cùng với cả nướcđón mừng sự kiện Kỉ niệm 1000 năm Thăng Long.Với tổng diện tích 170,000m2 (17 hec-ta), gồm các nhà máy sản xuất bảnmạch in điện tử (PCB), nhà máy lắp ráp linh kiện (EMS), khu kí túc xá choCBCNV, khi hoàn thành và đi vào hoạt động ổn định, Meiko Việt Nam sẽ thuhút khoảng 7,000 lao động và doanh thu ước đạt 1.7 tỉ USD/năm
(II) Các ứng dụng của Thương mại điện tử trong doanhnghiệp
1 Trong liên lạc và trao đổi thông tin
Là một công ty đa quốc gia với các nhà máy thành viên trải rộng
từ Nhật Bản, Trung Quốc sang tới Việt Nam và các văn phòng đại diện
ở khắp châu Âu và Bắc Mỹ, công ty rất chú trọng vào việc xây dựngmạng lưới trao đổi thông tin nội bộ và trao đổi thông tin với kháchhàng Các ứng dụng cơ bản nhất có thể thấy là email, sever chung củacác bộ phận và website của công ty
Trang 191.2Server chung của các bộ phận
Mỗi phòng ban trong công ty có một server chung, tại đó các nhân viênchia sẻ thông tin liên quan tới các hoạt động chung của phòng ban mình Khicần lấy bất kỳ thông tin gì, các nhân viên khác chỉ cần tìm trên server của bộphận, không cần mất thời gian gửi từ máy của người này sang máy của ngườikhác Khi có một nhân viên đột xuất vắng mặt, các nhân viên khác có thể dễtìm thấy thông tin liên quan tới công việc mà đồng nghiệp vắng mặt đang phụtrách và dễ dàng hỗ trợ khi cần thiết
Trang 201.3Website của công ty
Được xây dựng để phục vụ cho việc giới thiệu hình ảnh công ty đối vớikhách hàng, cung cấp cho khách hàng các thông tin cần thiết về công ty, phục
vụ cho hoạt động tuyển dụng, quảng bá thương hiệu
Trang 212 Trong quản lý nguồn lực của doanh nghiệp2.1Hệ thống Glovia
Glovia là một giải pháp trọn gói áp dụng cho các doanh nghiệp quy môtrung bình và lớn trong môi trường sản xuất theo đơn đặt hàng Đối tượngphục vụ mà Glovia tập trung là các doanh nghiệp sản xuất muốn cải tiến nănglực của các hệ thống thông tin nội bộ cũng như thúc đẩy doanh nghiệp pháttriển
Glovia là sản phẩm được phát triển bởi tập đoàn Fujitsu GloviaInternational Inc., và đã được sử dụng rộng rãi tại trên 5.600 nhà máy của trên1.000 nhà sản suất vừa và nhỏ trên thế giới Trong quá trình phát triển, Glovia
đã được địa phương hoá để thích ứng với nhu cầu thực tế tại mỗi quốc gia Hệthống này được lập trình trên 20 loại ngôn ngữ và có chức năng hỗ trợ đa tiền
tệ và đang được triển khai sử dụng tại trên 100 quốc gia Glovia cung cấp một
Trang 22chức năng tổng thể, toàn diện và là một công cụ mạnh trong việc hỗ trợ chutrình quản lý vòng đời sản phẩm.
Hiện tại Meiko mới đang trong giai đoạnbắt đầu áp dụng hệ thốngGlovia với bước đi đầu tiên là xây dựng cơ sở dữ liệu dưới sự hỗ trợ của cácchuyên viên từ Fujitsu, tuy nhiên, để hệ thống Glovia có thể đưa vào áp dụngquản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất, kế toán, xuất nhập kho sẽ phải mấtmột thời gian 2-3 năm và cần rất nhiều nỗ lực từ các bộ phận
3 Trong quản lý hoạt động Xuất nhập khẩu3.1Khai báo Hải quan
Hoạt động khai báo Hải quan truyền thống thường mất rất nhiều thờigian của doanh nghiệp bởi doanh nghiệp cần thời gian chuẩn bị bộ chứng từ,mang tới cơ quan Hải quan, xếp hồ sơ, chờ công chức Hải quan kiểm trachứng từ, nhập số liệu vào sổ sách quản lý, kiểm tra lô hàng và đóng dấuthông quan